THỐNG NHẤT MẪU GIÁO ÁN THEO TT 886 §16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp HS biết tìm ước chung, bội ch[.]
Trang 1§16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của
hai tập hợp
- HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các
bội rồi tìm các phần tử của hai tập hợp Biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp
2 Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm
- Năng lực chuyên biệt: : NL tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số Tìm giao của hai tập hợp
3 Phẩm chất: HS biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản.
II THIẾT BỊ,HỌC LIỆU:
1 - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A KHỞI ĐỘNG
Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Hs bước đầu nắm được thế nào là ước chung, bội chung của hai hay nhiều số (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, êke
(5) Sản phẩm: Hs xác định được ước chung, bội chung của hai số tự nhiên cho trước
Hs1: Nêu cách tìm Ước của số tự
nhiên a?
AD: tìm Ư(6), Ư(4)
Hs1: Nêu cách tìm Bội của số tự
nhiên a?
AD: tìm B(6), B(4)
Muốn tìm ước của số a, ta lần lượt lấy a chia cho các số từ 1 đến a Số nào chia hết thì số đó
là ước của a Ư(4) = {1; 2; 4} Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Muốn tìm Bội của số a, ta lần lượt lấy a nhân với các số 0; 1; 2; 3; …
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; …}
B(6) = {0; 6; 12; 18; …}
.
Từ phần kiểm tra bài cũ, Gv đặt vấn đề: Hãy nêu nhận xét về
ước và bội của 4 và 6?
Các số vừa nêu được gọi là ước chung và bội chung của 4 và
6 Vậy thế nào là ước chung, bội chung của hai hay nhiều số?
Đ: Các ước của 4 và 6 có 1
và 2 giống nhau, Bội của 4
và 6 có các số giống nhau
là 0; 12; …
Hs nêu dự đoán
Trang 2B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1 ước chung
(1) Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm ước chung
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, êke
(5) Sản phẩm: Hs tìm được ước chung của hai hay nhiều số
NLHT: NL tìm ước chung NL tính toán.
GV giao nhiệm vụ học tập.
Gv hướng dẫn Hs làm ví dụ 1 từ đó tổng
quát lên định nghĩa ước chung của hai
hay nhiều số
Hỏi: Viết tập hợp các ước của 4, ước của
6?
GV: Đánh giá và hỏi: Số nào vừa là ước
của 4 vừa là ước của 6?
GV: Nhận xét và giới thiệu: số 1; 2 là
ước chung của 4 và 6
Gv tổng quát định nghĩa, giới thiệu kí
hiệu và cho Hs làm?1
H: Như thế nào là ước chung của hai hay
nhiều số?
GV: Giới thiệu kí hiệu ước chung
GV: Cho HS làm ?1
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu
của HS
GV chốt lại kiến thức
1 Ước chung.
Ví dụ: Viết tập hợp các Ư(4) và Ư(6).
Bài giải:
Ư(4) = 1 ; 2 ; 4; Ư(6) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
Ta nói số 1; số 2 là ước chung của 4 và 6
* Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
* Kí hiệu: Tập hợp các ước chung của 4 và 6 là:
ƯC (4; 6) = 1; 2
* Tổng quát:
x ƯC(a; b) nếu a x và b x
x ƯC (a; b; c) nếu a x ; b x và c x
?1
* 8 ƯC (16 ; 40) là đúng vì : 16 8 và 40 8
* 8 ƯC (32 ; 28) là sai vì 32 8 mà 28 8
2 Bội chung
(1) Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm bội chung
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
(2) Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa, xác định được giao của hai tập hợp cho trước bằng kí hiệu
(3) NLHT: NL tìm giao của hai tập hợp
GV giao nhiệm vụ học tập.
Gv hướng dẫn cho Hs về giao của hai tập hợp 3 Chú ý. * Định nghĩa giao của hai tập hợp:
Trang 3thông qua biểu đồ Vel
GV: Giới thiệu tập hợp ƯC(4; 6) = 1; 2 tạo thành
bởi các phần tử chung của hai tập hợp Ư(4) và
Ư(6) gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6)
Gv chốt lại vấn đề và đưa ra định nghĩa giao của
hai tập hợp
Hỏi: Vậy giao của hai tập hợp là gì?
GV: Giới thiệu kí hiệu giao của hai tập hợp Cho ví
dụ
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
(Sgk.tr52)
* Ký hiệu: Giao của hai tập hợp A và
B là: A B
Ví dụ: Cho các tập hợp:
A =
Tìm A B; A C?
Bài giải:
A B = A C =
3 Chú ý
(1) Mục tiêu: Hs nắm được định nghĩa giao của hai tập hợp
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, êke
(5) Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa, xác định được giao của hai tập hợp cho trước bằng kí hiệu
NLHT: NL tìm giao của hai tập hợp
GV giao nhiệm vụ học tập.
Gv hướng dẫn cho Hs về giao của hai tập hợp thông
qua biểu đồ Vel
GV: Giới thiệu tập hợp ƯC(4; 6) = 1; 2 tạo thành
bởi các phần tử chung của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6)
gọi là giao của hai tập hợp Ư(4) và Ư(6)
Gv chốt lại vấn đề và đưa ra định nghĩa giao của hai
tập hợp
Hỏi: Vậy giao của hai tập hợp là gì?
GV: Giới thiệu kí hiệu giao của hai tập hợp Cho ví dụ
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
3 Chú ý.
* Định nghĩa giao của hai tập hợp: (Sgk.tr52)
* Ký hiệu: Giao của hai tập hợp A
và B là: A B
Ví dụ: Cho các tập hợp:
A =
Tìm A B; A C?
Bài giải:
A B = A C =
C LUYỆN TẬP –D VẬN DỤNG
(1) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, êke
(5) Sản phẩm:
Trang 4NỘI DUNG SẢN PHẨM
GV giao nhiệm vụ học tập.
Gv yêu cầu Hs làm bài tập theo
nhóm
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu
của HS
GV chốt lại kiến thức
Về nhà học bài theo vở ghi và kết
hợp với Sgk
Làm các bài tập: 134; 135; 136 Sgk
tr.53
Tiết sau luyện tập
Bài tập 135a/sgk.tr53:
a) Ư (6) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
Ư (9) = 1 ; 3 ; 9
ƯC (6 , 9) = 1 ; 3
Bài tập: Viết tập hợp A các bội của 3 nhỏ hơn 20 và
tập hợp B các bội của 2 nhỏ hơn 15 Tìm BC(2, 3)
Bài giải:
A = 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14
B = 0 ; 3; 6; 9; 12; 15; 18
BC(2, 3) = 0; 6; 12; …