1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu

326 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Các Công Nghệ Thi Công Cầu, Tổ Chức Thi Công Cầu, Biện Pháp Thi Công Cầu
Tác giả PGS. Ts. Nguyễn Viết Trung, Ks. Phạm Huy Chính
Trường học Nhà Xuất Bản Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Thi Công Cầu
Thể loại Tái bản
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 326
Dung lượng 10,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu Giáo trình các công nghệ thi công cầu, tổ chức thi công cầu, biện pháp thi công cầu

Trang 1

PGS TS NGUYỄN VIẾT TRUNG (Chủ biên)

KS PHẠM HUY CHÍNH

(Tái bản)

NHÀ XUẤT BẢN XẢY DựNG

Trang 2

L Ờ I N Ĩ I Đ Ẩ U

"Cúc CÕII^ lì "hệ thi CÕỈÌÍỊ cáu" dược lộp h ợ p , Ịìiịhiên cửu, chinh lí và h ổ siỉỉiy từ nh ữn ạ cịnỊị ỉìiỊỈỉệ thi cơỉỉi* dươc so ạn ỉlnio bởi c ú c c h u y ê n iỊĨa nước ỉỉ^ói, CÌUÌỈ* c á c k ĩ su’ Việt N a m {ịiàư kình nạ h iệ m và đ ã d ư ợc á p clụníỊ vào ỉhưc íc ĩlìi CƠỈÌÍỊ cúc CƠỈI" ỉrìtìlì cần lớn ờ ỈIIÍỚC ỉa.

N ộ i thuìỉỊ ('lui yêu ('tia cuốn sách ba o iỊồm cúc CỎỈỈÍỊ ỉiqlĩệ p h ụ c vụ ĩlỉi củỉỉạ 2 plỉầ/1 (Ịiian trọỉìiị cua cơỉìi> ỉrình lủ nén mỏn\> vù kếĩ cấu nhịp NiỊÓi

n ỉ cĩiỉiạ cỏ m ộ t sơ cơm* m*hệ dè c ậ p déỉĩ nliữỉỉỊỉ hụtỉỉỊ m ụ c thi cỏm> riêtìiỊ biệt như : lliỉíCÚIỈ, vậti cliKxén d á m , lặn hình

\ 'ì trình iỉộ vủ kỉỉili nạhiệịn chuyên mĩỉì cĩ hạn nên ĩro ỉìiị c/iỉâ ĩ vinh lập

h ợ p, ch in h ÌI và 1)0 siuii* nhữỉií> CƠỈỈÍỊ nạhệ ĩrc n kliotii> ĩr á ỉỉli k h ĩ i cỏ ỉỉlỉữỉỉi* ĩhiếiỉ SỎI M o ỉìíị bạn dọc clĩiỉí> ạỏp ỷ kiến (ỉe cuốn sách hồn thiện ĩhùnlỉ một

tà i liệu íhanì kháo phục vụ ỉoỉ hơn cho cúc can họ k ì ih iíậ í vù CỎIÌÌ* nhân íroriỊ* ìis*ùìih x á v dựtỉịỉ cán.

Thu' íừ lién hè xin íỊÚi vê N h ủ xiuíí bản Xúy dựng: 3 7 Lê Đ ại Hành, H ù Nội, lìoậc Ỉiéỉì hệ ĩ rực tiếp với lác iỊÌd ĩlỉeo s ổ điện thoại: 0 9 1 3 5 5 5 1 9 4 ; lùnail: viciínuìiỉHiỉ(àhii.vỉỉfì.vỉi.

Các tác giả

Trang 3

1 C Ô N G N G H Ệ TH I C Ô N G CẦU Đ Ú C H A N G c â n b ằ n g

Công nghệ thi công đúc hẩng cân bằng sẽ được trinh bầy dưới đây thông qua việc nghiên cứu tình huống của dự án xây dựng cầu Đuống mới (Quốc lộ 1A, thời gian thi công 1998 - 2000)

1.1 G l ớ ỉ TH IỆU C H U N G VỀ C Ô N G TRÌNH

C ông trình cầu Đ u ố n g mới nằm trèn tuyến quốc lộ 1 (tuyến x ây d ự n g m ới) vượt qua

sô n g Đ u ô n g thuộc địa phận huyện Gia Lâm - Thành p h ố Hà Nội

l l l Quy mổ và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình

- Cầu được ihiết k ế vĩnh cửu bằng bẻtông cốt thép DƯ L, thi cô n g với cô n g nghệ cầu dám liên tục đúc hẫng

Tải trọng : H 30, XB80, người 300 kG/nV

K hổ cầu : K7 + 2 X 3,5 ; I B = 15m

T ẩn suất thiết k ế : p = 1%

Đ ường đầu cầu: Cấp II đồng bằnt>

- Sơ đồ cầu : 65,10 + 7 X 100,00 + 65,10 + 3 X 33,05m Tổng c h iề u dài : 929,4in

- Kết cấu phần dưới:

+ T oàn cầu có 2 mô' ( A |, A 7) và 11 trụ (P| ^ P| |)

+ Hai mô' A | và A t là dạng mỏ' tường hình chữ u bằng bêtông cố t thép, bệ mô' đặt trên

m ó n g cọc khoan nhồi đườnq kính D = l,2 m , Lp = 43 -■ 47m.

+ Mười một trụ là dạng trụ thân đặc bằng bêtông cốt thép, bệ trụ đặt trên m ó n g cọc

k h o an nhồi đ ư ờ n s kính D = 1,2 4- 2m, L n = 35 -f 47m

+ Riêng trụ Py, P |0 và Pị I là trụ đỡ các nhịp 33m thì có cấu tạo n hỏ hơn

+ Cao độ mũi cọc dược đưa đến tầng địa chất lốt.

- K ết cấu phần trẽn:

+ Trắc dọc cầu bố trí theo đường cong đứna iròn vói hán kính R = 12.000m

+ T ổ ng thổ cáu g ồm có 12 nhịp írong đó có 9 nhịp lièn tục và 3 nhịp giản đơn.

-1- Phần kết cấu nhịp liên tục có mật căt Iiíiuim kiểu dầm hộp, k h ẩu đ ộ các nh ịp giữa là '0 0 m và 2 nhịp biên ià 65, lm Kết cấu dám họp a i đưừng biên đ á y d ầm cong: y = a x 7

Trang 4

+ Phần kết c ấ u nhịp giản đơn có mặt cắt ngang oồm các dầm chữ I với khẩu độ 33m.+ D ầm h ộp và d ầ m I BTCT ứng suất trước đúc toàn khối kéo sau tại hiện trường.

+ Cốt thép c ư ờ n g độ cao : Dùng cáp <Ị)15,2mm và thanh cường độ cao PC-32

T rong kết cấu nhịp củ a cầu Đuống mới thì cáp D Ư L được bố trí khá nhiểu, phân bô theo nhiều phương:

Loại thanh đ ặt ph ân b ố đứng trong thành hộp : PC-32

Khi cãng phải k é o đ ổ n g thời cả 3 loại cốt Ihép dự ứng lực nói trên

H ỉnh 1.1: Toàn cảnh tìii công cầu Đuống mới

+ Thi cô n g bệ m ố trụ: Đ óng cọc ván thép Đ ố bêtông bịt đáy Thi công bệ

+ Thi cô n g th â n mô' trụ: Lắp ván khuôn, buộc cốt thép Đ ổ bêtông thân m ố trụ

- Trụ P |, P 7, Pg : d ù n g hệ cọc nối định vị ván khuôn thép bằng búa đóng cọc, đắp đáo,

d ù n g m á y k h o an c h u y ê n dụng khoan cọc, đổ bêtông cọc, đổ bêtông trụ

Trang 5

- Trụ cò n lại d ù n g m áy khoan chuyên dụng khoan cọc, đổ bêtô ng cọc, đổ trụ (kết hợp

đ ắp đảo)

1.1.2.2 T h ỉ cô n g k ế t cấu nhịp

- Ba nhịp d ầ m 3 3m giản đơn thi công theo phương pháp lao bằng x e c h u y ê n d ụ n g và cẩu

từ phía H à Nội (dầm I)

- C ác n h ịp d ầ m liê n tục thi cô n g theo phương p h á p đ ú c hẫn g đ ố i x ứ n g từ m ỗ i trụ (trụ

P | -T- Pg) sa n g hai p h ía Bắc - N am , sau đó hợp lo ng tại giữa m ỗ i n h ịp C ác g iai đ o ạ n

c h ín h g ồ m có:

- Hai nhịp biên củ a dầm liên tục có hai đoạn ở gần m ố và trụ (từ mô' A ị và trụ P9 ra đến

c ánh hẫng nhô ra từ các trụ Pị và P 8) được đúc trên hệ thống đà giáo tựa lên m ặt đất

- Các khối hợp long bao gồm 2 l o ạ i :

+ Các khối h ợ p long ở giữa nhịp và

+ Khối hợp long nối đoạn dầm đúc hẫng với đoạn dầm đúc trên đà g iáo ở hai nhịp biên

1.1.3 Các nội dung chi tiết của các bước thi công

Đ ể phù hợp với cấu tạo kết cấu nhịp là dầm liên tục, công n g h ệ thi c ô n g d ầ m liên tục

- H oàn thành thi c ô n g các kềt cấu phần dưởi (cắc m ố, trụ)

- Thi cô n g các khối đỉnh trụ (K0) trẽn các trụ P3, P4 trên dà giáo C ố đ ịn h tạin các khối trên vào khối đ ỉn h trụ bằng các thanh dự ứng lực đường kính (Ị)32 m m và các k h ối bêtông

kê tạm Căng c á p D Ư L dọc trong bản mặt (bản nắp hộp) của các k hố i Ko trên đ ỉn h các trụ

Khối kê

Hình 1.2: Mặt bằng đình trụ

- Thi cô n g đoạn d ầ m dài 13,5m đúc trên đà giáo cạnh m ố A 2 và trụ P2

Trang 6

- L ắp d ự n g xe đ ú c trên các trụ P3, p4 Đ ế thi cõng từng đôi đốt dấm đỏi xứng theo phương p h áp đ ú c h ẫ n g cân bằng.

- C ăn g c á p D Ư L d ọc bản nắp hộp mặt cho từng khôi hộp đã đúc hầng xong

- Lần lượt thi cô n g tất cả các khôi dúc hẫng cua toàn cầu

ỉỉin h 1.3: Dà giáo thi công khôi K,

Li-.:

Khối kê

Thanh neo tạm cố định khối đỉnh tru

Hitìh 1.4: Bố trí thanh neo tạm khối dinh trụ

- T hi c ô n g các khối hơp long của các nhịp biên (để nối giữa phần đúc trên đà giáo với

p hần đ ú c hẫng)

- C ăn g cáp D Ư L dọc b;ín dáv tại các nhịp biên T háo bó ván khuôn thành bẽn cúa khối

h ơp long n h ịp giữa P 3 - P4 Câng cáp D Ư L bản đáy tại khối này và tháo bỏ ván khuôn đáy

Trang 7

cúa khối hợp long nhịp này Cãt các (hanh DL L thắng đứng liên kết cứ n g lạm thời giữa

d đm với trụ tại các trụ P 3, P4

- Hoàn thiện các kết cấu phụ tạm: gờ chắn, lan can

íi

H ình 1.5: Ví du thi công mở rộng trụ cầu Trung Hà

1.2 T H I C Ô N G KHỐI ĐÍN H TRỤ K(l

K hối đ ỉn h trụ là khối lớn nhất của kết cấu nhịp dầm và nằm trên đỉnh của th ân trụ Đ ể giữ ổn đ ịn h tạm thời cho phần kết cấu hẫng trong suốt quá trình đúc h ẫ n g cân b ằng, phải

d ù n g các khối kê tạm bằng bêtông và các thanh D Ư L ệ32 thẳng đứng đế liên kết chặt

cứ n g giữa khối đỉnh trụ và thân trụ Giữa khối bêtóng kê tạm và đỉnh trụ là lớp vữa m ác 4 00

k G /c m 2 L ớ p vữa này chính là vị trí mà sau này sẽ khoan phá để tháo các khối b ê tô n g tạm Sau khi hợp long nhịp biên thì các khối bêtông kê tạm sẽ được tháo ra lúc đó gối ch ín h của kết cấu nhịp cầu sẽ bắt đầu chịu lực

K h ố i trên đỉnh trụ được đúc trên phần đà giáo m ớ rộng trụ Đ à giáo n ày được cấu tao từ

th ép hình đã gia công trong công xưởng và được lắp đặt khi thi cô ng x o n g th ân trụ Nói

c h u n g , đà giáo thi công khối đỉnh trụ sẽ phải được thử tải trước khi sử dụng

C ô n g việc đổ bêtông cho khối đỉnh trụ được chia làm 4 đợt như sau:

+ Đ ợ t I: Đổ bêtỏng bản đáv và một phẩn thành bên của hộp (cao k h o ản g 20 cm )

Trang 8

+ Đợt II: Đ ổ bê tô n g c h o tường ngãn.

+ Đ ợt III: Đ ổ b êtô n g ch o các (4) thành bên của h ộ p dầm

+ Đ ợt IV: Đ ổ bê tô n g c h o bản mặt (bản nấp hộp)

V iệc ph ân đợt đ ổ bêtô ng như vậy là rất hợp lý, theo đúng ng uv ên tắc không đổ bêtông

đ ồ n g thời những p h ầ n củ a kết cấu có khối lượng bêtông lớn và những phần có khối lượng

n h ỏ và m ỏng N h ư vậy sẽ tránh được các vết nứt do co ngót khác nhau, d o toả nhiệt không

g iố n g nhau giữa các bộ phận đó

H ìn h 1.6: Ví dụ tlìi công đúc khối K q trên trụ cầu Đáp Cấu

- L ắ p các thanh c h é o và thanh ngang

- L ắ p hệ thống g iằn g ngang, dầm dọc trên công xôn

- Đ o đ ạc, v ạch c á c đ ư ờ n g tim của gối trên đ ỉn h trụ , k iể m tra c a o đ ộ đ ỉn h trụ tại c á c vị trí gối

- L à m các cô n g tác trên đỉnh trụ bao gồm:

+ N ối các thanh P C 32 và các ống tôn tráng kẽm từ trụ lên

+ L ắ p ván k h u ô n c ố t th ép và đổ bêtông tại chỗ các gối kê, sai s ố về c ao độ của các gối

kê ± lm m

+ X ây dựng gờ n g ă n bao quanh bằng gạch xây quanh đỉnh trụ

L à m các cô n g tác h o àn thiện chuẩn bị để dặt £,ối cầu: vệ sinh bề mặt, đực thông và chỉnh

lỗ b u lỏ n s neo gối

Trang 9

1.2.1.1 Đ ặt g ố i cầu

Loại gối trượt cao su, gối cao su và chốt chặt

a) T rìn h tự thi cô n g và cô n g nghệ đặt gối cáu:

* Q u y trình lắp đ ặ t cho g ố i t n ( 0 :

- X iết b ulông vào tấm bệ (đặt đứng sao cho nó được vặn chặt và k h ô n g được trượt ra

khỏi tấm )

- Đ ặt tấm bộ vào hố h ộp thích hợp, điều chỉnh đ ộ cao Cố định bằn g vữa k h ô n g co ngót:SIKA G R O U P 214-11 (lưu ý khô n g đổ vữa vào bề mặt)

- Sau khi vữa đ ô ng cứng thì đặt gối cao su Tẩy bụi bẩn ở phần bị lõm ở tấm bệ sau đóđặt ph ần lồi vào gối cao su

- X iết b ulông neo vào tấm trượt

- Đ ặt tấm trượt lên gối trượt

Trang 10

- Sai số về c ao đ ộ khi kiêìn tra tại 4 điểm gĩc và một điểm giữa khơng q uá 1 lĩira.

- Vữa đ ệ m đ á y gối và lãp bulơna lỗ neo gối dùntỉ SIKA G R O U T - 1 1

1.2.1.2 L ắ p ván khuơn đ á y và ván khuơn npói

V án k h u ơ n đ á y của d ầm trên đinh trụ

Đ iều chỉnh c a o đ ộ ván khuơn đáy bằnẹ các nêm đảm báo độ chính xác lm m , cao (tộ đ a y ván khuơn tại hai đ ầ u gối cao hơn cao độ thiết k ế 5mm do xét đến độ võng của đà giáo

1.2.1.3 L ắp cố t thép bản đáy và một phần cốt thép của dãy dầm, cùnq các kết cấu liên c/uat:

- Các thanh d ự ứng lực P C 32 (Tj), (cĩ 72 thanh ở cầu Đuống mới).

- Các thanh d ự ứng lực n g an g PC32 (T5), (cĩ 5 thanh ở cầu Đuống mới)

- 56 thanh P C 3 2 neo khối tru

- Các lỗ ệ 7 0 đ ể n eo ván khuơn đáy cúa xe đúc, kết cấu neo dường chạy xe đúc

- Chi tiết Nj c ủ a kết cấu chơn sẩn cho ống thốt nước

í 2.1.4 Đ ổ b ê tơ n g bản đ á y đến cao dộ đỉnh bán day Dùng bêíơng cấp A 2 đổ thành lừng

lớp dày 20 + 3 0 cm đổ theo 1 hướng

ỉ 2.1.5 L ắ p vá n khuơn cịi ìhvp cỉíim ngan ị; vơ thành liẩni, sau khi bẻtổng ban day đạt

cường đ ộ > 5 0 k G /c m 2 trước đĩ cán làm vẹ sinh líiặt bêlơntĩ tiếp giáp bằng hơi ép hốc xĩi nước cù n g với đặt c ác kết cấu liên quan khác như :

Các thanh cốt th é p PC32 dự ứng lực ngang T 4

Chi tiết N | của kết cấu cho ống thốt nước

Đặt kết cấu c h o xe đúc dầm

Xiết chặt các b u lơ n g giằng ván khuơn, hàn cơ định các đà giáo với hệ dầm dọc và ngiing

ỉ 2 ỉ 6 Đ ổ b ê tơ n g đ ồn g thời phấn dấm ngang và thành dầm đến cao độ thấp hơn c a o độ của đỉnh bản 5 0 c m : Bêtơng được đổ thành từng lớp 30 - 40cm, đổ theo một hướng và đối

xứngvới đường tim cầu Đ ể đổ bêtơng thuận lợi cần mớ một số cửa sổ ván khuơn trong (cửa

sổ cơ n g tác)

1.2.1.7 Đ ặ t vá n kh uơn , cốt thép phần cánh clàrn

Đ iều chỉnh c a o đ ộ ván k h u ị n trong và ván khuơn đáy hằng con nêm

K iểm tra cao đ ộ củ a ván khuơn ihec sư đồ tạị mặt cát tim tru và hai dầu khối Iyrs

- Đ ặt cốt thép bản cán h dầm cùng vĩ'i các kết câu liên quan khác như sau:

Trang 11

+ Neo ống ghen ch o cáp 4T15 (được bô trí trên bản nắp h ộ p và b ản cánh hẫng theo phiícno n gan g cầu).

+ 3ỏ trí các hốc neo của các thanh dự ứng lực đứng PC-32

+ Oịnh vị các bản neo cúa 56 thanh PC-32 nco khối PTS

+ 3ò' trí các khối neo xe đúc trên cánh dầm

+ 3Ổ trí neo, ống ghen cho các dự ứng lực dọc 12T15 Cán c hú ý là phải luồn các ống

n h ư a P V C có đường kính nhỏ hơn ống ghen 5mm để ống ghen k h ô n g bị bẹp khi đổ bêtông.-I- Bỏ' trí cốt thép gờ của lan can,

+ rốt thép ch ờ của cột đèn, ống thoát nước

+ ìai sỏ vị trí các ống ghen trên mặt bằng không q u á ± 5cm

+ >ai s ố vé cao độ khô n g quá ± lOcrn

ỉ !.].8 Đ ổ b ê t õ n i ’ cánh dầm

Bĩtông được đổ thành từng lớp cho đủ chiéu cao hướno theo m ột phía

1.1.1.9 C ủng kéo cáp d ự ídìỊị lực: công túc CÍĨI 1 ÍỊ kétì cáp (lự ứng lực được tiến hành sau

k h ỉ ìrtôníị dạ t cườniị độ R > 320 kG/cnr

a/C ăn g kco cáp dự ứng lực dọc:

Líc c ă n g kéo và độ dãn dài của cáp có tron tí hổ sơ thiết kế

O c nội d u n g kiếm tra lúc căng kéo bao gổm:

+ Kiểm tra vị trí cáp neo

+ Kiểm tra số lượng nút neo

+ Kiểm tra các đầu cáp để dư ngoài neo có phù hợp với kích sử d ụ n g k h ô n g

+ Kiểm tra chất lượng bêtông xung quanh

T a các bơm thuv lực, đồng hồ áp lực, các dụng cụ căng kéo

Cic kỹ sư cần lộp san bảng tính sẩn áp lực liên đồng hồ kích tương ứng với các cấp tải trc,ni 0,3P 0,5P, 0,8P o, 0,9P„, P0

Lip các bảng cãn g kéo cáp với nội dung trình bày trong phiếu c ăng c á p

- Thực hiện căng kéo dần theo từng cấp tải trọng 0,3P, 0,5P, 0 ,8 P o, 0 ,9 P o, P0 (cần ghi độ

d ã n lài của cáp theo từng cấp tải trọng)

Khi keo đến tải trọ n ‘4 0,2Po phái tạm dừng lại rồi lắp con trỏ đ o đ ộ d ãn dài của cáp

Trang 12

C h ú ý: K iểm ĩra đ ộ qìãii dùi báo ílòm ! / Ị, ở lai irọiìi! 0 ,9 P , dớ liếp lục thực liiậ i các bước tiếp theo, ở c ấ p lả i irọỉìíỊ ciioi CÙIIÍỈ p , s ẽ lính dộ dãn dài cuối cù/iiỊ A n thực lê và kiểm tru lại d iề u kiện : 0 , 9 5 A o < A p ị thực) < 1 J A

A 0 = A 0LT + 6 min (cho mỗi đầu kích)b) Cãng kéo c á p D U L PC-32 số hiệu T4 T5 lại bụnạ dấm: Bằng kích đặc biệt với lực căng 2 8 ,5T K iếm tra độ dãn dài bầns thước dặc chủng

c) Căng kéo cáp D Ư L đứng V4 V5 với lực cãn s 28.5T: Kicin tra độ dãn dài của tùng thanh.d) Căng kéo c áp D Ư L n s a n s 4T15 trên mặt cáu: Cáp được căng từníi tao đẩu kéo căng của cáp được h o á n vị giữa các cáp cạnh nhau

e) C ăng kéo 56 thanh P C - 3 1 neo khôi dám dinh trục với lực cãng 57T

Thứ tự căng từ th an h ở tim dầm đói xứng sang 2 phía

2 / Chi tiết đặt ố n g ghen và ô n s nối xem sơ dồ dưới đây:

3/ Sau khi c ăn g k é o xong cấn lắp các onu phun vữa vào d ế neo và kéo thò lên trên bản

c ánh d ầm 40 cm , đ ầ u ống được bịt kín bàna bãna dính

4/ Bảo dưỡng bêtông: Sau khi đổ bêlôrm lớp bản mặt (bán nắp hộp) 4 giờ thì dùng bao tải đ ay tưới ẩm nước phủ lèn bẻ mặt bctônơ cứ sau 20 phút phải lưới nước vào bao tái báo dưỡng L à m n hư v ậy nhiều lần cho tới khi kéo càng cáp D Ư L xong và còn phái báo dưỡng theo q uy định

5/ Đ ể thuận lợi c h o việc thi côniỉ lớp chống thấm mặt cầu sau này, khi kết thúc đổ bêtông phần bản cá n h d ầm cần tiến hành xoa phẦns b ằn s thước gạt 2 in

Trên đây là những bước chính đế thi côniỉ khối đính trụ PTS

1.2.2 M ộ t sở h ư ớ n g d ầ n chi tiet vé c ô n g n g h ệ

1.2.2.1 L ắ p đ ặ t th a n h (lự Iífi;j lực lạm th ò i ộ 32 m iìi

- T h a n h dự ứng lực (ị)32 lù thanh ih.cp D Ư L ihàùy dứng lam nhiệm vụ neo lam khói (.linh

tru xuống thân tru đế Ịỉiũ' Ò11 dinh cho dam d a n s ờ Iran tí thái hảnt! iroiiu suốt qua trình ti úc

Trang 13

hẫng T hanh dự úttíỉ lực là loại thanh thép cườna độ cao tròn trơn phù hợp với Tiêu chuẩn J[SCi3109-1988, cấp B, loại 2 ký hiệu SBPR 95/120 và có độ tự c h ù n g thấp.

a) Các đặc tính của thanh dự ứn<! lực 4*32:

+ Đ ư ờ n s kính danh định của ihanh : 32mm

b) Các phụ kiện của các thanh dự ứng lực íỉổm có:

+ Bán đệm neo bằng thép kích thước : 165 X 165 X 32 m m

+ Đai ốc phãrm đai ốc hình cầu

+ Đai ốc hãm

+ Cúi nối ihanh dự ứns lực

Khi SƯ d ụ m ’ các Ihanh dư ÚÌ1G, lưc: cần phai lưu Ý như sau:

+ K hông được hàn

+ Khô no được để chạm mát do hàn

+ K h ô n g được uốn cong thanh

+ K hông được để thanh bị gỉ hoặc bị ãn mòn

+ T h an h chỉ chịu lực kéo đúng tâm

Trước khi đặt thanh dự ứns lực vào vị trí cần phải kiểm tra b ằ n g m ắt thường, tránh các

- Đ ộ n g h ic n s theo phương ihẳna đứníỉ : không vượt quá 1/1000

+ Khối lượng danh định :

+ Diên tích mặt cắt danh đinh:

6.31 (kg/m)804.2 (m rrr)

95 (kG/ m n r )

12 (kG /cm 2) ( m m 2) 5%

Trang 14

- Sai lệch vị trí theo phương thảng đứng (cao độ > của bán đệm thanh neo: ± lOmm).

Bước I : Công tác ch u án bị:

- Cãn cứ vào s ố lượng thanh đã tính toán được (ở cầu Đ uỏng là 56 thanh) người ta sô lap đặt 28 đoạn thanh dài 4 , 0 15m và đàm bảo cho bêtỏng khỗtiíỉ bị chịu ỨI12 suất cục hộ quá lớn tại m ột vị trí

- Trước tiên h àn ống thép bao vệ cút nối với ố n s thép báo vệ thanh dự ứ ns lực bằng đường hàn cao 4 m m (hàn 100% đường tiếp xúc)

- Hàn ổng bơm vữa (bằng thép) vào ố n s thép bảo vệ thanh dự ứng lực Lăp ống bơm vữa bằng nhựa cứng với các ống thép này Dìiiiíí dây thép D 2m m buộc chặt m ối nối

- Cút nối p h ả i đ ư ợ c vệ sinh sạch sẽ, được bôi m ỡ vào ren x o a y cút nối vào đâu

th a n h d ự ứng lực, khi đ ỉn h thanh c h ạ m vào c h ố t đ ịn h vị thì d ừ n g lại và d ù n g b àn g dính

đ e n rộ n g bản q u ấ n c h ặ t x u n g q uan h (việc q u ấ n hãng d ín h có tác d ụ n g c ó đ ịn h k h ô n g

c h o cú t nối x o a y th e o khi th áo đoạn th anh dự ứniĩ lực trẽn dài 6 ,7 m N am tro n g khoi

K 0 sau n à y )

(Chi tiết của việc b ố trí thanh dự ứnu lực đô neo tạm thể hiện trong ban vẽ trụ)

Bước 2: Đ ặt ố n g thép vào vị trí thiết kê':

- Xác định vị trí ố ng thép căn cứ vào dường lim dọc và tim n«ang cầu

- Đặt các ống thép vào vị trí (có tho dùng càu hoặc đùng tay) Đ ế c ố định vị trí ciia chúng phải đặt các lưới thanh ộ ỉ 2 theo chiều cao với bước a = 0,5 m/1 lưứi Các lưới ihép này kẹp chặt vào ố n g thép và được hàn cố địi)h vào cốt tliép chủ

H ìn h 1.7: Ví du vé kéo câm ; thanh /Ví' lụm Iidi trụ với khối Kt,

- Đặt các thanh thép chịu lực cục bọ vào hai ùa., P utih

Bước 3: Đật các thanh dự ứim lực vào vị irí:

Trang 15

D ùng tay nhâc lừ lư ihanh dư ứng lực rỏi tha vào tronu ôtm thép, khi cút nỗi gán đinh õng thép thi tha nhanh rơi xuống dóníỉ thời dỡ đáu dưới cúa thanh c h ò ng tao ra lực xungkích Đàt ròng đen và xoáy đai õc vào dâu dưới thanh

- Dùng các nêm ÍIÕ nho đinh VI sao cho các CÚI nồi không ch am vào ống thép, báo vẽ

t r á n h h i ò n l ư ơ n g c h a i n m á t s a u n à y

- D ùng nút gồ bụ đãu trên cua ỏng ihép tránh v ữa lọt vào ỏng trong lúc đổ bêlò nt’

Hước 4 Láp đoan thanh dư ứnti lực dài 6,7m:

Cac đoan thanh ò.7m năm irong khòi dinh irụ sẽ được nòi với các đoan ỉhanh dài

4 0 15m và 3.55m nằm l.ong thân tru c ỏ n a viêc nàV chi băl đáu tiến hành khi bãi dầu thì

cõ n g khổi đinh trụ

• CÚI nòi phái đươc liên kết VỚI các thanh dư ứng lực đã đặt sần trong thân trụ bàng 1/2 chiêu dài cua nó (52m m )

C ao đ ỏ cua đinh CÚI nôi phái thãp hưn đinh tru 50mm

Đ oạn Ihanh 6.7m sẽ được quán SƠ1 thép thường D 2min cách đáu dưới mội khoáng

Í ĩ 2 m m K h o a n g n à y sẽ đ ư ơ c lãp v à o CÚI nòi liên với c á c d o ạ n t h a n h 4 0 1 5 m và 3 5 5 m n ằ m trong thân tru Dùng lav xoay đoan thanh 6.7m llieo chiéu kim đồng hồ vào với cút nối khi

đ o ạ n d â \ D 2 m m c h a m v à o đ à u CÚI 11Ò1 thì x o a y m a n h vài lãn rồi d ừ n g lai

L ã p đ ã l ỏ n g t h é p ( n ã m I r o n g k h ô i k „ ) c h o d o a n t h a n h tlai 6 7 i n

- Phía đính cua thanh dư ứng lực phái có gia dỡ đế giữ ốn định, các giá đỡ có thế làmbáng thép góc và được cỏ đinh chăt vào ván khuỏn thành cùa khôi đ in h trụ

- M ô i nòí g i ữ a ô n g t h é p t r v i ạ kh >1 b è i o ù g Kvi t ạ m (hời v'à ố n g t h é p i r o n g k h ỏ i K , ( o n gDỐI bàng nhựa) đươc quấn hãng hãng dính (dê chống lul vữa )

/ 2 2 2 Thi cóníị khôi bèĩonỊị ke lam thời

Các khối bẽtỏng kê tạm sẽ cùng VỚI các thanh dự ứng lực làm n hiệm vụ giữ ốn định cho kết cáu hảng tio n g suốt quá trình đúc hẩng Các khối bêtông kê tạm được đúc tại chỗ Phần

ó giũ a m ặt đáy cùa khối bêtông ké tạm và dinh trụ là một lớp vữa d à y tối thiểu 3,5cm Sau

đó lớp vữa này sc bi khoan phá đê tháo dở các khối ké tam Mặt trên cúa khối bẻtông kẽ tạm được phú mội lớp vái nhựa dàv 2 mm đế ngăn cách với khới bêtỏ ng đính trụ

* T rìn h tự thi cõng các khối bẽ!ỏììí> kí' ỉ um

Bước Ị : Đ õ lóp ữa dày 3.5cm trên đinh trụ:

- Trước khi thi cổng lớp vữa này o nạoài hiện trương Ihì cán phải thí n ghiệm cấp phối vữa trong phòng thí nghiêm Vũa phai có dô linh đong thích hợp đế đ ám hảo đươc đỏ chãt

Vê sinh bé mặt dính iru

Trang 16

- X ác đ ịn h vị trí, lắp gh ép ván khuôn.

- T rộn và đổ v ữ a vào vị trí: vữa được trộn bằng máy và được đổ bằng xô

- Bảo dưỡng: lớp vữa phải được bảo dưỡng trong 7 ngày

Bước 2: Thi c ô n g các khối bêtông kê tạm:

- L ắp ván k h u ô n , cốt thép

- Đ ổ bêtông, cao độ đỉnh của khối bêtông tạm có sai sô' cho phép trong khoảng: 0 - 5mni

- Bảo dưỡng: bêtông của các khối kê tạm được bảo dưỡng liên tục trong thời gian 7 ngày

1.2.2.3 L ắ p đ ặ t ván khuôn, cốt thép, đ ổ bêtô ng kh ối đỉnh trụ

Các ván k h u ô n để thi công khối đỉnh trụ được đặt trên phần đà giáo m ở rộng trụ (đã được xây dự ng t ừ khi thi công trụ) Sơ đồ b ố trí và phân m ảnh ván khuôn đã chỉ dẫn trong

b ản vẽ V iệc ph ân m ảnh ván khuôn phụ lliuộc vào cách phân chia các dợt đ ổ bêtông

C ô ng tác đ ặt v án khu ô n được thực hiện bằng cẩu (có năng lực 25T) và 4 palăng xích (10T) làm n h iệm vụ chỉnh sơ bộ cao độ ván khuôn Khi ván khuôn đã sơ bộ ổn định thì

d ù n g các n ê m g ỗ đ iều ch ỉn h tiếp (hoặc dùng các kích thuỷ lực loại nhỏ)

K hi đ ặt các v á n khuôn thành ngoài phải đ ả m bảo được kích thước của khối đỉnh trụ và

đ ộ n g h iên g thiết k ế của thành hộp

C ô n g tác cốt th ép chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu cao đ ộ và kích thước ván khuôn

C ô n g việc đ ổ bêtô ng nên liến hành theo trinh tự từ tim ngang của khối đỉnh trụ sang hai

p hía trong p h ư ơ n g dọc cầu

K hi đ ổ b ê tô n g trong trường họp nhiệt độ ngoài trời quá cao > 32° nếu d ở dan g thì phải

có biện p h áp làm g iảm nhiệt độ của bêtông, như cho nước đá vào nước trộn bêtông

V ật liệu c át-đ á -x i m ăn g để trộn bêtông phải được che đậy không được để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiế p vào Đường ống bơm bêtông phải được phủ kín bằng bao tải và tưới nước thường x u y ên C ông tác đầm bètông cần chú ý ở chỗ cốt thép đặt d à y đặc và những

ch ỗ có bản neo

Việc bảo d ư ỡ n g bêtô ng được tiến hành liên tục trong 7 ngày từ lúc đổ bêtông xong,

N ước d ù n g để b ả o dưỡng bêtông phải là nước sạch không chứa các chất có hại VỚI bêtông

N gày nay các h ợ p chất bảo dưỡng bêtông gốc paraphil hav gốc silicat đã được áp dụng khá phổ biến, k hi đ ó k h ô n g dùng nước bảo dưỡng nữa

1.2.2.4 T h i c ô n g các kh ối dầm liên tục trên xe đúc

Trước khi lắp x e đúc tại hiện trường thì xe đúc đã được thử tải và có biên bản nghiệm thu c ủ a các bên h ữ u quan

Trang 17

H ình 1.8: Ví dự vé đúc hẩng các khối cầu Đuong

b) Trình tự lắp xe đúc như sau:

Bước ỉ : Công tác chuẩn bị:

- K iểm tra toàn bộ vị trí các lỗ neo xe và neo ván khuôn b ố trí ở bản đ á y và bản mặt của dầm hộp ilieo bản vẽ thiết kế

- Đ ể lắp các bộ phận của xe đúc phải cần m ột cẩu hoặc m ột thiết bị nân g c ó năng lực

kh o ản g 20 -r 25m

- X ác định tim dọc và tim ngang cầu tại khối đỉnh trụ

- C huẩn bị nôm gỗ các loại đá các loại dể kê đ àm raỵ và đật ở b ản đ ệ m than h d ự ứng lực treo ván khuôn (nêm gỗ này có tác dụng triệt tiêu đ ộ dốc ngang m ặt cầu)

- C huẩn bị 4 palãng xích từ 0,5 H- 1T và palăng xích từ 3 H- 5T

Bước 2: L ắp đặt d ầm ray:

D ùng cẩu đặt dầm ray vào vị trí của nó và cố định xuống m ặt cầu b ằn g các d ầm ngang

và thanh d ự ứng lực, các đai ốc của thanh dự ứng lực cần xiết chặt là đủ, c ác n ê m gỗ kê vào đáy d ầ m n h ằm triệt tiêu độ dốc ngang cầu đảm bảo cho dầm ray ở vị trí th ẳn g đứng

Bước 3: L ắp đật các d ầm ngang:

L ắ p đặl các dầm ngang phía trước và phía sau lên đỉnh dầm ray, c h ú ý đ ặt bằng đ ệm trượt bằng polim e cho dầm ngang phía trước Gông chặt các d ầm n g an g ph ía sau xuống m ặt cầu và xiết chặt đai ốc

Bước 4: L ắp đặt các dàn chính, các dàn liên kết phía trước và phía sau c ủ a dàn chính Bước 5: L ắp ván khuôn.

c) Chỉnh xe đúc:

Trước khi chỉnh xe đúc phải kiểm Ira vị trí của nó đúng vào vị trí đổ bêtông: có hai yêu cầu chính đế chinh xc dúc:

Trang 18

ỉiìn h i 9: \ í liu ve CUI1 lạo U' (hu ỉhihi’

I ( hiiỉi n Ifơ( ÙH( I

+ lìm dọc cua xe phai truiìtì \ỚI lim $

dọc cầu

+ Cao dô cua dàn chính xc đúc do PS3*"-

tai 4 điếm: hai điếm tai LỈìàn trước và

hai điếm lai chàn sau phai bảni: nhau

Khi xe đúc đã đươe láp dật X í )nu

dùng loai kích nhó (nâng lực 50T) dô S Ị Ĩ

Cảng 4 thanh dư ÚTìH lưc neo dãin nnani!

phía sau xuống rnãt cáu VỚI môt lưc 4(-)T ".ụ

'_Ihì Pioi liuuiii

1.2.2.^ ỉ hỉ còn tí cl(hjfi tiàm íicỉi

I3 ,5 m cua n h ịp biên ỉre tì dù 'ựún co íhtih

Theo cong nghê thi cong, đoạn dâm

này dược đúc tai chồ trẽn đa giáo Võ

tiến độ thi còng thì đoan dấm này nõn

hoàn thành trước khi khối cuôi cùng cúu

dầm hảng tương ứng ( K l 6 ) duực bải

dâu dế tránh hiện tượng vá.n khiUỏn íláv

cửa xe đúc vướng vào dà giáo dang thi

công khôi này

K ích ĩ hước chú xca CHU dám

- Chiêu dài cua d â m : L == I 3.5ni

- Chiểu cao cúa dám ; h - 2.fim

- Chicu rộng cúa bám nãp hộp dàni: B = I4,70m

- Chiêu rông đáy dẩnv h = 7,404m

a) Thi cõ n g m ó n g liru tạan:

- Định vị tim m óng trụ lam đóng cọc bêiõng CÒI thép 40 X 40cm dên cao dó thiẽt kê

- Đ ập đáu cọc, buộc cốt nhép cua bè coc

- Đ ò hètòng bẹ cọc: hélỏnu dược vận chuyên lừ (ram iròn ra hãng \ c trộn chuyên dung

xa vào m áy bơm và bơm vào tmrio ván khuôn bê coc

Trang 19

Đ à giáo thi còng đoạn dấm nà\

Tai vị trí móng có bổ tií hẽ thông

đ o a n d ầ m đ ú c t r ê n đ à g i á o n à y VỚI

đoan d ầm dúc hảng Đà giáo phái được H inh I.1 I: \ I dụ liu cóng iloạn nlụp biẻH irén

thứ tái đê khứ lún tai gôi cũng như xác

định đ ỏ võng cùa nó khi chiu lưc

Làm các còng tác trên dính trụ p,,

- Đ o đac vacb các đường tim oủa các gối irên đính tru kiêm tra cao đ ô đ in h iru tại VI H Í các gởi

- Lãp ván khuốn cỏt I h é p d ò bétõng tai chỏ cac khỏ! kè

- Làm các công tác hoàn thiên đê chuân b| đặl gỏi câu: vê sinh bê mãi, đuc ihòng và

ch ín h lỏ bulống neo gối

- Đật gối cấu: vữa đệm đáy gổi cáu và lấp iồ bulông neo gối hãng vữa không co ngói

S 1 K A G R O U T 214-11 Độ chính xác khi cân chính hán đáv gối sai sô về vị trí > 5m m sai

sỏ vé cao đ ộ tại 4 điếm góc và I điếm giữa là ^ Im m

D ùng các loại ván khuôn thép

- Lắp ván khuôn đáy: sau khi ván khuôn được vận chuyến đến công trường, lãp ráp toàn

bộ ván khuôn đáv lẽn hệ Ihổng đà giáo và liên kết bằng bulông giữa các tấin ván khuôn, điều chinh cao dộ ván đáy bằng nêm

- Lắp ván khuôn thành phía ngoài: bôi trơn mật trong cùa ván khuôn thành hãng chất

1 h ão khu ô n S EPA R O N sau khi lãp xong cốt thép bản đáy

<i) Lắp cốt thép thường và ống chứa cáp (ống tạo lố):

- r ỏ i thép thuờng D = 1 3 ^ 22mm dùng theo tiêu chuấn JIS 3112 loai Sd 295A , liên kèt bằng buộc và hàn đính lai một sô điếm cần thiết

Ô n g lao lỗ (ống chứa cáp) được làm hằng loai thép lá mạ kẽm cuốn lại

Trang 20

- Đ ường kính c ủ a ố ng D = 90mm.

- L ắp cốt th ép và giá đ ỡ của ốna tạo lỗ: luồn ônu lao lỗ vào vị trí buộc c ố định ống tạo

lổ với giá đ ịn h vị Tại n h ữ n a chỗ nối cúa ống tạo lỗ phải dùna băng dính cu ố n lại để chống

rò rỉ vữa bêtông v ào ống Sau cùng lắp bản đỡ neo vào ống tạo lỗ lò xo «ia cường dưới bản

đã neo phải lắp c ù n g với cốt thép Để ơiữ cự Iv giữa cốt thép và ván khu ô n dùng con kê bằng xi m ăn g cát (c ù n g tỷ lệ với bêtông dầm) có chiều dày bằnẹ lớp bêtông bảo hộ tại điểm cần kê, con kê đ ư ợc bu ộ c chặt vào cốt thóp bang dày thép 1 mm

e) Đ ố bêtông đ á y dầm :

Đ o ạn d ầ m dài 13,5m được đố bétông làm hr».i đợt:

+ Đợt 1: B êtông được đổ cho bản đáy và hai bẽn thành hộp (đổ hết chiều cao của hai m ố

n eo củ a bó cá p bản đáy)

+ Đợt 2 : Đ ổ b ê lô n g phẩn còn iại (phán thành bên còn lại và phần hản nắp hộp dầm)

- Sử d ụn g loại b ê tô n g A 2 có cường độ chịu nén lối thiểu ớ tuổi 28 ngàv là 400 k G /c m 2 (m ẫu hình trụ)

- Đ ộ sụt của b ê tô n g trước khi đổ vào dấm là J0 ± 2cm

- Sử d ụ n g phụ g ia Sikam ent-N N (với hàm lượng 1% + 1,2% so với trọn ẹ lượng xim ăng).

- Bêtông đ ầm đ ư ợc vận chuyến từ trạm trộn bầng xe trộn chuyên d ụ n g và xả vào m áy bơm bêtông vào d ầ m Bêlông đố vào dam theo phươnu pháp rái xiên chéo Bêtông phải đảm bảo có đ ộ sụt trong p h ạm vi quy định (> 10 - 12cm) moi được đổ vào dầm

- D ùng loại đ ầ m dùi đường kính 50mm để dám bêtòno Khi đầm chú ý không được cho

đ ầm ch ạ m vào ố n g tạo lỗ làm xê dịch hoặc thủng Ố11£ Dùnsi đầm bàn để đầm trên bề m ặt bêtông

- K hối lượng b ê tô n g đ ổ đ á y đầm là: 5 8 ,5 l m 1 (số liệu riêna của cầu Đ uống)

N ăn g suất của trạ m trộn là 45 m /h, dùng 2 xe trộn dể vận chuyển bẽtông Thời gian đổ bêtông khô n g kéo d ài quá 4 giờ

- Sau khi đ ổ b ê tô n g xong tiến hành thông ống tạo lỗ bằng dụng cụ ch u y ên dụng kiểu

"con chuột" để bảo đ ả m ố n g này không bị tắc

0 Bảo dưỡng b ê tô n g đáy dầm:

- K hi đ ổ bêtô n g đ á y d ầm xong, sau 1 giờ phải dùng bao tải ướt phủ lên mặt bêtông, sau

4 giờ phải tưới nước thường xuyên lên mặt bêtông Sau khi tháo ván kh u ô n phải tưới nước thường x u y ên cả n g à y lẫn đêm

- Thời gian bảo dư ỡ n g bêtông tôi thiểu là 7 ngày kế tử khi đổ bêtông xong

L ắp đặt cốt th é p và ván khuôn thành phía trone:

Trang 21

- C ốt thép thành đã được lắp một phần cùng với cốt thép bủn dáv.

- L ắp đặt cốt thép thành dầm và ván khuôn thành phía trong sau khi bêtông bản đáy đạt cưònR độ > 50 kCì/cm2 Trước đó cần vệ sinh mặt bêtông tiếp g iáp bằn g hơi ép hoặc xói nước cù n g với việc xiết chặt các bulônẹ giằne ván khuôn Hàn và bắt bulông các đà giáo vói h ệ d ầ m d ọ c và dầm nízan«

- Bôi trơn mặt trong ván khuôn thành bằng chất tháo khuôn S E P A R O N

- Đ á m b êtô n g dùng đầm m ím ngoài ván khuôn kết hợp với đ ầ m d ù i chú ý k h ô n g được

c h o đ ầ m c h ạ m vào ốns; tạo lỗ làm xè dịch hoặc thủng ống

- K hối lượng bêtônơ phần thành dầm là: 3 9 ,2 3 m ' (sô liệu riêng của cầu Đ u ố n g )

- Thời gian đổ bêtông > 4h dùnụ 2 xc ô-tô trộn để vận ch uyển bêtông

h) Bảo dư ữnu bõ tong thành dầm:

- Bêtông thành dầm được bảo dưõìio tối thicu là 7 ngày kổ từ ng ày đ ổ bêlông

Đ ặt ván k h u ô n và cốt thép phán cánh dầm

- Đ iều c h ỉn h ván khuôn trong và ván khuôn bản đáy bằng nêm

- Bố trí cố t thép chờ của gò' lan can

- C ót thép ch ờ của cột đòn, ống thoát nước

i) Đ ổ bêtô n g cánh dầm:

- B êtông được đổ cho từiiíỉ lớp cho đổi chiều cao, hướng đ ổ theo 1 phía

- K h ố i lượng bêtông cánh dầm: 4 7 ,35nr

j) Bảo dư ỡn g bêtông cánh dầm:

- B êtô n e cán h dầm được bảo dưỡng tối thiểu là 7 ngày kể từ ngày đổ bêtông

k) T h á o d ữ ván khuôn:

- Sau khi đổ bôtôniỉ x o n ” 12h thì cho phép được tháo ván khuôn

- V án k h u ô n tháo ra phải được vệ sinh ngay

- N uay sau khi tháo ván khuôn phải ki em tra bé mặt bêtỏng những ch ỗ gồ ghề phải tẩy

b ỏ \ à mài nh an ma! Nlìữnu chỗ khiếm khu vết, rỗ phải đục khoét hết phần bôtông xấu dùng

Trang 22

bàn chái sắt chải sạch mãt bètỏng, rồi dùng vữa xi máng cát (cùng tý lệ với béiông dầm ) để

vá lại, làm nhẩn m ật và cùng màu với mặt bêtông dầm

- Đục tấy phần đ ầu dám sau này là chỗ mối nối thi công Phải tấv ngay từ lúc bêtông có cường độ thấp, tránh đế sau này mới đuc hêtông khi đã có cường độ cao sẽ gặp khó khăn/) Đúc m ẫu thí nghiệm:

- Trong m ỗi lần đ ố bêtông đúc 3 bộ mầu (mầu hình tru (ị) 150 X 300 m m )

- Một bộ báo dưỡng cùng với dầm đế ép trước khi cãng kéo dư ứng lưc

- Một bộ đưa vể phòng thí nghiêm báo dưỡng ép cường độ R7

- Một bộ đưa vể phòng thí nghiêm báo dưỡng ép cường độ R28

/ 2.2.6 T h i cóng kh ỏ i hợp l(/HỊ>

+ Khối hợp long là khối nổi các dầm hần£ với các đoạn dầm đúc trẽn đà giáo hoặc noi

các dầm hẫng với nhau tạo thành dầm liên tục Có thế chia ra hai loai khối hợp long

+ Khối hợp long giữa dầm hảng với đoạn dầm đúc trên đà giáo

+ Khối hợp long giữa (lẩm hảii£ với dầm hẫng nhố ra từ hai tru gần nhau

Việc thi cô n g khối hợp long t o thế thực hiện băng nhiều phương pháp: Bằng xe đúc hoặc bằng d ầm th ép hình (dầm gông) Dưới đây sẽ trình bày hai phương pháp đang dược

sử dụng khá phổ biến: hợp long bAng xe (túc và hơp long bằng dấm gông, s ử d ụ n g phưimg pháp nào tuỳ thuộc vào thực tế hiẽn trường Sơ đồ và tải trọng thi công tại khối hợp long phái được tính toán phù hợp với phương pháp thi còníỉ

Thi cô n g khối hợp long I1Ố1 (lầm hảng với đoạn dấm 13,501 đúc trên đà giáo (nhịp

65, lm ) bằng phương pháp sử (lung xe đúc

llin h 1 1 2 :1'í dit ilii cóng hợp long nlìịp hicn

Trang 23

T rìn h tự thi công k h ố i hợp long nàv qua các bước:

* Đ iề u chỉnh cao độ tại khối hợp long:

T ro n g q u á trình thi công, do nhiều yếu tỏ' ảnh hưởng như yếu tô' co n g ó t từ biến tỷ trọng của bêtông đến độ võng của dầm hẫng theo thời gian mà cao độ c ủ a d ầ m hẫn g có sai số Hơn n ữ a đo ạn dầm 13,5m thi công trên đà giáo cũng có thể có sai s ố về c a o đ ộ do đ ộ lún đất n ề n tại gối của đà giáo có thể vẫn diễn ra Vì những lý do đ ó p h ả i đ iề u chỉnh cao độ tại hai đ ầ u khối hợp long Việc điều chỉnh này được thực hiện b ằ n g xe đííc hoặc chất tải trọng tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể

a) Trư ờng hợp I: Sai về cao độ và độ vồng của dầm hẫng n ằm tro n g sai s ố ch o phép (± 5 m m ), cao độ và đ ộ vồng của đoạn dầm 13,5m thấp hơn cao độ thiết k ế với sai số vượt

qu á sai s ố ch o phép

T rư ờn g hợp này đơn giản nhất, việc điều chỉnh cao độ được iàm th eo trình tự sau:

+ X e đúc được di c h u y ển đến vị trí thiết kế

+ C h ỉn h xe đúc theo các bước đã trình bày ở 1.2.2.4

+ Đ ặt thanh chống trước thẳng đứng và thanh ứng suất tại nút phía trước của dàn chính Chú ý rằng chân của thanh chống irước phải ở trạng thái tự do, k h ô n g đư ợc tiếp xúc với mặt bêtô n g dầm

+ Đ ăt các kích đú năn g lực kích đà giáo và dám 13,5m đến cao đ ộ yêu cầu D ùng các

n êm b ằn g các bản thép đ ể chêm vào khe hớ trong quá trình kích

+ Đ ặt các thanh ứng suất giằng chéo đế giữ 011 định ngang (chống h iệ n tượng đ u n g đưa

củ a c á n h d ầm hẫng) và căng chung với một lực 10T cho mỗi thanh

+ D ù n g n êm thép n ê m chặt chân của thanh chống trước với m ặt cầu C ăn g thanh ứng suất p h ía trước với m ột lực 10T cho mỗi thanh

+ Đ ổ vữa không co ngót có cường dộ cao S IK A G R O U T 214-11 vào c h ân thanh c h ốn g ở

đ ầu xe đúc

b) T rư ờn g hợp II: Đ ầ u dầm hảng cao hơn cao đ ộ thiết kế, đầu d ầ m 13,5m có sai số vềcao độ nằm trong sai s ố cho phép Trình tự điểu chỉnh như sau:

+ Di chuyển và cố định xe đúc, đặt thanh chống trước thanh ứng suất tại nút trước của

d àn ch ín h g iống như trường hợp I Chú V rằng chân thanh chống cũ n g ở trạ n g thái tự do.+ Đ ạt kích thông tâm loại nhỏ (năn!? lực kích tối đa 53,4T) lên đ ỉn h củ a thanh ứng suất trước và kích đối xứng với một lực kích tối đa là 25T cho từng cấp 5 T đ ể vít đ ầu dấm hẫng

x u ố n g đến cao độ vêu cầu Kiểm ta lại cao độ của đầu hẫng phía b ên k ia c ủ a d ầm h ẫn g để

có phương á n thi cô n g ch o dầm hẫníí trên trụ kế tiếp

+ Đ ặt và căng các thanh ứng suất giàng chéo giữ ổn định ngang, n ê m ch ân thanh chốngtrước và đổ vữa cho nó n hư irường hợp I

Trang 24

c) Trường h ợ p III: Đầu dầm hẫníỉ và đầu dầm !3,5m đều thấp hơn cao độ thiết kế Trình

tự điểu chỉnh n h ư sau:

+ Đ ối với d ầ m 13,5m điều chỉnh giốne như trườnÍZ họp I, bỗ' trí kích dể kích lên

+ Đ ối với đ ầu d ầm hẫnsỉ có thể íỉiải quvết bằníi việc cănq bó cáp dự phòníỉ tại đinh dầm

N ếu sau khi đã cã n g bó cáp dự phòng như n s vần chưa đạt cao độ thiếi k ế thì có lliể giải quyết bằng ph ư ơ n g pháp sau đây:

* Đ ặt kích c h ín h vào chân trước và chán sau cùa xe đúc

L ắp thanh c h ố n g trước và thanh dự ứng lực tại nút trước của dàn chính Đặt các nèni sắt (hoặc đổ vữa) v ào chân của thanh chổnẹ tnrớc Cãna thanh dự ứno lực tại chân chôn í: trước tới 1 lực 10T c h o m ỗi thanh ép chặt chân thanh chốn Sĩ trước xuống mạt bêtônu Chú V rằng lúc này các th anh dự ứng lực để gông dầm ngang phía trước và phía sau cúa dàn chính thả lỏng (không có lực căng)

Dừng kích th ô n g tâm loại nhỏ cãng thanh ứng suất gôníỊ tlấm ngang phía trước tới 1 lực 15T cho m ỗi thanh

Khởi đ ộ n g k íc h chính ớ phía sau tạo ra lực tối đa 25T cho mỗi thanh kích Kích chính phải hoạt đ ộ n g đ ố i xứng theo từng cấp lực 5T để tránh hiện tượnạ dầm bị xoắn Thườnq

x uyên kiểm tra s ự di c h u y ể n lên của đầu dầm h ẫnạ bánụ máy cao dộ tại mỗi cấp lực và dừng lại khi cao đ ộ đã đạt yêu cầu hoặc đã đạt lực kích tối da 25T Khoá vành khoá an loàn tại kích chính

D ùng kích th ô n g tâm loại n ho cãiiíỉ ihanh dụ ứim lưc do lỉóuo dầm imaii" phía sau tứi cấp lực 15T ch o m ỗi thanh

C h ú ý : P h ư ơn g pháp nàv tạo ra lực nâng đáu dầm háng lòn, khỏnu đíín« vói sơ dó chịu

lực của d ầ m h ẫ n g nên khi sử d ụ n s phải hết sức thận trọng Tốt nhốt là chỉ sử d ụn g trong phạm vi điều ch ỉn h chuyển vị nhỏ hơn lOmm theo chiều hướng lên Nếu phạm vi diều chỉnh lớn hơn lO m m thì phải thay đổi bằng cácli giữ độ chênh cao giữa hai đầu cua khối hợp long n g h ĩa là hạ đầu dám 13,5m xiùinq

* Đặt và ch ỉn h cao độ ván khuôn cho khối hợp lono theo cao độ dầm đã diều chỉnh Đặi cốt thép cho khối hợp long

* Đ ặt 4 thanh c h ố n g tạm: ihanh cliốníỉ tạm dược cấu tạo từ thép hình tố hợp, dược đặt lừ khối hợp long và có n h iệ m vu tiếp nhận lực nén tạo ra khi kéo các bó cáp đáy trước khi đố bêtông c h o kh ố i này Đ ổ lớp vữa dày 3cm vào các khe hớ ụiữa dầu thanh chống vào mặt bêtông (loại vữa cư ờ n g đ ộ cao khỗnií co ngót S 1 K A G R O U T 2 14-11 ")

* Căng kéo c á c bó cá p trước khi đổ bétông:

Việc căng k é o các bó cáp đáv trước kin đổ bêtònẹ nhằm mục đích "khâu" các cánh

k h u n g hẫng lại với nhau và lạo ra mọt lực nén trước tại thớ dưới cua khói họp loim nhằm

k h ô n g cho xuất hiện ứng suất kÓL lai thở này tronu khi đổ bctõng

Trang 25

Iỉìn h 1.13: \ ’í dụ thi công hợp longjihịp giữa

Chí că n g kéo cáp đáv khi cường độ vữa ở đầu các thanh chổng đã đạt cường đ ộ yêu cầu 30M Pa

Trước khi căng kéo cáp đáy, các bulông liên kết hai thớt gối được th áo ra để gối có thể

di c h u y ể n tự do Irong khi căng cáp Điéu này rất quan trọng

Đ ổ bêtông ch o bản đáy và bản thành cua khôi hợp long Thường xuyên theo dõi đ ổ n g hổ

c h u y ển vị Nếu khi đổ bêtông thành hộp XOI1 ÍĨ mà kim dồng hồ vẫn c òn xa vị trí ban đầu

n ghĩa là thứ dưới vần chỉ có ứng suất nén thì tiếp tục đổ bêtông cho bản m ặt Nếu kim đồng

hồ đã trỏ về gần vị trí ban đầu của nó, nghĩa là sắp sửa xuất hiện ứng suất kéo thì tiếp tục

c ăng các bó cáp lên đến 75% lực căng kco thiết kế cùng lúc với đổ bêtông c ho bản mặt

H ìn h 1.14: Ví dụ cấu tạo thanh chốnq nqaiig

khi hợp long nhịp giữa

H ình 1.15: Ví dụ câu tạo ụ neo trong lòng dầm hộp đ ể neo cáp chịu mômen dương đặt trong bán đáy hộp

:ụ Căt thanh chống dưới: Khi bêtông đạt cường độ 25M Pa thì tiến hành cắl thanh

c h ô n g dưới

Trang 26

* Căng kéo c ác bó cáp bản đáy còn lại: Trước khi căng kéo phải tách các ván khuôn khỏi m ặt bêtông trừ ván khuón đáy Trình ĩự căng kéo do thiết k ế quy định:

* Cất các đ ầu c á p thừa đổ bêtông bịt đầu neo và bơm vữa lấp lòng ống chứa các bó cáp:Các đầu cáp th ừ a được cắt bằng m áy cất và cắt cách đầu neo 25mm

- M ặt bêtông m ố neo (phần tiếp xúc với bêtôn^ bịt đầu neo) được đục nhám và vệ sinh sạch sẽ trước khi gh ép ván khuôn và đổ bêtông bịt đầu neo

- Bơm vữa c h o các bó cáp dọc theo bản đáy

* T háo xe đúc: X e đ ú c dược tháo theo trình tự ngược lại với trình tự lắp ráp nó

* T háo th an h d ự ứng lực thẳng đứng cố định tạm trong khối đỉnh trụ, tháo gối cấu tạo

* Bơm vữa lấp lỗ ố n g thép của thanh dự ứng lực thẳng đứng trong khối đỉnh trụ và trong thân trụ

/.2 2 7 C óng n g h ệ kéo căng các loại cốt thép d ự ứng lực

N hư trên đ ã trình bầy, trong một cầu lớn thường có nhiều loại cốt thép dự ứng lực khác nhau, ch ú n g được k éo căng với các công nghệ khác nhau Các công nghệ căng kéo cốt thép

d ự ứng lực có n h iề u đ iểm đặc biệt nên sẽ được trình bầy riêng trong các đề m ục sau đây

N g u yên tắc ch u n g v ề căng cáp DƯL, căng ỉhanh d ự ứng lực

- Chỉ được c ă n g cáp D Ư L khi bêtông đạt cường độ yêu cầu (thường bằng 9 0 % cường độ thiết k ế R 28) Vì vậy đ ể cãng cáp lúc bêtông đạt 3 ngày tuổi thường phải trộn bêtông có

d ù n g phụ gia siêu d ẻo tăng cường độ sớm (ví dụ phụ gia S IK A M E N T NN, S IK A M E N T FF

đ ã dù n g phổ biến c h o h ầu hết các cầu lớn mới xây dựng vài năm nay)

- Các th anh d ự ứng lực (ị) 32 thẳng đứng giữ ổn định cho d ầm đang thi cô n g hẫng được căn g theo từng c ấ p lực (m ỗi cấp 50 kG /cm 2) và đối xứng đến trị số lực yêu cầu

- Bốn bó cáp D Ư L trong bản nắp hộp được căng trước khi căng các thanh dự ứng lực ệ32

* C ông tác c h u ẩ n bị

Trước khi tiến h à n h kéo căng cáp cần đảm bảo íất cả mọi người tham gia trực tiếp vào việc căng kéo, đ ặc biệt là tổ trưởng tổ căng kéo đã hiểu rõ các bước, cách quản lý căng kéo

để đ ảm bảo chất lượng k ỹ thuật và an toàn lao động

K iểm tra cư ờng độ bêtông (ép mẫu trước khi cãng kéo) cường dộ bêtông cần đạt 80% (Rtk = 3 20 k G /c m 2 c h o m ẫu hình trụ)

Kiểm tra các thiết bị phục vụ cãng kéo: kích, bơm, ống, van, nút neo

K iểm tra giá treo kích, sàn cóng tác cho công nhãn tác nghiệp

Trang 27

Kiếm tra phần cáp thừa để luồn kích : số lượng, chiều dài

Thõng nhất cách đọc, độ chia của áp lực kế

(.ìhi các bước căng kéo lên vị trí dễ nhìn cho người chỉ huy căng kéo

Điên đ ầy đủ các điểm đã được đề cập trong phiếu căng kéo

4 Trình tự căng kéo

c ang cáp hai đầu :

tìước ỉ : Lắp vòng neo, nút neo và các kích YCW 350 vào các vị trí Khởi đ ộ ng đồng

I hời 2 bơm tạo áp lực kéo cáp tương ứng với chỉ 3Ố trên đồng hồ áp lực là 50 k G /c m 2

Trước khi đưa đổng hồ lên 50 kCi/cm2, do có độ trùng của cáp n ên lực kéo và độ dãn dài khỏng tỷ lệ thuận với nhau Việc đo độ dãn dài trong bước này k h ô n g c ó ý nghĩa

Hước 2: Lắp con trỏ đo độ dãn dài tại vị trí cách đầu kích m ột k h o ả n g thích hợp để đo

(giá thiết là 100 mm)

tì ước 3: Bật đ ồ n g thời 2 bơm ở hai phía đê đưa chỉ số áp lực k ế lên 100 k G /c m 2 Sau đó

đo đô dãn dài của cáp trong khoảng tương ứng với chỉ số áp lực tăng từ 50 - 100 k G /c m 2.Trong ví dụ như ở bảng 1.2 và biểu đồ hình 1.16 dưới đây : số đ ọc trên thước (đo từ đầu kích tới con trỏ) khi áp lực tăng từ 50 - 100 kg/cm ở hai đầu A, B lần lượt là 110 cm và lOXcin Do đ ó đ ộ dãn dài ở bước này là

V Tại A : 1 1 0 - 1 0 0 = 10 mm

+■ T a i B : 1 0 8 - 1 0 0 = 8 m m

rư đó đ ộ dãn dài tổng hợp cả hai bước là 18 min

Bước 4: Tâng chỉ số áp lực k ế lên thèm 50 kCì/cm2, sau đó đo đ ộ dãn dài T rong ví dụ

này độ dãn dài được ghi vào hàng số 4 từ dưới lên Nó chỉ ra rằng đ ộ d ãn dài khi chỉ s ố áp lirc kế tàng từ 50 - 150 k G /cm 2 là 33mm

Bước 5: Tiến hành đo độ dãn dài theo cách giống như trên mỗi khi chỉ s ố áp lực k ế tăng

thèm 50 k G /cm 2 c h o tới cấp lực báo động (cấp lực g ần sát cấp lực cu ố i cùng) T ro n g ví dụ, tỏng độ dãn dài khi áp lực kế chỉ cấp lực 200 k G /cm 2 là 4 9m m , tại cấp lực 250 k G /c m 2

là 64inm

Bước 6: Sau khi kéo đ ến áp lực 300 k G /cm 2 = 0,8 P K, tạm ngừng và ghi các g iá trị đ ộ dãn

dài và chỉ số áp lực k ế lên bảng, tiến hành đánh dấu các điểm tương ứng trên đ ồ thị

Lựa ké m ột đường thẳng xác suất đi qua gần nhất các điểm vừa đ á n h dấu, k éo dài cho tứi khi cắt trục h oành của đồ thị (giá trị điểm đo đọc trên đ ộ chia c ủ a trục h o ành là đ ộ dãn dãn dài hiệu chỉnh cần thêm vào tổng độ dài đo ở bước cuối cùng)

Bước 7: Tại mức 300 k G /c m 2 kẻ 1 đường từ gốc toạ độ song s o n g với đường xác suất

trẽn băng cách dùng thước và êke trượt tịnh tiến song song để đường thẳng đi q u a gốc toạ

dò (T), đường thẳng (T) sẽ cắt đường giới hạn trên của ứng suất cần k é o căng

Trang 28

Tiếp tục tă n g áp lực lèn ơị do biến dạnạ Z_\L

+ N ếu AL| > [AL].J thì dừim lại

+ N ếu ALị < [ALlf thì :

T iếp tục tăn g lên (ơ! + ơ ; ) /2 rồi đo biến dạm: AL

N ếu AL > [AL]U thì dừriíí lại

N ếu AL < [AL]l( thì cãne lên tiếp tới áp lực ơ , rói đo AL2 và so sánh với [AL]U

+ N ếu tại c ấ p lực này m à AL2 > [AL]U thì ngừne cãna kéo và dóng từ trục tung ờ cấp áp

lực gặp đ ư ờ n g că n g kéo thực tế d ó n s sang iruc u để dóng san« hệ số 1-1 thực tế X ác định hệ

số fj thực tế từ biểu đồ trên Từ hệ số ỊU thực tế ta xác định được độ tụt neo cho ph ép tròn biểu đồ q u a n h ệ giữa jj và độ tụt nco cho phép AL

N ếu đ ộ tụt n e o c h o phép lớn hơn tụt neo tổng cộng thực tế thì không cần kéo vượt trị số cần kéo

N ếu đ ộ tụt n e o ch o phép nhỏ hơn tụt neo tổng cộng thực tế, lấy giá trị độ tụt neo thực tế trừ đi đ ộ tụt n e o c h o ph ép - hiệu số đó là phần phải kéo bù thêm vào để thắng m ất m át do tụt neo lớn hơn c ho phép

Áp lực k é o cuối cùng (đã có hiệu chỉnh tàng thêm so với phần trên) phải được xác định ngay tại hiện trường Tuy vậy, giá trị này không được vượt quá mức ứng suất kích tới hạn 383 k G /c n r

T ãng á p lực đ ến giá trị vừa xác định Độ dãn dài cua cáp (V iuu đáu

Bước 8: C h o đ ó n g nút neo hằng cách xá từ từ kích 2 đầu, xac định dộ tụt neo và ghi biểu

đồ quản lý cã n g kéo

Công việc căn g kéo kết thúc ờ đây, sau khi thống nhất với lư vấn g iá m sát, ký các biểu

đồ n g h iệm thu k ỹ thuật ở công trưòìm, các tao cáp dược cắt bằne phương pháp cơ klú và hàn m ăn g x ô n g để ch u ẩn bị bơm vữa

Trang 29

H ình 1.16: Bicu lỉổ cáng cáp dự ứng lực

Cáp căng một đầu

Với những bó cá p ngắn (được chỉ rõ trone thiết kế) chỉ căng kéo m ột đầu, trìn h tự căng

k éo như sau :

C huẩn bị :

-4 Lắp dựng đà íỉiáo và giá treo kích

+ Lắp vòng neo, nút nco vào đầu cô' định, dóng neo sơ bộ bằng ố n g tuýp

+ Lắp kích và bản neo vào đầu kéo, không lắp nêm

Căng kéo để khỏi lụt nêm ở đầu cố định:

+ Lấp bộ cữ để đo tại số ban đầu

+ Lán luợt tăng áp lực lên từng cấp 50 kG /cm 2 và đo biến dạng tương ứng với từng cấp ở

cả 2 đầu Đ ồng thời đán h dấu vị trí đó lên biểu đồ quan hệ ứng suất và biến dạng

+ Đ ến áp lực 0 ,8 Rk thì tạm dừng và vẽ đường thảng trung bình đi q u a các đ iể m vừa xác

đ ịn h ' T K éo dài đường thẳna cắt trục hoành (chú ý toạ độ của đ iểm giao)

Trang 30

+ D ù n g thư ớc và e k e trượt tịnh tiến và song song dê đường thẳng đi qua gốc toạ độ (T)+ Đ ư ờ n g th ẳ n g (T) sẽ cắt đường giới hạn dưới tại M | và đườns giới hạn trên tại M 2.+ T ừ M ị, M 2 d ó n g lên trục tung sẽ được Ơ!Ơ2 giới hạn dưới và giới hạn trên củ a ứng suất

c ầ n că n g kéo

+ T iếp tục tăn g áp lực lên ơ | , đo biến dạng A L |

+ G iá trị á p lực căn g kéo cuối cùng cũng được xác định trên biểu đồ n hư ở phần càng

+ Lự c k é o c h o p h ép khi thi công: p = 68,76 T

- L à m s ạc h c á c đầu thanh PC (j)32, xiết chặt êcu

- L ắ p thư ớc c h u y ê n dùng, đo trị số ban đầu h| (mm)

- T h á o thước, lắp g h ế kích và lắp kích căng kéo vào vị trí thanh dự ứng lực (thanh bar)

- Bắt th a n h tru y ề n lực của kích vào phần đầu của thanh PC <Ị>32 sao cho chiều dài ngậm ren > 1P (cà n g n h iề u c à n g tốt)

- N ối b ơ m tay vào k ích và tiến hành căng kéo đến 0,5P (p là lực kéo thiết kế), xiết êcu,

d ừ n g 30 p h ú t sau đ ó că n g tiếp đến 1P, vặn chặt êcu, kiểm tra sơ bộ độ dãn dài

- T h á o k íc h ra, lắp thước chuyên dùng đ o trị số sau khi kích h2 (mm) T ính đ ộ dãn dài

thực tế AL = h2 - hị.

- So s á n h với đ ộ d ã n thiết kế yêu cầu [AL]:

+ N ế u [ALJ < ÀL thì dừng kéo và ghi số liệu vào bảng nghiệm thu

+ N ếu [AL] > AL thì kéo liếp đèn 1,1P và ghi vào bản í nehiộm thu s ố iiệu căng kéo

- T ro n g m ọ i trường hợp không dược kéo quá 1,2P

Trang 31

c) Trình tự căng kéo cáp ngang D Ư L (loại cáp 4 T 15,2mm)

+ C ăng 2 sợi phía trong trước

+ Cãng 2 sợi phía ngoài sau

419,675

= 0,41265 T/cm

- Á p lực tương ứng tối đa của đồng hồ

T ro n g đó:

F - diện tích Piston kích F = 47,7 lc in 2 (số liệu của riêng cầu Đ uống)

k - hệ số m a sát trong của kích và neo k = 1,05 (số liệu riêng của cầu Đ uố n g )

- Á p lực này tính với đ ộ dãn dài tính toán là 98 ,2 m m (số liệu riêng c ủ a cầu Đ u ố n g )

- Căn cứ vào lực căng thiết kế dể lập hảng các cấp tải trọng = 0 ,2 P k; 0 ,4 P k; 0 ,6 P k; 0 ,8 P k;

0 ,9 P t:; 1 Pk tương ứng với các cấp áp lực của đồng hồ kích

C ă n í ; kéo vả ẹhi chép sô' liệu:

- C h u ẩn bị

- L ắp bản neo và nút n co ỏ' cả 2 dầu

Trang 32

- L ắ p kính v ào đầu kéo.

- L ắ p con trỏ đo độ tụt neo ở đầu c ố định

- T ro n g q u á trình càng, ở mỗi cấp lực đều phải nhận xét độ dãn dài có phù hợp với độ

d ã n d ài tính to á n hay không để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

- K h i c ă n g đ ế n lực thiết kế

+ N ế u đ o đ ộ dãn dài AL > 98mm thì dừng căng

+ N ế u đ o đ ộ d ãn dài AL < 98mm thì dừng tăng lực kéo

T ro n g m ọ i trường hợp không dược tăng lực kéo lên quá áp suất cho p h é p là 427 k< j/cm 2

- Sau khi căn g k éo xong sẽ hạ áp lực trên đồng hồ vé 0, đo độ tụt neo, dộ tụt )ii-o này được ghi vào biểu đồ căng kéo, độ tụt neo cho phép là 1 lm m

1.2.3 Các sự cô thường gặp trong quá trình thi công dầm và cách khác phục

T ro n g q u á trình thi công dầm bằng phương pháp đúc hẩng cân bằng trên xe đúc các sự

c ố sau đ â y th ư ờ n g xảy ra:

- B êtông bị rỗ do đ ầ m sót hoặc do ván khuôn không kín dẫn đến m ất vữa bêtcng

- Ô n g chứ a c á p (ống ghen) bị tấc do vữa ch ảy vào trong ống

- C áp bị tụt d o n êm không neo được cáp khi càng cáp

C á c h k h ắc p h ụ c các sự cô trên như sau:

Phương ph á p tháo bó cáp đã được cãng kéo đến lực kéo thiết kế nhưng có m ột số sợi bi lụt

- K h i c ăng k é o bó c á p DƯL, nếu xảy ra sự c ố thì việc hạ dự ứng suất rồi tháo bó cá Ị) là việc b ắt bu ộ c đ ể sửa chữa các khuyết tật của bêtông Trường hợp tụt cáp, nếu số sợi bi tụt

v ẫn n ằ m trong giới hạn cho phép (trong m ột mật cắt diện tích cáp bị tụt kh ô n g q u á ỉ% ) thì

có thể k h ô n g c ầ n tháo cáp để sửa chữa, nếu vượt quá trị số cho phép trên thì việc bù số sợi

cá p bị tụt c ó th ể thực hiện bằng các lỗ cáp dự phòng Khi tất cả các b iện pháp trên đều

k h ô n g thể thực h iện được thì phải tháo bó cáp đã căng đó để sửa chữa

- C ác chú ý khi th áo bó cáp:

+ K h ô n g được d ù n g tay để lắp nêm (chốt neo)

+ K h ô n g đ ư ợc đứng chính diện với bó cáp trong lúc kéo

Trang 33

+ Bó cá p phải được tháo đối xứng qua tim cáu.

+ Phải tính toán c h ín h xác áp lực kích 80% lực kéo đứt của tao cáp

1.2.4 Phương pháp chữa các khuyết tật cua bêtỏng

- Phần b êtỏ n g bị h ỏn g phải được đực hoặc khoan loai bỏ hết Tại m é p c ủ a v ù n g b êtô n g

h ỏ n g phải cắt theo vết cắt thẳng đứng tối thiểu 30mm Tại những c h ỗ cố t th ép lộ ra, bêtô n g

b ao q uan h thanh thép phải được loại bỏ hết trong phạm vi sâu hơn m ặt tro n g c ủ a th an h th ép tôi thiểu 30m m

- Vệ sinh bề mặt bêtông và giữ ẩm trong 24 QÍỞ

- D ùng ch ất gắn kết bể mặt (thường là keo epoxy loại Sikadur 7 32) bôi v ào bề m ặt bctông cũ

- Trộn bêtô n g cường độ cao không co ngót VỚI thành phần gồm có vữa S ik agro u t 2 14-11,

đá có D max= lOm m và nước để bù lại cho bêtông hỏng đã bị loại bỏ

- Báo dưỡng bẽtông liên tục trong 7 ngày

- Khi cường độ bêtô ng đạt 35M Pa có thê’ tiến hành các việc tiếp theo

Trang 34

2 CÔNG NGHỆ ĐÚC ĐẨY c ầ u DẨM l i ê n t ụ c

BÊTÔNG CỐT THÉP D ự ỨNG L ự c

2.1 G IỚ I T H IỆ U V Ề PHƯƠNG PHÁP Đ Ú C Đ A Y

2.1.1 Nội d u n g cơ b ả n c ủ a p h ư ơ n g p h á p đ ú c - đ ẩy

K ết cấu n h ịp BTCT dự ứng lực được đúc theo từng đốt (thường có chiểu cao khô n g đổi) trên bệ ch u ẩ n bị đ ã được xâv dựng sẵn ở đoạn đường đầu cầu ngay sau mô' Sau khi đúc thì lần lượt từng đ ố t này sẽ được nối thành hệ thống liên tục với các đốt d ầm đã được đúc trước

đ ó n h ờ các cáp thép d ự ứng lực Kết cấu nhịp mới được tạo ra sẽ được đ ẩy dần ra sông để vươn tới các trụ cầu và tới bờ sông phía đối diện

H ình 2.1: Đúc đẩy cầu cao trên dường thẳng

N h ư vậy q u á trìn h thi cô n g sẽ lặp lại nhiều lần công tác đ ú c rồi đẩy K ết cấu n h ịp

đ ư ợc tạo ra d á n d ầ n tron g q u á trình đó D o vậy phương ph áp n à y đ ư ợ c gọi là p h ư ơ n g

Trang 35

Đ ế giảm bớt mô m en uốn trong các mặt cắt dầm BTCT trong q u á trình lao hảng ra, cần phải lãp m ũi dẩn tạm thời vào đầu đốt thứ nhất của dầm Mũi dẫn b ằn g thép, đôi khi có thể làm hằng BTCT dự ứng lực.

C ũ n g c ó thể dựng m ột hệ khung cột tháp trên đỉnh dầm và đặt các đ ây căng xiên từ đỉnh cột th á p x u ố n g một so mặt cắt dầm để tăng cường cho dầm và để g iả m đ ộ võng ớ đầu mút hầag trong quá trình dẩy dầm nhô hẫng ra sông

T rong suốt quá trình thi công các mặt cắt dầm phải chịu các nội lực lớn và nhiều lần đổi dâu vì sơ đ ồ tĩnh học của dầm thay đổi theo từng bước thi công Nội lực dó có thể khác về đấu cũ n g như trị số so với các nỗi lực tính toán tại các mặt cắt tương ứng trong giai đoạn khai thác Do đó để tránh ứng suất kéo làm hỏng kết cấu bẽtông lúc lao dọc, phải tìm cách tạo ra cho dược d ự ứng lực nén đến mức độ hợp lý Nhiều trường hợp người ta c ố tìm cách tạo ra dự ứng lực nén đúng tâm trong quá trình lao dọc Khi đó nên sử dụng các bó cốt thép dự ứng lực tạm thời m à có thê tháo lắp dễ dàng được, do đó xuất hiện vấn đề tạo d ự ứng lực ngoài

Sau khi lao dọc xong, các bó cốt thép dự ứng lực ngoài tạm thời đ ó sẽ được tháo d ỡ đi,

số lượng các bó cốt thép d ự ứng [ực tạm thời và cách bô trí chúng tuỳ thuộc vào chiều dài nhịp lao hẫng, chiểu dài mũi dẫn và trọng lượng bản thân cùa dầm BT C T được lao

Khi lao dọc các kết cấu nhịp thép chúng ta thường dùng bàn trượt c o n lãn, hoặc xe rùa

N hưng để lao dọc kết cấu nhịp BTCT nặng nề không thể dùng các thiết bị đ ó được m à phải

dù n g các thiết bị trượt tiếp xúc đặt trên bệ đầu cầu và trên các đỉnh trụ

H iện nay người la Ihường dùng thĩết bị Irượi kiểu tiếp xúc cấu tạo từ các tấm chất dẻo Teflon đặc biệt và các tấm thép nhẵn mạ Crôm

H ìn h 2.2: Ví dụ vê thiết bị trượt trên đinh trụ, kiểu nãng-đẩy

T ro n c mỗi chu kỳ đ ú c-đẩy các đốt dầm người ta thường d ùn g các kích thuỷ lực đặt tháng đứ ng trên các đính trụ và trên các ụ trượt đế kích nâng d ầm lên m ột chút nhằm lắp

Trang 36

đật hoặc thay t h ế các tấm chất déo Teílon và các tấm thép mạ Crôm , các kích nâng nàythường có sức n â n g c ỡ 500 - 1000 T.

Đ ể lao dọc d ầ m BTCT không thể dùng biện pháp tạo lực kéo bằng tời - m úp - cáp mà

d ùn g biện ph áp đ ẩ y bằng các kích thuỷ lực đặt nằm ngang theo hướng dọc cầu, các kích

n ày có bước h à n h trình của Piston có thể đạt đến xấp xỉ 100 cm, nh ư n g thường chỉ vào

k ho ản g 30-50 c m Lực đấy của mỗi kích nầm ngang từ 100 - 300 tấn, tốc độ đẩy của kích

từ 1,4 m / g i ờ đ ế n l , 6 m / g i ờ l u ỳ từng loại kích

2.1.2 Các ưu điểm của phương pháp đúc-đẩy

- Việc đúc các đ ố t d ầ m được thực hiện trong điều kiện công xưởng hoá, dễ kiểm tra hiệu

c hỉn h k ịp thời để đ ả m bảo chất lượng đúc dầm

- V iệc đúc d ầ m kh ô n g chịu ảnh hưởng của khí hậu, nước lũ, m ùa thời tiết

- D ầm và trụ c ó thể được tiến hành thi cô n g song song, nhờ đó c ó thể rút ngắn thời gian thi cô n g c h u n g c ủ a c ả công trình cầu

- C ông trường c h iế m ít m ặt bằng thi cỏng, không đòi hỏi nhiều nhân cỏiig

- K h ô n g cần đ ế n các thiết bị thi công loại lớn

- Các k he nối tiế p giữa các đốt dầm đảm bảo khít, chặt

T rong p hư ơng p h á p lắp -đấy, kết cấu nhịp BTCT dự ứng lực được láp d ần từ các đốt đúc sẵn (thường có c h iề u cao không đổi) trên bệ chuẩn bị đã được xây dự ng sẵn ở đo ạn đường đầu cầu n g ay sau m ố Sau khi láp lần lượt từng đốt này sẽ được nối thành hệ thông liồn tục với các đốt d ầ m đ ã được lầp ghép trước đó nhờ các cáp thép dự ứng lực d ọ c cầu Kết cấu nhịp mới được tạ o ra sẽ được đẩy dần ra sông để vươn tới các trụ cầu và tới bờ sông phía đối diện

N h ư vậy q u á trìn h lắp - đây có nhiều đặc điểm gần giống với q u á trình đúc-đẩy Nhưng ngày nay hầu n h ư k h ô n g d ù n g phương pháp lắp-đẩy, còn phương pháp đ ú c-đẩy được áp

d ụ n g phổ biến k h ắ p t h ế giới vì những iru điểm đã nói ở trên

2.1.3 Các sơ đồ kết cấu cầu phù hợp phương pháp đúc-đẩy và lap-đẩy

Phương ph áp đ ú c - đẩy hoặc lắp - đẩy thường được áp dụng để thi cô n g các kết cấu nhịp dầm liên tục n h iề u n h ịp với trị số nhịp từ 30 - 62 m, mà chủ yếu là nhịp L < 50 m Chiều cao d ầm thư ờng là k h ô n g đ ổi trên suốt dọc cầu để thuận tiện đẩv d ầ m trượt đi trên các ụ trượt T uy n h iên c á biệt cũ n g có trường hợp đúc đẩy cho dầm 'ó chiểu cao thay đổi, Các trường hợp cầu q u a thu n g lũng sâu phải làm trụ rất cao, hoặc cầu qua vùng dân cư đan g sinh sống bên dưới cầu (cầu thành phố) cũng hợp lý áp dụng phương ph áp đúc đẩy không cần đ à giáo bên dưới

Đ ối với các loại vật liệu phải có chứng chỉ thí nghiệm đảm bảo các q u y định tiêu chuẩn

N hà nước và các q u y định trong quy trình này Công tác thí nghiệm vật liệu phải do các

ph ò n g thí n g h iệ m h ợ p ch u án và được chủ công trình chấp nhận

Trang 37

2.2 C H U Ẩ N BỊ M Ặ T BẰNG VÀ THI CÔNG BỆ Đ Ú C

2.2.1 Chuẩn bị mặt bằng thi còng

Vị trí củ a m ặt bằng được đặt phía sau mố Đường trục trung tâm c ủ a m ặt bằn g cần b ố trí sao ch o trùng với đư ờn g tim cầu Mặt bằng phải đám bảo đủ diện tích c h o cô n g tác đúc bêtông và đẩy đốl dầm cũng như quá trình chuẩn bị vật tư, thiết bị, lắp d ự n g cốt thép và các

cô n g việc liên quan khác

Mặt bằng phái ổn định trong suốt quá trình thi công d ầm và phải đ ả m bảo khả năng thoát nước n h an h nhất khi có mưa to và lũ lụt cũng như phải đảm b ảo đủ đ ộ th o án g và sạch

sẽ trong q u á trình bảo quản và thi công cốt thép thường và thép D Ư L

Khi đúc đ ấy nhiều nhịp đối với cầu dài (> lOOOm) tuỳ theo cô n g suất đ ẩ y c ủ a thiết bị có

thế bỏ trí m ật bằng từ đầu âil đẩy từ 2 phía lại.

2.2.2 Bãi đúc dầm

Bãi đúc d ầm được b ố trí trong phạm vi mặt bằng thi công và n ằ m trong phía sau mố

C hiều dài c ủ a bãi đúc phải đủ lớn để có thế tập kết vật liệu, ch u ẩn bị cố t thép x ây dựng bệ đúc theo chiều dài lớn nhấi của phân đoạn cũng n hư đặt được m ũi d ẫn với chiều dài quy

đ ịn h cúa thiết kế C hiều dài bãi đúc nên chọn khoảng 3 -í- 4 lần chiều dài của phân đoạn hoặc 1,6 4-1,8 lán chiều dài nhịp lớn nhất

Đ ê đảm bảo trong quá trình thi công đốt dầm tránh được các tác đ ộ n g xấu của môi trường bên ngoài như m ưa nắng và gió bão, sự cán thiết phái có m ái che chắn Kết cấu của mái che chắn phải gọn nhẹ và khi cần có thể tháo lắp dễ dàng

Khu vực d ù ng đế chuẩn bị cốt thép thường, thép CĐC cũng như ống tạo lỗ phải thật khô ráo, sạch sẽ không có dầu ITIỠ, tạp chấl hoặc vữa bêtông gây bẩn các loại vật liệu này Phải

đ ảm bảo thép khô ng bị biến dạng dư do tác động cúa người và thiết bị tro n g q u á trình thao tác gia công, tốt nhất nên có hành lang xoắn ốc chắn được bó cốt thép với lan can chắn hai bên nếu cần

2.2.3 Bệ đúc dầm

Bãi đúc dầm được thiết kế hợp lý đảm bảo đủ điện tích để tập kết n g u y ên vật liệu, đặt ván khuôn, khu n g cốt thép và mũi dẫn Mặt khác chiều dài của bãi đúc cần đ ả m bảo đủ chỗ ihi cô n g các phân đo ạn dầm, đảm bảo giữ cân bằng khi mũi dẫn hẫng ra với ch iều dài lớn nhất ở nhịp đầu tiên

Bệ đúc d á m được xây dựng trên bãi đúc dấm Bệ được làm ớ sau m ố, trên nền đường đắp

đ ầu cầu, có đường tim và độ dốc trùng với dườna tim kéo dầm và độ dốc c ủ a d ầm cầu

Bệ đúc là mặt bằng sẽ thực hiên các công việc sau lăp lai nhiều lần trong q u á trình thi

c ô n g kết cấu nhịp:

- Đ ú c các đốt dầm

- K éo căng các cỏi thép dự ứng lia

Trang 38

- K ích đ ẩ y kết càu nhịp tiến dần vượt qua sông.

Bệ n ày phải c h ịu trọng lượng bản thân, trọng lượng các đốt dầm và lực đấy dọc d o các

k íc h th u ỷ lực g â y lê n vì ca c kích này được liên kết với CUỎI bẽ (với phương p háp đ ẩy trực

tiếp) Đ ộ c h ín h xác và ổn định của các đốt dầm đúc trên bệ phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ

th u ậ t củ a bệ c h u ẩ n bị, như độ bền và tính không biến dạng hình học cúa kết cấu bệ dưới tác

đ ộ n g củ a trọ n g tải trong mọi giai đoạn thi công các đốt dầm

C h iề u d à i c ủ a bệ đúc phải đù lớn cho thi cô n g một đốt dầm và đăt được một đ ố t khác đã được đúc và đ ẩ y xong ớ chu kỳ trước đó T h ô n g thường, chiều dài của bệ phai đủ để đúc

b êtô n g được đốt dài nhất bằng xấp xỉ 1/2 chiều dài nhịp lao hẫng dài nhất Nhiều cầu đã có

bệ dài bằ n g 0,6 - 0,7 chiêu dài của nhịp dài nhất

Đ ộ lún c ủ a n ền đ ắ p đ ẩ u cầu có ảnh hướng quyết định đến sự thay đổi vị trí của bệ Bệ chịu ứng lực th a y đổi th eo thời gian Các kết cấu chịu lực của bệ chuẩn bị được làm bằng

B T C T h a y bằ n g thép Các ứng lực lứn nhất xuất hiện ngay dưới các vị trí liên kết các thiết

bị đ ấy , vì v ậy ph ần cuối c ủ a bệ phải được tăng cường

Đ ể đ ả m b ả o c h o bệ dủ cứng, không biến dạng, không lún có thể phải đặt bệ trên các

m ó n g cọc đ ó n g sâu vào nổn đường đầu cấu Cũng có thế thay hệ mạng d ầ m th ép của bệ

b ằn g hệ d ầ m b êtô n g cốt thép đúc tại chỗ, n hư váy có thể tốn kém hơn vì sau m ỗi khi thi

Bệ đúc phải được thiết kế hợp lý sao cho dễ dàng và íhuận lợi trong việc nâng hạ ván

k h u ô n và đ ặt thiết bị thi công đúc và đẩy dầm phải quan tâm công tác thoát nước ở khu vực

bệ đúc C ó thể ở khu vực này cần một lớp chống thấm như vữa ximăng, cát hoặc đất gia c ố

x im ãng

C h iề u c a o c ủ a bệ so với mặt đất phải đủ để dễ dàng hạ tháo ván khuôn đáy củ a các đốt

đ ã đ ú c x o n g sao c h o việc lao dọc được thực hiện thuận tiện Ván khuôn đ áy có thể đạt irên

đ ỉn h hệ m ạ n g d ầ m thép, hệ này có thể đặt trên các kích thuý lực để có thể điều chỉnh nâng

h ay h ạ tuỳ tìn h h u ố n g thực tế Mặt cắt của hệ m ạng dầm thép ớ chỗ có bề m ặt trượt phải đủ

cứ n g đ ể đ ả m b ảo đ ộ ch ín h xác cúa ván khuôn

Đ ộ sai lệch thi cõ n g bệ đúc cho phép như sau:

+ Đ ộ lệch đườnj_’ tim: ± 20mm

+ Đ ộ lệch cao đọ gối trượt irên các ụ trượt: ± 3rnm

+ Đ ộ lệch ca o độ gối trượt trong phạm vi một ụ trượt: ± 2mm

Trang 39

2.3 C Á C C Ô N G TÁ C VÁN K H U Ô N , DAT C Ố T T H É P VÀ Đ Ú C Đ ố T D A M

2.3.1 C ô n g tá c v á n k h u ô n

V án khu ô n dùng đê đúc bêtône các phân đoan dầm trong có các bộ ph ận đ á p ứng cô n g Iighộ đúc đẩv (C N Đ Đ ) theo chu kv về nguyên tắc cũng phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như đôi với ván khuôn dùng để đúc các kết càu dầm bêtông khi á p d ụ n g c ác c ô n g nghệ khác Tuy nhiên do đặc điểm của CN ĐĐ, ván khuôn được thiết k ế k h ô n g theo n g u y ê n tắc

c ố định các thông số về kích thước hình học mà phái thay đối điều ch ỉn h được đ ể đ á p ứng yêu cầu ch ọ n chiều dài của phân đoạn đúc Thõng thường người ta c h ế tạo ván k h u ô n trên

cơ sớ các đoạn ván khuòn ngắn liên kết với nhau bàng bulông

Ngoài ra để nâng cao hiệu quả khai thác bộ thiết bị ván khuôn, đ ã có m ộ t sỏ' giải p h áp

kỹ thuật cấu tạo đê có thể điều chỉnh thay đối một sỏ' thông số thiết k ế n h ư c h iề u cao, ch iều rông bản đ áy dầm

Đò cô đ ịn h ván khu ôn ngoài người ta cấu tạo thèm một bộ khung x ư ơ n g cứ ng T o à n bộ 2 khối cứng của ván khuôn n^oài được cấu tạo quay được quanh các ch ố t ở bên dưới và giữ được vị trí n h ờ các hô thanh chống vững chắc ở phía ngoài Hệ th anh c h ố n g đ ỡ này có thể diều ch ỉn h được nhờ các kích thuỷ lực hoặc tăng d ơ đẽ khi cần thiết có thể n ân g hoặc hạ theo một ng u y ên tắc thõng nh.í:

Đ òi với ván khuôn trong, sau khi bẽtỏng bán mặt đạt cường đ ộ thiết k ế cần phải được iháo d ỡ thuận tiện Việc tháo dỡ phái dùng các tăng đơ hoãc kích th u ỷ lực đ ể điểu c h ỉn h giảm lực ch ố n g đỡ qua dó để tách liên kết và tháo dỡ ván khuôn x u ố n g xe go òng, Xe g o ò n g

d ù ng đê’ vận c h u y ển thiốt bị |Ván khuóii trong ra khoi lòng hộp vì vậy trước khi đ ấy phải tháo dỡ đường goò n g trong lóng hộp đé dặt vao vị trí của phân đoạn sẽ đ ú c tiếp theo

N hư vậy, bộ ván khuốn dùng để dúc dốt dâm bao gồm: ván k h u ô n trong, ván k h u ô n ngoài và ván khuôn bịt đầu

2 3 Ị I Ván khuôn ngoài

V án k h u ô n ngoài c ơ bản được câu tao iheo v u cầu giống như ván k h u ô n thi cô n g d ầ m

B T C T D Ư L thông thường khác Tuy nhiên đê ap lỉụng cho nhiều c h ủ n g loại đ ố t củ a từng công trình với chiều dài khác nhau, ván khuôn dược c h ế tạo thành n h i t u m ả n h có kiVh cỡ giông nhau và lắp ráp theo vêu cầu chièu dài của đốt dầm Trước khi h à n bề m ặt th ép bản phái được gia công sơ bộ Mối hàn phải kín khít, đ ộ khôno phẳng g iữ a 2 tấm c ỡ 0 ,0 3 m m Ván khu ô n ngoài được liên kết với ụ đỡ ván khuôn qua c á : chốt đưọc c h ô n sẩn để c ó thể

qu ay được, đ ảm bảo thuận lợi cho việc tháo lắp ván khuôn Các m ản h ván k h u ô n được liên kết với nhau bằng bulông đẻ dề tháo lắp Độ kín khít giữa các tấm lắp g h é p phải đ ả m bảo

ch ố n g rò rỉ vữa

2.3.1.2 Ván khuôn ỉroníị

V á n k h u ô n trong d ù n g đê đúc bêtông giai đoạn 2 cho phần bản m ặ t h ộ p và m ột phân ihân dầm Vì vậy ván khuôn cầ.] đảm bảo đệ chác chắn và ổn định đ á p ứng yêu cầu ch ị t

Trang 40

lực theo thiết kế V á n khuôn trong cần ch ế tạo thành nhiều mảnh để th u ận lợi trong tháo

dỡ Do trong q u á trình cô n g nghệ ván khuôn trong thường có sự điều chỉnh để tãng hoặc giảm chiều d ày th ân d ầm hộp và hạ ván khuôn mặt bản trên đang trong tình trạng chịu tĩnh tải, vì vậy các chi tiết điều chỉnh phải gọn nhẹ và dễ vận hành để tránh các tác đ ộ ng phụ

k h ác gây nứt d ầm bêtông

V án k h u ô n th à n h trong được chia làm 2 phần là ván khuôn thành trong trên và ván

kh u ô n thành trong dưới, được thiết k ế căn cứ vào cách thức phân đoạn đ ổ bêtông hộp íiầin lần thứ nhất chỉ đ ế n ca o độ nào đó của thành hộp và lần thứ hai đổ bêtông nốt phần còn lại

củ a m ặt cất hộp

V á n k h u ô n th àn h trong trên được liên kết với hệ khung chống tỳ lên bản đ áy đã đổ

b êtô n g để đ ả m b ảo an toàn đổ bêtông bản m ặt trên (bản nắp) của hộp dầm

Bộ ph ận ván k h u ô n trong được đưa lên xe goòng để di chuyển vào ra lòng hộp, vì vậy khi đ ổ bêtông b ản m ặ t đáy phải chú ý bô' trí các kết cấu phụ trợ cho di c h u y ển go ò n g này,

ch u ẩ n bị ch o c ô n g tác đ ổ bêtông giai đoạn II Kết cấu đường goòng phải đơn giản đế dễ tháo lắp, vận c h u y ể n tới công đoạn sau và khi tháo lắp không gây tác đ ộ n g xấu ảnh hưởng đến chất lượng b ê tô n g bản đáy

T u ỳ th e o yêu c ầ u c ủ a th iết k ế cho từng c ô n g trình, ván khu ôn có thể được b ố trí th êm

bộ p h ậ n g iữ n h iệ t C ấ u tạ o bộ phận g iữ nh iệt củ a ván khu ô n bao g ồ m lớp c á c h n h iệ t đặt trên tấ m v á n k h u ô n n g o à i Lớp cách nhiệt n ên làm bằng gỗ x ốp nh ư n g đ ủ đ ộ cứ n g đ ể áp

lên mặt tấm thép, Trên bé mặt của lớp gỗ xốp có thế được dán tấm thép m ỏng hoặc tấm

m ic a để c h ố n g t h ấ m nước cho lứp gỗ xốp n h ằm tránh cho gỗ k h ô n g bị m ục nát trong

q u á trin h sử d ụ n g

V án k h u ô n bịt đ ầ u được dùng để đổ bêtông vách ngăn tiếp xúc với m ặt ép của m ũi dẫn

Đ ặc điểm của loại v án kh uô n này là ở khu vực có những cốt thép ch ờ và ván k h u ô n thường làm bằng gỗ ván, vì v ậy yêu cầu phải chắc chắn Đ ể đảm bảo độ chắc ch ắn cho toàn hệ kết cấu ván k h u ô n n ê n b ố trí cho ván khuôn bịt đầu chui lọt vào ván khuôn thành và ván khuôn

đ áy với đ ộ sâu từ 10 -f 15cm

Khi đổ b êtôn g n ếu thấy ván khuôn bị phình to không đều phải có biện pháp gia cường

c h ố n g n ở n g ang c ủ a ván khuôn

2.3.2 Các yêu cầu đối với ván khuôn

Nói c h u ng các y êu cầu cơ bản đối với ván khuôn dùng cho CN Đ Đ giống như yêu cầu đối với các loại v án k h u ô n đúc dầm BTCTD Ư L khác (xem [1]) Tuy nhiên m ột số vấn dề

kỹ thuật sau đây c ầ n chú ý:

Các m ản h ván k h u ô n được liên kết bằng bulôníì đế dễ tháo lắp C hiểu dài m ỗi m ảnh không nên q uá lớn, k h o ản g từ 3 -r 5m để phù hơp với điều kiện vận chuyến Khi lắp ráp xong phải điều c h ỉn h tạo đ ộ phẳng theo yêu cầu thiết kế, đặc biệt đối bản đ áy và thân

Ngày đăng: 02/04/2023, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w