Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Phước đề cập tới sự hình thành những khu công nghiệp và phát triển các khu đô thị mới...Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Đại
Trang 1lời nói đầu
Bảo vệ môi tr-ờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các n-ớc đang phát triển N-ớc ta đang trên đ-ờng hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến môi tr-ờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con ng-ời, bảo vệ môi tr-ờng sống trong đó bảo vệ nguồn n-ớc khỏi bị ô nhiễm đã và đang đ-ợc Đảng và nhà n-ớc, các tổ chức và mọi ng-ời dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi tr-ờng sống, bảo vệ nguồn n-ớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con ng-ời gây ra là việc xử lý n-ớc thải tr-ớc khi xả ra nguồn đáp ứng đ-ợc các tiêu chuẩn môi tr-ờng hiện hành
Hiện nay khu dân c- đang đ-ợc đầu t- phát triển, có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội
Sự phát triển của thị xã mới này có ý nghĩa rất quan trọng trong khu vực và quốc gia Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và đáp ứng đ-ợc các yêu cầu trong việc bảo vệ môi tr-ờng Tuy nhiên, hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thị xã mới này còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thoát n-ớc còn ch-a xây dựng Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát n-ớc cho khu dân c- này mang tính cấp bách và cần thiết Với mục đích đó và đ-ợc sự gợi ý thầy giáo TH.S – Lâm Vĩnh Sơn, em đã nhận đề tài tốt nghiệp là: “ Thiết kế hệ thống thoát nước khu dân c- Đại Nam ” Báo cáo chuyên đề này cũng là một phần trong đồ án tốt nghiệp của em
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi tr-ờng- CNSH và đặc biệt là thầy giáo h-ớng dẫn TH.S - Lâm Vĩnh Sơn
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ
Trang 2CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU
1.1.LÝ DO THIẾT KẾ ĐỒ ÁN.
Bình Phước nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Tây Nguyên, khu vực có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh Mục tiêu của Bình Phước sẽ phát triển nhanh cơ sở hạ tầng nhằm trở thành thành phố vệ tinh trong tương lai Hiện nay, Bình Phước đã có quy hoạch nhiều khu công nghiệp tập trung kết hợp với việc hình thành các khu đô thị mới Kinh tế phát triển nhanh, tốc độ tăng dân số cơ học nhanh nên nhu cầu về giải trí, vui chơi, nghỉ ngơi cần được đáp ứng nhiều hơn
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Phước đề cập tới sự hình thành những khu công nghiệp và phát triển các khu đô thị mới Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Đại Nam phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, đáp ứng sự phát triển về kinh tế xã hội và bố trí tái định cư cho các hộ dân nằm trong viện quy hoạch
Việc quy hoạch khu dân cư Đại Nam phù hợp với yêu cầu phát triển dân cư đô thị, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất đai một cách bền vững Xu hướng xây dựng các công trình hiện đại theo hướng đi sâu vào chất lượng, gia tăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng, dành đất cho các tiện ích công cộng, không gian mở…, để góp phần giải quyết thêm về nhu cầu nhà ở, đồng thời tạo sự đặc trưng và những điểm nhấn về cảnh quan đô thị, tăng giá trị về không gian của khu vực
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn cho khu dân cư Đại Nam đảm bảo việc thoát nước mưa và bẩn cho toàn khu cho hiện tại và tương lai và phù hợp với quy hoạch kiến trúc của khu dân cư
1.3.ĐỐI TƯỢNG THIẾT KẾ
Thiết kế mạng lươí thoát nước bẩn
Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa
1.4.GIỚI HẠN,PHẠM VI THIẾT KẾ
Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn cho khu dân cư Đại Nam xã Minh
Hưng,huyện Chơn Thành,tỉnh Bình Phước
Quy mô khu dân cư Đại Nam 96,7 ha
Trang 3Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 33-2006,QCVN14-2008,QCVN-2000,TCNV
51-1984,TCVN7957-2009
Tài liệu tham khảo: Sách mạng lưới cấp nước,mạng lưới thoát nước của PGS,TS Hồng Văn Huệ
Phần mềm sử dụng: Autocad,word,exel,phần mềm chạy trắc dọc Flowhy
1.5.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.
Phương pháp khảo sát
Phương pháp xử lý số hộ
Phương pháp toán học
Phương pháp so sánh
Phương pháp đồ họa
1.6.CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HỌACH.
1.6.1.CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ công văn số 3053/UBND-KT, ngày 05 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thuận chủ trương cho công ty cổ phần Đại Nam đầu tư xây dựng khu công nghiệp – dịch vụ và dân cư tại tỉnh Bình Phước
Căn cứ công văn số 3049/UBND-SX, ngày 05 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thống nhất vị trí đất cho công ty cổ phần Đại Nam thuê để đầu tư xây dựng khu tái định cư
Căn cứ công văn số 3179/UBND-SX, ngày 14 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc chuyển đổi chủ đầu tư thực hiện dự án từ công ty cổ phần Đại Nam sang công ty cổ phần bất động sản Đại Nam
Căn cứ công văn số 775/UBND-SX, ngày 25 tháng 03 năm 2008 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thống nhất vị trí, diện tích đất thực hiện dự án của công ty cổ phần bất động sản Đại Nam
Căn cứ quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 27 tháng 07 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
1.6.2.CÁC CƠ SỞ BẢN ĐỒ
Trang 4Bản đồ địa chính xác định ranh khu vực thiết kế quy hoạch do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp
Bản vẽ đo đạc bản đồ địa hình TL :1/1000 khu dân cư Đại Nam do Phân Viện Qui Hoạch Đô Thị Nông Thôn Miền Nam
Trang 5ĐẤT CỦA DÂN
ĐẤT KHU DÂN CƯ CÔNG TY TNHH C&N VINA
HÌNH 1: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM
Trang 6CHệễNG 2: HIEÄN TRAẽNG KHU VệẽC QUY HOAẽCH
2.1.Về TRÍ VAỉ ẹAậC ẹIEÅM ẹIEÀU KIEÄN Tệẽ NHIEÂN
2.1.1.Về TRÍ, GIễÙI HAẽN KHU DAÂN Cệ
Khu đđủất dự kiến quy hoạch Khu daõn cư Đại Nam, thuộc ủũa baứn xaừ Minh Hưng, huyện Chơn Thaứnh, tỉnh Bỡnh Phước
Phớa Baộc giaựp: Đất của daõn ( dự kiến giao cho Coõng ty cổ phần bất đủoọng sản Đại Nam) Phớa ẹoõng giaựp: Đất của daõn ( dự kiến giao cho Coõng ty cổ phần bất đủoọng sản Đại Nam)
Phớa Taõy giaựp: Quoỏc Loọ 13, ủaỏt daõn dửù kieỏn giao cho coõng ty TNHH Phuực Thịnh Khang Phớa Nam giaựp : Đất khu daõn cử coõng ty TNHH C&N Vina
Toồng dieọn tớch khu vửùc quy hoaùch: 96,70 ha
Mùa m-a kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 l-ợng m-a là 325mm
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm tr-ớc đến tháng 4 năm sau
2.1.3.3.ẹOÄ AÅM KHOÂNG KHÍ
Baỷng 1: ẹoọ aồm
Trang 72.1.3.5 THUÛY VAấN SOÂNG,SUOÁI,AO,HOÀ:
Sông Bé bắt nguồn chảy từ bắc xuống nam cách thị xã Đồng Xoài về phía tây 15km.Mùa m-a n-ớc tràn bờ mùa khô n-ớc cạn kiệt,quanh khu dân c- có con suối Các,l-u l-ợng trung bình
Số liệu địa chất thuỷ văn của suối Xa Caựt: Thuộc nguồn loại II
Baỷng 2 : Thuỷy vaờn
Vận tốc trung bình của dòng chảy V TB = 0,3 (m/s)
Hàm l-ợng chất lơ lửng về mùa hè CS = 10 (mg/l)
Nhu cầu ôxy hoá sinh LS = BOD20 = 5,1 (mg/l)
Nguoàn treõn laỏy theo soỏ lieọu trung taõm khớ tửụùng thuỷy vaờn tổnh Bỡnh Phửụực
2.1.3.6 ẹềA CHAÁT COÂNG TRèNH:
Baỷng 3: ẹũa chaỏt
Trang 8Lớp thứ hai: đất á sét có chiều dày 1,0 4,0 m
Lớp thứ t-: lớp đá cuội có chiều dày 7.0 9.0 m
Địa chất công trình có sự phân bố địa tầng nh- sau:
Do có hệ thống suối gần nh- bao quanh nên khả năng tiêu thoát n-ớc tốt, không gây ngập lụt vào mùa m-a
ẹũa chaỏt: thuoọc ủaỏt Sialit Feralit naõu vaứng phaựt trieồn treõn neàn phuứ sa cuừ Raỏt thớch hụùp cho vieọc xaõy dửùng Cửụứng ủoọ chũu neựn cuỷa ủaỏt >2kg/cm2
2.2 ẹAÙNH GIAÙ HIEÄN TRAẽNG
2.2.1.HIEÄN TRAẽNG SệÛ DUẽNG ẹAÁT VAỉ COÂNG TRèNH
Khu quy hoaùch coự toồng dieọn tớch laứ 96,70ha, laứ moọt phaàn thuoọc xaừ Minh Hửng, huyeọn
Chụn Thaứnh, tổnh Bỡnh Phửụực
Hieọn traùng daõn cử: gaàn nhử ủaừ hoaứn taỏt coõng taực ủeàn buứ giaỷi toỷa trong phaùm vi Khu daõn cử ẹaùi Nam
Toaứn boọ khu vửùc laứ ủaỏt troàng caõy cao su cuỷa Coõng ty cao su Bỡnh Long, giao thoõng ủi laùi laứ caực ủửụứng loõ Heọ thoỏng haù taàng kyừ thuaọt chửa coự
2.2.2.HIEÄN TRAẽNG THệẽC HIEÄN Dệẽ AÙN TAẽI KHU VệẽC QUY HOAẽCH VAỉ VUỉNG LAÂN CAÄN
Khu vửùc quy hoaùch thuoọc xaừ Minh Hửng – huyeọn Chụn Thaứnh – tổnh Bỡnh Phửụực
2.2.3 HAẽ TAÀNG KYế THUAÄT
Trang 9Khu đất quy hoạch có diện tích 96,70ha; địa hình dạng gò triền, đã được san lấp sơ
bộ,tương đối phẳng cao độ mặt đất không thay đổi từ +70m Hầu hết diện tích là đất trồng cây cao su
Thoát nước
Khu đất quy hoạch và chung quanh chưa xây dựng hệ thống thoát nước mưa
Toàn bộ nước trong khu vực sẽ được thoát tự nhiên chảy theo địa hình ra quốc lộ 13 và
ra suối Xa Cát
Thủy văn
Khu vực có nền đất rất cao so với khu vực,hoàn toàn không chịu ảnh hưởng chế độ mực nước trên sông suối
Địa chất công trình – địa chất thủy văn
Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa cũ;thành phần chủ yếu là cát,cát pha trộn lẩn nhiều sạn sỏi laterite thường có màu vàng nâu,đỏ nâu.Sức chịu tải của nền đất khá tốt ,lớn hơn 1,5kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông,cách mặt đất từ 3,0m đến 5,0m
2.2.3.3.CẤP ĐIỆN
Khu vực nghiên cứu chưa có lưới phân phối điện hoàn chỉnh, tuy nhiên dọc đường Quốc Lộ 13 hiện đã có đường dây trung thế nên thuận tiện về nguồn cấp điện cho khu ở dự kiến
2.2.3.4.CẤP NƯỚC
Trong khu vực dự kiến hiện nay chưa có mạng phân phối nước máy đô thị
2.2.3.5.THOÁT NƯỚC BẨN & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay là đất trồng cây cao su, trong khu xây dựng chưa có hệ thống thoát nước đô thị
2.2.3.6.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG
Các vấn đề môi trường khu vực
Môi trường không khí
Bị ảnh hưởng bụi từ quá trình san lấp và giải phóng mặt bằng khu vực
Bị ảnh hưởng bụi, tiếng ồn và các khí thải SO2, NO2, CO … từ các phương tiện giao thông như: xe máy, xe tải vận chuyển, ô tô …
Trang 10Ngoài ra, khí thải từ quá trình đun nấu của dân cư xung quanh bị phân tán khắp nơi
Hệ thống thoát nước mưa
Khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, chỉ thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên và chảy ra suối Xa Cát
Thu gom và xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt của khu dân cư được tiền xử lý bằng hệ thống bể tự hoại trước khi chảy ra sông suối
Thu gom và xử lý chất thải rắn
Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
Các nội dung bảo vệ môi trường cần giải quyết trong đồ án
Kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư ra hệ thống hạ tầng bên ngoài
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ
Đảm bảo chỉ tiêu cây xanh
Đảm bảo chỉ tiêu giao thông cho khu dân cư
2.2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG
Mạng lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật chưa được xây dựng, kết nối với toàn khu vực bên ngoài
Mặt bằng nơi nghiên cứu quy hoạch chưa có các công trình xây dựng kiên cố nên rất thuận tiện cho việc thiết kế xây dựng công trình mới
Nằm trong khu vực quy hoạch chung, được phát triển toàn diện về cơ sở hạ tầng xã hội, vì vậy khu quy hoạch có thể phát triển thành khu vực dân cư, đồng thời phát triển về các loại hình dịch vụ phục vụ chung cho cả khu vực
2.3.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐẠT ĐƯỢC TRONG ĐỒ ÁN
2.3.1.QUY MÔ DÂN SỐ
Theo quy hoạch, dự kiến dân số toàn khu là 20.000 người với mật độ dân số bình quân khoảng 200 người/ha
Trang 112.3.2.DIỆN TÍCH ĐẤT, TIÊU CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT
Bảng 4:Khu quy hoạch với diện tích 96,70 ha được phân bổ như sau:
II
ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY
V
ĐẤT CÔNG TRÌNH KỸ
2.3.3.CHỈ TIÊU THIẾT KẾ HẠ TẦNG XÃ HỘI, HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Bảng 5:Tổng diện tích khu đất dự kiến :96,7 ha
2.4.BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
2.4.1.CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
2.4.1.1.NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC
Việc tổ chức không gian được dựa trên các yếu tố cơ bản theo hiện trạng chung của toàn khu dân cư
Các tuyến giao thông đường dựa trên các trục đường Quốc Lộ 13 và các tuyến liên xã làm cơ sở quy hoạch các đường giao thông trong khu dân cư
Trang 12Các khu chức năng được phân bố tại vị trí có quy mô phù hợp với yêu cầu sử dụng và đảm bảo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn cần thiết
Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu quy hoạch đồng bộ và nối kết với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
2.4.1.2.CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG KHU VỰC
Khu quy hoạch nằm trong tổng thể phát triển đô thị của tỉnh Bình Phước nên thuận lợi cho việc phát triển của khu vực Do đó đây là cơ sở để dự án quy hoạch này sẽ hướng đến một giải pháp tổ chức quy hoạch đạt hiệu quả trong sử dụng đất đai đô thị, bố trí tái định cư và đầu tư – khai thác qua các loại hình dịch vụ
2.4.2.PHƯƠNG ÁN QUY HỌACH
2.4.2.1 XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU QUY HOẠCH:
Ngoài việc bố trí tái định cư cho các hộ dân trong dự án khu công nghiệp trong tỉnh Bình Phước , khu quy hoạch còn dự kiến xây dựng các công trình phức hợp, kết hợp các trung tâm dịch vụ - thương mại và các hình thức dịch vụ cao cấp - và các căn hộ chất lượng cao, phù hợp với xu thế phát triển trong điều kiện giá đất đai ngày càng tăng
2.4.2.2.XÁC ĐỊNH THỜI HẠN THỰC HIỆN QUY HOẠCH: KHOẢNG 5 – 10 NĂM
2.4.2.3 PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH
Các khu chức năng chính trong khu quy hoạch:
Khu vực xây dựng công trình công cộng
Công trình hạ tầng kỹ thuật: Trạm điện, nhà máy xử lý nước thải
Quảng trường, đường đi bộ, các khu vực cây xanh xen cài
2.4.2.4 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
Chọn trục chính vào khu quy hoạch là đường số 10, bắt đầu từ đường số 1 (song song với đường quốc lộ 13)
Ưu điểm:
Trang 13Tuyến đường chia khu vực thành 2 lô đất lớn, dễ dàng cho việc bố trí tổ hợp các công trình một cách đa dạng, liên hoàn với nhau
Tổ chức đường đi bộ, các mảng xanh xen cài giữa các khối nhà
Bảng 6: cơ cấu sử dụng đất
ĐẤT DIỆN TÍCH
(ha)
TỶ LỆ (%)
VIÊN CÂY XANH
TRÌNH KỸ THUẬT
2.5.CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG
2.5.1 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CHIỀU CAO
Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao,hoàn toàn không chịu ảnh hưởng mực nước trên sông suối.Do đó,chỉ cần san ủi tại chổ khi xây dựng công trình
Độ dốc nền thiết kế: 0,4%
Hướng đổ dốc: tất cả các hướng nghiêng điều về phía con suối Xa Cát ( theo hướng dốc của địa hình tự nhiên)
Đường nội bộ:
Độ dốc dọc: từ 0,5% đến 1,4%
Độ dốc ngang: 2%
Chiều cao bó vỉa: 0,20m
2.5.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC
Trang 14Hướng thoát bẩn : Theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát Cống thoát nước được bố trí dọc hè đi bộ dọc 2 bên các trục đường nội khu
Hướng thoát mưa : Theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát và ra quốc lộ 13 Cống thoát nước được bố trí dọc hè đi bộ dọc 2 bên các trục đường nội khu
Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m
Tính toán lưu lượng nước mưa thoát theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháp trung bình
2.5.3 THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
2.6.1.1.CHỈ TIÊU VÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
Q = 200 lít/ người/ ngày
Hệ số thải nước không điều hòa : K ngày = 1,3
2.5.3.2.HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa
Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại 3 ngăn bên trong công trình Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu nhà ở dẫn về trạm xử lý nước thải khu nhà ở theo định hướng quy hoạch Nước sau khi làm sạch được thoát chung với hệ thống cống thoát nước mưa ra sông rạch
Trạm xử lý nước thải : Q = 4800 m3/ ngày
Nước thải sau khi đã qua xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở cột B TCVN 5945 – 2005 và TCVN 7222-2002 mới được xả ra môi trường
2.5.3.3.XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Xử lý nước thải của khu dân cư bao gồm 3 bước sau :
Xử lý nước thải tại nguồn thu : Nước thải “ phân tiểu “ phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả vào đường cống thu nước thải bên ngoài , nước thải sản xuất vượt tiêu chuẩn ghi ở cột C TCVN 5945 – 2005 phải được xử lý cục bộ đặt tiêu chuẩn ghi ở cột C TCVN 5945 – 1995 mới cho phép xả vào cống thu nước bẩn bên ngoài
Trang 152.5.3.4.MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CỐNG THU GOM NƯỚC THẢI
Hệ thống thoát nước thải bao gồm tất cả các thiết bị thu gom( thiết bị vệ sinh), mạng lưới đường cống thu nước thải (hướng thoát về khu xử lý nước thải)
Khu vực xây dựng sẽ xây dựng mạng lưới đường cống thu gom nước thải riêng hoàn toàn
Dựa vào mạng lưới quy hoạch giao thông, phân khu chức năng khu quy hoạch và vị trí đặt trạm xử lý nước thải cục bộ, cao độ địa hình khu xây dựng
Ga thu nước thải trong khu xây dựng xây nổi có kích thước 800cm x 800 cm có nhiệm vụ kiểm tra ,thây đổi kích thước cống ,thây đổi hướng nước chảy và thu nước thải từ trong nhà ra
Đường cống thoát nước thải là cống tròn ,vật liệu bê tông cốt thép hoặc chịu lực và không thấm, các tuyến cống có kích thước đường kính nhỏ hơn 500mm nên sử dụng ống gân PE thành đôi
Cống được xây dựng ngầm dưới hè đường độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống <.0.6m và độ sâu tôiù đa là 7.0m,độ dốc cống i=1/d ,tuy nhiên đối với cống là ống nhựa thì có thể giảm độ dốc cống từ 10% đến 20%
2.5.3.5 RÁC THẢI
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt w = 1,0kg/người ngày
Tổng lượng rác thải sinh hoạt W = 1,0 tấn /ngày
Mỗi toà nhà dân cư và dịch vụ công công cần bố trí khu tập trung rác
Rác thải được thu gom trong ngày, bằng xe ép rác do công ty môi trường đảm nhận và đưa đến công trường xử lý rác của tỉnh Bình Phước
Trang 16CHƯƠNG 3: THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.1.CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.1.1.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước
Tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu tận dụng nguồn nước thải, do yêu cầu kỹ thuật vệ sinh và nguyên tắc xả nước thải vào mạng lưới thoát nước đô thị mà ta phân biệt thành các hệ thống:
Hệ thống thoát nước chung
Hệ thống thoát nước riêng
Hệ thống thoát nước nửa riêng
3.1.2.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KDC ĐẠI NAM
Vì nơi đây sẽ xây dựng thành một đô thị lớn và xây dựng tiện nghi, bên cạnh đó nước ta là nơi mưa nhiều nắng lắm thì xây dựng hệ thống thoát nước riêng là hợp lý Bên cạnh đó hệ thống thoát nước riêng còn đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan cho thành phố Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới thoát nước riêng biệt một dùng để vận chuyển nước bẩn nhiều (nước sinh hoạt), khi xả vào nguồn cho qua xử lý; một dùng để vận chuyển nước bẩn ít hơn (nước mưa), thì cho xả thẳng ra nguồn
Ưu điểm của hệ thống này là:
Có lợi về mặt xây dựng và quản lý
Giãm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu
Chế độ làm việc ổn định
Nhược điểm: về mặt vệ sinh thì kém hơn hệ thống thoát nước chung
Phạm vi của đồ án:
Thoát nước cho toàn bộ khu dân cư Đại Nam – Bình Phước
Diện tích: 96,7ha
Mật độ dân số:200 người/ha
Niên hạn thiết kế: 20 năm
Trang 173.1.3.CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Bảng 7: Hệ số không điều hoà chung của nước thải sinh hoạt
Bảng 8 : Thống kê độ dốc tối thiểu
Đường kính cống, d (mm) Độ dốc tối thiểu (Imin)
1 Bảng 10 : Khoảng cách giữa các giếng thăm
Trang 18Bảng 11 : Tốc độ tối thiểu Vmin
Đường kính cống d (mm) Tốc độ tối thiểu, Vmin (m/s)
Đối với nước đã thải đã lắng trong thì tốc độ tối thiểu cho phép giãm xuống tới 0.4 m/s
3.2.VẠCH TUYẾN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.2.1.NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN
Hệ thống thoát nước vạch tuyến theo nguyên tắt tự chảy Toàn bộâ khu dân cư là một lưu vực thoát nước Nước được tập trung từ một cống góp chính dẫn về khu xử lý
Phụ thuộc vào địa hình mặt đất và biện pháp thi công mà ta có hai sơ đồ vạch tuyến:
Sơ đồ hộp: khi cống được đặt theo các đường giao thông bao bọc khu phố
Sơ đồ ranh giới thấp: khi nó được đặt dọc theo đường giao thông về phía địa hình thấp của khu phố
Từ hai sơ đồ trên ta chọn sơ đồ ranh giới thấp vì sơ đồ này giãm được tổng chiều dài mạng lười xuống 10% so với sơ đồ hộp
Các nguyên tắt vạch tuyến:
Phải lợi dụng địa hình đặt cống theo nguyên tắt tự chảy từ phía đất cao đến phía đất, tránh đào đấp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí
Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh đặt cống vòng vo và sâu
Giãm tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông,
Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa của khu dân cư, cuối hướng gió chính vào mùa hè, đảm bảo xa khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp công nghiệp là 500 m, không bị ngập lụt,…
Trang 193.2.2.SƠ ĐỒ VẠCH TUYẾN THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM
Ta chọn tuyến ống chính cho thoát nước cho khu dân cư ,tuyến ống chính phải đảm bảo thoát nước từ khu dân cư đến trạm xử lý
Tuyến ống chính của khu là:1—2—3—4—5—6—7—8—9—10—11—12—13—14—15—16—TXL
3.3 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN
3.3.1.XÁC ĐỊNH DÂN SỐ KHU DÂN CƯ
N = Fi * P
trong đó :
Fi : Diện tích khu dân Đại Nam Fi =96.7 (ha)
P : Mật độ dân cư Ni =200 (người/ha)
Vậy tổng dân cư của khu là: N=96,7*200=19340 (người)
Ta có bảng phân bố diện tích xem phụ lục 1
3.3.2.LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ
Lưu lượng trung bình:
Qtbng : Lưu lượng trung bình ngày
Qtbh : Lưu lượng trung giờ
Qtbs : Lưu lượng trung giây
Lưu lượng lơn nhất:
Trang 20trong đó :
Qmaxng : Lưu lượng lớn nhất ngày
Qmaxs : Lưu lượng lớn nhất giây
KÕt qđa tÝnh to¸n ®-ỵc cho theo b¶ng sau:
B¶ng 12: L-u l-ỵng n-íc th¶i tÝnh to¸n cđa khu d©n c-
P là mật độ dân số, người/ha
n là tiêu chuẩn thoát nước, lít/người.ngày đêm
3.3.4.TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG TẬP TRUNG
Theo TCVN thoát nước lấy bằng 80% nước cấp
3.3.4.1.TRƯÒNG CẤP 1:
Có 1500 học sinh, tiêu chuẩn dùng nước cho học sinh là 20l/họcsinh.ngđ
606024
8.0201500
s l
Trang 21Có số giường B=250 giường
Tiêu chuẩn thải nước là: qbv
0 =300 (l/ng.ngày)
Biện viện làm viêc 24/24 trong ngày
L-u l-ỵng th¶i trung b×nh trong ngµy lµ:
Bản 13 tổng hợp lưu lượng theo giờ:
Giờ trong ngày Lưu lượng nước thải sinh hoạt K h = 1.7
Trang 22Tổng 100 3686
Hình 2: Biểu đồ dao động lưu lượng
Biểu đồ dao động lưu lượng nước thải của đơ thị
F1-2:là diện tích mà đoạn ống 1-2 phục vụ
Lấy hệ số không điều hòa chung bằng cách nội suy,xem bảng 12, Kc=3.7
Lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt của đoạn 1-2:
Q1-2= q1-2* Kc=0.345*3.7=1.28(l/s)
3.3.6.1.ĐOẠN ỐNG 2-3
Theo tính toán trên ta có môđun lưu lượng
Trang 23Không có lưu lượng bản thân
Lưu lượng chuyển qua bằng :
q2-3= qo*F2-3=0.46*0.75=0.345(l/s)
F1-2:là diện tích mà đoạn ống 2-3 phục vụ
Lấy hệ số không điều hòa chung bằng cách nội suy,xem bảng 12, Kc=3.7
Lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt của đoạn 1-2:
Xem bảng tính toán theo phụ lục 12
3.3.8.ĐỘ SÂU CHÔN ỐNG
Độ sâu chôn ống đầu tiên xác định theo công thức:
H=h+(il+iL)+Z1-Z2+
H: Độ sâu chôn ống đầu tiên của mạng thoát nước đường phố
h: Độ sâu chôn ống đầu tiên của ống trong sân nhà(0.2-0.4)m+d
i: Độ dốc của ống trong sân nhà
L: Chiều dài của ồng trong tiểu khu
l: Chiều dài đoạn nối từ giến thăm tới ống ngoài phố
Z1,Z2: Cốt cao trình mặt đất tương ứng tại giếng thăm ngoài phố và trong sân nhà
: Độ chênh kích thước ống
Trong điều kiện thông thường ,độ sâu chôn ống ngoài phố không nhỏ hơn(0.5-0.7)m+d
CHƯƠNG 4: THOÁT NƯỚC MƯA
4.1.CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
4.1.1.LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Trang 24Khu dân cư Đại Nam có suối Xa Cát chảy dọc theo chiều dài phía Bắc khu dân cư,và quốc lộ 13 nằm ở phía tây,nên rất thuận lợi cho việc thoát nước mưa
Cường đọ mưa trong khu vực lớn,mưa theo mùa nên xảy ra hiện tượng mùa mưa lưu lượng lớn nhưng mùa khô lưu lượng nhỏ
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tới năm 2025 và lượng mưa trong khu vực lớn nên ta không thể thiết kế hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước sinh hoạt
Vì thế ta chọn hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn
4.1.2.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
4.1.2.1 NGUYÊN TẮC
Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế đảm bảo thu và vận chuyển mưa
ra khỏi khu dân cư một cách nhanh nhất, phải chống ngập úng đường phố và khu dân
cư Để đạt yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau: Nước mưa được xả thẳng vào nguồn (sông,suối,hồ gần nhất bằng cách tự chảy ) Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa
Tận dụng các ao hồ có sẳn để làm hồ điều hòa
Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trinh sản xuất
Không xả nước vào vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng và các vùng dễ gây xói mòn
Nước mưa và nước thải sản xuất quy ước sạch của các xí nghiệp công ngiệp chảy chung với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư rồi đổ ra sông
4.2.PHƯƠNG HƯỚNG THOÁT NƯỚC MƯA KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM
Do địa hình bằng phẳng nên hệ thống thoát nước mưa khu dân cư Đại Nam được thoát theo hai hướng chính:
Thoát theo hướng ra quốc lộ 13 đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của quốc lộ 13
Thoát theo hướng ra suối Xa Cát ở phía Bắc
4.2.3.TUYẾN ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA CHÍNH
Trang 25Caờn cửự vaứo nguyeõn taộc vaứ phửụng hửụựng thoaựt nửụực mửa thỡ khu daõn cử ẹaùi Nam ta coự
ba tuyeỏn oỏng thoaựt nửụực chớnh laứ:
Tuyeỏn 1:Tửứ hoỏ ga A->B->C->D->E->F->G->H->I->J thoaựt nửụực mửa ra heọ thoỏng thoaựt nửụực mửa chung cuỷa quoỏc loọ 13
Tuyeỏn 2:Tửứ hoỏ ga K->L->M->N->V->P->Q->R->T->CX1 thoaựt nửụực mửa ra suoỏi Xa Caựt ụỷ phớa Baộc
Tuyeỏn 3:Tửứ hoỏ ga X1->X2->X3->X4->X5->X6->X6->X7->X8->X9->X10->X11 ->CX2 thoaựt nửụực mửa ra suoỏi Xa Caựt ụỷ phớa Baộc
4.3.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN
4.3.1.CHOẽN CHU KYỉ MệA TÍNH TOAÙN
Caực khu vửùc thoaựt nửụực ủeàu coự dieọn tớch tớnh toaựn nhoỷ,caực tuyeỏn oõng thoaựt nửụực mửa hoaùt ủoọng trong ủieàu kieọn bỡnh thửụứng.theo ủieàu 2.2.6-20 TCVN 51-84 ta choùn chu kyứ mửa p=1 naờm
4.3.2.CệễỉNG ẹOÄ MệA TÍNH TOAÙN
C-ờng độ m-a tính toán của khu dân c- Đại Nam đ-ợc xác định theo công thức:
4.3.3.XAÙC ẹềNH THễỉI GIAN TÍNH TOAÙN
Thời gian m-a tính toán đ-ợc xác định theo công thức:
ttt = tm + tr + tc (phút)
Trong đó:
Trang 26ttt: thời gian m-a trên bề mặt từ điểm xa nhất trên l-u vực chảy đến rãnh thu n-ớc m-a (phút) Trong điều kiện tiểu khu không có hệ thống thu n-ớc m-a ta có tm = 5 phút
tm:gian n-ớc chảy trong rãnh thu n-ớc m-a và đ-ợc tính theo công thức:
6025
,1
r
r r
Trong đó: - lc: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m),
- Vc: vận tốc n-ớc chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)
- r: hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có m-a
Với độ dốc khu vực nhỏ hơn 0,01 ta có r = 2
Vậy ta có: ttt = 10 + 5,2 + tc = 15,2 + tc (phút)
4.3.4.XAÙC ẹềNH HEÄ SOÁ DOỉNG CHAÛY
Baỷng 14: Số liệu thành phần mặt phủ của khu đô thị đ-ợc -ớc tính theo % tổng diện tích đô thị
Baỷng 15:Heọ soỏ naứy ủửụùc xaực ủũnh dửa theo baỷng sau :
Trang 27ẹửụứng coỷ 0,15
0.95 90.3 0.15 9.7
0,87100
m
Ta có bảng phân bố diện tích cho từng tuyến ống:
Phân bố diện tích cho tuyến 1 xem phụ lục 3
Phân bố diện tích cho tuyến 2 xem phụ lục 4
Phân bố diện tích cho tuyến 3 xem phụ lục 5
4.3.5.XAÙC ẹềNH HEÄ SOÁ KHOÂNG ẹIEÀU HOỉA
Do diện tích các l-u vực nhỏ hơn 300 ha nên ta lấy hệ số m-a không đều là 1
4.3.6.COÂNG THệÙC TÍNH TOAÙN LệU LệễẽNG NệễÙC MệA
L-u l-ợng n-ớc m-a đ-ợc tính theo công thức sau:
Qtt = tb *q * F *
Trong đó:
tb = 0,87 - hệ số dòng chảy
q - C-ờng độ m-a tính toán (l/s-ha)
F - diện tích thu n-ớc tính toán (ha)
= 1- hệ số m-a không đều
Khi đó ta có: Qtt = 0,87 * F * q* (l/s)
4.4.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN CHO TệỉNG TUYEÁN OÁNG CHÍNH
4.4.1.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN CHO TUYEÁN 1
4.4.1.1 ẹOAẽN OÁNG A–B
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=99 (m )
Dieọn tớch phuùc vuù doùc tuyeỏn 1a laứ 0.7 ha
Trang 28 = 1- hệ số m-a không đều
QA-B = q*F*tb** = 160 x 0.7 x 0.87x1 = 97.4 (l/s)
4 4.1.2.ẹOAẽN OÁNG B – C
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=38 (m )
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=169 (m )
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
169
2 7.00.8 60
Trang 29 = 1- hệ số m-a không đều
Lửu lửụùng tớnh toaựn:
QC-D = q*F*tb** 138.9 1.2 0.87 1 145 (l/s)
4 4.1.4.ẹOAẽN OÁNG D - E
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 117(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 21m
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
21
2 0.90.8 60
Trang 30Dieọn tớch phuùc vuù baỷn thaõn laứ baống 0 ha, coứn dieọn tớch doứng chaỷy chuyeồn qua ủoaùn E – F laứ 3.4( ha)
Toồng dieọn tớch laứ: 3.4 (ha)
= 1- hệ số m-a không đều
Lửu lửụùng tớnh toaựn:
QD-E = q*F*tb** 193.3 3.4 0.87 1 571.8 (l/s)
4 4.1.6 ẹOAẽN OÁNG F-G
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 98(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
98
2 4.10.8 60
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 25(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
25
2 1.00.8 60
Thụứi gian mửa tớnh toaựn:
ttt = 10 + 3 + 1.0 = 14.0( phuựt)
Trang 312026
191.3( / )(14.0)
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 92(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
92
2 3.80.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 19(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
19
2 0.80.8 60
Trang 32Thời gian mưa tính toán:
ttt = 10 + 3 + 0.8 = 13.8( phút)
0.8996
2026
194.4( / )(13.8)
Bảng tính toán chi tiết xem phụ lục 7
4.4.2.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CHO TUYẾN 2
4 4.2.1 ĐOẠN ỐNG K–L
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0=123 (m )
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0=21 (m )
Trang 33Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0=140 (m )
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
140
2 5.80.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 249(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
Trang 34249
2 10.40.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 21m
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
21
2 0.90.8 60
Trang 35Chiều dài đoạn cống l0 = 121(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
121
2 5.00.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 40(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
40
2 1.70.8 60
Trang 364 4.2.8 ĐOẠN ỐNG R - T
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 189(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
189
2 7.90.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 74(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
74
2 3.10.8 60
Trang 37Lửu lửụùng tớnh toaựn:
QD-E = q*F*tb** 169.3 15.7 0.87 1 2311.9 (l/s)
Baỷng tớnh toaựn chi tieỏt xem phuù luùc 8
4.4.3.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN CHO TUYEÁN 3
4 4.3.1 ẹOAẽN OÁNG X1–X2
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=156 (m )
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=15 (m )
Dieọn tớch doứng chaỷy chuyeồn qua tửứ ủoaùn X2 – X3 laứ 0.75 ha
= 1- hệ số m-a không đều
Trang 38Lưu lượng tính toán
QB-C = q*F*tb** 196.51 0.75 0.87 1 128.22 (l/s)
4 4.3.3 ĐOẠN ỐNG X3 – X4
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0=48 (m )
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
48
2 2.00.8 60
Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)
Chiều dài đoạn cống l0 = 249(m)
Thời gian nước chảy trong cống bằng:
0
249
2 10.40.8 60
Diện tích phục vụ bản thân bằng là 0.75 ha, còn diện tích dòng chảy chuyển qua đoạn X4 – X5 là 3 ha
Trang 39Toồng dieọn tớch laứ: 0.75 + 3 = 3.75( ha)
= 1- hệ số m-a không đều
Lửu lửụùng tớnh toaựn:
QD-E = q*F*tb** 129.9 3.75 0.87 1 394.42 (l/s)
4 4.3.5 ẹOAẽN OÁNG X5 – X6
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 21m
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
21
2 0.90.8 60
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 121(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
121
2 5.00.8 60
Trang 40Dieọn tớch phuùc vuù baỷn thaõn laứ baống 0.4 ha, coứn dieọn tớch doứng chaỷy chuyeồn qua ủoaùn X6 – X7 laứ 12.8( ha)
Toồng dieọn tớch laứ: 0.4+12.8 =13.2(ha)
= 1- hệ số m-a không đều
Lửu lửụùng tớnh toaựn:
QD-E = q*F*tb** 184.2 13.2 0.87 1 2115.39 (l/s)
4 4.3.7 ẹOAẽN OÁNG X7 – X8
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 41(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
41
2 1.70.8 60
Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)
Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0 = 53(m)
Thụứi gian nửụực chaỷy trong coỏng baống:
0
53
2 2.20.8 60
Thụứi gian mửa tớnh toaựn:
ttt = 10 + 3 + 2.2 = 15.2( phuựt)