Trong thời gian tới, mạng lưới hoạt động tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu dùng nước cho những hộ dân cư, cơ sở sản xuất, dịch vụ giải trí, thương mại, những khu nhà cao tầng cho dự án tư
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
1 Tính cần thiết thực hiện đề tài: 8
2 Mục đích thiết kế 9
3 Đối tượng nghiên cứu 9
4 Phạm vi thiết kế 9
5 Nội dung nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1 12
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI 12
1.1 Sơ lược về huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Địa hình 13
1.1.3 Khí hậu, thời tiết 13
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 14
1.2 Về kinh tế, xã hội 15
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 15
1.2.2 Hiện trạng về hạ tầng 15
1.3 Căn cứ quy hoạch 16
CHƯƠNG 2 18
KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC & HỆ THỐNG DẪN NƯỚC 18
2.1 Cơ sở thiết kế mạng lưới cấp nước và hệ thống dẫn nước 18
2.1.1 Mạng lưới cấp nước và những yêu cầu cơ bản 18
2.1.2 Nội dung thiết kế mạng lưới cấp nước 19
Bể chứa nước sạch: 19
Trang 2 Trạm bơm cấp II: 20
Đài nước: 20
Dựa vào các ưu nhược điểm của các phương án trên và dựa vào địa hình của khu dân cư ta chọn Phuơng án 2: Mạng lưới cấp nước có đài đặt ở cuối mạng lưới 22 2.2 Các tài liệu cần thiết để thiết kế mạng lưới cấp nước 27
2.3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước 27
2.3.1 Mạng lưới cụt: 28
2.3.2 Mạng lưới vòng: 29
2.3.3 Mạng lưới hỗn hợp: 29
Là mạng được dùng phổ biến do kết hợp được ưu điểm 2 loại trên 29
2.4 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới 30
2.5 Phương án tính toán mạng lưới 31
2.5.1 Cơ sở tính toán mạng lưới vòng 32
2.5.2 Cơ sở tính toán mạng lưới cụt 33
2.5.3 Trình tự tính toán 33
2.5.3 Phương pháp điều chỉnh 34
CHƯƠNG 3 35
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 35
3.1 Mục đích và yêu cầu của đề tài 35
3.1.1 Mục đích: 35
3.1.2 Yêu cầu: 35
3.2 Tính toán lưu lượng cấp nước 35
3.2.1 Các thông số tính toán mạng lưới như sau: 35
3.2.2 Tính toán dân số 36
3.2.2 Xác định quy mô dùng nước 37
Trang 33.3 Chọn chế độ làm việc cho trạm bơm cấp II Tính toán bể chứa và đài nước 44
3.3.1 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II: 44
3.3.2 Tính toán đài nước theo chế độ bơm 45
3.3.3 Tính toán dung tích bể chứa nước 50
3.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 52
3.4.1 Xác định chiều dài tính cho mạng lưới cấp nước: 53
3.4.2 Tính toán thủy lực mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất: 54
3.4.3 Tính toán lưu lượng đơn vị dọc đường: 56
3.4.4 Xác định lưu lượng dọc đường của từng đoạn ống 56
3.4.5 Tính toán lưu lượng các nút cho mạng: 58
3.5 Tính toán thủy lực chạy epanet 60
3.5.1 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới 60
3.5.2 Làm việc trên Epanet 61
3.6 Kết quả toán khi chạy phần mềm epanet: 70
3.6.1 Tính toán kết quả giờ dùng nước lớn nhất khi không có cháy 71
3.6.2 Tính toán thủy lực cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy: 80
3.7 Thuyết minh trạm bơm tăng áp 90
3.7.1 Giới thiệu về trạm bơm tăng áp 90
3.7.2 Tính ống hút ống đẩy của trạm bơm tăng áp 91
CHƯƠNG 4: 92
TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG & KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 92
4.1 Tính toán khối lượng đào lấp 92
4.1.1 Công thức tính toán 92
4.1.2 Tính toán một số đọan ống điển hình 93
4.2 Khái toán kinh phí xây dựng mạng lưới cấp nước 97
Trang 44.2.1 Tính toán kinh phí đào đắp đắp đất 97
4.2.2 Tính toán chi phí xây dựng đường ống 98
4.2.3 Tính toán chi phí xây dựng đài nước 99
4.2.4 Tính toán chi phí xây dựng bể chứa 100
4.2.5 Tính toán chi phí xây dựng trạm bơm cấp II 100
CHƯƠNG 5: 101
KỸ THUẬT THI CÔNG, QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 101
5.1 Các thiết bị trên mạng lưới 101
5.1.1 Van 2 chiều 101
5.1.2 Van xả khí 101
5.1.3 Van xả cặn 101
5.1.4 Thiết bị lấy nước 102
5.1.5 Thiết bị đo lưu lượng 102
5.1.6 Giếng thăm, gối tựa 103
5.2 Kỹ thuật thi công đường ống 103
5.2.1 Địa điểm và độ sâu chôn ống 103
5.2.2 Cắm tuyến 104
5.2.3 Đào hào 104
5.2.4 Lắp ống 104
5.2.5 nghiệm áp lực tuyến ống 107
5.2.6 Công tác hoàn thiện 112
5.3 Quản lý mạng lưới cấp nước 112
5.3.1 Quản lý kỹ thuật mạng lưới 112
5.3.2 Nội dung cơ bản của việc quản lý mạng lưới 114
5.3.3 Tẩy rữa khử trùng đường ống cấp nước 117
Trang 55.3.4 Quản lý bể chứa và đài nước 118
5.4 An toàn vệ sinh môi trường 119
5.4.1 Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường 119
5.4.2 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 119
5.4.3 Đảm bảo an toàn giao thông 119
5.4.4 Đảm bảo an toàn lao động 120
KẾT LUẬN 122
Kết luận 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
DANH MỤC HÌNH Hình2.1.2: Hình dạng của đài……… 15
Hình 2.3.1: Sơ đồ mạng lưới cấp nước cụt……… 21
Hình 2.3.2: Sơ đồ mạng lưới cấp nước vòng………22
Hình 3.3.1: Biểu đồ dùng nước theo từng giờ cho khu dân cư……….37
Hình 3.6.1a: Sơ đồ phân phối lưu lượng và đường kính mạng lưới lúc 9h không cháy
……… 63
Hình 3.6.1b: Biểu đồ áp lực tại nút 24 trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy… 70
Hình 3.6.1c: Biểu đồ cung cấp nước của đài nước ……… 70
Hình 3.6.1d: Sơ đồ phân bố vận tốc và áp lực lúc 9h khi không có cháy………71
Hình 3.6.1e: Biểu đồ áp lực vòng bao từ nút 15~8 lúc 9h ……… 72
Hình 3.6.2a: Sơ đồ phân phối lưu lượng và đường kính lúc 9h khi có……… 74
Hình 3.6.2b Biểu đồ áp lực tại nút 24 trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy…… 80
Hình 3.6.2c: Biểu đồ vận tốc và áp lực lúc 9h khi có cháy……… 81
Hình 3.6.d: Biểu đồ áp lực vòng bao từ nút 15~8 lúc 9h khi có cháy……… 82
Hình 5.2.4a: Hình thi công lặt ống nước………100
Hình 5.2.4b: Sơ đồ quy trình thử áp đường ống……….102
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.4 Nguyên tắc vạch tuyến……… 24
Bảng 3.2.2a: β: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư……….31
Bảng 3.2.2b: Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày dùng nước lớn nhất……… 35
Bảng 3.3.2a: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước (tính theo %Qngđ)… 40
Bảng 3.3.2b: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy………41
Bảng 3.3.3: Bảng xác định dung tích điều hòa của bể nước (tính theo %Qngđ)…… 44
Bảng 3.4: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu………46
Bảng 3.4.4 Bảng thống kê lưu lượng dọc đường……… 50
Bảng 3.4.5 Bảng thống kê lưu lượng các nút của mạng……….53
Bảng 3.5.1 Bảng tham khảo các trị số vận tốc kinh tế của đường ống………54
Bảng 3.5.2a Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước sinh hoạt……… 58
Bảng 3.5.2b: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới đường 59
Bảng 3.5.2c: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới cây……60
Bảng 3.5.2d: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung bệnh viện….61 Bảng 3.5.2e: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường học…62 Bảng 3.6.1a Kết quả tính toán thủy lực đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất (09h).64 Bảng 3.6.1b Kết quả tính toán thủy lực các nút cho giờ dùng nước lớn nhất (09h)…67 Bảng 3.6.1c: Kết quả tính toán thủy lực tại nút 24 bất lợi nhất trong giờ dùng nước lớn nhất………69
Bảng 3.6.2a: Kết quả tính toán thủy lực đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy (09h)……… 75
Bảng 3.6.2b: Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy (09h)……… 77
Trang 7Bảng 3.6.2b: Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
(09h)……….79
Bảng 4.1.2 Bảng thống kê khối lượng đất đào đắp……….87
Bảng 4.2.2 Bảng kê toán đường ống cấp nước………92
Bảng 4.2.5 Bảng kê toán kinh phí mạng lưới……….93
Bảng 5.2.1 Bảng tiêu chuẩn độ sâu chon ống……… 96
Bảng 5.3.1 Dự kiến số lượng công nhân quảng lý kỹ thuật mạng lưới……….107
Bảng 5.3.2 Định kỳ theo dõi chế độ làm việc và bảo quản mạng lưới………… 108
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết thực hiện đề tài:
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ngày càng nâng cao giá trị cuộc sống Nhu cầu sử dụng nước sạch là một vấn đề cần thiết và cấp bách cho những hộ gia đình cho khu dân cư mới Và điều quang trọng là xây dựng được cơ sở hạ tầng cơ bản cho khu dân cư trong dự án phát triển của tỉnh nhà
Vì vậy, việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cấp bách cho mọi người, mỗi nước trên thế giới Để khắc phục những điều bức thiết trên, ta nên bố trí hệ thống cấp nước hợp lý để giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước và môi trường
do chất thải công nghiệp và sinh hoạt gây ra
Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào tái sinh thế giới hữu cơ Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác động của năng lượng mặt trời và sự góp phần của nước và không khí
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Một ngôi nhà hiện đại có quy mô nhưng không có nước khác nào cơ thể không có máu Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất và phục vụ các ngành công nghiệp khác
Vì vậy, thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư mới Qung Trung là điều cần
thiết trong dự án mới của tỉnh “Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” cũng chính là đề tài tốt nghiệp
mà em thực hiện
Trang 92 Mục đích thiết kế
Việc cấp nước cho khu dân cư mới là có thể xây dựng mạng lưới trong vòng 25 năm Trong thời gian tới, mạng lưới hoạt động tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu dùng nước cho những hộ dân cư, cơ sở sản xuất, dịch vụ giải trí, thương mại, những khu nhà cao tầng cho dự án tương lai,…
Nên mục tiêu của việc thiết kế bước đầu nhằm cung cấp nước sạch cho từng hộ dân
đủ chất lượng cũng như đủ số lượng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người
dân
3 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá kế hoạch cấp nước sạch cho khu dân cư mới như thế nào?
Đưa ra giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước cho phù hợp
4 Phạm vi thiết kế
Bản đồ mặt bằng quy hoạch giao thông khu dân cư xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
5 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cấp nước sạch cho khu dân cư
Tìm hiểu tổng quan về sử dụng nước sạch huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Tìm hiểu tổng quan về việc quy hoạch tại huyện Thống Nhất
Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế mạng cấp nước
Nghiên cứu quá trình thiết kế và khảo sát đánh giá các thông số liên quan trong quá trình thiết kế
Nghiên cứu kết quả thiết kế
Trang 106 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trang quy hoạch và tình trạng cấp nước nơi đây
- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Từ những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý viếc báo cáo
- Phương pháp khảo sát điều tra: Khảo sát điều tra số liệu và tình trạng thiết
Trang 11ĐI THỊ TRẤN ĐỊNH QUÁN
ĐI NGÃ BA DẦU GIÂY
QU
LO Ä 20
ĐI XÃ XUÂN THIỆN
ĐI KHU LÂN CẬN
TRƯỜNG HỌC QUANG TRUNG
CỤ M
C ÔN G NGH IỆP Q UA
ĐƯ ỜN
ĐƯ ỜN C
ĐƯ ỜN B
ĐƯ ỜN
G 7
ĐƯ ỜN
ĐƯ ỜN
ĐƯ
ỜN A
ĐƯ ỜN B
ĐƯ ỜN G 6
ĐƯ
G 6A
ĐƯ ỜN
ĐƯ ỜN A
ĐƯ ỜN B
ĐƯ
G 5D
ĐƯ ỜN
G 5E ĐƯ
65 14
71.5 14 14 14
70 0 71.5 14 77.5
73 5 78.0
71
77 5 73.5
22
43 7 67
23
67.5
22
22 29
75.4 73.6
5.0 5 5.0
ĐƯ ỜN
7.5 10 7.5
5.0 5.0
7.5 10 7.5 5.0
5.0
5.0
5.0
5.0 5.0
197.57.5
73 3
10 7.5
5.0 5 5.0
2 2
2 2
3 3
2 2
2 2
2 2
2 2 2 2
2 2
2 2
2 2 2 2
3 3
3 3
3 3
1 1
2
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
1
1
1 1
5.0 7.5 10 7.5
7.5 10 7.5 5.0
5.0
10 7.5
7.5 10 6.0
6.0 10 7.5
10.5 5.0
3 3
2 2
3 3
2 2
2 2
10.5 5.0
2 2
2 2
4 4
2 2
4 4
1 1
1 1
2 2
2 2
1 1
3 3
147.13 146.04
144.04
145.16
145.83 143.10
143.50 142.07 142.17
145.17 145.23 145.32
144.23 144.33
140.43
141.94 142.18 141.87
ĐI THỊ TRẤN ĐỊNH QUÁN
ĐƯ ỜN
ĐI NGÃ BA DẦU GIÂY
ĐƯ ỜN
G 8
ĐƯ
G 9 ĐƯ
G 6A KẾT NỐI CỔNG KHU CÔNG NGHIỆP
KẾT NỐI NGÃ 3 XUÂN THIỆN
7.5 10
10 7.5
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
1.1 Sơ lược về huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thống Nhất được chia tách, thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 theo Nghị đinh số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ, địa giới huyện Thống Nhất được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Định Quán;
- Phía Đông giáp thị xã Long Khánh;
- Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành và
- Phía Tây giáp huyện Trảng Bom
Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Bàu Hàm 2, Xã Lộ 25, Hưng Lộc (tách từ huyện Thống Nhất cũ), Xuân Thiện, Xuân Thạnh (tách từ huyện Long Khánh cũ)
Tổng diện tích tự nhiên là 247,19 km2, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và tổng dân số 157.637 người, mật độ dân số 638 người/km2 (năm 2007)
Dân số trung bình năm 2008 của huyện là 160.466 người, trong đó chủ yếu là nông thôn.Mật độ dân số trung bình 649 người/km2
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện giảm dần năm 2008 là 1,2%
(Theo số liệu thống kê năm 2007, 2008)
Trang 131.1.3 Khí hậu, thời tiết
Huyện Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng chính như sau:
Nắng nhiều (trung bình 2,600-2,700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm (trung
bình 25-260C), tổng tích ôn lớn (trung bình 9.4090
C)
Lượng mưa lớn (2,139 mm/năm), nhưng phân bố sâu sắc theo mùa, trong đó:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm trên 85-90% tổng lượng mưa cả năm;
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm
Trang 1410-Lượng bốc hơi trung bình 1,100-1,400 mm/năm, nhưng mùa khô lượng bốc hơi
thường chiếm 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây nên tình trạng mất cân đối về chế độ ẩm trong mùa khô, nhất là các tháng cuối mùa
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
- Nhóm đất đen: diện tích 11.321,31ha, chiếm 45,8%, đất có nhiều đá lộ dầu
và đá phiến nên không có khả năng cơ giới hóa
- Nước mặt: Được cung cấp từ 3 nguồn chính là nước mưa, nước sông suối và nước hồ đập Mạng lưới sông suối trong phạm vi huyện có mật độ khá dày và phân bố đều, lưu lượng dòng chảy có chênh lệch lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt Ngoài hồ Trị
An phục vụ cho thủy điện, hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ
- Nước ngầm: Nước ngầm tầng mặt khá hạn chế, nhưng chất lượng tốt Nước ngầm tầng sâu có lưu lượng khá lớn, nhưng việc khoan khai thác khó khăn do có đá phiến tầng nông Hiện nay, nước ngầm tầng mặt được khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu
Trang 151.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn huyện không phong phú về chủng loại nhưng trữ lượng khá lớn, chủ yếu đá và đất sỏi sạn làm nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng, giao thông và san lắp mặt bằng
Kinh tế huyện Thống tăng trưởng bình quân từ 6 - 9% Giai đoạn 2001-2008, tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân là 7,9%/năm, trong đó:
- Khu vực công nghiệp và xây dựng:
- Khu vực nông nghiệp:
- Khu vực dịch vụ:
Nguồn: Tổng hợp số liệu của huyện Thống Nhất
1.2.2 Hiện trạng về hạ tầng
Hiện nay, giao thông chính trên địa bàn huyện là đường bộ và đường sắt, trong đó:
Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện tương đối phát triển, bao gồm:
- 2 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 26,57 km (100% đã tráng nhựa)
- 3 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài 27,4 km (trong đó 10,4 km tráng nhựa chiếm 38%, còn lại là cấp phối sỏi đỏ)
Trang 16- 9 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 53,6km (trong đó 9km tráng nhựa chiếm 17,7%, còn lại là cấp phối sỏi đỏ chiếm 82,3%)
- Đường nông thôn dài 319,1 km (trong đó có khoảng 11,9% tráng nhựa hoặc bê tông, còn lại là đường sỏi hoặc đất)
Đường sắt chạy song song với quốc lộ 1A, đoạn nằm trong huyện có chiều dài khoảng 10 km, rộng 12,5m
1.2.2.2 Hệ thống cung cấp điện
- Lưới điện truyền tải
- Lưới điện trung thế:
1.3 Căn cứ quy hoạch
Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất đến năm 2015,
có tính đến năm 2020 được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
Trang 17- Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày ngày 17/7/2007 của Bộ Trường Bộ Công nghiệp về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có tính đến năm 2020;
- Quyết định số 746/2005/QĐ.CT.UBT ngày 04/02/2005 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 có tính đến 2015;
- Quyết định số 3786/QD-UBND ngày 1/11/2005 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 3993/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc việc phê duyệt Quy hoạch đề cương phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất đến năm 2015, có xét đến năm 2020
- Các văn bản quy định của Trung ương và của Tỉnh về bảo vệ môi trường; quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch khoa học công nghệ tỉnh Đồng Nai;…
- Tài liệu điều tra, thống kê, tổng hợp về kinh tế - xã hội của các cơ quan chức năng và chuyên ngành của huyện Thống Nhất thực hiện từ năm 2000 – 2005 và đến nay
Trang 18CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC & HỆ THỐNG DẪN NƯỚC
2.1 Cơ sở thiết kế mạng lưới cấp nước và hệ thống dẫn nước
2.1.1 Mạng lưới cấp nước và những yêu cầu cơ bản
Mạng lưới cấp nước là 1 bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đường ống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế
2.1.1.2 Mạng lưới cấp nước phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng tới mọi đối tượng dùng nước dưới áp lực yêu cầu và chất lượng tốt,
- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp nước thường xuyên, liên tục, chắc chắn tới mọi đối tượng dùng nước trong phạm vi thiết kế,
- Mạng lưới cấp nước phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạng lưới cũng như mọi công trình liên quan tới nó là rẻ nhất,
- Đặc tính qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùng nước riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù, kích thước khu nhà ở, công xưởng, cây xanh,
- Các chướng ngại thiên nhiên hay nhân tạo khi đặt ống,
Trang 19- Địa hình của khu vực sẽ thiết kế hệ thống cấp nước
2.1.2 Nội dung thiết kế mạng lưới cấp nước
- Vạch tuyến mạng lưới cấp nước,
- Lập sơ đồ phân bố lưu lượng cho mạng lưới Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống Tính toán thủy lực mạng lưới
- Tính toán thiết kế các công trình trên mạng lưới cấp nước
- Bố trí đường ống cấp nước trên mặt cắt đường phố Thiết lập mặt cắt dọc của tuyến ống thiết kế
Bể chứa nước sạch:
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong 3 giờ, xă cặn
bể lắng, nước rửa lọc, và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy nước
Các loại bể chứa: Bể chứa có thể làm bằng bê tông cốt thép, gạch xây có dạng hình chữ nhật hoặc tròn trên mặt bằng
Bể có thể xây nữa nổi, nữa chìm hoặc nổi Khi đặt nổi cần có lớp đất phủ dày 0.5m Nước trong bể chứa nước sạch thường cao hơn mặt đất tự nhiên
Khi dung tích bể lớn thường xây dạng hình vuông
Bể chứa nước sạch về mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụng của tải trọng đất và nước, không được rò rĩ và chống được ô nhiễm cho nước trong bể
Bể chứa thường được xây làm nhiều ngăn để đảm bảo đủ thời gian tiếp xúc giữa nước với chất khử trùng thường là 30 phút
Bể chứa phải có độ dốc đáy về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để thuận tiện cho việc tháo rửa
Bể chứa cần được bố trí:
Trang 20- Ống đưa nước sạch vào bể, Ống dẫn nước ra
- Ống tràn
- Ố ng xả kiệt
- Thiết bị thông gió
- Lỗ thăm bậc lên xuống hoặc thang cho người lên xuống và vận chuyển trang thiết bị
Trạm bơm cấp II:
Trạm bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II phải bám sát chế độ tiêu thụ nước để đảm bảo yêu cầu dùng nước
Đài nước:
Dựa vào qui hoạch mặt bằng tổng thể và theo địa hình thực tế để ta chọn phương án tốt nhất để xây dựng đài, nhằm đảm bảo cấp nước đủ lưu lượng, áp lực đến điểm cao nhất trong khu dân cư
Đồng thời phải đảm bảo kinh tế xây dựng công trình hợp lý, đảm bảo kế hoạch phát triển và qui hoạch đô thị trong tương lai
Phương án xây dựng đài nước
a Mạng cấp nước có đài đặt đầu mạng: (tính cho 2 trường hợp)
- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
- Trường hợp 2: Tính toán mạng lưới đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
Ưu điểm:
Trang 21Trong giờ dùng nước lớn nhất, nước từ trạm bơm cấp II và đài nước cùng cung cấp nước vào mạng đến điểm bất lợi nhất Chế độ của trạm bơm cấp II tính toán đơn giản,
b Mạng lưới cấp nước có đài đặt cuối mạng: (tính cho 3 trường hợp)
- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
- Trường hợp 2: Tính toán cho giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài
- Trường hợp 3: Tính toán kiểm tra mạng lưới khi đảm bảo cấp nước dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
Ưu điểm:
Trong giờ dùng nước lớn nhất, thì đài cấp nước đầy đủ cho khu vực cuối mạng lưới
và điểm bất lợi nhất nằm gần đài Lúc này, dòng chảy theo hai hướng khác nhau tạo biên giới cấp nước
Nhược điểm:
Trong giờ dùng nước nhỏ nhất, lượng nước cấp dư sẽ được vận chuyển lên đài Lúc này, nước vận chuyển trên đoạn đường dài với đường kính nhỏ gây ra tổn thất áp lực lớn, làm trạm bơm tốn nhiều điện năng
c Mạng lưới cấp nước có đài đặt giữa mạng:( tính cho 2 trường hợp)
- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
Trang 22- Trường hợp 2: Tính toán mạng lưới khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất
Trong giờ dùng nước lớn nhất, trạm bơm cấp II và đài nước cùng làm việc trên mạng lưới để đảm bảo lượng nước yêu cầu Việc lập sơ đồ tính toán và khi có cháy xảy
ra cũng giống như ta đặt đài đầu mạng lưới theo những nguyên tắc và quy định cân bằng lưu lượng tại nút của mạng lưới
Dựa vào các ưu nhược điểm của các phương án trên và dựa vào địa hình của
khu dân cư ta chọn Phuơng án 2: Mạng lưới cấp nước có đài đặt ở cuối mạng
lưới
Ta sẽ tính toán cho 3 trường hợp
Giờ dùng nước lớn nhất
Giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Giờ dùng nước nhỏ nhất (giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài)
Chức năng của đài nước
Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới
tiêu thụ (Khi trạm bơm cấp II cung cấp không đủ lượng nước cho mạng thì nước sẽ
được đài cung cấp phần thiếu hụt còn lại cho mạng Ngược lại khi trạm bơm cấp II cung cấp lượng nước nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ của mạng thì nước sẽ lên đài) và tạo
áp lực để nước vận chuyển trong đường ống đến các nơi tiêu thụ
Đài thường đặt ở vị trí có địa hình cao để giảm chiều cao đài và giảm giá thành xây dựng
Trang 23Hình2.1.2: Hình dạng của đài là:
Trang 24 Đài có dạng hình trụ tròn bằng bê tông cốt thép, chân dạng hình tháp, giá thành xây dựng cao, thi công phức tạp nhất là việc ghép chân và bầu đài
Đài có dạng hình nấm chân hình trụ tròn đường kính không đổi thi công thuận lơi, giá thành hạ Phần bầu đài được đổ ngay dưới đất sau đó được kích lên độ cao nhất định
Đài có dạng hình cầu bằng kim loại lắp ghép, chân đài làm bằng thép Bầu và chân đài được ghép đất sau đó dùng hệ thống tời để giữ đài đứng thẳng, cố định đài bằng hệ thống dây căn
Khi xây dựng đài cần bố trí các đặc điểm sau:
Cầu thang để lên xuống thăm nom, kiểm tra
Thu lôi chống sét
Trang 25 Đường ống dẫn nước vào và ra đài trên có bố trí các van khóa 2 chiều và 1 chiều
Đường ống tràn và ống xả cặn được nối chung với nhau Ống xả cặn để phục vụ cho việc tháo rửa bể theo định kỳ Ống tràn và ống xả cặn được nối với mạng lưới thoát nước
Thước báo hiệu mực nước có thể dùng hệ thống phao nối vơi dây và hệ thống truyền động để thể hiện mực nước trong đài để có thể quan sát từ xa phục vụ cho việc quản lý trạm bơm cấp II
Bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho các điểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp trong đô thị
Mạng lưới cấp nước là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước,
nó liên hệ trực tiếp với các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình điều hòa dự trữ Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm 50 - 80% giá thành xây dựng toàn bộ hệ thống
Trang 26cấp nước Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng
Sự phân bố các tuyến ống của mạng lưới phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc tính quy hoạch cấp nước của khu vực sự phân bố các đối tượng dùng nước riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thú kích thước các khu nhà ở, cây xanh…
- Sự có mặt của các chướng ngại vật thiên nhiên hay nhân tạo như sông, rạch, đướng sắt, …
- Mạng lưới nước cấp có thể chia làm 2 loại đó là: mạng lưới cụt và mạng lưới vòng
- Phân loại theo chức năng phục vụ gồm có:
Hệ thống cấp nước sinh hoạt: phục vụ nhu cầu của người dân trong các đô thị như cấp nước ăn uống, tắm rửa, giặt giũ
Hệ thống cấp nước sản xuất: dùng để cung cấp nước cho các dây chuyền công nghệ sản xuất trong các nhà máy
Hệ thống cấp nước chữa cháy: dùng để cung cấp lượng nước cần thiết để dập tắt đám cháy khi có cháy xảy ra
Hệ thống cấp nước kết hợp: là sự kết hợp giữa 2 hay nhiều hệ thống riêng biệt thành một hệ thống cấp nước
- Phân loại theo phương pháp sử dụng:
Hệ thống cấp nước chảy thẳng: nước chỉ cấp cho một mục đích sử dụng nào đó, sau đó thải vào mạng lưới thoát nước đô thị Hệ thống này thường dùng cho hệ thống cấp nước sinh hoạt
Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước được sử dụng theo chu trình khép kín Hệ thống này tiết kiệm nước vì bổ sung một lượng nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn Hệ thống này thường dùng cho các khu công nghiệp
Trang 27 Hệ thống cấp nước dùng lại: hệ thống này thường dùng khi chất lượng nước thải
ra của đối tượng dùng nước trước vẫn đảm bảo cấp nước cho đối tượng dùng nước sau Thường dùng cho khu công nghiệp
- Phân loại theo phương pháp chữa cháy:
Hệ thống chữa cháy áp lực cao: có áp lực tự do cần thiết của vòi phun chữa cháy đặt tại điểm cao nhất của ngôi nhà cao nhất không nhỏ hơn 10m với lưu lượng tính toán vòi là 5l/s
Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: là hệ thống cấp nước được thiết kế với áp lực nước của mạng lưới chỉ đủ đưa nước lên xe chữa cháy Bơm trên xe chữa cháy
có nhiệm vụ tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy
2.2 Các tài liệu cần thiết để thiết kế mạng lưới cấp nước
- Bản đồ địa hình khu vực: bao gồm vị trí thành phố, nguồn nước, các tuyến ống dẫn nước
- Bản đồ qui hoạch chung và số liệu qui hoạch
- Bản đồ qui hoạch các công trình ngầm
- Mặt cắt ngang các đường phố
- Tài liệu về địa chất công trình và địa chất thủy văn
2.3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước
Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển nước và phân phối nước đến nơi tiêu thụ Nó bao gồm có các ống chính và ống nhánh, ống chính làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi xa, ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm dùng nước Mạng lưới nước cấp là một bộ phận của hệ thống cấp nước.Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ công trình Bởi vậy nó cần phải
Trang 28được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng
Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn, dễ tính toán vốn đầu tư nhỏ, nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi một đoạn ống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không có nước dùng
Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫn theo đường ống cung cấp khác đến khu vực phía sau Tuy nhiên tổng chiều dài của mạng lưới vòng lớn Trên thực tế mạng lưới cấp nước của Việt Nam đều là sơ đồ mạng lưới hỗn hợp Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống chính là mạng lưới vòng Còn các ống phân phối là những ống cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án mạng lưới vòng
Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến nơi tiêu thụ phải đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác và vận chuyển nước
Mạng lưới cấp nước bao gồm: đường ống chính, ống nhánh và ống nối phân phối nước mạng lưới cấp nước chia làm 3 loại:
Trang 29Hình 2.3.1: Sơ đồ mạng lưới cấp nước cụt
a) Ưu điểm:
- Dễ tính toán
- Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó kinh phí đầu tư ít
b) Nhược điểm: Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng
Hình 2.3.2: Sơ đồ mạng lưới cấp nước vòng
Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược điểm:
- Do không xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài mạng lưới đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao
2.3.3 Mạng lưới hỗn hợp:
Là mạng được dùng phổ biến do kết hợp được ưu điểm 2 loại trên
- Mạng lưới vòng dùng cho cấp truyền dẫn và những đối tượng tiêu thụ nước
Ô phố
Trang 30quan trọng
- Mạng lưới cụt phân phối cho những điểm ít quan trọng
2.4 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới
Để vạch tuyến mạng lưới cần phải theo những nguyên tắc sau đây:
- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo đưa nước tới mọi đối tượng dùng nước Đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ, thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác và vận chuyển nước
- Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới, bố trí theo các trục giao thông chính Cần có 2 tuyến ống chính có đường kính tương đương nhau để làm việc thay thế lẫn nhau khi có một tuyến gặp sự cố
- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặt thêm một ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này, tuyến ống chính chỉ làm chức năng vận chuyển nước
- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ
- Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước và chạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu
- Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài các đoạn ta đặt các họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệt của mạng lưới
- Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơi như:
ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường đường ống trên tuyến đường cao nhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính
- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường quy hoạch xác định, nên đặt hệ thống ống trên vỉa hè hay trong các tuyến kỹ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyến ống cấp nước đến các công trình xây dựng khác, được quy định như sau
Trang 31Bảng 2.4
Đến mép mương hay mép đường ôtô m 1.5 - 2
2.5 Phương án tính toán mạng lưới
Theo phương pháp chọn mạng lưới, cơ sở và nguyên tắc vạch tuyến cho việc cấp nước đô thị cho khu dân cư
Trang 32Theo điều kiện thực tế của khu dân cư mới, nên thiết kế mạng lưới cấp nước để có thể đáp ứng được việc tính toán thiết kế phù hợp
Tính toán thiết kế cấp nước mạng lưới vòng kết hợp với mạng lưới cụt
2.5.1 Cơ sở tính toán mạng lưới vòng
Trong mạng lưới vòng nước cấp đến 1 điểm bất kỳ từ 2 hay nhiều tuyến khác nhau
do đó mạng lưới vòng có nhiều ưu điểm nhưng lại khó tính toán
- Khó xác định phương chuyển động của nước tới 1 điểm nào đó của mạng 1 cách chính xác
- Lưu lượng (q) và tổn thất áp lực (h) của mỗi tuyến trong mạng lưới vòng là 2 đại lượng không xác định phụ thuộc vào chiều dài và đường kính ống, nếu lưu lượng q thay đổi thì d cũng thay đổi theo
Do đó để tính toán thủy lực mạng lưới vòng người ta đưa về việc giải gần đúng các phương trình bậc 2 dựa vào các định lý cơ bản
Định lý 1: Tổng đại số tổn thất áp lực của mỗi vòng sẽ bằng không Nếu ta qui
ước nước chảy theo chiều kim đồng hồ là dương và ngược lại là âm thì ∑h = 0 Thực tế điều này khó đạt nên qui ước
- ∑h = ∆h ≤ 0,5m đối với vòng con
- ∑h = ∆h ≤ 1,5m đối với vòng bao lớn
Định lý 2: Tổng đại số của lưu lượng tại mỗi nút phải bằng không, nếu qui ước
lưu lượng đến nút đó là dương và đi ra khỏi nút là âm Tức ∑qn = 0
Như vậy nếu mạng có:
- n vòng thi có n phương trình dạng ∑qn = 0
- m nút thì có m-1 phương trình dạng ∑qm = 0
- Và số đoạn ống của mạng: p = n + m-1
Trang 332.5.2 Cơ sở tính toán mạng lưới cụt
Trong mạng lưới cụt, nước chảy tới 1 điểm nào đó chỉ theo 1 hướng nhất định, cho nên việc xác định lưu lượng nước tính toán cho các đoạn ống mạng lưới tương đối đơn giản
Lưu lượng nước tính toán của các đoạn ống sẽ bằng tổng các đại lượng:
- Lưu lượng chuyển qua, tức tất cả lưu lượng tập trung và lưu lượng dọc đường của các đoạn ống phía sau
- Lưu lượng dọc đường bản thân của đoạn ống
Khi tính toán xẫy ra 2 trường hợp:
Trường hợp 1: khi lưu lượng tính toán của đường ống qi-k đã biết, áp lực yêu cầu tạo các điểm ở cuối mạng lưới đã được quy định, cần xác định đường kính ống và tổn thất áp lực trên mỗi đoạn ống Gồm 5 bước tính toán
Trường hợp 2: khi tính toán các nhánh phụ của mạng lưới cụt hay các đường ống cấp nước tiểu khu, đường ống cấp nước dịch vụ
Trang 34 Nếu thỏa mãn yêu cầu thì → tính toán thủy lực như đã tính là hợp lý
Nếu chưa thỏa mãn thì phải điều chỉnh
- Điều chỉnh mạng lưới
2.5.3 Phương pháp điều chỉnh
- Nhiệm vụ của tính toán điều chỉnh mạng lưới là xác định lưu lượng đúng cho các đoạn ống của mạng lưới khi đã biết đường kính của chúng, đồng thời xác định áp lực cần thiết của điểm dùng nước, lưu lượng và cột áp công tác của tất
cả các trạm cấp nước và dùng nước không cố định trong mạng lưới
- Khi tính toán các đại lượng đã biết
Đường kính ( chọn theo lưu lượng sơ bộ), chiều dài và sức kháng của các đoạn ống trong mạng lưới
Vị trí và trị số lưu lượng lấy ra tại các điểm dùng nước cố định ( tại các nút trong mạng lưới)
Đặc tính Q-H của các điểm cấp nước
Cao trình mặt đất của tất cả các nút trong hệ thống
- Các đại lượng chưa biết khi tính toán:
Lưu lượng và tổn thất áp lực trên tất cả các đoạn ống của mạng lưới
Cột áp tại tất cả các nút của mạng lưới
Trang 35CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.1 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Xây dựng mạng lưới cấp nước khả thi và phù hợp về kinh tế kỹ thuật Trong đó, bao gồm vạch tuyến, tính toán mạng lưới cấp
- Đánh giá các ảnh hưởng đối với môi trường và kinh tế xã hội của hệ thống cấp nước đề xuất
- Áp lực yêu cầu cho mạng lưới cấp nước khu dân cư cho nhà 4 tầng là 20m
3.2 Tính toán lưu lượng cấp nước
3.2.1 Các thông số tính toán mạng lưới như sau:
- Diện tích khu dự án: S = 678.860 (m 2
) = 67,886 ha
- Mật độ dân số: P = 50-53 m 2/ người
Trang 36- Tỉ lệ gia tăng dân số: a = 1,2 %/năm
- Tiêu chuẩn dùng nước : 150 lit/người.ng.đ
- Tiêu chuẩn tưới : 1 lit/m 2
- Hệ số Kngay : Kngay = 1,3
- Số SV trong trường học mẫu giáo : 500 người
- Quy mô bệnh viện: 300 giường bệnh
- Niên hạn thiết kế: t = 25 năm
- Diện tích đất cây xanh là Fđcx = 12,820 (ha)
- Diện tích đường giao thông là Fđ = 207 963 m 2
3.2.2 Tính toán dân số
a Dân số hiện tại được xác định theo công thức:
N 0 = F ÷ P = 678.860 ÷ 52 = 13 055 (người)
Trong đó:
- N0: dân số hiện tại của khu dân cư
- F: diện tích khu dân cư, F = 678 228,059 (m 2)
- P: Mật độ dân số của khu dân cư, P = 52 m 2 /người
b Dân số sau 25 năm được tính theo công thức:
N t = N 0 × (1 + a) t
N t = 13 055 × (1 + 0,012) 25 = 17 592 (người)
Trong đó:
Trang 37- Nt: dân số khu dân cư sau 25 năm
- t: Niên hạn thiết kế t = 25 năm
- a: Tốc độ gia tăng dân số, a = 1,2 % /năm
3.2.2 Xác định quy mô dùng nước
Theo TCVN 33- 2006 thì:
a Lưu lượng trung bình để cấp nước cho khu dân cư:
=2612,34 2612 (m3 /ngđ)
Trong đó:
- N: dân số tính toán : N =17 592 người
- qtc : Tiêu chuẩn dùng nước theo qui hoạch là qtc = 150 (l/ng.ngđ)
- f: Tỉ lệ dân số được cấp nước là f = 99%
b Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước:
Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước lớn nhất
2 612 × 1,3 = 3396 (m 3 /ngđ)
Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước ít nhất:
2 612 × 0,8 = 2 090 (m 3 /ngđ)
Trong đó:
c Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất là:
Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng nước lớn nhất là:
= 128 (m 3 /h)
Trang 38 Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng nước ít nhất là:
Trong đó: Hệ số không điều hoà Kgiờ xác định theo công thức:
α: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc được chọn như sau:
Trang 39Như vậy:
d Công suất nước cấp cho dự phòng:
Vì không có số liệu cụ thể nên ta lấy lưu lượng dự phòng để cung cấp cho khu dịch
vụ thương mại giải trí, công viên trung tâm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển rác lấy bằng 10% Qng.max Ta có:
QDV = 10% × 3 397 = 339,7 (m 3 /ngđ)
e Công suất nước cấp cho nhà trẻ, mẫu giáo:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “Cấp nước bên trong công trình” thì tiêu
chuẩn dùng nước cho 1 học sinh – giáo viên trong trường học là: qth = 15-20
(l/người/ng.đ)
Ta chọn qth = 15 (l/người/ng.đ)
Trường mẫu giáo có 500 người gồm giáo viên và trẻ em
- Lưu lượng nước cần dùng trong 1 ngày là:
Qth =
=
= 7,5 (m 3 /ngày)
f Công suất nước cấp cho bệnh viện:
Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “Cấp nước
bên trong công trình” cho mỗi đối tượng dùng là 250 ÷ 300 (l/ngay)
Ta chọn qtc = 300(l/ng)
Bệnh viện gồm 300 giường, mỗi bệnh nhân sử dụng 1 giường
Trang 40- Lưu lượng nước cần dùng trong 1 ngày là:
- Stđ: Diện tích đường cần tưới Stđ = 20,796 3 (ha) = 207 963 (m 2)
- qtđ: Tiêu chuẩn nước dùng để tưới đường cho 1 lần tưới (l/m2).Theo TCVN
- qtc : Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới cây xanh của khu dân cư Theo TCVN
33-2006 là 3÷ 4 (l/m 2) Ta chọn qtc = 4 (l/m 2)
- Sc : Diện tích cây cần tưới theo qui hoạch là 12,82 ha =128 200 m 2
Nước phục vụ cho công cộng chỉ tưới trong 8h Vậy lượng nước cần tưới trong 1h là: Qtc = = 64,1 (m 3 /h)
Vậy công suất có ích dùng để sử dụng là: