Đất đã chứa nước có trong vùng Mộc Bài được chia thành 7 phân vị địa tầng địa chất thủy văn theo thứ tự từ trên xuống g ồm: - T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen Q2 - T ầng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2Khoa: Môi trường & CNSH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
MSSV:1091081050 Lớp: 10HMT2 Ngành Chuyên ngành 2 Tên đề tài 30 năm 3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Ủy viên Hội đồng
5 Nhận xét:
6 Điểm đánh giá (theo thang điểm 10, làm tròn đến phần nguyên):
Bằng số : Bằng chữ :
TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Người chấm điểm
Trang 44
U 4
[ II U 4
[ IV ] PHƯƠ U 5
[ V ] D U 5
5
5
1: CƠ SƠ 5
CHƯƠ 6
1.1 Căn c 6
8
9
1.4 S 17
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ DỰ ÁN: THIẾT KẾ, CÁC NGUỒN LỰC, CÁC KẾT QUẢ 28
2.1 Quy mô xây dựng 28
2.2 Khu v 30
2.3 Công nghệ và kỹ thuật 33
2.4 Chương trình tạo ra hàng hóa dịch vụ 43
2.5 Các giải pháp thiết kế 43
2.6 Môi tr ng 46
Ơ S I 51
CHƯƠ ƯU L NG 51
c 51
ơm 51
ơ a 58
CHƯƠ I 63
ơ 63
Trang 5ng h i 63
ưu l ng, lưu l 69
ơ 2 91
94
Ơ S 103
CHƯƠNG 1: L 103
ng n : 103
: 104
CHƯƠ 107
107
113
2.3 (tube settlers) 119
122
2.5 Kh c 131
a n : 132
2.7 133
2.8 D 135
138
– 125
– 58
– ơm 60
- c 90
– 33
Trang 6– 13
– nhiên 13
2.1- 1: D 30
– 38
2.6 – 1: D i môi tr ng 49
Ơ S I 51
57
- a 62
Bảng 2.2 - 1: Chiều dài các đoạn ống mạng vòng 64
Bảng 2.2 - 2: Chiều dài các đoạn ống mạng cụt 68
Bả - c max 70
Bả – ) 71
Bả - 74
Bả - ưu l c max 78
Bả - ưu l 81
Bả - ưu l 84
Bả - 87
Bả - c 88
Bả - i 92
2.5 – 1: D ng 95
2.5 – 2: D 98
– 101
- 103
– c t do 111
– c đ c thô 112
- ư c Error! Bookmark not defined
Trang 7[ I ]
–
Trang 9–
– nhân
-
Trang 14Tuy nhiên sông
Trang 17
20,5m – 40m
Trang 19Trang 21
1800 – 2100 km2
, trung tâm
1 –
-1.4.2.1
Trang 23
2 bên ĐT
Trang 24
•
205 328
Trang 25-
-
-
Trang 26
22
ĐT 786
•
Trang 29o
Trang 30g)
Trang 31CHƯƠNG 2 MÔ TẢ DỰ ÁN: THIẾT KẾ, CÁC NGUỒN LỰC, CÁC KẾT
2.1 Quy mô xây dựng
- Cơ sở xác định quy mô xây dựng
2 1.1 Cơ sở pháp lý
Quy mô xây d ựng công trình được xác định dựa trên các cơ sở sau đây:
• Quy chu ẩn xây dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành năm 2011
• Tiêu chu ẩn TCXDVN 33:2006 – “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chu ẩn thiết kế” do Bộ Xây dựng ban hành ngày 17/03/2006
• Hi ện trạng phát triển khu KTCK Mộc Bài
• Quy ho ạch chung xây dựng khu KTCK Mộc Bài đến năm 2020 lập năm 1999
và điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu KTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/11/2009
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ khu KTCK Mộc Bài bao gồm: Thị trấn Bến Cầu, các xã An Thạnh, Lợi Thu ận, Long Thuận, Tiên Thuận (thuộc huyện Bến Cầu); các xã Bình Thạnh, Phước Lưu, Phước Chỉ (thuộc huyện Trảng Bàng) có tổng diện tích khoảng 21.284
ha, dân s ố năm 2007 khoảng 75.637 người
2.1.3 D ự báo dân số khu KTCK Mộc Bài
(a) Cơ sở dự báo
Công tác d ự báo dân số được tiến hành dựa trên các cơ sở nghiên cứu, đánh giá sau:
- Phân tích quá trình biến động dân số của thị trấn Bến Cầu, huyện Bến Cầu, huy ện Trảng Bàng từ năm 2006 đến năm 2008
- Chi ến lược phát triển đô thị Việt Nam thời kỳ 1998– 2020
- Chi ến lược phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Quy ho ạch phát triển kinh tế- xã hôi của tỉnh Tây Ninh
- Quy ho ạch phát triển nhà ở của tỉnh Tây Ninh
Trang 32- Quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Tây Ninh
- Các d ự án phát triển của ngành công nghiệp, du lịch
(b) P hương pháp và kết quả dự báo
Phương pháp dự báo theo tăng tự nhiên, tăng cơ học trên cơ sở cân bằng lao động
xã h ội phù hợp với dự kiến phát triển kinh tế của Khu KTCK Mộc Bài, đặc biệt là phát tri ển du lịch, thương mại dịch vụ và công nghiệp
Ngoài tăng dân số tự nhiên, sự hình thành và phát triển khu KTCK Mộc Bài những hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp…sẽ thu hút một lượng lớn người lao động dến cư ngụ và làm việc
Để có cơ sở dự báo cho việc tăng dân só đến năm 2020, có thể tính toán như sau:
- Điểm xuất phát là tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2007: 1.13% tỷ lệ này giảm dần so
v ới các năm trước
- D ự báo tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân trong giai đoạn 2008 – 2015 là 1,1 % cho t ất cả các xã và thị trấn trong Khu KTCK Mộc Bài Tỷ lệ tăng hàng năm
cơ học của huyện Bến Cầu khoảng 0,7 %, Huyện Trảng Bàng khoảng 0,6 %
do có sự dịch chuyển dân cư từ các nơi khác và đáp ứng cho các nhu cầu lao động thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, thương mại, dịch vụ…giai đoạn từ 2016 –b 1020, dự báo tăng cơ học của Thị Trấn Bến Cầu sẽ tăng đến 0,9 %, Huy ện Trảng Bàng 0,8% và Huyện Bến Cầu là 0,7 %
- Dân cư từ các vùng nông thôn sẽ dịch chuyển đến các trung tâm củ tr ấn,
c ủa các xã và trung tâm của đô thị Khu KTCK Mộc Bài
- Dự báo đến năm 2015 và 2020, quy mô đất công nghiệp vào khoảng 670 ha
và 963 ha Trong đó, quy mô đất công nghiệp có thể cho thuê là 60%; chỉ tiêu trung bình là 80 lao động/ha, dự kiến lao động trực tiếp tại các khu công nghi ệp sẽ vào khoảng 32.160 người (2015) và 46.224 người (2020)
- D ự báo Khu KTCK Mộc Bài sẽ cung ứng được 40% tương ứng với 12.864 lao động (2015) và 45% tương ứng với 20.800 lao động (2020) Số lao động còn l ại là lao động tại chỗ đến từ các khu vực lân cận
Trang 332.1- 1
2008 )
gia tăng 2008-
2015 (%)
năm
2015 )
gia tăng 2016-
2020 (%)
năm
2020 )
gia tăng 2021-
2030 (%)
2030 )
Trang 342.2.2 Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật
Nơi xây dựng trạm xử lý mới, nằm trong khu vực đã được quy hoạch từ năm 1999;
hi ện trạng là đất ruộng vườn phức tạp nên việc thu hồi đất xây dựng không khó khăn Khu vực này tương đối bằng phẳng nên việc xử lý nền đường không quá tốn kém
Khu vực đầu tư, xây dựng bãi giếng mới cũng có nhiều thuận lợi Việc khoan khảo sát đánh giá trữ lượng nước ngầm đã được nghiên cứu từ nhiều năm trước Chất lượng nước thô tương đối tốt, trữ lượng dồi dào Vị trí lắp đặt trạm bơm giếng, các tuy ến gom, truyền thải nước thô về cơ bản cũng đã có dự trù trước đây nên công tác chu ẩn bị mặt bằng, đầu tư xây dựng đều thuận tiện, chi phí thấp
M ạng lưới cấp nước được xây dựng trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu hoặc chắc
ch ắn được đầu tư trước năm 2015 và đều là các tuyến đường có trong Quy Hoạch chung Khu KTCK M ộc Bài vừa được Chính Phủ phê duyệt Vì vậy mặt bằng thi công khá thông thoáng
Trang 35Việc phát triển mạng lưới cũng được tập trung phát triển tới các khu vực đã phát tri ển, có nhu cầu thực tế hoặc hoặc có nhu cầu cấp thiết đến 2015 nên cả chính quy ền, nhân dân, các doanh nghiệp tích cực ủng hộ
Tuy nhiên, vi ệc đền bù và giải phóng mặt bằng vẫn được dự án nghiên cứu, đánh giá k ỹ và có giải pháp tổng thể trong một báo cáo riêng
Ngu ồn cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực lao động, nguồn cấp nước, cấp điệnm thông tin liên l ạc tại địa phương cũng tương đối thuận lợi Ví dụ: Đá có thể khai tác
từ núi Bà Đen (cự ly khoảng 30 km); Sỏi có thể lấy tại Bến Đình (cự ly khoảng 7 km); Cát có th ể lấy từ Tiên Thuận, huyện Bến Cầu (cự ly khoảng 10 km); Vật liệu khác như xi măng, gỗ…có thể cung cấp bởi khá nhiều đại lý trong khu vực
2.2.3 Ch ọn địa điểm đầu tư
Trang 36– 2.3 Công nghệ và kỹ thuật
2.3.1 L ựa chọn công nghệ
2.3.1.1 Ngu ồn nước
Hi ện trạng các nguồn nước trong khu vực Khu KTCK Mộc bài
(1) Ngu ồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông
Sông Vàm C ỏ Đông nằm ở phía Đông, vị trí thuận lợi cho khai thác là tại khu
v ực Gò Dầu thượng, cách Khu KTCK Mộc Bài khoảng 7 km Lưu lượng trung bình năm của sông Vàm Cỏ Đông tại đây tương đối dồi dào, khoảng 95 m³/s
Tuy nhiên, căn cứ theo báo cáo thủy băn do Phân viện Khảo sát quy hoạch
Th ủy lợi Nam bộ lập 11/1998 và báo cáo thủy văn do Viện khoa học Thủy lợi
Mi ền Nam lập tháng 11/2000 cho thấy: Sông Vàm Cỏ Đông tại khu vực này không b ị nhiễm mặn, nhưng bị nhiễm chua phèn và thuốc bảo vệ thực vật từ các kênh r ạch trong khu vực nội đồng (khu vực An Thạnh pH < 4)
Trang 37Ngoài ra khu vực này nằm ở hạ lưu của thị xã Tây Ninh, của các nhà máy
ô nhi ễm nguồn nước trong tương lai Vì vậy, nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông khó có th ể làm nguồn cung cấp nước thô lâu dài cho khu vực
(2) Ngu ồn nước mặt kênh Đông
Kênh Đông là kênh chính lấy nước từ hồ Dầu Tiếng, nằm ở phía Đông, vị trí thu ận lợi cho khai thác là khu vực cầu Bến Sắn (cách Hồ Dầu Tiếng khoảng
18 km và cách trung tâm tiêu thụ nước khoảng 25 km theo hướng thẳng) Có
ch ất lượng nước tốt, đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn cung cấp nước thô Lưu lượng thiết kế là 93 m³/s, lưu lượng vận hành hiện tại là 40 m³/s; nên đảm bảo yêu c ầu về mặt công suất để khai thác cấp nước cho khu vực Qua 18 năm vận hành kênh Đông (từ khi cho vào sử dụng cho đến nay), mới chỉ có một lần cắt nước dài nhất là 1 tháng Hiện đang có kế hoạch bê tông hóa xong hầu như sẽ không c ắt nước hoặc cắt nước trong thời gian rất ngắn Việc khai thác nước thô ở xa khu vực tiêu thụ sẽ rất tốn kém kinh phí đầu tư xây dựng lớn Ngoài
ra việc khai thác nước kênh Đông rất khó để phân làm nhiều dợt đầu tư xây
d ựng Vì vậy, nguồn nước kênh Đông chỉ nên lựa chọn làm nguồn cung cấp nước cho khu vực trong tương lai, khi không còn nguồn nước nào khác nằm
g ần khu vực hơn
(3) Ngu ồn nước ngầm
Căn cứ vào đề án thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất vùng Mộc Bài –
B ến Cầu – Tây Ninh của Liên đoàn địa chất Thủy Văn – Địa chất công trình miền Nam lập năm 2003 và đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duy ệt, cấp phép Đất đã chứa nước có trong vùng Mộc Bài được chia thành 7 phân vị địa tầng địa chất thủy văn theo thứ tự từ trên xuống
g ồm:
- T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (Q2)
- T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa – trên (Q1 ²-³)
- T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trên – phần trên (N2 ²b)
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trên – phần dưới (N2 ²a)
- Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (N2 ¹)
- T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (N1³)
- T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Mezozoi (MZ)
Trang 38Đặc điểm địa chất thủy văn và đặc tính thủy hóa cuả các phân vị địa tầng chất
th ủy căn sau:
• T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (Q2): nằm lộ ngay trên mặt, phân b ố ở vùng trung tâm, chiếm 50 % diện tích vùng Chiều sâu đáy từ 1,8 m đến 5,2 m, chiều dày trung bình là 3,3 m Nước trong trầm tích là nước không
áp, m ực nước tĩnh cách mặt đất từ 0,73 m đến 1,31m, dao động theo mùa, hoàn toàn ph ụ thuộc vào nước mặt Thành phần thạch học chủ yếu là hạt mịn, chiều dày mỏng nên rất nghèo nước Nước nhạt song thường bị phèn và nhiễm
b ẩn bởi nước thải sinh hoạt và sản xuất nên chất lượng kém Vì vậy, đây không ph ải là đối tượng để khai thác cấp nước sinh hoạt và sản xuất
• T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa – trên (Q1 ²-³): Phân
b ố rộng trên toàn diện tích vùng Chiều sâu mái tầng từ 1.5 m đến 5.2 m, chi ều sâu đáy tầng từ 23m đến 50m, chiều dày trung bình là 34m Thành phầ
ủa tầng chứa nước chủ yếu là cát mịn đến trung, thô, nhiều nơi đến sạn
với công suất lớn Hiện nay nước dưới đất trong tầng này được khai thác để
ph ục vụ nhu cầu nước ăn uống, sinh hoạt và tưới cây của nhân dân trong vùng
b ằng các giếng đào và giếng khoan có đường kính nhỏ từ D49mm đến D76mm
• T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trên – phần trên (N2 ²b): Có
di ện tích phân bố rộng trên toàn bộ diện tích vùng Chiều sâu mái tầng từ 23m đến 50m, chiều sâu đáy tầng từ 78m đến 137m, chiều dày tầng đáy từ 35,9m đến 91,5m.Trung bình 51,7m Khả năng chứa nước trung bình đến phong phú, lưu lượng khai thác mỗi giếng trung bình đạt 50 m³/h Nước dưới đất trong tầng này có chất lượng biến đổi phức tạp, phân thành 2 khu vực nước nhạt và nước mặn theo tổng dộ khoáng hóa với ranh giới là đường M = 1g/1 Vùng nước nhạt có diện tích ohaan bố tộng chiếm 86 % diện tích vùng, vùng nước nhiễm mặn chiếm 14 % diện tích vùng, nằm ở phía Tây Nam Kết
qu ả phân tích chất lượng nước của tầng:
- pH = 6,05 – 7,30
- T ổng độ khoáng hóa: M = 0,06 – 0,04 g/l
- Hàm lượng Cl = 6 – 236 mg/l
- Hàm lượng sắt tổng cộng: 0,6 mg/l – 14mg/l
Trang 39Nước dưới đất trong tầng này đang được khai thác để phục vụ cấp nước sinh
ho ạt cho thị trấn Bến Cầu và các xã của Huyện Bến Cầu, Gò Dầu Công suất khai thác m ỗi giếng từ 15 m³/h đến 50 m³/h
• T ầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trên – phần dưới (N2 ²a): Diện tích phân b ố rộng trên diện tích toàn bộ diện tích vùng Chiều sâu mái tầng từ 79m đến 137,5m, chiều sâu đáy tầng từ 150m đến 157m trở xuống, chiều dày
t ầng từ 65,9m đến 88m, trung bình 77m và có xu hướng chìm dần từ Bắc xuống Nam
K ết quả phân tích thành phần hóa học nước như sau:
- Nước tronm không mùi, vị nhạt
C ầu, xã Long Thuận, Phước Hưng, công suất khai thác mỗi giếng khoan từ Q
= 20 m³/h đến 60 m³/h Trong vùng Mộc Bài, nước dưới đất tại vùng này nhạt hoàn toàn Tr ữ lượng nước của tầng cấp C1 = 33.000 m³/ngày, trữ lượng tiềm năng cấp C2 = 126.000 m³/ngày
• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (N2 ¹): có diện tích phân
b ố rộng trên toàn vùng Chiều sâu mái tầng từ 157m đến 167m, chiều sâu đáy
t ầng từ 243,5m, chiều dày tầng 86,5m có xu hướng chìm dần từ Bắc xuống Nam Kh ả năng chứa nước từ trung bình đến phong phú Chất lượng nước về
lý h ọc, hóa học, vi sinh đạt tiêu chuẩn là nguồn nước thô để khai thác, xử lý
ph ục vụ sinh hoạt và sản xuất Nước dưới đất trong tầng này hầu như chưa được khai thác để phục vụ và sản xuất sẽ là nguồn dự trữ khi nhu cầu dùng nước lớn
• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (N1³): Có diện tích phân
b ố rộng trên toàn vùng Chiều sâu mái tầng 243,5m, chiều sâu đáy tầng 280,5m Trong vùng chưa có lỗ khoan nào bơm nước thí nghiệm trong tầng
Trang 40tầng có khả năng chứa nước kém Vì vậy, tầng chứa nước này không phải là đối tượng để thăm dò khai thác
• Đới chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi: Có diện tích phân bố rộng trên toàn vùng Chi ều sâu mái tầng 280,5m và có xu hướng chìm sâu dần về phía Tây Nam Thành ph ần đất đá chủ yếu là bột kết, khả năng chứa nước kém Vì v ậy đây không phải là đối tượng để thăm dò và khai thác
(b) So sánh l ựa chọn nguồn nước
Qua phân tích từng nguồn nước thô ở trên cho thấy:
- Ngu ồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông có lưu lượng đảm bảo được yêu c ầu về mặt công suất để khai thác, nhưng chất lượng không đạt tiêu chu ẩn làm nguồ thô (b ị nhiễm chua phèn và thuốc bảo vệ thực vật),
kh ả năng ô nhiễm nguồn nước trong tương lai là rất lớn do phải tiếp nhận lượng nước thải lớn ở thượng lưu Để xử lý nước này làm nước sinh hoạt
s ẽ rất phức tạp, chi phí đắt đỏ Vì vậy, trong khoảng thời gian trước mắt khi công tác bảo vệ môi trường nguồn nước chưa khả quan, không nên sử dụng nguồn nước dông Vàm Cỏ Đông để làm nguồn cung cấp nước thô
- Ngu ồn nước mặt kênh Đông có lưu lượng và chất lượng đạt yêu
c ầu Tuy nhiên, vị trí khai thác nằm khá xa khu vực tiêu thụ, cần phải giải
t ỏa mặt bằng nhiều để làm hành lang đặt ống truyền tải, làm cho chi phí đầu tư xây dựng sẽ rất lớn
- Vì v ậy chỉ nên lựa chọn kênh Đông làm nguồn cung cấp nước thô trong tương lai, khi không còn nguồn nước nào khác ở gần khu vực tiêu thụ Việc khai thác nguồn nước này trong tương lai nên được nghiên cứu
t ổng thể để kết hợp cấp cho toàn vùng thị trấn Bến Cầu – Mộc Bài – thị
tr ấn Bến Cầu – thị trấn Trả thì chi phí đầu tư nói chung sẽ giảm
- Ngu ồn nước ngầm tại chỗ có trữ lượng đảm bảo, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn làm nguồn nước thô, chiều sâu khai thác không lớn (150m đến 200m), nên chi phí đầu tư xây dựng có thẻ chấp nhận được Vì vậy,
ti ếp tục khai thác nguồn nước ngầm tại tầng chauws nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen – phần dưới (N2 ²a) để cấp nước tới công suất 20.000 m³/ ngày
2.3.1.2 Dây chuy ền công nghệ
(a) Phân tích đánh giá chất lượng nguồn nước thô