1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an

59 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 731,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng sản phẩm, ngành sản xuất giấy cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là gây ô

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hòa nhập vào xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới với phương châm đa phương hoá, đa dạng hoá trong quan hệ kinh tế, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Sau hơn 10 năm đổi mới, nền công nghiệp của Việt Nam đã phát triển với tốc độ mạnh mẽ Trong sự phát triển mạnh mẽ đó, từ một nước nông nghiệp đi lên Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, ngành công nghiệp sản xuất giấy là một trong những ngành công nghiệp phát triển

Ngành giấy và bột giấy là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, đóng góp một phần giá trị GDP của cả nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân, ngành giấy càng phát triển thì càng phản ánh sự phát triển của

xã hội, đo đó đây là một ngành công nghiệp quan trọng cần phải đầu tư phát triển

Nhìn chung, có thế thấy đặc thù của ngành giấy được mô tả như sau: Thiết bị cũ và lạc hậu chiếm hầu hết ở các đơn vị nhỏ và vừa (chiếm hơn 98% số lượng đơn vị và 66% năng lực sản xuất, công nghệ cũ gây ô nhiễm cao) Chi phí vốn đầu tư lớn (1800 USD/1 tấn giấy từ cây nguyên liệu và 1000÷1200 USD/1tấn giấy từ bột giấy) Thu hồi vốn chậm, lợi nhuận thấp, rủi ro lớn Chi phí xử lý chất thải cao, đặc biệt là các dự án nằm ở thượng nguồn chiếm 20÷25% tổng chi phí đầu

Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng sản phẩm, ngành sản xuất giấy cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn Thế nhưng các giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm hiện nay của các doanh nghiệp thường là xử lý cuối đường ống Đây là giải pháp vừa đắt tiền vừa không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí nằm ngoài khả năng của một số doanh nghiệp vừa và nhỏ Một giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường hiệu quả và phù hợp hơn đó là giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) SXSH là giải pháp

Trang 2

nhằm cải thiện hiện trạng môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm So với giải pháp xử lý cuối đường ống thì SXSH là giải pháp hữu hiệu hơn đặc biệt phù hợp với khả năng tài chính và năng lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay

Việc thực hiện chiến lược SXSH sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những thông tin đáng tin cậy để quyết định đầu tư hiệu quả, đồng thời là cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Công ty Cổ phần Giấy Long An hoạt động trong lĩnh vực tái chế, sản xuất giấy cuộn carton Việc đánh giá, áp dụng SXSH tại Công ty sẽ góp phần thúc đẩy phổ biến tiếp cận này, và minh chứng khả năng áp dụng SXSH tại các loại hình công nghiệp khác nhau Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, thì các sản phẩm của Việt Nam buộc phải đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thị trường thế giới Vì thế, việc triển khai hoạt động SXSH là đòi hỏi tất yếu với nước ta hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất giấy nói riêng và các lĩnh vực sản xuất khác nói chung

Chính vì vậy, đề tài”Đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty cổ phần giấy Long An ” được thực hiện với mục đích giải quyết vấn đề ô

nhiễm môi trường của công ty theo hướng chủ động ngăn ngừa chất thải tại nguồn, góp phần tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

2 Đối tượng – mục đích – nội dung nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công ty Cổ phần Giấy Long An Địa chỉ: Ấp Bình Cang 2, Xã Bình Thạnh, Huyện Thủ Thừa, Tỉnh Long An

2.2 Mục đích của đề tài

Mục đích của dự án là giúp các doanh nghiệp công nghiệp nâng cao nhận thức và áp dụng SXSH để giảm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất tới môi

Trang 3

trường Sau khi kết thúc đề tài các doanh nghiệp có thể làm chủ được các kỹ năng

và phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn tại đơn vị mình Đồng thời đề tài cũng xây dựng và đào tạo các kỹ năng về SXSH cho các cán bộ quản lý Bên cạnh

đó, dự án sẽ tìm nguồn hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp trong việc thực

hiện một số giải pháp sản xuất sạch hơn với vốn đầu tư lớn

2.3 Nội dung nghiên cứu: chủ yếu gồm các vấn đề chính như sau:

Tổng quan về ngành sản xuất giấy ở Việt Nam

Tổng quan về SXSH, thực tế áp dụng SXSH trên Thế giới và Việt Nam

 Tìm hiểu các hoạt động sản xuất tại Công ty CP giấy Long An thông qua

đó đánh giá các dòng thải từ quá trình sàn xuất của Công ty và đề xuất

các biện pháp SXSH có thể áp dụng tại Công ty

Áp dụng 1 mô hình SXSH cho công ty

Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường khi áp dụng SXSH cho công ty

3 Thời gian nghiên cứu: từ 12/12/2011 đến 30/3/2012

4 Giới hạn đề tài

Vì giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tế không có, đề tài “Đánh giá, lựa chọn giải pháp SXSH cho Công ty CP giấy Long An” chỉ được nghiên cứu các khía cạnh cơ bản như: làm thế nào để giảm thiểu chất thải rắn, tránh tình trạng lãng phí nước, có thể sử dụng tuần hoàn nước thải, hạn chế khí thải sinh ra từ quá trình đốt lò hơi

Các giải pháp đề xuất có một số đề xuất cần mang tính lâu dài và đòi hỏi vốn đầu tư cao, trình độ chuyên môn

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống, các doanh nghiệp đã sử dụng các loại tài nguyên để sản xuất tạo ra sản phẩm Tuy nhiên, bất kỳ quá trình hoạt động nào cũng không bao giờ đạt hiệu suất 100%, luôn có một phần nào đó hao phí và lượng chất thải không nhỏ Điều đáng nói là hầu hết các nhà sản xuất lại không quan tâm nhiều đến vấn đề này Họ cho rằng những hao phí và lượng chát thải đã thải ra trong quá trình sản xuất là điều tất nhiên Do vậy, xử lý cuối đường ống là giải pháp duy nhất

Trang 4

họ chọn để giải quyết vấn đề chất thải vào môi trường Đây là việc làm không còn phù hợp với xu hướng bảo vệ môi trường

Khi SXSH ra đời đã mở ra một cái nhìn mới cho các chủ doanh nghiệp trong việc vừa tiết kiệm trong sản xuất để đạt hiệu suất cao, vừa bảo vệ môi trường

Phương pháp nghiên cứu thực tế

+ Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu: tổng hợp thông tin, phân tích các tài liệu, số liệu qua các hồ sơ báo cáo của công ty: sơ đồ quy trình công nghệ; số lượng nguyên – nhiên liệu; lượng nước sử dụng

+ Phương pháp điều tra: cá số liệu được kiểm tra, so sánh với các nguồn khác nhau

+ Phương pháp xử lý số liệu:

 Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ;

 Xác định các quá trình thành phẩm có phát sinh dòng thải;

 Xác định các loại chất thải trong quá trình sản xuất;

 Tính toán số liệu trong thời điểm cố định;

 Đưa số liệu cụ thể vào từng qui trình;

 Tính toán số liệu đàu vào – ra của các quá trình

6 Ý nghĩa đề tài

Ưu điểm lớn mà các giải pháp đưa ra là không cần vốn đầu tư ban đầu quá cao hoặc có đầu tư nhưng ít mà hiệu quả thu lại rất cao Chỉ cần thay đổi nhỏ trong quá trình sản xuất, Công ty có thể tiết kiệm số tiền rất lớn mỗi tháng Đề tài này được nghiên cứu dựa vào hiện trạng thực tế của Công ty nên các giải pháp đưa ra mang tính khả thi rất cao

Trong tương lai, nếu công ty có điều kiện về tài chính thì các giải pháp lâu dài sẽ rất có ich trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao uy tín thương hiệu cho công ty

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GIẤY Ở

VIỆT NAM

1.1 Tổng quan ngành sản xuất giấy

Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, khoảng năm 284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã… Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp

đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì Trong thập niên

1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều có công suất nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như Nhà máy giấy Việt Trì; Nhà máy bột giấy Vạn Điểm; Nhà máy giấy Đồng Nai; Nhà máy giấy Tân Mai v.v Năm 1975, tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm

Năm 1982, Nhà máy giấy Bãi Bằng do Chính phủ Thụy Điển tài trợ đã đi vào sản xuất với công suất thiết kế là 53.000 tấn bột giấy/năm và 55.000 tấn giấy/năm, dây chuyền sản xuất khép kín, sử dụng công nghệ cơ-lý và tự động hóa Nhà máy cũng xây dựng được vùng nguyên liệu, cơ sở hạ tầng, cơ sở phụ trợ như điện, hóa chất và trường đào tạo nghề phục vụ cho hoạt động sản xuất

Ngành giấy có những bước phát triển vượt bậc, sản lượng giấy tăng trung bình 11%/năm trong giai đoạn 2000 – 2006; tuy nhiên, nguồn cung như vậy vẫn chỉ đáp ứng được gần 64% nhu cầu tiêu dùng (năm 2008) phần còn lại vẫn phải nhập khẩu Mặc dù đã có sự tăng trưởng đáng kể tuy nhiên, tới nay đóng góp của ngành trong tổng giá trị sản xuất quốc gia vẫn rất nhỏ

Ngành giấy nước ta đang đứng trước ngưỡng cửa của giai đoạn phát triển mạnh mẽ Việc hình thành các nhà máy giấy công suất lớn với quy mô hiện đại được coi như một tất yếu khách quan trong cơ chế thị trường ở giai đoạn mới Bên cạnh đó phải kể đến vai trò của các cơ sở sản xuất giấy tái chế quy môi vừa và nhỏ

Trang 6

(công suất dưới 5000 tấ/năm) Có hàng trăm cơ sở sản xuất loại này trong cả nước phân bố hầu hết ở các tỉnh và thành phố trong cả nước, tập trung chủ yếu ổ Bắc Giang – Bắc Ninh, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và có vai trò nhất định trong nền kinh tế

Thị trường giấy trong nước những đầu năm 2011 gặp nhiều trở ngại lớn trên lộ trình ổn định giá bán do ảnh hưởng của tỷ giá và giá các loại nguyên nhiên liệu đầu vào liên tục tăng cao Thêm vào đó, với tình hình hiện nay việc sử dụng nguồn ngoại tệ để nhập khẩu là điều rất khó khăn và như vậy cả nguyên liệu lẫn giấy nhập khẩu các loại sẽ khan hiếm lại càng khan hiếm hơn Tuy nhiên tình hình này được

dự báo sẽ trở nên khó khăn hơn khi mà giá bột giấy, giá than sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới

Trước những khó khăn trên, một số doanh nghiệp sản xuất giấy trong nước đã tăng giá bán cao hơn cả giá giấy nhập khẩu Cụ thể như: giấy in, giấy viết định lượng trên 70g/m2 có giá 23,1 triệu đồng/tấn, (tăng khoảng 2,2 triệu đồng/tấn so với cuối năm 2010), giấy in báo khoảng 14,5 triệu đồng/tấn (tăng khoảng 800 nghìn đồng/tấn so với cuối năm 2010) Trong khi đó, giá giấy in, giấy viết nhập khẩu từ Indonesia, Malaysia vẫn ở mức thấp, chỉ khoảng 21,5 - 22,0 triệu đồng/tấn Như vậy giá giấy trong nước đã cao hơn khoảng 1 triệu đồng/tấn so với giấy nhập khẩu Đây

là bài toán khó đối với ngành giấy những tháng tiếp theo Vì vậy, trong thời gian tới các doanh nghiệp cần có biện pháp cụ thể nhằm giảm tiêu hao nguyên phụ liệu trong quá trình sản xuất, xây dựng lộ trình tăng giá sản phẩm vừa phù hợp với mặt bằng giá cạnh tranh vừa góp phần sát cánh cùng cả nước kiềm chế lạm phát, giảm nhập siêu và ổn định kinh tế vĩ mô

1.2 Trình độ công nghệ ngành giấy Việt Nam

Nhìn chung trình độ công nghệ của ngành giấy Việt Nam rất lạc hậu Điều này gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng và cũng làm giảm năng lực cạnh tranh của ngành giấy

Trang 7

Hiện nay ở Việt Nam có 3 phương pháp sản xuất bột giấy chính là phương pháp sử dụng hóa chất, phương pháp cơ-lý, phương pháp tái chế giấy loại, đều là các phương pháp sử dụng nhiều hóa chất, năng lượng tạo ra sản phẩm sản xuất giấy

in báo, sản phẩm không đòi hỏi chất lượng cao v.v Công nghệ sản xuất bột giấy bao gồm công nghệ bột sulfat tẩy trắng, công nghệ sản xuất bột theo phương pháp hóa nhiệt cơ, và phương pháp xút không thu hồi hóa chất, hoặc công nghệ sản xuất theo phương pháp kiềm lạnh – đều là công nghệ lạc hậu và dẫn tới các vấn đề về môi trường

Theo số liệu thống kê cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy nhưng chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn hầu hết các nhà máy đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu nên gây ra các vấn nạn về môi trường trầm trọng Theo thống kê nước thải ở các cơ sở công nghiệp giấy và bột giấy ở Việt Nam có độ pH trung bình 9-11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) cao, có thể lên đến 700mg/l và 2.500 mg/l Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Đặc biệt nước thải có chứa cả kim loại nặng, phẩm màu, xút Lượng nước thải này gây ô nhiễm trầm trọng môi trường xung quanh

Về công nghệ sản xuất giấy, từ năm 1998, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất giấy in viết ở Việt Nam đã chuyển sang công nghệ xeo giấy trong môi trường kiềm tính, nhờ vậy chất lượng sản phẩm được nâng lên, tiết kiệm được nguyên vật liệu nhưng trong sản xuất giấy bao bì vẫn sử dụng công nghệ xeo giấy trong môi trường axít là phương pháp đơn giản và lạc hậu

Bên cạnh đó quy mô sản xuất của các doanh nghiệp giấy còn nhỏ 46% doanh nghiệp công suất dưới 1.000 tấn/năm, 42% công suất từ 1.000-10.000 tấn/năm, chỉ có 4 doanh nghiệp công suất trên 50.000 tấn/năm Công suất trung bình của Việt nam là 5.800 tấn giấy và 13.000 tấn bột/năm thấp hơn rất nhiều so với công suất trung bình của các nước có nền công nghiệp giấy phát triển như Đức, Phần Lan và thấp hơn so với các nước có trình độ phát triển tương đương như Thái Lan và Indonesia

Trang 8

Bên cạnh đó công nghệ lạc hậu cũng gây lãng phí nguyên vật liệu, tăng cao chi phí sản xuất làm giảm năng lực cạnh tranh của ngành giấy Theo một ngiên cứu của chuyên gia trong ngành, hiệu quả qui mô trung bình của các doanh nghiệp sản xuất bột giấy và các loại giấy khác, giấy in và viết, giấy vàng mã và bìa tương ứng

là 57%, 77%, 81%, 70,2% và 91%

1.3 Ô nhiễm môi trường do sản xuất giấy gây ra

Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, các nhà máy phải sử dụng từ 100m3 nước, trong khi các nhà máy giấy hiện đại của thế giới chỉ sử dụng 7-15m3/tấn giấy Sự lạc hậu này không chỉ gây lãng phí nguồn nước ngọt, tăng chi phí

30-xử lý nước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ

Trong các cơ sở công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình 9 – 11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD) cao, có thể lên đến 700mg/l và 2.500mg/l Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Đặc biệt nước có chứa cả kim loại nặng, lignin (dịch đen), phẩm màu, xút, các chất đa vòng thơm Clo hoá là những hợp chất có độc tính sinh thái cao và có nguy cơ gây ung thư, rất khó phân huỷ trong môi trường Có những nhà máy giấy, lượng nước thải lên tới 4.000 – 5.000m3

/ngày, các chỉ tiêu BOD, COD gấp 10 – 18 lần tiêu chuẩn cho phép; lượng nước thải này không được

xử lý mà đổ trực tiếp vào sông

Ngoài ra, trong công nghiệp xeo giấy, để tạo nên một sản phẩm đặc thù hoặc những tính năng đặc thù cho sản phẩm, người ta còn sử dụng nhiều hóa chất và chất xúc tác Những chất này nếu không được thu hồi hoặc xử lý mà xả thẳng ra sông ngòi thì vấn đề ô nhiễm là không tránh khỏi, làm mất cân bằng sinh thái trong môi trường nước

Trang 9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN – ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về SXSH

2.1.1 Định nghĩa

Theo UNEP “ Sản xuất sạch hơn” là quá trình ứng dụng liên tục một chiến lược tổng hợp phòng ngừa về môi trường trong các quá trình công nghệ, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường”

Theo định nghĩa này, việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ đem lại lợi ích cho môi trường mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Nói một cách khác, việc đầu tư cho SXSH của doanh nghiệp phải coi như là đầu tư phát triển kinh tế, bảo đảm cho doanh nghiệp vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa phát triển bền vững

Ngoài ra, còn có rất nhiều định nghĩa về SXSH nhưng có thể hiểu một cách đơn giản là SXSH là áp dụng các biện pháp để hạn chế ô nhiễm trong toàn bộ các công đoạn của quá trình sản xuất Từ đó, tạo lập được quy trình tổng thể về SXSH như sau:

 Bảo quản nguyên – nhiên liệu;

 Loại bỏ các nguyên nhiên liệu độc hại;

 Giảm số lượng và mức độ độc hại của các chất thải trong quy trình sản xuất

2.1.2 Lợi ích của SXSH

SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp lớn hay nhỏ, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10 – 15%

 Sạch hơn tốt hơn cho doanh nghiệp

Trang 10

 Các lợi ích của SXSH

 Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng

 Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

 Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

 Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

 Môi trường làm việc tốt hơn

 Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

2.1.3 Đối tượng của SXSH

Đối tượng chủ yếu của SXSH nhằm vào:

­ Các công nghệ mới ít chất thải, có khả năng tuần hoàn lại chất thải trong quá trình sản xuất;

­ Hoàn lưu, tái sử dụng các chất thải

Hình 2.1: Sản xuất không tuần hoàn

Hình 2.2: Sản xuất sạch không chất thải

Sản xuất nguyên liệu

Sản phẩm

Phế thải

Sản xuất Nguyên liệu

Chất thải

Sản phẩm

Trang 11

Hình 2.3: Dây chuyền tổ hợp các nhà máy sản xuất

2.1.4 Quy trình thực hiện SXSH

Quá trình đánh giá SXSH được chia thành sáu bước là:

 Khởi động;

 Phân tích các công đoạn sản xuất;

 Phát triển các cơ hội SXSH;

Chất thải Chất thải Chất thải

Chất thải không độc hại

Trang 12

Sáu bước này phân ra thành 18 nhiệm vụ, cụ thể như sau:

Trang 13

2.1.5 Đánh giá các cơ hội SXSH

Đối với các cơ hội sản xuất sạch hơn cần tiến hành nghiên cứu khả thi một cách chi tiết về các mặt kỹ thuật, kinh tế môi trường

Tính khả thi về kỹ thuật

Trong phân tích khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau:

 Chất lượng sản phẩm;

 Năng suất sản xuất;

 Thời gian ngừng hoạt động;

 So sánh với thiết bị hiện có;

 Yêu cầu bảo dưỡng;

 Nhu cầu đào tạo;

 Phạm vi sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp

Các lợi ích sau được dựa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:

 Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ;

 Giảm nguyên liệu tiêu thụ;

 Giảm chất thải

Tính khả thi về kinh tế

Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm

dự tính

Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:

 So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có nhu cầu thu nhập như nhau nhưng chi phí khác nhau;

 So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa chọn;

Trang 14

 Hoàn vốn đầu tư: đưa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu tư;

 Thời gian hoàn vốn;

 Giá trị hiện tại ròng;

 Tỷ lệ hoàn vốn nội tại

Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng vì phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh Đối với các giải pháp sản xuất sạch hơn tập trung đầu tư, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn

Tính khả thi về môi trường

Đối với hầu hết các giải pháp, tính khả thi về môi trường là hiển nhiên Mặc dù vậy, cần phảo đánh giá xem có tác động môi trường tiêu cực nào vượt quá phần tích cực không

Tóm lại các kết quả đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần phải được kết hợp để chọn ra các giải pháp tốt nhất

2.1.6 Lợi ích của SXSH

Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Đến nay, hầu hết các

doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15%!

­ Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng

Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện trạng ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào có thể chấp nhận việc thải bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải Nước và năng lượng là đặc biệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng lớn

­ Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

Trang 15

Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường Các

kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính

­ Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đã dẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Chính vì vậy, khi bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn sẽ có thể mở ra đựoc nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn

Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản

lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn

­ Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp của bạn Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được cả xã hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn

­ Môi trường làm việc tốt hơn

Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân Bằng cách đảm bảo các điều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn có thể làm tăng

ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được khả năng cạnh tranh

­ Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

Trang 16

Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên ngày một chặt chẽ hơn Để đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theo qui luật vòng tròn

2.1.7 Các kỹ thuật SXSH nhằm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

Các lựa chọn hay biện pháp SXSH có thể chia làm 03 lạoi như sau:

­ Giảm thải tại nguồn;

­ Tái sinh chất thải;

­ Thay đổi sản phẩm (cải tiến sản phẩm)

Các biện pháp về giảm thải tại nguồn: bao gồm cả việc làm giảm khối lượng hoặc độc tính của các dòng thải trước khi tái sinh xử lý hay thải bỏ ra ngoài

Tái sinh là thu hồi và tái sử dụng tại nhà máy nguyên liệu và năng lượng đã thải ra Các nguyên liệu thu hồi có thể tái sử dụng cho chính công đoạn đó hoặc cho các mục đích khác

Thay đổi sản phẩm mục đích nhằm tạo ra các sản phẩm mới it gầy tác động xấu đến môi trường

2.2 Các khó khăn và thuận lợi khi thực hiện SXSH:

2.2.1 Khó khăn

Tuy SXSH là một giải pháp thiết thực nhằm tăng lợi nhuận kinh tế, từng bước cải thiện môi trường, giảm ô nhiễm nhưng việc thực hiện SXSH ở nước ta vẫn tồn tại một số rào cản:

 Rào cản trong nội bộ doanh nghiệp

 Khó khăn về tài chính;

Trang 17

 Lãnh đạo các doanh nghiệp chưa có nhận thức đầy đủ về vấn đề này hoặc sứ ì tâm lý quá lớn, dẫn đến tình trạng quan tâm không đúng mức hoặc bỏ lửng;

 Thiếu công cụ kiểm soát, bảo dưỡng các công cụ sản xuất;

 Trình độ nhân lực yếu kém, thiếu đội ngũ chuyên viên có chuyên môn quản lý;

 Công nhân trong các doanh nghiệp không được trang bị các kiến thức

về SXSH;

 Không có sự giao lưu giữa các doanh nghiệp với nhau để trao đổi thông tin, nắm bắt cái mới trong sản xuất

 Rào cản do các tác động bên ngoài đối với việc áo dụng SXSH

 Khi tiến hành áp dụng SXSH cho một doanh nghiệp nó liên quan đến rất nhiều vấn đề không chỉ bên trong doanh nghiệp mà các tác động bên ngoài cũng tạo ra nhiều vấn đề nan giải;

 Các nhà quản lý không cung cấp đầy đủ thông tin cho các doanh nghiệp muốn áp dụng SXSH;

 Hệ thống pháp luật chưa rõ ràng, còn nhiều chung chung;

 Các cơ quan chức năng thường bao che việc gây ô nhiễm của các doanh nghiệp;

 Các văn bản pháp lý không rõ quy định rõ ràng, chặt chẽ, chưa có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện SXSH;

Trang 18

Sức ép cạnh tranh trong nước và quốc tế;

Sức ép từ việc thực hiện một số chương trình trọng điểm

 Nhận thức và kiến thức về SXSH ngày càng quen thuộc đối với các

doanh nghiệp;

 Sự sẵn sàng của các mạng tư vấn quốc gia và các tổ chức quốc tế

khác

2.3 Áp dụng sản xuất sạch hơn trên Thế giới

Ở Newzealand các công ty đã tiết kiệm được từ 50 - 100% chi phí hàng năm nhờ giảm thiểu chất thải và nơi nào tái sử dụng chất thải còn thu được lợi nhuận Thời gian thu hồi vốn trong một số trường hợp chỉ vài ngày hoặc vài tuần

Các nước Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang bắt đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ

có 4% các Công ty triển khai sản xuất sạch, con số này đã tăng lên 35% vào những năm 1990 Ở cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22000 tấn một năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3

một năm Lợi ích kinh

tế ước tính khoảng 2,4 tỷ đô la Mỹ hàng năm

Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thành công ở cả các nước đang phát triển như Trung Quốc, ấn Độ, CH Séc, Tanzania, Mêhicô, v.v và đang được công nhận

là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp Một nhà máy xi măng ở Indonêxia bằng việc áp dụng sản xuất sạch đã tiết kiệm 35.000 USD một năm Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho sản xuất sạch không đến một năm Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệm tại 51 Công ty trong 11 ngành công nghiệp đã cho thấy sản xuất sạch đã giảm được ô nhiễm 15 - 31% và có hiệu quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống

Như vậy, các kết quả áp dụng SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada, cũng như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, và các

Trang 19

nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Ba Lan, CH Séc, Hungary, đều cho thấy

tính ưu việt của SXSH: vừa mang lại hiệu quả về môi trường vừa mang lại lợi ích về kinh tế

Bảng 2.1: Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới

Quốc gia Tiết kiệm

Đầu tư Thời

gian hoàn vốn

1,6 năm

421700 USD

5,5 năm

Tiết kiệm chi phí: 51.000 USD Trong đó:

- Giảm lượng nước thải và COD:

9741USD

- Giảm nước tiêu thụ: 4.876 USD

- Hao hụt sản phẩm: 36.522 USD

10.000 USD

Tiết kiệm hàng năm: 117.000 USD Giảm chi phí:

- Nước sử dụng: 22.000 USD

- Hóa chất sử dụng: 13.000 USD

- Thải bỏ bùn cặn và chất thải độc hại: 28.000 USD

240.000 USD

2 năm

Trang 20

- Thu nhập từ bán kim loại thu hồi từ bùn thải: 14.000 USD

- Phân tích tại phòng thí nghiệm:

< 3 tháng

(Nguồn: SXSH toàn thế giới (Cleaner Production Worldwide), UNEP, 1995)

2.4 Áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò cấp thiết của SXSH trong công nghiệp, ngày 07/9/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020" Quyết định này đã nêu ra những chỉ tiêu, lộ trình cụ thể và những dự án mà các Bộ, ngành địa phương cần phải làm để thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng SXSH nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; Giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững

Mục tiêu của chiến lược đặt ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 là 50% cơ

sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; 25% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và những cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm được từ 5 đến 8% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm Ngoài ra, 70% các sở công thương có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH trong công nghiệp

Trang 21

Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, mục tiêu của chiến lược là đưa 90% cơ

sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp Đồng thời, 50% cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ áp dụng SXSH và những cơ

sở áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm được từ 8 đến 13% mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu/đơn vị sản phẩm Ngoài ra, 90% doanh nghiệp vừa và lớn

sẽ có bộ phận chuyên trách về sản xuất sạch hơn Cũng trong giai đoạn này, mục tiêu của Chiến lược là 90% các sở công thương sẽ có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp Ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, Bộ Công Thương đã thành lập ngay Ban điều hành, Văn phòng giúp việc và khởi động xây dựng thông

tư hướng dẫn quản lý kinh phí, xây dựng khung các đề án

Trong năm 2010, với sự hỗ trợ của Văn phòng giúp việc Chiến lược, Bộ Công Thương sẽ tập trung triển khai nội dung của 5 đề án và đã bố trí nguồn kinh phí để thực hiện đó là:

 Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong công nghiệp;

 Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về SXSH trong công nghiệp;

 Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp;

 Hoàn thiện mạng lưới các tổ chức hỗ trợ SXSH trong công nghiệp; và

 Hoàn thiện các cơ chế chính sách về tài chính thúc đẩy áp dụng SXSH trong công nghiệp

Để chiến lược đạt được những kết quả tốt nhất, Bộ Công Thương và Hợp phần SXSH trong công nghiệp sẽ hỗ trợ cho các địa phương dưới các hình thức như sau: tổ chức đào tạo cho các cán bộ của Sở và Trung tâm khuyến công về SXSH theo nhu cầu; Hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật để xây dựng kế hoạch hướng dẫn về SXSH cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn cũng như đề án thành lập các đơn vị

hỗ trợ SXSH tại các Trung tâm khuyến công

Trang 22

Đặc biệt, đối với công tác truyền thông, các địa phương sẽ được hỗ trợ kinh phí để in tờ rơi, làm phim, tổ chức các hội thảo cũng như các khoá đào tạo về SXSH cho các cơ sở công nghiệp trong tỉnh Ngoài ra, các Trung tâm khuyến công cũng sẽ được hỗ trợ kinh phí để tổ chức đánh giá SXSH cho các cơ sở công nghiệp

Bên cạnh những nội dung đó thì hàng năm Bộ Công Thương tổ chức đăng ký kinh phí thực hiện các đề án Chiến lược SXSH tại Bộ Tài chính và sẽ nhận đăng ký của các Sở và Trung tâm khuyến công để văn phòng giúp việc của ban điều hành chiến lược có kế hoạch xây dựng cơ chế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật

Bảng 2.2 Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam

D

N Đại điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH

thụ dầu DO

FO, giảm thải ra môi trường 10.780 tấn CO2

Trang 23

Dầu ăn 1 Nhà máy dầu

Binh-TpHCM

Lượng nước cần cho một tấn sản phẩm giảm từ 6-8 m3 xuống còn 3-4 m3; giảm 700-800 m3

nước cần phải xử lí trong ngày, lượng dầu FO

sử dụng giảm khoảng 1-1,5 tấn/ngày nên lượng

ô nhiễm khí thải ra môi trường cũng giảm

Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ô nhiễm không khí, góp phần vào việc giảm phát thải 950 tấn CO2/năm, giảm 20% thất thoát sơ sợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụ điện và

than…

Bột giấy 6 Phú Thọ, Hòa

Bình, Tp.HCM

Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới 42% nước thải, 70% tải lượng ÔN COD

Việt trì Phú thọ

Tiết kiệm 2.226 triệu đồng/năm, giảm 6% lượng bột giấy, 29% hóa chất tẩy, 15% nước

Trang 24

thấp từ 5% - 3%; tiết kiệm 247.000 USD/ năm

ốp lát Hà Nội

Giảm phát thải 344 tấn khí CO2/ năm

39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139 triệu/năm

Ngành

khác

2001

Tiết kiệm 33.000 USD, giảm 50% tiêu thụ dầu

FO, 19% tiêu thụ điện

các lợi ích khác chưa được đánh giá

(Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam, 2002)

Trang 25

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI

TỈNH LONG AN 3.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An

 Tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh

về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam

 Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài : 137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ) Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50, các đường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai

 Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

 Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 % so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến

11002' 00'' vĩ độ Bắc

3.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 26

3.2.1 Khí hậu

­ Long An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo

­ Nhiệt độ bình quân năm là 27,5oC

­ Lượng mưa bình quân biến động từ 1.450-1.550 mm/năm

­ Các khu vực địa hình tương đối cao ở phía Bắc và Đông Bắc

­ Vùng Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, Bắc Mộc Hóa và Bắc Tân Hưng có một số khu vực có nền đất tốt, sức chịu tải khá nên việc xử lý nền móng ít phức tạp, còn lại hầu hết các vùng khác đều có nền đất yếu, khi xây dựng đòi hỏi phải gia cố nền móng khá tốn kém và phức tạp

­ Trong sáu nhóm đất gồm đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám, đất cát

và đất than bùn thì hai nhóm đất phèn và đất xám chiếm trên 56% tổng diện tích tự nhiên (245.350 ha)

3.3 Điều kiện xã hội

3.3.1 Dân số

Long An có dân số trên 1.436.941 người, mật độ dân số là 317 người/km2

Số người trong độ tuổi lao động : 882.715 người, số người có khả năng lao động : 869.694 người, số người ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động : 66.915 người

Trang 27

hệ thống giao thông đường bộ Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển Các tuyến đường thủy quan trọng: Tp.HCM-Kiên Lương, Tp.HCM-Cà Mau, Tp.HCM-Tây Ninh đều qua Long An theo kinh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông

3.4 Áp dụng SXSH tại tỉnh Long An

Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội trong quá trình thực hiện CNH- HĐH nhằm hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, Long An đã từng bước tạo đà phát triển KT-XH, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và thương mại- dịch vụ Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN)

và thương mại- dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của toàn tỉnh

Tháng 7/2008 Sở công thương Long An phối hợp với Trung tâm SXS Việt Nam tổ chức buổi hội thảo về SXSH và quỹ tín dụng xanh Các nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn tỉnh đã tham gia Qua

đó họ đã được phổ biến và nâng cao nhận thức về lợi ích của việc áp dụng SXSH, các chương trình hỗ trợ tín dụng để áp dụng mô hình sản xuất này

Sản xuất sạch hơn (SXSH) là một giải pháp hiệu quả không chỉ giải quyết bài toán về ô nhiễm môi trường mà nó còn mang lại lợi ích kinh tế rất lớn cho doanh nghiệp, điều này đã được chứng minh từ năm 1996 khi SXSH được triển khai

áp dụng thử nghiệm tại Việt Nam, đến năm 2005 đã có hơn 200 doanh nghiệp tại

Trang 28

35/64 tỉnh thành trên cả nước áp dụng

Tại Long An hiện nay, trong số hơn 11.000 doanh nghiệp thì có khoảng 1.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có tiềm năng áp dụng SXSH nhưng chỉ có một số rất ít doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc áp dụng SXSH, từng bước thực hiện một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng để giảm thiểu khả năng phát sinh chất thải ảnh hưởng đến môi trường nhưng kết quả còn hạn chế, chưa được đầu tư một cách bài bản Những doanh nghiệp áp dụng SXSH một cách có hệ thống là hầu hết là những đơn vị được lựa chọn tham gia chương trình trình diễn SXSH của các dự án quốc tế tài trợ, lợi ích của SXSH chưa được cộng đồng doanh nghiệp nhận thức đầy đủ để

nó trở thành tư tưởng chủ đạo và là nhu cầu cấp thiết trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Với quan điểm và quyết tâm triển khai áp dụng SXSH rộng rãi trong sản xuất công nghiệp, ngày 07/9/2010 Thủ tướng Chính phủ ban Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” Để thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Chiến lược, trong phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh, UBND tỉnh Long An xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp giai đoạn năm 2011 - 2015 với các mục tiêu, quan điểm, nội dung và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc áp dụng SXSH được tổ chức có hiệu quả và rộng khắp trên địa bàn tỉnh

Bảng 3.1: Kết quả áp dụng SXSH trong một số lĩnh vực tại tỉnh Long An

Dầu

DO (%)

Than (%)

Gas (%)

Nước (%)

Nguyên liệu (%)

Trang 29

Rau quả, nông sản 3 - - - -

Ngày đăng: 25/04/2014, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam  Tên ngành  SL - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 2.2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam Tên ngành SL (Trang 22)
Hình 4.1: Cổng vào Công ty CP giấy Long An - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Hình 4.1 Cổng vào Công ty CP giấy Long An (Trang 30)
Hình 4.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Hình 4.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất (Trang 32)
Hình 4.3: Dây chuyền sản xuất - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Hình 4.3 Dây chuyền sản xuất (Trang 33)
Bảng 4.2: Định mức tiêu thụ riêng cho 1 tấn sản phẩm giấy Kraft - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 4.2 Định mức tiêu thụ riêng cho 1 tấn sản phẩm giấy Kraft (Trang 34)
Bảng 4.1: Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 4.1 Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô (Trang 34)
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất năm 2011. - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất năm 2011 (Trang 35)
Hình 5.1: Sơ đồ dòng thải chi tiết - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Hình 5.1 Sơ đồ dòng thải chi tiết (Trang 37)
Hình 5.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tập trung - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Hình 5.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tập trung (Trang 38)
Bảng 5.2: Kết quả tính toán tổn thất đường dây - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 5.2 Kết quả tính toán tổn thất đường dây (Trang 42)
Bảng 5.5: Tính tổn thất nhiệt bề mặt các lô sấy 1.5m do không bảo ôn - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 5.5 Tính tổn thất nhiệt bề mặt các lô sấy 1.5m do không bảo ôn (Trang 44)
Bảng 5.7: Dòng thải/dòng năng lượng và nguyên nhân thất thoát - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 5.7 Dòng thải/dòng năng lượng và nguyên nhân thất thoát (Trang 45)
Bảng 7.2: Lợi ích từ các giải pháp SXSH - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 7.2 Lợi ích từ các giải pháp SXSH (Trang 52)
Bảng 7.1:  Danh sách các giải pháp đã thực hiện - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 7.1 Danh sách các giải pháp đã thực hiện (Trang 52)
Bảng 7.3: Kế hoạch hoạt động để thực hiện các giải pháp SXSH - đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an
Bảng 7.3 Kế hoạch hoạt động để thực hiện các giải pháp SXSH (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w