Microsoft PowerPoint chuong 4 pptx 24/09/2016 1 1 Các lực ma sát và tính chất của chúng 2 Bài toán cân bằng có kể đến ma sát NỘI DUNG CHƯƠNG 4Ma sát CHƯƠNG 4Ma sát 2 Bài toán cân bằng có kể đến ma sát[.]
Trang 11 Các lực ma sát và tính chất của chúng
2 Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
NỘI DUNG
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Hai vật tựa lên nhau, cản trở chuyển động hay xu hướng chuyển
động tương đối của vật này lên bề mặt của vật kia, ở chỗ tiếp
xúc gọi là ma sát
Trong nhiều trường hợp ta muốn giảm thiểu mức độ ảnh hưởng
của lực ma sát
Trang 2Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
Trong nhiều trường hợp ta muốn tăng tối đa mức độ ảnh hưởng
của lực ma sát
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Khi hai vật trượt lên nhau, lực ma sát chính là nguyên nhân
dẫn đến tổn thất năng lượng và năng lượng tổn thất sẽ biến
thành nhiệt và sự ăn mòn của vật liệu
Các loại ma sát:
+Ma sát khô (Dry Friction): Khi hai bề mặt vật rắn tiếp xúc và
trượt lên nhau Lực ma sát tiếp tuyến với bề mặt tiếp xúc
+Ma sát nhớt (Fluid Friction):Ma sát nhớt sinh ra khi các lớp
của lưu chất chuyển động vớivận tốc khác nhau
+Ma sát nội (Internal Friction): Khi ta tác động lực lên vật rắn
làm vật đó biến dạng thì các phần tử bên trong chuyển động
tương đốivới nhau sinh ra ma sát giữa các phần tử gọi là ma
sát nội
Trang 3Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
MA SÁT KHÔ
Có hai loại ma sát trong ma sát khô:
1 Ma sát tĩnh: hai bề mặt tiếp xúc đứng yên tương đối với nhau
2 Ma sát động: hai bề mặt tiếp xúc chuyển động tương đối với
nhau
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
MA SÁT TĨNH
Lực ma sát tĩnh có giá trị từ0 Fmax, kết quả lực ma sát tĩnh được tính từ phương trình cân bằng
max t
F N
Điều kiện để vật chưa trượt làF ms Fmax t N
Với N là phản lực giữa hai bề mặt tiếp xúc
là hệ số ma sát tĩnh
t
Lưu ý: Lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 4Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
MA SÁT ĐỘNG
1 Ma sát trượt: hai bề mặt tiếp xúc trượt lên nhau
Có hai loại ma sát trong ma sát động:
Khi lực ma sát vượt qua giới hạn tĩnh vật sẽ chuyển động, lúc đó
ma sát giữa hai bề mặt là ma sát động
Lực ma sát trượt giữa hai bề mặt là:
k k
F N
Với là hệ số ma sát trượtk
Nhận xét: lực ma sát trượt thường
nhỏhơn lực ma sáttĩnh
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Góc ma sát
max
F
ms
F
max
N
Góc ma sát giới hạn
Góc ma sát tĩnh tan Fms
N
Điều kiện để vật chưa trượt là
N
P T
Trang 5Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
2 Ma sát lăn:hai bề mặt tiếp xúc lăn lên nhau
l
M
Ma sát cản lăn sinh ra là do biến dạng đàn hồi giữa vật rắn và nền, biến dạng càng lớn ma sát cản lăn càng cao
max
M kN
Với k là hệ số ma sát cản lăn, và k=a, vậy k có thứ nguyên chiều dài phụ thuộc vào sự đàn hồi bề mặt lăn Điều kiện để vật chưa lăn là M l Mmax kN
Các khả năng biện luận
- Vật không lăn và không trượt
- Vật lăn và không trượt
- Vật trượt và không lăn
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Ví dụ: Tìm góc tối đa để vật M chưa trượt, biết ma sát trượt f
y
Điều kiện cân bằng:
sin cos
ms
Để M không trượt F ms Fmax f N mgsin f mg cos
Trang 6Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
Ví dụ: Vật 1 có trọng lượng P, vật 2 có trọng lượng Q, hệ số
ma sát trượt tĩnh giữa vật 1 và 2 là f, bỏ qua ma sát vật 2 với
sàn và các ma sát ròng rọc, dây không co giãn khối lượng dây
không đáng kể Lực F tác dụng vào vật 2 theo phương ngang
như hình vẽ Tìm lực F tối đa để vật 1 không trượt trên vật 2
1
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Phân tích lực tác động lên hai vật:
1
N1
T
P Fms
Q
Fms
N1
N2
T
1
0 0
x y
ms
T F N
F
Điều kiện cân bằng vật 1:
Điều kiện cân bằng vật 2:
0 0
m
x y
s F
T F
F F
Lập được 4 phương trình 4 ẩn ta giải được
1 2
/ 2 / 2
ms
N N T F
P
F F
Trang 7Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
Điều kiện để vật 1 không trượt trên vật 2
ma x 1
ms
/ 2
2 f
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Ví dụ: Cho mô hình sau biết hệ số ma sát trượt tĩnh giữa các
vật như hình, dây không co giãn khối lượng dây không đáng
kể Lực P tác dụng vào vật 2 theo phương như hình vẽ Tìm
lực P tối đa để các vật đều không trượt
Trang 8Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
Phân tích lực tác động lên vật:
Xét vật 1 cân bằng
1 1
30(9.81) cos(30 ) 0 30(9.81) sin(30 ) 0
o o
N
T F
50(9.81) cos(30 ) 0 50(9.81) sin(30 ) 0
o o
N N F
40(9.81) cos(30 ) 0 40(9.81) sin(30 ) 0
o o
F F
Xét vật 2 cân bằng
Xét vật 3 cân bằng
Sáu phương trình 7 ẩn T, N1, N2, N3, F1, F2, F3
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Nhận xét để hệ không trượt ta xét lực ma sát 1 ở trạng thái
chuẩn bị trượt lúc đó F1=0.3N1, vậy hệ phương trình chỉ còn 6
ẩn 6 phương trình Giải 6 ẩn (T, N1, N2, N3, F2, F3) ta được
1
2
3
2
3
255
680
1019
224
169
365
P
N
N
N
T
F P
F
Để vật không trượt thì
m
2
0.4 0.45
F F
169 272
365 459
P P
103 94
P P
94
P
Vậy lực P tối đa là 94N để hệ không trượt
Trang 9Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
phanh ta tác dụng một lực P để điều khiển thanh Khi hệ thống
phanh vận hành, P=0 và lò xo đang nén một đoạn 30mm Chọn
độ cứng lò xo để có thể phanh được hệ thống nếu M=100 Nm
và hệ số ma sát là 0.2
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Ví dụ:Cho hệ như hình vẽ, AB=l, dựng vào tường nghiêng so với
phương đứng một góc, biết cầu thang AB có trọng lượng Q tại
giữa cầu thang và người đứng trên cầu thang có trọng lượng P
Hỏi góc bằng bao nhiêu để người đi từ dưới chân cầu thang lên
đến đỉnh mà thang vẫn ko trượt trong hai trường hợp sau
1 Ma sát tại A không đáng kể và hệ số ma sát trượt tĩnh tại B là f
2 Ma sát trượt tĩnh tại A và B đều bằng f
y x
A
P
B
Q
Trang 10Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
1 Ma sát tại A không đáng kể và hệ số ma sát trượt tĩnh tại B là f
P
FB
NA
Nhận xét ta thấy nếu người đứng ở phía trên cao thì thang
có khả năng trượt nhiều nhất nên cho P tác động tại điểm A
0 0
2
A x
B
A y
B
B F
l
N
l N l
2 tan 2
2 tan 2
A B B
N N F
Q P
P Q
Q P
Điều kiện để thang chưa trượt tại B
2
f P Q
2
f
B
A
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
2 Ma sát trượt tĩnh tại A và B đều bằng f
P
Q
Nhận xét ta thấy nếu người đứng ở phía trên cao thì thang
có khả năng trượt nhiều nhất nên cho P tác động tại điểm A
0
0
2
A B
B A
x
y
B
F
l
NB
FB
NA
FA
Với điều kiện thang không trượt thì thang sẽ không trượt tại
A và B nên lực ma sát tại A và B giới hạn là:
F f N
A A
F fN
Lập thành 5 phương trình 5 ẩn (NA,NB,FA,FB,)
B
A
Trang 11Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
2
2
A
B
A
B
f
P Q f
P Q f
f
P Q
f
f
P Q
f
f
P Q P
N
N
F
Q f Q
F
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
Ví dụ:Cho cơ cấu có liên kết và chịu lực như hình vẽ Tựa tại D
với hệ số ma sát trượt tĩnh là ktbiết rằng AB=BD=2BC=2a, lực F
có điểm đặt tại C và có phương thẳng đứng
1) Lực F bằng bao nhiêu để thanh BD không trượt tại D
2) Phản lực tại A và D
y x
A C
q
= 60 o D
Trang 12Bài giảng Cơ học lý thuyết – ThS Nguyễn Duy Khương
Phân tích lực
q
A
Ay
By
Bx
C
F
= 60 o
D
B
By
Bx
ND
Fms
Xét thanh AB cân bằng
Xét thanh BD cân bằng
0
x y A
x x
y y y
A B
A B
F
(1) (2) (3)
0 0
2
x y
D
ms x
B
F
a
(4) (5) (6)
(1,2,3,4,5) và (6) ta lập được 6 phương trình 6 ẩn
CHƯƠNG 4Ma sát
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát
y q
Từ (3)
Thế vào (6) ta được 3
x
F
B qa
Thế vào (4) ta được 3
ms
F qa
D
N F qa
Thế vào (5) ta được
3
3 qa F2 k t F qa
2
t t
k
F qa
k