MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEDIAMART VIỆT NAM 5 1 1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam 5 1 2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 8 1 3 Cá[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEDIAMART VIỆT NAM 5
1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam 5
1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 8
1.3 Các hoạt động kinh doanh chiến lược 8
1.4 Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh 8
1.5 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 9
2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu 12
2.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu 12
2.1.2 Mục tiêu của công ty 13
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 15
2.2.1 Môi trường kinh tế 15
2.2.2 Môi trường Công nghệ 16
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội 18
2.2.4 Môi trường chính trị-luật pháp 19
2.2.5 Môi trường nhân khẩu học 20
2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công ty CP Thế giới Công nghệ 20
2.3 Phân tích môi trường bên trong 22
2.3.1 Nhóm các hoạt động chính 22
2.3.2 Nhóm các hoạt động bổ trợ 24
2.3.3 Ma trận tổng hợp đánh giá các yếu tố bên trong MEDIAMART .30 2.4 Các năng lực cạnh tranh 32
2.5 Các phương án chiến lược 32
Trang 22.6 Đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh 36
2.6.1 Phân tích tính khả thi của các phương án chiến lược 36
2.6.2 Lựa chọn chiến lược 39
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MEDIAMART VIỆT NAM 41
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện 41
3.2 Các giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam 43
3.2.1 Giải pháp về nhân sự 43
3.2 Giải pháp về hệ thống thông tin 44
3.3 Giải pháp về tài chính – kế toán 44
3.4 Giải pháp về marketing 45
3.5 Giải pháp về siêu thị 47
3.3 Các kiến nghị với Nhà nước và địa phương 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đang diễn ra trên tất cả cáchoạt động của lĩnh vực kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển được trên thương trường thì việc quan trọng và cần thiết nhất là phảihướng doanh nghiệp mình đi trên một con đường đúng đắn và phù hợp với sựthay đổi thường xuyên, đột ngột của môi trường nhằm đạt được sự thích nghicao độ, đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp Để đạt được điều này, không
gì khác hơn, các doanh nghiệp phải xác định và xây dựng một chiến lược kinhdoanh thật đúng đắn cho chính doanh nghiệp mình
Năm 2007, sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mạiquốc tế (WTO) đã đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế ViệtNam Các cơ hội do quá trình này mang lại đã và đang tiếp tục mở rộng taychào đón các doanh nghiệp năng động, biết tìm kiếm và tận dụng cơ hội đầutư
Tuy nhiên, song hành bên cạnh các cơ hội luôn tồn tại những mối đedọa và nguy cơ tiềm ẩn có thể đến bất cứ lúc nào, khiến doanh nghiệp sẽ dặpkhó khăn nếu như không có sự chuẩn bị tốt và đầy đủ những giải pháp để đốiphó Thêm vào đó, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cũngđang rút ngắn chu ký phát triển của sản phẩm, dịch vụ; toàn cầu hóa thịtrường làm gia tăng đáng kể các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng gianhập ngành … Điều đó có nghĩa là thế giới kinh doanh đang đem đến chokhách hàng ngày càng nhiều những quyền lực tự do lựa chọn, nhưng đồngthời cũng làm gia tăng các áp lực cạnh tranh và sự mau lẹ trong việc đáp ứngcác nhu cầu mới
Trong bối cảnh này, thành công không còn phụ thuộc vào việc định vịcủa doanh nghiệp ở thời điểm nhất định, mà là khả năng tương tác với các đối
Trang 4thủ cạnh tranh trong dài hạn Chính, vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải hoạchđịnh và triển khai những chiến lược phù hợp, hiệu quả để có thể tồn tại vàphát triển bền vững Một chiến lược lựa chọn nếu phát huy được nội lực củadoanh nghiệp để tận dụng thành công các cơ hội đến từ môi trường bên ngoàihay tránh né, hạn chế được những rủi ro và điểm yếu thì chắc chắn doanhnghiệp sẽ đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Chính vì vậy, cácdoanh nghiệp muốn thành công và có lợi nhuận trong kinh doanh thì cần cómột chiến lược kinh doanh tốt với một giải pháp tối ưu.
- Thành lâp tháng 11 năm 2007 Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam
đã có những hướng đi đúng để vượt qua những thách thức mà hội nhập kinh
tế tạo ra cũng như đã tận dụng hiệu quả những cơ hội mang lại để phát triển
và được ghi nhận là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực
nhập khẩu và phân phối sản phẩm điện máy với tầm nhìn chiến lược là: “trở thành nhà cung cấp sản phẩm điện máy hàng đầu Việt Nam vào năm 2020”
Để hiện thực hóa tầm nhìn, MEDIAMART rất cần xác định những mụctiêu dài hạn rõ ràng và các chiến lược kinh doanh cụ thể để thực hiện mục tiêu
đó cũng như phải xác định được những ưu tiên về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp; năng lực và nguồn lực cần huy động & phát triển; khách hàngmục tiêu và sản phẩm dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng; trên cơ sở đó tạodựng vị thế cạnh tranh thành công trong ngành và thực hiện mục tiêu dài hạn
đã xác định
Với mong muốn được vận dụng ngay các kiến thức chuyên sâu vừađược tiếp thu trong quá trình đào tạo vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinhdoanh hiện tại của Công ty nhằm góp phần hiện thực hóa tầm nhìn mà Banlãnh đạo công ty đã đặt ra từ khi mới thành lập Em đã quyết định chọn đề tài:
Trang 5“Thực trạng và giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam” làm chuyên đề thực tập.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá khả năng hiện tại của doanh nghiệp, tìm hiểu các cơ hội kinhdoanh, lợi thế phát triển trên thị trường của Công ty Cổ phần Mediamart ViệtNam, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề sẽ nghiên cứu các mô hình phân tíchmôi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, quy trình xây dựng và lựachọn chiến lược kinh doanh vào thực tế hoạt động của MEDIAMART để xâydựng và lựa chọn cho MEDIAMART chiến lược kinh doanh phù hợp
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động củaMEDIAMART và đề xuất chiến lược kinh doanh cho MEDIAMART chứkhông đi sâu vào các biện pháp thực thi chiến lược cụ thể
- Về thời gian:
+ Các dẫn chứng và số liệu được trích xuất từ thực tiễn kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại MEDIAMART trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016 làm
cơ sở cho việc nghiên cứu
+ Các diễn biến của môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô và môi trườngngành) hiện tại và xu hướng của nó trong giai đoạn 2018 – 2020
+ Về không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu ở Hà Nội (là trụ sở chính củacông ty)
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu (số liệu thứ cấp): Sổ sách kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, dữ liệu về chi phí, tài liệu nội bộ khác; các sách, báo,tạp chí đã công bố nghiên cứu về nâng cao chiến lược kinh doanh trong nước
Trang 6và trên thế giới thu thập từ thư viện, internet Tham khảo các chuyên đề đãnghiên cứu về đề tài liên quan.
- Xử lý số liệu: Số liệu thu thập và sau khi tính toán được xử lý bằngcác phương pháp như: tổng hợp, so sánh, đối chiếu, phân tích - thống kê,…
5 Kết cấu chính của đề tài
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEDIAMART
VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam
Trong những năm qua, xã hội phát triển, kinh tế tăng trưởng đồng thời
là chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng càng được nâng cao nhiềutrung tâm thương mại, nhà cao tầng, biệt thự được mọc ra kèm theo đấy lànhu cầu mua sắm các thiết bị phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như TV,
Tủ lạnh, Điện gia dụng
Sự kiện ngày 16/1/2008, Thế giới điện máy Media Mart khai trươngSiêu thị điện máy thứ 1 tọa lạc tại 29F Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nộichính thức tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bán lẻ điện máy, tạo ra mộtphong cách mua sắm hoàn toàn mới với người dân thủ đô, thông qua cung cấpcác sản phẩm và dịch vụ tới người tiêu dùng
Tháng 12/2008, Media Mart tiếp tục khai trương siêu thị thứ 2 thuộc hệthống thế giới điện máy Media Mart đã chứng tỏ được vị trí trên thị trường vàtâm trí người tiêu dùng, khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững trongbối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam vừa tiếp cận một sân chơi rộng lớn vàđầy tính cạnh tranh khốc liệt của tiến trình hội nhập WTO Đây chính là thước
đo giá trị những thành quả đạt được trong thời gian qua của Media Mart
Năm 2010 là một năm khó khăn trong tăng trưởng và phát triền Song
đó vừa là thách thức và cũng vừa là cơ hội cho những dự tính khả quan.Media Mart tiếp tục đẩy kế hoạch phát triển nhân rộng mô hình hệ thống siêuthị điện máy thông qua sự ra đời siêu thị thứ 3 tại Km10 Thanh Xuân - HàNội, và siêu thị thứ 4 tại 72 Trường Chinh với quy mô lớn 20.000m2/ siêu thị.Đồng thời được đầu tư mạnh về tài chính, tái cơ cấu lại hệ thống quản lý,
Trang 8Media Mart bước đầu được cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đánh giá hệthống siêu thị điện máy có tốc độ phát triển rất mạnh miền Bắc.
Vào ngày đầu tiên của năm 2012, Media Mart chính thức đưa vào hoạtđộng siêu thị thứ 5 tại số 3 đường Nguyễn Văn Linh, Hà Nội Với tổng diệntích lên đến 10.300 m2, MediaMart Long Biên có sàn kinh doanh điện máyđộc lập, khu vực chăm sóc khách hàng, kho bãi, hậu mãi phục vụ khách hàngriêng biệt, sân trước và bên hông tòa nhà 2.000m2 sẽ được sử dụng cho sânbãi đậu xe và không gian tổ chức các sự kiện ngoài trời nhằm tạo sức hút chocác hoạt động kinh doanh của siêu thị Cũng trong năm 2012, Media Mart tiếptục khai trương siêu thị thứ 6 tại 18 Phạm Hùng, Hà Nội
Đáp lại sự ủng hộ, tin tưởng của đông đảo người tiêu dùng, tháng4/2013, Media Mart mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh nội thất, đánh dấubằng sự kiện khai trương showroom bán hàng đầu tiên tại địa chỉ quen thuộcMedia Mart Long Biên, số 3 Nguyễn Văn Linh, Hà Nội
Tiếp đến, Sự kiện Media Mart Nguyễn Chí Thanh, siêu thị thứ 7 nằmtrong hệ thống thế giới điện máy Media Mart đi vào hoạt động vào ngày16/10/2013 tại số 18 Nguyễn Chí Thanh chính thức nâng tổng diện tích trưngbày hàng hóa của toàn hệ thống tại Hà Nội lên tới 50,000m2
Với mong muốn phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trên toànquốc, cũng tháng 10/2013, Media Mart "tấn công" thị trường Hải Phòng với
sự kiện khai trương siêu thị thứ 8 tại số 10 Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, HảiPhòng Đây được coi là siêu thị điện máy quy mô và hiện đại tại Hải Phòng
Sự hiện diện của Media Mart tại Hải Phòng đánh dấu bước phát triển quantrọng của MediaMart, lần đầu tiên MediaMart có chi nhánh được thành lập ởcác tỉnh với mô hình “tất cả trong một”, được giám sát, quản lý và vận hành…theo đúng chuẩn của MediaMart Điều này một lần nữa khẳng định quyết tâmmạnh mẽ của Ban lãnh đạo Media Mart trong việc triển khai nhiệm vụ mở
Trang 9rộng điểm bán, trở thành hệ thống Siêu thị điện máy có quy mô lớn ở miềnBắc.”
Tiếp nối sự thành công của chuỗi siêu thị tại Hà Nội và Hải Phòng, vàongày 14/12, Công ty cổ phần Media Mart đưa vào hoạt động siêu thị điện máyMedia Mart Thái Nguyên tại số 3 Bắc Kạn, TP Thái Nguyên Đây là siêu thịthứ 9 trong hệ thống thế giới điện máy Media Mart và là siêu thị điện máy cóquy mô lớn tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận
Năm 2014 là năm phát triển thần tốc của MediaMart với 7 siêu thị đượcđưa vận hành thành công: siêu thị thứ 10 tại 37 Lý Thái Tổ, TP Bắc Ninh,siêu thị thứ 11 tại 166 Phạm Văn Đồng Hà Nội và siêu thị thứ 12 tại 374Nguyễn Văn Linh, An Tảo, Hưng Yên, siêu thị thứ 13 tại 301 Trần Phú,Thanh Hóa; siêu thị thứ 14 tại 111 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội, siêu thịthứ 15 tại 635 Mê Linh, Tp Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, siêu thị thứ 16 tại 113đường Đông A, khu đô thị mới Hòa Vượng, thành phố Nam Định
Nếu như năm 2014 là năm bứt phá thần tốc của Media Mart ngay trongthời điểm thị trường bán lẻ đầy khó khăn và biến động Thì năm 2015 là nămkhẳng định sự phát triển bền vững của MediaMart trong bối cảnh cạnh tranhkhốc liệt trên thị trường điện máy Năm 2015, MediaMart khai trương thêm
04 siêu thị mới siêu thị thứ 17 tại số 1 Hùng Vương, thành phố Bắc Giang vàsiêu thị thứ 18 tại số 849 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh;siêu thị thứ 19 tại Km11 đường 32 - tổ 15 - phường Phúc Diễn - Quận Bắc TừLiêm - Hà Nội và siêu thị thứ 20 tại Số 54 Tố Hữu, P.Trung Văn, Q.Nam TừLiêm, TP Hà Nội
Ngay những ngày đầu tiên của năm 2016, MediaMart tiếp tục khaitrương siêu thị thứ 20 - MediaMart Xa La và siêu thị thứ 21 - MediaMart LàoCai Đây là dấu mốc quan trọng nằm trong chiến lược mở rộng điểm bán,
Trang 10chiếm lĩnh thị trường miền Bắc tiến tới bao phủ toàn quốc của Hệ thống thếgiới điện máy Media Mart trong năm nay.
- Viễn thông
- Tin học
1.3 Các hoạt động kinh doanh chiến lược
- Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợinhuận và tình hình tài chính lành mạnh;
- Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ; MediaMartphải luôn dẫn đầu ngành điện máy- nội thất trong việc sáng tạo, phát triểnchính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ của mình;
- Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với MediaMart;xây dựng MediaMart thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam cóchất lượng dịch vụ rất uy tín, chuyên nghiệp do khách hàng lựa chọn
- Phát triển MediaMart thành một trong những hệ thống điện máy - nội thấthàng đầu Việt Nam về: quản lý tốt, môi trường làm việc tốt, văn hoá doanhnghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo và rất linh hoạt khimôi trường kinh doanh thay đổi
1.4 Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh
Công ty số 1 cách biệt tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ và kinhdoanh Trung tâm Thương Mại
Trang 11Hài lòng của khách hàng và uy tín thương hiệu
Niềm tin mạnh mẽ giữa lãnh đạo, quản lý và nhân viên
Hoàn thiện nhân cách và công nghệ quản lý
Chia sẻ thành công với đối tác và nhân viên
Kết hợp hài hòa các chuẩn mực đạo đức, môi trườngvà phát triển bềnvững
1.5 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Phân tích khả năng thanh khoản công ty qua các năm
Bảng 2.5: Khả năng thanh khoản của công ty giai đoạn 2014-2016
- Số lần thanh toán lãi vay từ thu nhập = thu
nhập trước thuế và lãi/ Lãi vay phải trả
Lần
6,20 10,16 11,76
Trang 12MEDIAMART có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt, nhưng khả năngthanh toán nhanh kém (chứng tỏ hàng tồn kho của MEDIAMART chiếm tỷtrọng lớn trong tổng tài sản) Tỷ số nợ trên vốn trong năm 2016 đều giảm sovới năm 2015 và năm 2014 Tỷ số nợ dài hạn trong năm 2016 giảm so vớinăm 2015 và năm 2014, điều này cho thấy rủi ro thanh khoản dài hạn năm
2016 đã giảm nhiều hơn so với năm 2015 và năm 2014 Song song đó, số lầnthanh toán lãi vay từ thu nhập ở mức khá cao và tăng lên từ 6,2 lần trong năm
2014 lên 11,76 lần trong năm 2016, điều này cho thấy mức an toàn về tàichính cao
Phân tích mức vòng quay tài sản:
- Vòng quay các khoản phải thu = 365/ Kỳ
thu tiền bình quân
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng
bán/hàng tồn kho bình quân
- Vòng quay tài sản cố định = Doanh
thu/Tổng tài sản ròng bình quân
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016 của MEDIAMART.
Mức vòng quay tài sản của MEDIAMART năm 2016 giảm so với năm
2014 do công ty đầu tư các máy móc thiết bị để phát triển trong tương lai.Vòng quay tài sản năm 2016 được cải thiện hơn so với năm 2015 Có thể nóitình hình tài chính của năm 2016 có phần ổn định hơn nhiều so với năm 2015
Phân tích tỷ số khả năng sinh lời
Trang 13Bảng 2.7: Khả năng sinh lời Chỉ
- Suất sinh lời trên vốn chủ sở
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016 của MEDIAMART.
Các tỷ số khả năng sinh lời của MEDIAMART của năm 2016 cao hơnnăm 2015 và năm 2014, điều này đánh giá hiệu quả tài chính của công ty năm
2016 đã được cải thiện hơn năm 2014 và năm 2015 Tuy nhiên, các chỉ số nàyvẫn còn thấp
Về khả năng huy động vốn:
MEDIAMART có khả năng huy động tài chính thông qua kênh ngânhàng, (huy động vốn để dự trữ hàng hóa trong những tháng cao điểm nhằmbình ổn giá thực phẩm cho người dân thành phố), các tập thể, các cá nhân và
từ CB.CNV Việc vay vốn đối với MEDIAMART không khó vì nhờ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, đảm bảo uy tín trong thanh toán
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MEDIAMART VIỆT NAM
2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
2.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại trong tất cả các hoạt động của doanhnghiệp Mục tiêu là đích đến cho tất cả hoạt động của doanh nghiệp nhưngxác định được mục tiêu một cách chính xác và khoa học thì các nhà quản trịdoanh nghiệp cần phải xem xét một cách tổng quan, hài hoà tất cả các yếu tố
có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố
có ảnh hưởng tới việc xác định mục tiêu cho doanh nghiệp đó là:
- Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động trực tiếp hoặc gián tiếptới hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: môi trường chínhtri,luật pháp,sự biến động của nền kinh tế thế giới cũng như quốc gia,lạmphát,tỷ giá,…Đây là các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệpnhưng lại tác động rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
- Các yếu tố thuộc về sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp,các nguồn lực màdoanh nghiệp đang sở hữu như tài chinh,nguồn nhân lực,trình độ khoa học-kỹthuật công nghệ.Nếu như doanh nghiệp có sự hạn chế về nguồn lực thì khôngnên đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao,nằm ngoài khả năng thựchiện.Ngược lại,doanh nghiệp cần xác đinh mục tiêu một cách có trọngtâm,khoa học để tránh sự lãng phí về nguồn lực
- Vấn đề của các nhà quản trị doanh nghiệp khi xác đinh mục tiêu cho doanhnghiệp đó là phải xem xét ,cân nhắc sự hài hoà về mặt lợi ích giữa các cổ
Trang 15đông,chủ sở hữu của doanh nghiệp và lợi ích của cán bộ,công nhân viênchức,người lao động của doanh nghiệp.
- Khi đặt ra mục tiêu cho doanh nghiệp cùng cần xem xét đến những mục tiêutrong quá khứ cũng như khả năng thực hiện các mục tiêu đó có hoàn thànhđược hay không để từ đó xác định được mục tiêu hợp lý cho doanh nghiệptrong tương lai
Trong quá trình xác định mục tiêu hoạt động của Công ty Cổ phầnMediamart Việt Nam thì các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần xem xét các yếutố:
- Phương hướng và nhiệm vụ phát triển KT-XH Việt Nam 5 năm 2015-2020
- Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh cũng như môi trường nội bộ củadoanh nghiệp để xác định các điểm manh, điểm yếu, các cơ hội và thách thứcvới Công ty
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành các kế hoạchcủa công ty từ năm 2007 đến hết năm 2016
- Thực hiện đúng tầm nhìn, sứ mệnh và làm đúng các chức năng và nhiệm vụcủa công ty
2.1.2 Mục tiêu của công ty
Trải qua 10 năm thành lập và phát triển 2007-2017 Công ty Cổ phầnMediamart Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực điện máy với thương hiệuMediamart luôn luôn là một thương hiệu được khách hàng tin tưởng và lựachọn Với câu slogan “Không ngừng phát triển vì khách hàng” Mediamartluôn luôn cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng
- Mục tiêu dài hạn
Xác định mục tiêu chiến lược, mục tiêu dài hạn là cách thức để doanhnghiệp xác định được hình ảnh, vị thế của công ty trong tương lai và cũng chỉ
Trang 16ra con đường để công ty thực hiện được những mong muốn đó.Trong thờigian tới, Mediamart vẫn kế thừa và giữ vững những mục tiêu ban đầu củacông ty khi thành lập đó là vươn lên trở thành nhà cung cấp sản phẩm điệnmáy số một Việt Nam, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng cũngnhư phục vụ sự phát triển toàn diện mọi mặt về văn hoá, chính trị, kinh tế xãhội của đất nước.
Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam sẽ tiếp tục phát huy những điểmmạnh của công ty đó là cung cấp các sản phẩm dịch vụ điện máy đa dạng, cóchất lượng cao, giá cả hợp lý đến với người tiêu dùng Mục tiêu của công ty
đó là tiếp tục phát triển và nâng cao các mối quan hệ với các khách hàngtruyền thống song song với việc hướng tới nhóm các khách hàng trẻ tuổi, họcsinh, sinh viên và các khách hàng ở vùng sâu,vùng xa để nâng cao thị phầncủa công ty,mang hình ảnh thương hiệu của công ty đến với khách hàng trên
cả nước
Mục tiêu cụ thể
Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn vô cùng khókhăn với sự phá sản,giải thể của nhiều doanh nghiệp,thu nhập,đời sống củangười dân bị ảnh hưởng và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa cácnhà mạng nhưng trong thời gian tới Mediamart Việt Nam vẫn đặt ra cho mìnhnhững mục tiêu cụ thể cần đạt tới để khẳng định vị trí của một trong nhữngnhà mạng lớn và uy tín bậc nhất Việt Nam.Các mục tiêu cụ thể đó là:
Bảng 2.1: Mục tiêu cụ thể của Mediamart Việt Nam năm 2020
Trang 172.2 Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.1 Môi trường kinh tế
Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 60 trong các nền kinh tế thành viên của
Quỹ Tiền tệ Quốc tế xét theo quy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2009 và đứng thứ 133 xét theo tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người Đây là nền kinh tế hỗn hợp, phụ thuộc cao vào xuất khẩu
và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Năm 2014, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóngsau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tổng sản phẩm trong nước(GDP) quý I năm 2016 theo giá so sánh ước tính tăng 4,00% so với cùng kỳnăm 2015, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,84%, đónggóp 0,33 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 2,94%,đóng góp 1,27 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,31%, đóng góp 2,40điểm phần trăm
Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ba tháng đầunăm theo giá thực tế ước tính tăng 21,8% so với cùng kỳ năm trước (nếu loạitrừ yếu tố giá thì tăng 5%), bao gồm: Kinh tế cá thể tăng 16,9%; kinh tế tưnhân tăng 25,7%; kinh tế Nhà nước tăng 28,7%; khu vực có vốn đầu tư nướcngoài tăng 36,7%; kinh tế tập thể tăng 19,2% Trong các ngành kinh doanh,kinh doanh thương nghiệp tăng 20,1% so với cùng kỳ năm trước; khách sạnnhà hàng tăng 24,6%; dịch vụ tăng 34,3%; du lịch tăng 14,2%
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/3/2016 ước tính đạt136,9 nghìn tỷ đồng, bằng 18,5% dự toán năm, trong đó thu nội địa 89,5nghìn tỷ đồng, bằng 18,1%; thu từ dầu thô 19,5 nghìn tỷ đồng, bằng 22,4%;thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu 27,1 nghìn tỷ đồng, bằng17,6% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước bằng 22%
dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu
Trang 18thô) bằng 16,3%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nhà nướcbằng 17,8%; thuế thu nhập cá nhân bằng 17,2%; thuế bảo vệ môi trường bằng18,4%; thu phí, lệ phí bằng 12,7%.
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/3/2016 ước tính đạt164,9 nghìn tỷ đồng, bằng 18,3% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển31,4 nghìn tỷ đồng, bằng 17,4% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 30,7 nghìn
tỷ đồng, bằng 17,6%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội, quốc phòng, anninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 111,4 nghìn tỷ đồng, bằng 18,5%; chitrả nợ và viện trợ 22,1 nghìn tỷ đồng, bằng 22,1%
Gía cả đầu vào tăng cao theo thống kê chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệudùng cho sản xuất quý I năm 2016 tăng 2,31% so với quý trước và tăng18,92% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệudùng cho sản xuất của một số ngành tăng cao so với quý trước là: Sản phẩmđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 6,92%;
Xu hướng phát triển chung của ngành công nghệ thông tin truyền thôngđược căn cứ vào văn bản Căn cứ Chỉ thị 07/CT-BBCVT ngày 7/7/2007 VềĐịnh hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông ViệtNam giai đoạn 2011 – 2020, Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 7/10/2000 của BộChính trị (khóa VIII),Quyết định số 1605/QĐ-TTg phê duyệt Chương trìnhquốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước giai đoạn 2011 – 2015, Nghị định số: 102/2009/NĐ-CP về việc quản lýđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
2.2.2 Môi trường Công nghệ
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển với tốc độ ngày càng cao, côngnghệ mới được đưa ra liên tục, mang đến ngày càng nhiều lợi ích cho cácdoanh nghiệp Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin thì mảng công nghệ bảomật, bản quyền phần mềm hiện đang trong quá trình phát triển mạnh Đây là
Trang 19vũ khí lợi hại cho chiến lược khác biệt hóa sản phẩm của bất kỳ doanh nghiệpnào.
Các ngành công nghệ thông tin và viễn thông phát triển nhanh, hỗ trợcho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin, thị trường và bạn hàng
dễ dàng hơn và giúp các doanh nghiệp quản lý tốt hơn hoạt động kinh doanhcủa mình
Sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin cũng là thách thức đối vớicác doanh nghiệp đã đầu tư trước vì các doanh nghiệp đầu tư sau sẽ có lợi thếhơn về công nghệ với việc nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành sản phẩm
Số thuê bao điện thoại phát triển mới ba tháng đầu năm ước tính đạt 2,6triệu thuê bao, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm 2015, bao gồm: 7,6 nghìn thuêbao cố định, bằng 35,4% cùng kỳ và 2,5 triệu thuê bao di động, tăng 36,4%
Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng Ba năm 2016 ước tính đạt
134 triệu thuê bao, tăng 3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm: 15,3triệu thuê bao cố định, giảm 1,6% và 118,7 triệu thuê bao di động, tăng 3,6% Tính đến cuối tháng Ba năm nay, số thuê bao internet trên cả nước ướctính đạt 4,2 triệu thuê bao, tăng 17,5% so với cùng thời điểm năm trước; sốngười sử dụng internet đạt 32,1 triệu người, tăng 15,3% Tổng doanh thuthuần bưu chính, viễn thông ba tháng đầu năm ước tính đạt 32,6 nghìn tỷđồng, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm 2015
Trang 20Window 8 và Mac OS Xlion là hai hệ điều hành mới nhất của máy tínhbàn với giao diện linh hoạt thu hút giới công nghệ Năm 2016 hứa hẹn ra đờimột thế hệ máy tính cảm ứng trong ngành công nghệ.
Xu hướng bảo mật:
Đầu tháng 12/2016, công ty phân tích thị trường Visiongain đã cho công
bố báo cáo mới nhằm dự báo xu hướng phát triển của cuộc chiến tranh khônggian mạng toàn cầu, giai đoạn từ năm 2017 đến 2022 Bản báo cáo trên gồm
103 bảng phân tích, biểu đồ, đồ thị và hình ảnh thu thập được từ 15 quốc gia
có ngành CNTT phát triển mạnh nhất, 30 công ty bảo mật hàng đầu thế giới
và các chuyên gia an ninh mạng nổi tiếng, cung cấp cái nhìn sâu sắc nhất vềtương lai của cuộc chiến trực tuyến Qua đó, Visiongain dự đoán, phạm vi cácquốc gia bị ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh mạng sẽ tiếp tục lan rộng với quy
mô lớn và phức tạp, chi tiêu cho cuộc chiến này có khả năng đạt đến 15.9 tỷUSD chỉ trong năm 2012; Ngoài ra, với nhu cầu tự vệ ngày càng tăng củachính phủ các nước nhắm đối phó với mối đe dọa liên tục kéo dài ảnh hưởng
an ninh quốc gia, thị trường cung cấp các giải pháp bảo mật và an ninh thôngtin sẽ có bước phát triển vượt trội trong năm 2016 Những nhà kinh doanh lâunăm với nhiều kinh nghiệm trong ngành công nghệ đều thống nhất quan điểmcho rằng thời cơ phát triển của phẩm công nghệ thông tin đang và còn tiếp tục
mở ra nhiều cơ hội rất lớn
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa ở Việt Nam phong phú và đa dạng, năng động vàtích cực, khích lệ và cám dỗ, có nhiều cơ hội và thách thức Đặc điểm phongphú và đa dạng là chủ đạo trong thời kỳ cận đại và hiện đại của lịch sử Việtnam Đặc điểm này đang được tô đậm trong bức tranh xã hội Việt nam ở thời
kỳ mở cửa và hội nhập Nó mang đến tính năng động, đổi mới trong xã hội
Trang 21Nó đón nhận ngày càng nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt vớinhiều thách thức, cản trở.
Tuy nhiên, khi nhìn môi trường văn hóa Việt nam qua lăng kính tâm thếphát triển của đại đa số cư dân, qua đánh giá tích cực và có thiện cảm củanhững chuyên gia nước ngoài, qua số liệu về mức độ lạc quan hay qua chỉ sốhạnh phúc của Việt nam mà thế giới đã đo đạc và công bố thì phải thừa nhận:nét chủ đạo của môi trường văn hóa ở Việt Nam hiện nay là tốt đẹp và lànhmạnh
Xu thế đô thị hóa đất nước, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn đangmang lại nhiều cơ hội phát triển sản xuất và kinh doanh cho các doanh nghiệpcông nghiệp Nguồn cung lực lượng lao động dồi dào với chất lượng ngàycàng cao và thị trường ngày càng rộng mở do nhu cầu tăng cao cùng thói quentiêu dùng thay đổi là những ví dụ cụ thể
2.2.4 Môi trường chính trị-luật pháp
Nền chính trị ổn định sẽ tạo tiền đề vững chắc cho việc kinh tế phát triển.Luật pháp Việt Nam đang dần được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý tốt chohoạt động đầu tư phát triển
Chính phủ tập trung quan tâm đến đến phát triển kinh tế và an sinh xãhội Do vậy trước những khó khăn của doanh nghiệp và để hạn chế thấtnghiệp, trong năm 2016 và đầu năm 2017, Chính phủ đã nỗ lực trong việc tìm
và thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ nền kinh tế đang trên đà suy giảmnhư: miễn giảm thuế, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa.và hiệu quả đạt được là trong năm 2016 tình hình kinh doanh củacác doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực công nghệ thông tin khá phát đạt, kể cảnhững doanh nghiệp mới thành lập
Chính phủ đã đưa ra quyết định yêu cầu các đơn vị hành chính tiết giảmmua sắm trang thiết bị mới, các doanh nghiệp thì giảm chi phí mua sắm và
Trang 22đầu tư Điều này ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp trong lĩnh Vực công nghệ thông tin.
2.2.5 Môi trường nhân khẩu học
Năm 2016 Việt Nam với dân số trên 90 triệu người, hiện là nước đôngdân đứng thứ 13 trên thế giới Với tỷ lệ người có độ tuổi từ 15 - 64 chiếm65%, Việt Nam là nước có tỷ lệ người trong độ tuổi lao động rất cao Đó là
nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển của đất nước (*Nguồn: Tổng cục Thống kê, Hội nghị công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở dự tính tới năm 2016).
Hơn nữa, tỷ lệ người biết chữ chiếm trên 96,5% (*Nguồn: Tổng cục Thống kê, Theo điều tra dân số năm 2016) Số người lao động có trình độ
ngày càng tăng cao Đó là nguồn nhân lực có chất lượng
Dân số sống ở khu vực thành thị chiếm khoảng 30% dân số cả nước và
có xu hướng tăng nhanh Do xu hướng mở rộng thành thị và thay đổi cơ cấukinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nhu cầu nhà ở và
do đó, vật liệu xây dựng là rất lớn và chứa đựng nhiều tiềm năng Mức thunhập của người dân đang ngày một được cải thiện kết hợp với việc thay đổithói quen tiêu dùng là một nhân tố thuận lợi cho những doanh nghiệp sản xuất
và kinh doanh những sản phẩm công nghệ cao, có giá trị
2.2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công ty CP Thế giới Công nghệ.
Trang 23Bảng 2.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
1 Xu hướng phát triển chung của ngành 0.25 4 1.00
4
Chính sách của Hà Nội về ứng dụng công
nghệ thông tin đối với hệ thống cơ quan
nhà nước
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Ghi chú: điểm số được cho theo thang điểm 4 với nguyên tắc như sau:
Điểm 4 = Phản ứng rất tốtĐiểm 3 = Phản ứng khá tốtĐiểm 2 = Phản ứng khá yếuĐiểm 1 = Phản ứng rất yếuNhận xét: Qua đánh giá tổng điểm có trọng số của Techworld đạt 3.90cho thấy, khả năng phản ứng với những cơ hội và đe dọa bên ngoài của doanhnghiệp đạt mức khá tốt Doanh nghiệp có phản ứng tốt với những cơ hội: xuhướng phát triển chung của ngành công nghệ thông tin, yếu tố công nghệ,chính sách của Hà Nội về ứng dụng công nghệ thông tin với hệ thống cơ quannhà nước Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa phản ứng tích cực với một số cơhội và đe dọa như: Hệ thống giáo dục chung hay nhu cầu của khách hàng địaphương
Trang 242.3 Phân tích môi trường bên trong
Đối với MEDIAMART tác giả chọn hướng phân tích môi trường bêntrong công ty qua việc phân tích chuỗi giá trị của MEDIAMART
2.3.1 Nhóm các hoạt động chính
- Hoạt động cung ứng đầu vào
MEDIAMART chưa chủ động được nguồn hàng hóa đầu vào, hàng hóađầu vào của MEDIAMART là nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài do vậyphụ thuộc vào tác động của biến động thị trường và tỷ giá ngoại tệ
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh
MEDIAMART là doanh nhiệ kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu từ các
nước tiên tiến trên thế giới và luôn đảm bảo tiêu chuẩn chất lương như cácnước: Italya, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Anh, Thái Lan,….Với các nhóm hàng chủyếu sau:
- Viễn thông
- Tin học
- Hoạt động cung ứng đầu ra
MEDIAMART là đại diện thương mại của một số nhà sản xuất hàngđiện máy tại trị trường Việt nam nên thị trường tập chung của MEDIAMART
là thị trường nội địa
- Hoạt động marketing và bán hàng:
Quảng cáo: công ty quảng cáo trên phương tiện truyền thông như: báo
Người Lao Động, báo Tuổi Trẻ, báo Sài Gòn Giải Phóng, báo Sài Gòn TiếpThị, báo Tuổi Trẻ, báo Phụ Nữ, v.v…; công ty quảng cáo trên các đài VTV1,
Trang 25HTV, v.v… Tuy nhiên, việc quảng cáo không được thường xuyên trên cácphương tiện truyền thông Chủ yếu quảng cáo vào các dịp Lễ, Tết, các ngàyhội lớn của các tỉnh thành, các chương trình truyền hình có MEDIAMARTtham gia, hoặc khi công ty có chương trình khuyến mãi lớn.
Khuyến mãi: mời khách hàng dùng thử sản phẩm; tặng phiếu mua
hàng, tặng quà khi mua hàng, chiết khấu, biếu quà khi khách hàng mua với sốlượng nhiều, v.v…
Quan hệ cộng đồng: công ty tham gia tích cực vào các hoạt động quan
hệ cộng đồng: tài trợ cho Thành Đoàn thành phố Hà Nội chương trình “Sinhviên với thương hiệu Việt”; xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương ở TháiBình, Nam Định; ủng hộ bộ đội Trường Sa, ủng hộ quỹ vì người nghèo; cấphọc bổng cho các em học sinh nghèo ở các tỉnh; tổ chức hội nghị khách hàng;v.v…
Hỗ trợ bán hàng
Theo nghiên cứu nội bộ MEDIAMART thì các hoạt động hỗ trợ thúcđẩy bán hàng tại MEDIAMART còn yếu, thụ động, báo cáo chưa đầy đủtrong công tác lập kế hoạch triển khai nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnhtranh và tiếp cận khách hàng, chủ yếu vẫn thực thi công việc theo chỉ đạo củaBan lãnh đạo
- Dịch vụ sau bán hàng
Theo triết lý kinh doanh mà ban lãnh đạo MEDIAMART đề ra thì mụctiêu cốt lõi của mọi sản phẩm dịch vụ là làm hài lòng khách hàng.Vì thế, đểthực hiện quản triệt theo đường lối này MEDIAMART đã xây dựng phòngquan hệ khách hàng để thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng theo 3mảng : thăm dò sự hài lòng và ghi nhận ý kiến khách hàng, tình hình tư vấnsản phẩm của công ty, tình hình giải quyết khiếu nại .Bên cạnh đóMEDIAMART thường xuyên tổ chức các khóa hội thảo , giới thiệu sản phẩm
Trang 26+ Lao động thường xuyên: lao động theo hợp đồng.
+ Lao động thời vụ: lao động được thuê theo từng thời vụ
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi
Bảng 2.4: Cơ cấu trình độ lao động
Trang 27Tổng cộng 419 100
Nguồn: Phòng Tổ Chức Nhân Sự - công ty MEDIAMART.
Về mặt huấn luyện đào tạo: công ty đã chú ý và thực hiện khá nhiều
hoạt động như: cử các kỹ sư tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài; tiếp tục
mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tay nghề cho người lao động
Về bố trí lao động: công ty phân bố hợp lý số lượng người có trình độ
đại học, cao đẳng đa phần giữ những chức vụ quản lý trong công ty, số cònlại có trình độ trung học, công nhân chiếm tỉ lệ khá cao do được phân bổ vàocác khâu sản xuất
Về tuyển dụng: dựa trên mối quan hệ quen biết hơn là năng lực
chuyên môn Do đó, tốn nhiều chi phí và thời gian đào tạo lại
Về chính sách tiền lương, phúc lợi:
- Tiền lương: trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi chính
sách tiền lương của Nhà nước, cộng với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ngày càng hiệu quả hơn nên có sự thay đổi lớn về tiền lương củaCB.CNV công ty Chủ yếu là cán bộ quản lý tăng mạnh
- Phúc lợi: công ty đã thực hiện nhiều chính sách phúc lợi: bảo hiểm
y tế và xã hội, tổ chức tham quan, khen thưởng hàng năm, v.v… cho tất cảcác CB.CNV
- Đồng thời, công ty cũng khuyến khích CB.CNV học tập nhằm nâng
cao trình độ, phát triển chuyên môn bằng việc tài trợ học phí cho các khóahọc, quy hoạch cán bộ
- Hoạt động sản xuất – tác nghiệp:
Cung ứng nguyên liệu:
Hoạt động thu mua: công ty triển khai mạng lưới thu mua các sản phẩm
từ nhiều nước trên thế giới như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapor,… sản phẩmsau khi thu mua phải được kiểm tra chặt chẽ thông qua trạm kê khai hải quan,