MỤC LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ *** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài “GIẢI PHÁP XÚC TIẾN KINH DOANH DỊCH VỤ CHO THUÊ VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH FTC TUNGS[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“GIẢI PHÁP XÚC TIẾN KINH DOANH DỊCH VỤ CHO THUÊ VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY
TNHH FTC TUNGSHING”
Giáo viên hướng dẫn : TS.ĐINH LÊ HẢI HÀ
Sinh viên thực hiện : TIÊU THỊ THANH NHÀN
Mã sinh viên : TC441614
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH FTC
-TUNG SHING 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH FTC Tung Shing 1 1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty 2
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 4
1.3.1 Về lĩnh vực hoạt động của Công ty 4
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm, thị trường và khách hàng 5
1.3.2.1 Đặc điểm sản phẩm 5
1.3.2.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng 7
1.3.3 Đặc điểm tiềm lực của công ty 8
1.3.3.1 Về nguồn nhân lực 8
1.3.2 Về nguồn vốn 11
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH FTC Tung Shing 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN KINH DOANH DỊCH VỤ CHO THUÊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH FTC TUNG SHING 17
2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing 17
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xúc tiến kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp 17
2.1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh của công ty TNHH FTC Tung Shing 21
2.2 Tình hình và các biện pháp xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing giai đoạn 2013 - 2015 25
2.2.1 Thực trạng bộ máy marketing của Công ty 25
Trang 4phòng của Công ty 26
2.3 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty 29
2.2.1 Ưu điểm 29
2.2.2 Nhược điểm, nguyên nhân 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÚC TIẾN KINH DOANH DỊCH VỤ CHO THUÊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH FTC TUNG SHING 31
3.1 Phương hướng xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing trong thời gian tới 31
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing trong thời gian tới 31
3.1.2 Mục tiêu và định hướng xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của công ty 32
3.2 Các giải pháp xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing 33
3.2.1 Về hoạt động quảng cáo 33
3.2.2 Về hoạt dộng quan hệ công chúng (PR) 38
3.2.3 Về khuyến mại 42
3.2.4 Về bán hàng trực tiếp 43
3.2.5 Hoạt động xúc tiến khác 49
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 2
Bảng 1.1: Bảng cơ cấu dịch vụ của Công ty 7
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty 8
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu vốn của Công ty 11
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013 tới năm 2015 13
Bảng 2.1: Chi phí cho một số hình thức quảng cáo của Công trong một số năm gần đây 27
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theohướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy, đã có rất nhiềuthị trường phát triển mạnh, giúp cho nền kinh tế thị trường của nước ta nhanhchóng đuổi kịp nền kinh tế thế giới về mọi mặt
Thị trường bất động sản ở Việt Nam là một thị trường mới nên có rấtnhiều tiềm năng Rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước rất chú trọng đếnhoạt động đầu tư xây dựng công trình bất động sản bởi lợi nhuận trong lĩnhvực này là vô cùng lớn Nhưng đến khi thị trường bất động sản đi vào ổn địnhthì các hoạt động kinh doanh thứ cấp sẽ rất phát triển Trong đó lĩnh vực quản
lý bất động sản theo hướng chuyên nghiệp sẽ có rất nhiều tiềm năng
Xuất phát từ nhu cầu thành lập văn phòng mới của các công ty đa quốc gia,
sự mở rộng văn phòng của các công ty trong nước, nhu cầu thuê cao ốc vănphòng để làm việc là rất lớn Bên cạnh đó, nhiều công ty muốn thay đổi bộmặt hoặc nâng cao uy tín của mình trước đối tác làm ăn nên cũng có xuhướng chuyển sang các cao ốc văn phòng cao cấp để làm việc
Nắm bắt được nhu cầu và xu thế hiện tại, công ty TNHH FTC TungShing đã đầu tư phát triển dịch vụ cho thuê văn phòng Bởi vậy, em lựa chọn
đề tài: “Giải pháp xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng tại Công
ty TNHH FTC Tung Shing” làm chuyên đề thực tập.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm hệ thống hoá cơ sở lý thuyết
về xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng và thực hiện nghiên cứu
để đánh giá được thực trạng về hoạt động xúc tiến kinh doanh dịch vụ chothuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing để từ đó thấy đượcnhững bất cập còn tồn tại trong hoạt động xúc tiến kinh doanh dịch vụ chothuê văn phòng và từ đó, đề xuất những giải pháp để xúc tiến kinh doanh dịch
vụ cho thuê văn phòng tại Công ty TNHH FTC Tung Shing
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động xúc tiến kinh doanhdịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Không gian nghiên cứu: dịch vụ cho thuê văn phòng tại các cao ốcvăn phòng do Công ty TNHH FTC Tung Shing quản lý trên địa bàn thành phố
Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: thực trạng hoạt động xúc tiến kinh doanh dịch
vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing trong giai đoạn
2013 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài là các phươngpháp: phân tích, tổng hợp, so sánh Dữ liệu sử dụng gồm thông tin về hoạtđộng xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng của Công ty TNHHFTC Tung Shing trong giai đoạn 2013 - 2015, các văn bản pháp luật quy định
về hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH FTC Tung Shing
Chương 2: Thực trạng xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
của Công ty TNHH FTC Tung Shing
Chương 3: Giải pháp xúc tiến kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
của Công ty TNHH FTC Tung Shing
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
FTC - TUNG SHING
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH FTC Tung Shing
Một số thông tin chung về Công ty như sau:
Tên công ty: Công ty TNHH FTC – Tung shing
Địa chỉ: 2 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà nội, Việt nam
Điện thoại: +84.4.3935 1177 Fax: +84.4.3935 1166
Giám đốc công ty: Lưu Chánh Thái
Tháng 6 năm 1994, công ty TNHH FTC – TUNG SHING, thành viêncủa tập đoàn Tung Shing, chủ đầu tư của tòa nhà văn phòng cho thuê Hà nộiTung Shing Square được thành lập với pháp nhân là công ty liên doanh giữaTung Shing Development Inc.Hong Kong và công ty cổ phần Xây dựng vàChế biến Lương thực Vĩnh Hà (FTC)
Công ty TNHH FTC – TUNG SHING (FTS) ra đời, là một trong nhữngCông ty đầu tiên bước vào một loại hình kinh doanh mới trong thị trường bấtđộng sản ở Hà nội: kinh doanh cho thuê văn phòng Ngày 18 tháng 1 năm
1997 tòa nhà Hà nội Tung Shing Square (TSSQ) do công ty FTS làm chủ đầu
tư được khánh thành đi vào hoạt động, cung cấp khoảng 10.000 m2 vănphòng cho thị trường
Tại thời điểm này, đây là một trong số ít những tòa nhà văn phòng chothuê hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, được thiết kế, thi công, và giám sát thicông bởi các chuyên gia từ các công ty nối tiếng của nước ngoài Toàn bộnguyên vật liệu, trang thiết bị của tòa nhà đều được nhập khẩu từ Anh quốc
Tọa lạc tại số 2 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà nội, vị trí trung tâm nhất
Trang 10của quận Hoàn kiếm, trái tim của Hà nội, hay có thể gọi đây khu “Phố Wallcủa Hà nội” bởi chỉ cần từ 3 đến 5 phút đi bộ, từ tòa nhà ta có thể tớiđược trụ sở của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng Ngoại thương,Ngân Hàng Đầu tư phát triển, Công ty Chứng khoán Sài gòn (SSI), Nhà hátlớn thành phố, Khách sạn 5 sao Metrpol, Khu phố cổ Hà nội, hồ HoànKiếm…
Nhờ có vị trí đắc địa, kiến trúc đẹp hiện đại, chất lượng xây dựng tiêuchuẩn quốc tế, với chất lượng dịch vụ hoàn hảo, tòa nhà TSSQ luôn cho thuêđược kín, kể cả trong những giai đoạn khó khăn nhất của thị trường
Hầu hết các khách hàng thuê văn phòng tại tòa nhà TSSQ đều kinhdoanh tốt ngày càng phát triển, nhiều khách hàng đã mở rộng diện tích thuêsau một thời gian làm việc tại tòa nhà Khách hàng của tòa nhà là các tổ chức,công ty lớn có danh tiếng trên thế giới như: Đại sứ quán mỹ, Microsoft, Intel,Vid Public Bank, Mecerdec benz…
Từ khi thành lập tới nay, công ty FTS luôn có nguồn nhân lực ổn định,
ít thay đổi, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm Nhân sự của công
ty FTS hiện nay là trên 60 người
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Nguồn: Phòng Hành chính
Giám Đốc
P.Kế Toán Phó Giám Đốc P Hành chính
P.Kinh doanh P.Kĩ thuật
Trang 11Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty như sau:
- Giám đốc: Là người điều hành, người quyết định mọi vấn đề trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối vớicác quyết định của mình, quy định nội quy lao động, lề lối làm việc của công
ty phù hợp với pháp luật, quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo;được kí kết các hoạt động liên quan hoạt động kinh doanh của cty như muabán tài sản, thế chấp, vay ngân hàng
Thực hiện hoạt động liên quan vấn đề hàng ngày của công ty
Xây dựng chiến lược và chọn lựa mặt hàng, thực hiện hoạt động đầu tư,
- Phòng kinh doanh: Thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường, thực
hiện hoạt động marketing, nhằm tìm kiếm thị trường tăng doanh thu bán,ngoài ra phòng này còn luôn có tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phíakhách hàng Phòng kinh doanh: Quản lí, giám sát hoạt động nhân viên và báocáo lên cấp trên và làm việc với các công ty bất động sản nhằm tìm kiếmkhách hàng
Trang 12Giới thiệu các dịch vụ hiện có của công ty, dịch vụ công ty có khả năngđáp ứng đối với khách hàng trực tiếp
- Phòng kĩ thuật: Kĩ sư máy và nhân viên chuyên phụ trách kiểm tra xác
định thiết bị, sửa chữa trang thiết bị theo nhu cầu khách hàng
Gồm các kĩ thuật viên giám sát định kì thiết bị, kiểm tra thiết bị trước khinhập cũng như sửa chữa đối với thiết bị hư hỏng
- Phòng hành chính: Thực hiện quản lý nhân sự và các công việc văn
phòng chung
- Phòng kế toán: Trực tiếp hạch toán kế toán theo quy định của nhà
nước, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tàichính, chi trả tính lương cho cán bộ công nhân viên, quản lí và sử dụng cácquỹ chuyên dùng, tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch kế toán, hạchtoán theo báo cáo quy định, thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoàinước, chấp hành chế độ báo cáo kiểm tra chuyên đề, thực hiện các nghiệp vụkhác do giám đốc giao
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3.1 Về lĩnh vực hoạt động của Công ty
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốnđầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản So vớicác ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹthuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở các sản phẩm xây dựng và quá trình tạo
ra sản phẩm của ngành
Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm xây dựng thường lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sảnphẩm xây dựng phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá
Trang 13đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây dựng Sảnphẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây dựng khôngthể hiện rõ Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địađiểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạchtoán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thờitiết và dễ mất mát hư hỏng
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm, thị trường và khách hàng
1.3.2.1 Đặc điểm sản phẩm
Ngành nghề kinh doanh:
- Cho thuê văn phòng
- Kinh doanh môi giới bất động sản
- Đầu tư xây dựng nhà chung cư bán cho người có thu nhập thấp
- Sản xuất chế biến kinh doanh than
- Sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
Trang 14Công ty TNHH FTC Tung Shing chuyên kinh doanh các dịch vụ chothuê văn phòng và các dịch vụ tiện ích đi kèm bao gồm:
- Cho thuê văn phòng: Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công
ty Công ty thực hiện cho các khách hàng thuê các diện tích văn phòng có sẵnvới số diện tích cố ðịnh ðýợc quy ðịnh trong hợp ðồng
- Cho thuê phòng họp, hội nghị: Tòa nhà có những phòng họp lớn để
phục vụ cho nhu cầu cung cấp tổ chức sự kiện, hội nghị của Khách hàng
- Dịch vụ cho thuê quảng cáo: Công ty không cho phép treo biển quảng
cáo ở mặt ngoài tòa nhà một cách tùy tiện Nếu khách hàng muốn thực hiệnquảng cáo marketing sẽ liên hệ Công ty để được thực hiện dịch vụ quảng cáonhư đặt biển quảng cáo, marketing
- Các dịch vụ khác: Trong quá trình hoạt động của khách hàng khi thuê
văn phòng tại tòa nhà mà Công ty quản lý, Công ty còn cung cấp các dịch vụtiện ích khác đi kèm như: trang trí nội thất, trông xe, trông giữ đồ, dịch vụ vệsinh
Cơ cấu doanh thu từ các dịch vụ mà Công ty cung cấp như sau:
Trang 15Bảng 1.1: Bảng cơ cấu dịch vụ của Công ty
chức sự kiện 1.001.506.800 12% 1.203.500.012 10% 2.929.091.110 9%Cho thuê
quảng cáo 834.589.000 10% 601.750.006 5% 1.952.727.407 6%Dịch vụ khác 500.753.400 6% 842.450.009 7% 976.363.703 3%
Tổng 8.345.890.000 100% 12.035.000.123 100% 32.545.456.780 100%
Nguồn: Phòng kế toán
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể nhận thấy doanh thu từ dịch vụ cho thuêvăn phòng là nguồn thu chủ yếu của Công ty, với tỷ trọng trong cơ cấu doanhthu cao nhất, luôn chiếm từ 70 – 80% tổng tỷ trọng doanh thu của toàn Công
ty
Đứng thứ hai trong tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ của Công ty là dịch
vụ cho thuê tổ chức sự kiện, với tỷ trọng doanh thu khoảng 10% trong tỷtrọng doanh thu
Hai dịch vụ cho thuê quảng cáo và dịch vụ khác lần lượt chiếm tỷ trọngthứ ba và thứ tư trong cơ cấu doanh thu của Công ty
1.3.2.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng
Thị trường của Công ty là thị trường bất động sản và thị trường sử dụngdịch vụ thuê văn phòng tại địa bàn thành phố Hà Nội Như vậy có thể thấy thị
Trang 16trường của Công ty nhỏ hẹp và chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủcạnh tranh.
Đối tượng khách hàng của công ty rất phong phú bao gồm các cơ quan
bộ ngành, các doanh nghiệp và người tiêu dùng cá nhân Hiện nay việc sửdụng các dịch vụ văn phòng, tổ chức sự kiện ngày càng nhiều và vì thế sốlượng khách hàng ngày càng tăng lên Chính đối tượng khách hàng của công
ty đa dạng nên đã tác động đến hoạt động cho thuê văn phòng của công ty.Qua đó tạo cơ hội cho công ty có thể đẩy mạnh nhanh doanh số bán hàng
1.3.3 Đặc điểm tiềm lực của công ty
1.3.3.1 Về nguồn nhân lực
Số liệu nhân lực của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty
Đơn vị tính: người
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh tăng,
giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
Số lượn g
Tỷ trọn g (%)
Số lượn g
Tỷ trọn g (%)
Số lượn g
Tỷ trọn g (%)
Số tuyệ
t đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệ
t đối
Tỷ trọng (%)
Tổng số lao
động 32 100 39 100 46 100 7 19,10 7 19,20Phân theo tính chất lao động
- Lao động
trực tiếp 20 63 25 66 32 70 20 63 25 66
- Lao động
gián tiếp 12 38 13 34 14 30 12 38 13 34Phân theo giới tính
- Nam 15 47 17 44 22 48 2 14,86 5 31,76
Trang 17- Nữ 18 56 22 56 24 52 4 22,72 2 9,25 Phân theo trình độ
Trình độ lao động cũng có đóng góp rất lớn trong những thành công màdoanh nghiệp dã đạt được trong những năm qua.Ta có thể thấy điều đó khi ởCông ty gần 50% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học, 40% lao động ởtrình độ cao đẳng, trung cấp Từ năm 2013 – 2015 lao động phổ thông ở mứcthấp do công ty chủ trương tinh giảm nhân lực để tránh gây lãng phí, chồng
Trang 18chéo công việc, lượng lao động cao đẳng trung cấp tăng nhẹ, chỉ riêng laođộng có trình độ đại học và sau đại học là vẫn giữ ở mức gần như cũ.
Đội ngũ lao động lành nghề khá đông, có tinh thần lao động tốt kỉ luậtlao động nghiêm Đặc biệt đội ngũ cán bộ thuộc bộ phận kinh doanh có trình
độ cao, chuyên môn giỏi, có tinh thần học hỏi kinh nghiệm cao Tuy nhiênđây cũng là một thách thức lớn với nhà quản trị, vì nếu lực lượng lao động cótrình độ đào tạo cao mà không được bố trí hợp lý thì rất lãng phí, do phải trảlương cao cho người lao động để thực hiện những công việc đòi hỏi trình độđào tạo thấp hơn với chi phí tiền lương thấp hơn Hiện tượng này đôi khi gây
ra sự phản ứng tiêu cực từ phía người lao động do họ không được thỏa mãn
về công việc
Trong năm 2015, độ tuổi trung bình trên 40 chiếm 48%, từ 25-40 chiếm36% và dưới 25 chiếm 16% Dễ nhận thấy đội ngũ lao động của công ty phầnlớn đang ở độ tuổi có nhiều kinh nghiệm, đã có thâm niên trong công việc.Công tác quản lý nhân sự khá tốt, hiệu quả của lao động sản xuất trongCông ty ngày được nâng cao, dịch vụ ngày càng được hoàn thiện hơn, đápứng nhu cầu khách hàng Điều này làm cho việc kinh doanh cũng như thựchiện các hợp đồng kinh doanh một cách nhanh chóng
Trang 191.3.2 Về nguồn vốn
Nguồn vốn và cơ cấu vốn của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu vốn của Công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Trang 20Tổng số vốn của Công ty đã có tăng lên liên tục trong ba năm vừa qua,
từ mức 32.480 triệu đồng – năm 2013 lên mức 34.849 triệu đồng – năm 2014
và năm 2015 là 35.093 triệu đồng Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp qua banăm vừa qua đang có xu hướng tăng dần, tổng nguồn vốn năm 2014 đã tăngthêm 7,29% hay 2.369 triệu đồng so với năm 2013, và tăng nhẹ thêm 0,70%hay 244 triệu đồng vào năm 2015 Điều này cho thấy quy mô hoạt động kinhdoanh của Công ty luôn được gia tăng qua các năm, việc kinh doanh củadoanh nghiệp đang đi đúng hướng Trong đó:
- Vốn cố định của doanh nghiệp có xu hướng tăng đều trong ba nămvừa qua và luôn chiếm tỷ trọng cao trên 50% trong tổng số vốn của doanhnghiệp, cụ thể là: chiếm 52,44% (tương ứng 17.034 triệu đồng) trong năm
2013, tỷ Ìleej vốn cố định trên vốn doanh nghiệp tăng trong năm 2014 lên53,17% (tương ứng 18.528 triệu đồng), và năm 2015 thì giảm xuống còn17.803 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 50,73%
- Vốn lưu động đã có sự gia tăng nhanh, từ mức 15.446 triệu đồng hay47,56% trong năm 2013, vốn lưu động của doanh nghiệp đã gia tăng lên mức17.290 triệu đồng tương ứng với 49,27% trong tổng nguồn vốn vào năm2015
- Khoản vốn vay chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng nguồn vốn củaCông ty Tỷ trọng của vốn vay trong cơ cấu tổng nguồn vốn đều ở mức caotrên 50% qua các năm và có xu hướng tăng thêm, cụ thể là: vốn vay năm
2013 là 16.447 triệu đồng tương ứng 50,73% đã tăng lên 16,20% vào năm
2014, điều này làm vốn vay lên đến 19.147 triệu đồng trong năm 2014 Năm
2015 nguồn vốn vay tiếp tục tăng với tỷ lệ tăng là 7,21%, vốn vay trong năm
2015 là 20.527 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 58,49% trong cơ cấu tổng nguồnvốn Từ sự tăng lên của nguồn vốn vay có thể nhận thấy doanh nghiệp huyđộng nguồn vốn vay rất lớn và tăng liên tục qua các năm, điều này cho thấydoanh nghiệp chưa có khả năng tự chủ tài chính trong các năm gần đây Ngoài
ra vốn vay tăng cũng làm tăng áp lực trả nợ chi phí lãi vay của doanh nghiệp
- Trong khi đó tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu đang sụt giảm dần
Trang 21qua các năm từ mức chiếm 49,27% tương ứng với 16.003 triệu đồng trongtổng nguồn vốn – năm 2013 xuống chỉ còn 41,51% tương ứng với 14.566triệu đồng trong năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do việc sụt giảm củakhoản mục Lợi nhuận chưa phân phối thuộc nguồn vốn chủ sở hữu
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH FTC Tung Shing
Trong những năm qua, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đạtđược nhiều kết quả tốt Sau đây là bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong các năm gần đây
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ
năm 2013 tới năm 2015
Trang 22- Về mặt doanh thu:
Có thể nhận thấy doanh thu tiêu thụ của công ty liên tục tăng qua cácnăm từ năm 2013 đến năm 2015 Năm 2013 doanh thu đạt 8.345.890.000đồng, đến năm 2014, doanh thu có sự tăng trưởng vượt bậc hơn, với doanhthu năm 2014 đạt 12.035.000.123 đồng, tăng trưởng 44,2% so với năm 2013.Đặc biệt năm 2015 chứng kiến sự tăng nhanh của doanh thu lên tới32.545.456.780 đồng, tăng hơn 20 tỷ đồng doanh thu so với năm 2014, tươngứng với tỷ lệ tăng trưởng hơn 170% Như vậy trong 3 năm qua kết quả kinhdoanh của Công ty rất tốt, đặc biệt trong năm 2014 và năm 2015 Nguyênnhân chính ở đây đó là thời điểm khi công ty nắm bắt được cơ hội kinhdoanh và quyết định đầu tư Ngoài ra cũng phải kể đến việc thị trường chothuê văn phòng trên thị trường có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm
2014 và năm 2015, điều này tác động tích cực đến doanh thu của Công ty.Ngoài các khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, Công ty còn
có doanh thu từ hoạt động tài chính do sự biến động tỷ giá ngoại tệ và lãi tiềngửi ngân hàng Doanh thu hoạt động tài chính tuy có nhiều biến động qua cácnăm: liên tục giảm từ năm 2013 đến năm 2014 và tăng mạnh trở lại trongnăm 2015 đạt 387.123.780 đồng, tăng 54,8% so với năm 2013, tuy nhiên tỷtrọng của doanh thu từ hoạt động tài chính rất nhỏ so với doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh nên sự biến động không ảnh hưởng đáng kể so với kết quảkinh doanh chung của Công ty
- Về mặt chi phí:
Có thể nhận thấy tổng chi phí công ty liên tục tăng qua các năm từ năm
2013 đến năm 2015 Năm 2013 chi phí 6.850.557.116 đồng Đến năm 2014,chi phí còn tăng hơn nữa, với chi phí năm 2014 là 10.833.665.984 đồng, tăng58% so với năm 2013 Đặc biệt năm 2015 chứng kiến sự tăng nhanh của tổngchi phí lên tới 30.072.370.329 đồng, tăng hơn 19 tỷ đồng so với năm 2014,tương ứng với tỷ lệ tăng chi phí là 178% Như vậy trong 3 năm qua tổng chiphí của Công ty liên tục tăng mạnh, đặc biệt trong năm 2014 và năm 2015
Trang 23Theo số liệu của bảng trên, ta nhận thấy trong cơ cấu các các khoản chiphí của Công ty thì chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, sau đóđến chi phí quản lý Cụ thể năm 2013 chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ78% còn chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 16% trong tổng cơ cấu chiphí Qua các năm tiếp theo thì có sự biến động trong tỷ lệ chi phí giữa 2 chiphí này theo xu hướng là chi phí giá vốn hàng bán có xu hướng tăng lên,chiếm tỷ lệ nhiều hơn còn chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm tỷ
lệ đi Đến năm 2015 chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ 93% còn chi phíquản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 6% trong tổng cơ cấu chi phí Bên cạnh đó,trong cơ cấu chi phí của Công ty còn có chi phí tài chính và chi phí khác, tuynhiên 2 khoản chi phí này đều chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với 2 khoản chi phítrên
Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tuy có sự gia tăng về giá trịqua các năm, năm 2015 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên đạt1.858.456.789 đồng, song tỷ trọng trong tổng chi phí là tương đối nhỏ và liêntục giảm (từ 16 % từ năm 2013 xuống 6% trong năm 2015) Đây là tín hiệuđáng mừng cho thấy doanh nghiệp đã có sự điều chỉnh phù hợp về bộ máyquản lý đem lại hiệu quả hoạt động cho công ty
Ngoài ra, Công ty còn có chi phí từ hoạt động tài chính So với doanhthu từ hoạt động tài chính thì chi phí cho hoạt động này khá lớn, đặc biệt con
số này tăng cao trong năm 2015 lên tới 387.123.780 đồng Điều này là donhu cầu vay vốn để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của công ty Chi phínày là có thể chấp nhận được khi doanh thu liên tục tăng cao Song công tycần xem xét để giữ chi phí này ở mức hợp lý để đảm bảo hiệu quả kinhdoanh trong điều kiện lãi suất như hiện nay
Các chi phí khác cũng chứng kiến một sự giảm tương đối (trừ năm2014) đặc biệt trong năm 2015, chi phí này được cắt giảm hoàn toàn Điềunày thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc giảm thiểu các chi phíkhông cần thiết, nâng cao lợi nhuận
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN KINH DOANH DỊCH VỤ CHO THUÊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY
Theo Viện Kinh tế Thương mại TP.Hồ Chí Minh: “Xúc tiến kinh doanh
là những hoạt động hỗ trợ thiết yếu tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến quátrình sản xuất, phân phối lưu thông hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ nhằmthúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ để tăng hiệuquả hoạt động thương mại, đáp ứng nhu cầu giao thương ngày càng cao của
xã hội”
Trong “Marketing căn bản” của Philip Koler: Xúc tiến kinh doanh làhoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng Trong kinh doanhthông tin marketing là trao quyền, đưa đến chuyển giao những thông điệp cầnthiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phục
vụ, về lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của doanh nghiệpcũng như những thông tin cần thiết từ phía khách hàng Qua đó mà doanhnghiệp tìm ra được cách tốt nhất thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Theo cách nhận định của các nhà kinh tế Đông Âu: Xúc tiến kinh doanh
là công cụ, một chính sách thương mại nhằm mục đích làm năng động và gâyảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua, một hình thức hoạtđộng tuyên truyền để đạt mục tiêu thu hút chú ý và chỉ ra những lợi ích của
Trang 26khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ.
Như vậy, có thể hiểu: "Xúc tiến kinh doanh là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ bao gồm hoạt động khuyến mãi, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
và hội chợ triển lãm thương mại".
Xúc tiến kinh doanh là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trongquá trình kinh doanh của công ty Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt độngnày có tác dụng quyết định đến kết quả của hành vi mua bán hàng hoá vàthông báo cho công chúng biết về những thông tin quan trọng về sản phẩmnhư chất lượng và tác dụng của sản phẩm
Về nguyên tắc xúc tiến kinh doanh phân theo đặc trưng của kênh truyềnthông, lựa chọn có hai lớp: xúc tiến kinh doanh đại chúng/gián tiếp và xúctiến kinh doanh cá nhân/trực tiếp
Trong mỗi lớp trên lại được phân loại tiếp theo tiêu thức loại công cụxúc tiến kinh doanh chủ yếu được sử dụng thành các nhóm xúc tiến đặc trưng:-Lớp thứ nhất: xúc tiến quảng cáo đại chúng, cổ động chiêu khác, giántiếp, quan hệ công chúng
-Lớp thứ hai: khuyến mại bán hàng trực tiếp, cá nhân, Marketing trựctiếp Như vậy tuỳ thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến kinhdoanh có những chương trình xúc tiến kinh doanh phù hợp nhằm đảm bảo đạthiệu quả cao
Hoạt động xúc tiến kinh doanh là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốtlõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình Marketing.Thực chất xúc tiến kinh doanh là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoảmãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi rotrong kinh doanh Nhờ có xúc tiến kinh doanh mà người tiêu dùng biết đượcrằng có những sản phẩm gì trên thị trường? được bán ở đâu? hay sản phẩmmuốn mua thì loại nào tốt nhất?
Mặt khác các biện pháp xúc tiến kinh doanh các nhà kinh doanh không
Trang 27bán được hàng hoá mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác độngtiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu.Hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến kinhdoanh cho dù phải bỏ ra một lượng chi phí không nhỏ cho công tác này.
Ngoài ra xúc tiến kinh doanh còn làm cho công việc bán hàng được dễdàng và năng động hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối và quyết định lậpcác kênh phân phối hợp lý Do đó xúc tiến kinh doanh không chỉ là chínhsách hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, chímh sách giá và chính sách phânphối mà còn làm tăng kết quả thực hiện các chính sách đó
2.1.1.2 Vai trò
Với sự mở cửa của nền kinh tế, các hoạt động hội nghị, hội thảo, quảngcáo, trưng bày giới thiệu sản phẩm cũng trở nên sôi động Ngày càng có nhiềuhội thảo và hội nghị khách hàng mang tính quốc tế được tổ chức tại ViệtNam Và đã thành tất yếu, khi nền kinh tế càng phát triển, cơ hội giao thươngcàng nhiều thì các loại hình xúc tiến kinh doanh càng đa dạng và quy mô Dovậy, nếu tạo được môi trường hoạt động và quản lý tốt thì đây sẽ là một tiềmnăng rất lớn tạo nên xung lực cho thương mại dịch vụ phát triển, góp phầntăng nhanh giá trị GDP cho xã hội và tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế thànhphố theo hướng dịch vụ-công nghiệp và nông nghiệp Từ thực tế đó, việc kịpthời nắm bắt những xu hướng phát triển của loại hình dịch vụ này, đồng thờitích cực chủ động tạo môi trường pháp lý thông thoáng cùng việc nhanhchóng cải tiến thủ tục hành chính, để khuyến khích chúng phát triển và tậndụng tốt những nguồn thu từ hoạt động xúc tiến kinh doanh phục vụ pháttriển kinh tế đang là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết thoả đáng.Hoạt động xúc tiến kinh doanh kết nối giữa doanh nghiệp với kháchhàng, qua đó doanh nghiệp nhận ra lợi thế cũng như bất lợi để điều chỉnh phùhợp, cũng như đưa ra quyết định kịp thời dẫn tới việc đưa hàng hóa vào kênhphân phối một cách hợp lí, phân bố lực lượng bán hàng hiệu quả
Hoạt động xúc tiến kinh doanh giúp doanh nghiệp có cơ hội phát triểnquan hệ thương mại với doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước, từ đó
Trang 28tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu dễ dàng, thuận lợi, đặt mối quan hệ hợptác, đồng thời doanh nghiệp có thêm thông tin về thị trường, đặc biệt trongbối cảnh hội nhập Trong bối cảnh hội nhập, cuộc cạnh tranh trở nên khốc liệt,xúc tiến kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng để cạnh tranh.
Xúc tiến kinh doanh là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do
đó nó có một số vai trò cơ bản sau:
-Xúc tiến kinh doanh đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc
sử dụng một loạt các công cụ của mình
-Xúc tiến kinh doanh thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quátrình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất,hay nói một cách khác xúc tiến kinh doanh có vai trò hỗ trợ cho các công tyhoạt động một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế
-Xúc tiến kinh doanh là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờviệc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công tyvới khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơnmặc dù nhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng
-Xúc tiến kinh doanh tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng Với bất
kỳ khách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thựchàng Marketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mởnhu cầu, kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay lànhu cầu khác
-Xúc tiến kinh doanh làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn,đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý.Qua việc xúc tiến kinh doanh các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợithế về giá bán
Do vậy xúc tiến kinh doanh không phải chỉ là những chính sách biệnpháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăngcường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến kinh
Trang 29doanh còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh.
2.1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh của công ty TNHH FTC Tung Shing
Hoạt động xúc tiến kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh dịch vụcho thuê văn phòng của Công ty TNHH FTC Tung Shing gồm có các nộidung sau:
2.1.1.1 Quảng cáo thương mại
Theo pháp luật Việt Nam: “Quảng cáo thương mại là hoạt động xúctiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt độngkinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình” (Điều 102 Luật thương mại 2005)
Quảng cáo thương mại là hình thức truyền thông không trực tiếp đượcthực hiện qua những phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồnkinh phí
Quảng cáo thương mại là một trong các hoạt động của xúc tiến kinhdoanh Do vậy, ngoài các đặc điểm cảu quảng cáo nói chung thì quảng cáothương mại có một số đặc điểm riêng biệt, vì xét về bản chất, quảng cáothương mại trước hết là một hoạt động thương mại, do thương nhân tiến hành
và phải thông qua phương tiện quảng cáo và sản phẩm quảng cáo
Hoạt động quảng cáo không chỉ nhằm giới thiệu về sản phẩm, mà cònđưa lại hi vọng, niềm tin cho người xem Mỗi một hình thức quảng cáo cómột đặc trưng riêng biệt tuy nhiên điều đáng chú ý là tạo nên ấn tượng bằngmột vài câu nói có ý nghĩa chiến lược xong lại dễ nhớ
Hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp là những nỗ lực nhằm tác độngđến hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằngcách cung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩmhay dịch vụ của người bán nhằm thu được lợi nhuận một cách hiệu quả nhất
Như vậy, có thể hiểu hoạt động của thương nhân sử dụng các phươngtiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mụcđích sinh lợi; hoạt động quảng cáo cho thương nhân khác để thu phí dịch vụ là
Trang 30hoạt động quảng cáo thương mại.
Đối với Công ty TNHH FTC Tung Shing, một số phương tiện quảngcáo có thể áp dụng gồm có:
- Báo chí: Báo chí sẽ dễ dàng tiếp cận với khách hàng hiện tại, tạo ra cho
họ khái niệm, ý thức về dịch vụ mà Công ty đang cung cấp trên thị trường,đồng thời nó cũng thuận tiện cho việc khảo sát giá Tuy nhiên, để cho quảngcáo trở nên hấp dẫn tránh khô khan nhàm chán, nên chú ý đến yếu tố tâm lý
để đánh đúng tâm lý của khách hàng, chẳng hạn như thích khuyến mãi, hìnhảnh đẹp,…
- Tạp chí: Phương thức quảng cáo qua tạp chí vừa có được lợi thế là tìm
đến khách hàng mục tiêu của thư tín, vừa có được lợi thế tác động hình ảnhcủa truyền hình Quảng cáo qua tạp chí tạo nên sự tín nhiệm cao hơn, môitrường tâm lý cũng thực sự hoàn hảo
- Tivi: Quảng cáo ở đây sẽ đem lại tác động lớn, mà ít bị lặp lại, thích
hợp với các dịch vụ mà Công ty cung cấp
- Thư trực tiếp: Phương thức thư trực tiếp được gửi trực tiếp tới những
đối tượng khách hàng mà Công ty muốn tiếp cận Đây là phương tiện tuyệtvời để quảng cáo cho những dịch vụ của Công ty, đồng thời cũng là công cụhiệu quả để bạn tiếp cận các đối tượng khách hàng cụ thể
- Pano, áp phích: Pano, áp phích, ít tốn kém, tuy nhiên tính linh động
không cao Các bảng hiệu có chi phí không cao và cố định trong thời gian dài.Các bảng hiệu quảng cáo ngoài trời sẽ đến được với một số lượng khách hàngnhiều hơn bất kể phương pháp quảng cáo nào khác Tuy nhiên một hạn chế làkhông phải lúc nào mọi người cũng chú ý tới quảng cáo
- Internet: Là một công cụ khá phổ biến, hiện nay internet với số lượng
truy cập internet ngày càng nhiều, có tính toàn cầu, là một công cụ tiếp thị địaphương ngày càng quan trọng Chi phí ban đầu cho việc lập trang web, hayđưa thông tin lên internet không cao, và đòi hỏi có những chi phí trong dàihạn nhằm duy trì hoạt động cũng như cung cấp những thông tin không lỗi
Trang 312.1.1.2 Quan hệ công chúng và hoạt động khuyếch trương khác
Quan hệ công chúng (PR – Public Relations): là nỗ lực xây dựng nhữngmối quan hệ tốt đẹp với công chúng bằng cách tích cực làm cho mọi ngườibiết đến, xây dựng một hình tượng quần chúng tốt và xử lý hay ngăn chặnnhững lời đồn đại, những câu chuyện và sự cố bất lợi Những công cụ chínhcủa công tác PR bao gồm quan hệ báo chí, quảng bá một số sự kiện và vậnđộng hành lang
Hiểu một cách ngắn gọn và đơn giản hơn thì PR chính là việc thiết lập,duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với công chúng Nó bao gồmviệc cung cấp thông tin cho công chúng, tạo sự hiểu biết và ủng hộ của côngchúng đối với doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân đồng thời xây dựng luồngthông tin tương tác hai chiều Chính vì vậy mà hoạt động PR thường sử dụngcác phương tiện truyền thông đại chúng để quảng bá hình ảnh tổ chức, doanhnghiệp hay cá nhân đồng thời cung cấp thông tin đến với công chúng mộtcách nhanh chóng
Công chúng thường bao gồm rất nhiều các đối tượng có mối liên hệ vớicác tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp đang triển khai hoạt động PR Có haidạng công chúng chính của PR đó là công chúng nội bộ là các thành viêntrong các doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức Ngoài ra, còn có đối tượngcông chúng bên ngoài là các cá nhân, nhóm người hoặc cộng đồng ở bênngoài có ảnh hưởng hoặc mối liên hệ với doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức
đó Ví dụ như đối với các doanh nghiệp thì đối tượng công chúng nội bộ đóchính là cổ đông doanh nghiệp, các bộ phận nhân viên chuyên trách hay nhân
sự trong doanh nghiệp còn công chúng bên ngoài là các khách hàng hiện tại,khách hàng tiềm năng, các cơ quan báo chí, chính quyền địa phương, dân cưtrong khu vực và các doanh nghiệp đối tác
Quan hệ công chúng là hoạt động tạo ra mối quan hệ với nhân dân, côngchúng phường xã, trong và ngoài nước nhằm truyền tin thông qua biện phápnhư tuyên truyền, đóng góp từ thiện, nói chuyện,