Tuy nhiên nó cũng dễ báo động nhầm khi nguồn điện bên ngồi tác động không theo ý muốn.Các loại cảm biến nhiệt: IC cảm biến: Là loại cảm biến bán dẫn được chế tạo thành các IC chuyên dụng
Trang 1n n TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ TÀU BIỂN
BÀI TẬP LỚN MÔN : VI XỬ LÝ
- Thuyết minh nguyên lý
- Xây dựng lưu đồ thuật toán
Viết phần mềm điều khiển, thuyết minh cách thức hoạt động
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Tiến
Sinh viên : Phùng Công Thành
Mã sinh viên : 36179
Hải phòng, năm 2012
Trang 2ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I: Khái quát về vấn đề cần nghiên cứu
1.1 Giới thiệu về hệ thống thu thập ý kiến
Chương II : Xây dựng mạch phần cứng
2.1 Giới thiệu về vi điều khiển AT89C51
2.2 Sơ đồ phần cứng
- Sơ đồ nguyên lý
- Các phần tử trong mạch
- Thuyết minh nguyên lý hoạt động của mạch
Chương III : Thiết kế phần mềm điều khiển
3.1 Lưu đồ thuật toán
3.2 Phần mềm điều khiển
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống của chúng ta luôn tồn tại những khu vực dễ cháy, nên việc lắp đặt
hệ thống báo cháy có tầm quan trọng hết sức lớn lao Nó giúp chúng ta phát hiện nhanh chóng, chữa cháy kịp thời kỳ đầu của vụ cháy đem lại sự bình yên cho mọi người, bảo vệ tài sản cho nhân dân, nhà máy xưởng sản xuất
Ngày nay, việc phòng cháy chưã cháy trở thành mối quan tâm hàng đầu của nước
ta cũng như nhiều nước trên thế giới Nó trở thành nghiã vụ của mỗi người dân Trên các phương tiện thông tin đại chúng luôn tuyên truyền giáo dục cho mỗi người dân ý thức phòng cháy chửa cháy, nhằm mục đích hạn chế những vụ cháy đáng tiếc xảy ra
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin điện thoại thì việc báo cháy qua điện thoại ngày càng trở nên phổ biến, nó giúp ta báo kịp thời những thông tin về vụ cháy đến các cơ quan chức năng
Xuất phát từ những ý tưởng trên, em chọn đề tài “Thiết bị báo cháy và cứu hỏa tự động” cho luận án tốt nghiệp Do thời gian và sự hiểu biết có hạn, chắc chắn trong quá trình làm em cũng có nhiều thiếu sót, mong các thầy cô và các bạn góp ý
Chương I: Khái quát về vấn đề cần nghiên cứu
I CÁCH NHẬN BIẾT VÀ BÁO CHÁY:
Khi một đám cháy xảy ra, ở những vùng cháy thường có những dấu hiệu sau:
Lửa, khói, vật liệu chỗ cháy bị phá hủy
Nhiệt độ vùng cháy tăng lên cao
Không khí bị Oxy hóa mạnh
Có mùi cháy, mùi khét
Để đề phòng cháy chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu trên để đặt các hệ thống cảm biến làm các thiết bị báo cháy Kịp thời khống chế đám cháy ở giai đoạn đầu.Thiết bị báo cháy điện tử giúp chúng ta liên tục theo dõi để hạn chế các vụ cháy tai hại, tăng cường độ an tồn, bình yên cho mọi người
II CÁC BỘ PHẬN CHÍNH:
Trang 4Là loại cảm biến dùng để chuyển tín hiệu vật lý (nhiệt độ) thành tín hiệu điện, đây
là loại cảm biến có độ nhạy tương đối cao và tuyến tính Nguyên tắc làm việc của
nó là dòng điện hay điện áp thay đổi khi nhiệt độ tại nơi đặt nó thay đổi Tuy nhiên
nó cũng dễ báo động nhầm khi nguồn điện bên ngồi tác động không theo ý muốn.Các loại cảm biến nhiệt:
IC cảm biến:
Là loại cảm biến bán dẫn được chế tạo thành các IC chuyên dụng với độ nhạy cao, điện áp ra thay đổi tỉ lệ thuận với nhiệt độ, một số loại IC được bán bên ngồi thị trường là: LM355, LM334,…
Thermistor:
Thermistor là loại điện trở có độ nhạy nhiệt rất cao nhưng không tuyến tính và với
hệ số nhiệt âm Điện trở giảm phi tuyến với sự tăng của nhiệt độ Vì bản thân là điện trở nên trong quá trình hoạt động Thermistor tạo ra nhiệt độ vì vậy gây sai số lớn
Thermo Couples:
Thermo Couple biến đổi đại lượng nhiệt độ thành dòng điện hay điện áp DC nhỏ
Nó gồm hai dây kim loại khác nhau nối với nhau tại hai mối nối Khi các dây nối đặc ở các vị trí khác nhau, trong dây xuất hiện suất điện động Suất điện động tỉ lệ thuận với sự chênh lệnh nhiệt độ giữa hai mối nối Thermo couple có hệ số nhiệt dương
b Cảm biến lửa:
Khi lửa cháy thì phát ra ánh sáng hồng ngoại, do đó ta sử dụng các linh kiện phát hiện tia hồng ngoại để phát hiện lửa Nguyên lý hoạt động là điện trở của các linh kiện thu sóng hồng ngoại tăng, nó chuyển tín hiệu ánh sáng thu được thành tín hiệu điện để báo động Loại này rất nhạy đối với lửa Tuy nhiên cũng dễ báo động nhầmnếu ta để cảm biến ngồi trời hoặc gần ánh sáng bóng đèn tròn
c Cảm biến khói:
Thường cảm biến khói là bộ phân riêng biệt chạy bằng PIN được thiết kế để lắp đặttrên trần nhà, trên tường Ngồi yêu cầu kỹ thuật (chính xác, an tồn) còn đòi hỏi phảiđảm bảo về mặt thẩm mỹ Có hai cách cơ bản để thiết kế bộ cảm biến khói
Cách thứ nhất sử dụng nguyên tắc Ion hóa Người ta sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ để Ion hóa trong bộ cảm biến Không khí bị Ion hóa sẽ dẫn điện và tạo thành một dòng điện chạy giữa chạy giữa hai cực đã đợc nạp điệän Khi các phần tửkhói lọt vào khu vực cảm nhận được Ion hóa sẽ làm tăng điện trở trong buồng cảm
Trang 5nhận và làm giảm luồng điện giữa hai cực Khi luồng điện giảm xuống tới một giá trị nào đó thì bộ cảm biến sẽ phát hiện và phát tín hiệu báo động.
Cách thứ hai sử dụng các linh kiện thu phát quang Người ta dùng linh kiện phát quang (Led, Led hồng ngoại…) chiếu một tia ánh sáng qua vùng bảo vệ vào một linh kiện thu quang (photo diode, photo transistor, quang trở…) Khi có cháy, khói
đi ngang qua vùng bảo vệ sẽ che chắn hoặc làm giảm cường độ ánh sáng chiếu vào linh kiện thu Khi cường độ giảm xuống tới một giá trị nào đó thì bộ cảm biến sẽ phát hiện và phát tín hiệu báo động
Trong hai cách này thì phương pháp thứ nhất nhạy hơn và hiệu quả hơn phương pháp thứ hai, nhưng khó thực thi, khó lắp đặt Còn cách thứ hai tuy ít nhạy hơn nhưng linh kiện dễ kiếm và dễ thực thi cũng như dễ lắp đặt
Một nhược điểm của các loại cảm biến này là: mạch báo động có thể sai nếu vùng bảo vệ bị xâm nhập bởi các lớp bụi…
d Một số loại cảm biến quang:
Cảm biến quang có thể hoạt động với ánh sáng thấy được hoặc ánh sáng hồng ngoại, tử ngoại…
- Quang trở:
Quang trở còn có tên gọi khác là vật dẫn quang (photo con) là linh kiện thụ động được tạo ra từ vật liệu bán dẫn mà bề mặt của nó được phơi sáng và điện trở của nógiãm khi tăng cường độ ánh sáng Trong quang trở các điện tử tự do được tạo bằng năng lượng ánh sáng, cường độ ánh sáng càng lớn thì số lượng điện tử tự do càng lớn Loại cảm biến này phi tuyến và có độ trể, do đó ít được dùng
Đặc tuyến của một loại quang trở thông dụng:
- Cảm biến quang bán dẫn:
Đây là loại cảm biến dùng các linh kiện bán dẫn quang như: diode, photo diode, phototransistor, …Khi có ánh sáng đập vào mặt bán dẫn làm giải phóng các điện tử
tự do và các đện tử này sẽ chuyễn động tạo thành dòng điện
- Cảm biến quang nhiệt:
Cảm biến này chuyển quang năng thành nhiệt năng và nhiệt năng này sẽ được nhậnbiến bằng bộ cảm biến nhiệt, nhiệt độ tỉ lệ với cường độ ánh sáng chiếu vào Loại cảm biến này có độ nhạy thấp, thời gian đáp ứng chậm
Như vậy mỗi loại cảm biến có tính ưu việc riêng của nó Tuy nhiên nếu mạnh ở mặt này thì nó sẽ bị hạn chế ở mặt khác, chẳng hạn bộ cảm biến nhiệt chỉ phát hiện cháy ở vùng gần cảm biến cảm biến và tỏ ra không hiệu quả ở vùng có nhiều nguồnnhiệt không phải phát sinh ra cháy Còn các bộ cảm biến khác có thể phát hiện cháytrong một phạm vi rộng nhưng có đám cháy có ít khói hoặc do các tác động không phải do cháy ở tại nơi đặt cảm biến thì sẽ bị phát hiện nhầm Vì vậy tùy theo từng vùng, từng nơi mà ta thiết kế những bộ cảm biến thích hợp
Trang 6Báo động tại chỗ ta có thể sử dụng các chuông điện, mạch tạo còi hụ hay phát ra tiếng nói để cảnh báo.
Trong các hệ thống báo cháy, bộ cảm biến thường đặt ở những nơi dễ cháy và nối với các thiết bị báo động bằng dây dẫn điện, do đó trong một số trường hợp có thể làm dây bị đứt Vì vậy một hệ thống báo cháy sẽ trở nên hiệu quả khi sử dụng các
bộ phát vô tuyến Trong đó bộ phận thu gắn với mạch báo động, còn mạch phát gắnvới bộ cảm biến Tuy nhiên việc lắp đặt gặp nhiều khó khăn và giá thành cao
Báo động qua điện thoại giúp ta đáp ứng nhanh các thông tin về sự cố đến các cơ quan chức năng Khi có tín hiệu báo động sẽ tự động quay số đến các cơ quan như: nhà riêng, công an, phòng cháy chữa cháy…
3.Thiết bị cứu hỏa:
- hệ thống phun nước
- hệ thống phun khí CO2 nén
Chương II : Xây dựng mạch phần cứng
2.1 Giới thiệu về vi điều khiển 8051
IC vi điều khiển 8051/8031 thuộc họ MCS51 có các đặt điểm sau :
Trang 72.1.1: Chức năng của các chân vi điều khiển
a.Port0 : là port có 2 chức năng ở trên chân từ 32 đến 39 trong các thiết kế cỡ nhỏ( không dùng bộ nhớ mở rộng ) có hai chức năng như các đường IO Đối với cácthiết kế cỡ lớn ( với bộ nhớ mở rộng ) nó được kết hợp kênh giữ a các bus )
b.Port1 : port1 là một port I/O trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu P1.0,P1.1, P1.2 … có thể dùng cho các thiết bị ngoài nếu cần Port1 không có chức năngkhác, vì vậy chúng ta chỉ được dùng trong giao tiếp với các thiết bị ngoài
c.Port2 : port2 là một port công dụng kép trên các chân 21 - 28 được dùng nhưcác đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết kế dùng bộnhớ mở rộng
d.Port3 : port3 là một port công dụng kép trên các chân 10 - 17 Các chân củaport này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tínđặc biệt của 8051 / 8031 như ở bảng sau :
29 30 31
1 2 3 4 5 6 7 8
21 22 23 24 25 26 27 28 10
11 12 13 14 15 16 17
39 38 37 36 35 34 33 32
RST
XTAL2 XTAL1
PSEN ALE/PROG EA/VPP
P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7
P2.0/A8 P2.1/A9 P2.2/A10 P2.3/A11 P2.4/A12 P2.5/A13 P2.6/A14 P2.7/A15 P3.0/RXD
P3.1/TXD P3.2/INTO P3.3/INT1 P3.4/TO P3.5/T1 P3.6/WR P3.7/RD
P0.0/AD0 P0.1/AD1 P0.2/AD2 P0.3/AD3 P0.4/AD4 P0.5/AD5 P0.6/AD6 P0.7/AD7
C3 10u
7408 & /RD
Address Bus Max232
C1 10u
SW1
SW
Hình 2.2 : Sơ Đồ Chân 8051
Trang 8Bit Tên Chức năng chuyển đổi
Dữ liệu nhận cho port nối tiếp
Dữ liệu phát cho port nối tiếpNgắt 0 bên ngoài
Ngắt 1 bên ngoàiNgõ vào của timer/counter 0Ngõ vào của timer/counter 1Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoàiXung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoàiBảng 2.1 : Chức năng của các chân trên port3
e.Chân PSEN (Program Store Enable ) : 8051 / 8031 có 4 tín hiệu điều khiểnPSEN là tín hiệu ra trên chân 29 Nó là tín hiệu điều khiển để cho phép bộ nhớchương trình mở rộng và thường được nối đến chân OE (Output Enable) của mộtEPROM để cho phép đọc các bytes mã lệnh
PSEN sẽ ở mức thấp trong thời gian lấy lệnh Các mã nhị phân của chương trìnhđược đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của 8051 để giải mãlệnh Khi thi hành chương trình trong ROM nội (8051) PSEN sẽ ở mức thụ động(mức cao)
f.Chân ALE (Address Latch Enable ) :
Tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp với các thiết bị làm việc với các xử lí
8585, 8088, 8086, 8051 dùng ALE một cách tương tự cho làm việc giải các kênhcác bus địa chỉ và dữ liệu khi port 0 được dùng trong chế độ chuyển đổi của nó :vừa là bus dữ liệu vừa là búyt thấp của địa chỉ, ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vàomột thanh ghi bên ngoài trong nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ Sau đó, các đường port
0 dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nữa sau chu kỳ của bộ nhớ
Trang 9Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thểđược dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống Nếu xung trên 8051 là 12MHz thìALE có tần số 2MHz Chỉ ngoại trừ khi thi hành lệnh MOVX, một xung ALE sẽ bịmất Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập trình cho EPROM trong 8051.
g Chân EA (External Access) :
Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được mắc lên mức cao (+5V) hoặc mức thấp(GND) Nếu ở mức cao, 8051 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địachỉ thấp (4K) Nếu ở mức thấp, chương trình chỉ được thi hành từ bộ nhớ mở rộng.Khi dùng 8031, EA luôn được nối mức thấp vì không có bộ nhớ chương trình trênchip Nếu EA được nối mức thấp bộ nhớ bên trong chương trình 8051 sẽ bị cấm vàchương trình thi hành từ EPROM mở rộng Người ta còn dùng chân EA làm châncấp điện áp 21V khi lập trình cho EPROM trong 8051
h.Chân RST(reset)
Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 8051 Khi tín hiệu này được đưa lên múccao (trong ít nhất 2 chu kỳ máy ), các thanh ghi trong 8051 được tải những giá trịthích hợp để khởi động hệ thống
i.Chân XTAL:Các ngõ vào bộ dao động trên chip :
Như đã thấy trong các hình trên , 8051 có một bộ dao động trên chip Nó thườngđược nối với thạch anh giữa hai chân 18 và 19 Các tụ giữa cũng cần thiết như đã
vẽ Tần số thạch anh thông thường là 12MHz
Trang 10sự kiện) từ khi khởi động timer Ví dụ timer 16 bit sẽ đếm lên từ 0000H đếnFFFFH Cờ báo tràn sẽ lên 1 khi số đếm tràn từ FFFFH đến 0000H.
8051 có 2 timer 16 bit, mỗi timer có bốn cách làm việc Người ta sử dụng cáctimer để : a) định khoảng thời gian, b) đếm sự kiện hoặc c) tạo tốc độ baud cho portnối tiếp trong 8051
Trong các ứng dụng định khoảng thời gian, người ta lập trình timer ở một khoảngđều đặn và đặt cờ tràn timer Cờ được dùng để đồng bộ hóa chương trình để thựchiện một tác động như kiểm tra trạng thái của các cửa ngõ vào hoặc gửi các sự kiện
ra các ngõ ra Các ứng dụng khác có thể sử dụng việc tạo xung nhịp đều đặn củatimer để đo thời gian trôi qua giữa hai sự kiện (ví dụ : đo độ rộng xung)
Đếm sự kiện dùng để xác định số lần xẩy ra của một sự kiện Một "sự kiện" là bất
cứ tác động ngoài nào có thể cung cấp một chuyển trạng thái trên một chân của
8051 Các timer cũng có thể cung cấp xung nhịp tốc độ baud cho port nối tiếp trong
8051 Truy xuất timer của 8051 dùng 6 thanh ghi chức năng đặc biệt cho trongbảng sau:
88H89H8AH8BH8CH8DH
có khôngkhôngkhôngkhôngkhôngBảng 2.2: Thanh ghi chức năng đặc biệt dùng timer
2.1.3 Thanh ghi chế độ timer (TMOD)
Thanh ghi TMOD chứa hai nhóm 4 bit dùng để đặt chế độ làm việc cho timer 0
và timer 1
Trang 11INT1
ở mức cao
1=bộ đếm sự kiện
0=bộ định khoảng thời gian
Bảng 2.3: Tóm tắt thanh ghi TMOD
2.1.4 Thanh ghi điều khiển timer (TCON)
Thanh ghi TCON chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển cho timer 0 vàtimer 1
Bảng 2.4: Tóm tắt thanh ghi TCON
+TF1: (địa chỉ 8Fh) cờ tràn bộ định thời 1 Được set bởi phần cứng khi bộđịnh thời/ đếm bị tràn, được xoá bởi phần mềm hoặc bởi phần cứng khi trình phục
vụ ngắt được trỏ đến
0 1
2 3
4 5
6 7
IT0 IE0
IT1 IE1
TR0 TF0
TR1 TF1
Trang 12+TR1:(địa chỉ byte8Eh) bit điều khiển bộ định thời 1 hoạt động Được set/xoá bởi phần mềm để điều khiển bộ định thời hoạt động hoặc ngưng hoạt động
+TF0(địa chỉ byte8Dh) cờ tràn của bộ định thời 0
+TR0(địa chỉ byte8C) bit điều khiển bộ định thời 0 hoạt động
+IE1:( địa chỉ byte8Bh) cờ ngắt ngoài 1 tác động cạnh Được set bởi phầncứng khi phát hiện có ngắt ngoài 1 tác động cạnh; được xoá bởi phần cứng khi ngắtđược xử lý
+IT1(địa chỉ byte8Ah)bít điều khiển chọn loại ngắt Được set/ xoá để xácđịnh ngắt ngoài thuộc loại tác động cạnh xuống hay tác động mức thấp
+IE0(địa chỉ byte89h) cờ ngắt ngoài 0 tác động cạnh
+IT0(địa chỉ byte88h)bit điều khiển chọn loại ngắt (kích khởi cạnh hoặcmức)
-Khi có 2 ngắt với mức ưu tiên khác nhau xuất hiện đồng thời thì ngắt
có mức ưu tiên cao sẽ được phục vụ trước
-Khi mức ngắt ưu tiên thấp đang thực hiện nếu có ngắt ở mức cao xuấthiện thì trình thực hiện ngắt ở mức thấp phải tạm dừng Nếu ngắt cao đang thựchiện mà có một ngắt ở mức thấp tác động thì lúc này chương trình không thể dừngngắt ở mức ưu tiên cao để thực hiện được mà nó phải thực hiện chương trình ngắt ởmức cao xong rồi mới phục vụ ngắt ở mức thấp
*Vấn đề được xem xét kỹ hơn đó là nếu có ngắt xuất hiện thì điều gì sẽ xãy
ra trong bộ vi điều khiển
+Hoàn tất lệnh hiện hành
+Thanh ghi PC cất vào Stack
+Trạng thái các ngắt hiện thời được lưu giữ lại
Trang 13+Cũng như các bộ vi xử lý 8-bit, các lệnh của 8051 có các ôpcde 8-bit, dovậy số lệnh có thể lên đến 256 lệnh(thực tế có 255 lệnh, 1 lệnh không được địnhnghĩa) Ngoài opcode, một số lệnh còn có thêm 1 hoặc 2 byte nữa cho dữ liệu hoặcđịa chỉ Tập lệnh có 139 lệnh 1 byte, 92 lệnh 2-byte, 24 lệnh 3 byte.
+ Thực hiệnh các phép toán logic như AND, OR, XOR và NOT:
Vd: giả sử thanh ghi A có giá trị là 30h và B có giá trị là 40 h khi đó ta tiến hànhcác phép toán sau:
Trang 14ANL A,B : Khi đó thanh ghi A sẽ nhận giá trị mới là:08hORL A,B : Khi đó thanh ghi A sẽ nhận giá trị mới là:62hXRL A,B : Khi đó thanh ghi A sẽ nhận giá trị mới là:54h
+Lệnh thường gặp ở trong trường hợp này đó là:
SETB <đối tượng> ; CLR <đối tượng>
d) Các lệnh rẽ nhánh:
+Trong thực tế không phải lúc nào chương trình lúc nào cũng đi theo mộtđường thẳng nhất định mà đôi khi nó chịu tác động của yếu tố ngoại cảnh tác độnglàm cho chiều hướng chương trình bị rẽ sang một hướng nào đó
+Với yếu tố trên thì 8051 cung cấp cho ta một số mã lệnh để thực hiệncông việc trên một cách dễ dàng
+Các lệnh thường gặp đó là: JMP, JNB, JB, CJNE , DJNZ v.v
+Tuỳ theo các tình huốn cụ thể mà ta cho chương trình đi theo một chiềuhướng mong muốn
Trang 16+Hệ thống phun nước( nhận tín hiệu từ vi điều khiển) thực hiện chức năng cứu hỏa+màn hình LCD hiển thị tình trạng hệ thống
=>Khối cảm biến :
DS1820 thường được ứng dụng trong các bộ điều khiển HVAC, hệ thống giám sát nhiệt độ trong các tòa nhà, thiết bị máy móc…
DS1820 thường có 3 chân chức năng chính:
1 Chân GND: chân nối đất.
2 Chân DQ: chân trao đổi dữ liệu, đồng thời là chân cấp nguồn cho toàn bộ hoạt động của IC, nếu chân Vcc không sử dụng Khi kết nối với vi điều khiển thì cần phải có điện trở kéo lên khoảng 4.7k
3 Chân Vcc: chân cấp nguồn
Trang 17sơ đồ khối IC điều khiển nhiệt độ DS1820
Nguyên tắc hoạt động:
Bên trong DS1820 sẽ có bộ chuyển đổi giá trị nhiệt độ sang giá trị số và được lưu trong các thanh thi ở bộ nhớ scratchpad Độ phân giải nhiệt độ đo có thể được cấu hình ở chế độ 9 bits, 10bits, 11bits, 12bits Ở chế độ mặc định thì DS1820 hoạt động ở độ phân giải 12bits Để bắt đầu quá trình đọc nhiệt độ, và chuyển đổi từ giá trị tương tự sang giá trị số thì vi điều khiển gửi lênh Convert T [44h], sau khi chuyển đổi xong thì giá trị nhiệt độ sẽ được lưu trong 2 thanh ghi nhiệt độ ở bộ nhớscratchpad và IC trở về trạng thái nghỉ
Nhiệt độ được lưu bên trong DS1820 được tính ở nhiệt độ Celcius nếu tính ở nhiệt
độ Fahrenheit cần phải xây dựng thêm bảng chuyển đổi nhiệt độ
=>Khối nguồn:
Phương pháp xử lý tín hiệu