THỐNG NHẤT MẪU GIÁO ÁN THEO TT 886 TÊN BÀI LUYỆN TẬP Môn Số học 6 Thời gian thực hiện 1 tiết I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố cách tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN Rèn kĩ năng tìm BCNN, tìm BC thông qua[.]
Trang 1TÊN BÀI: LUYỆN TẬP Môn : Số học 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN
- Rèn kĩ năng tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN, vận dụng tốt vào các bài toán thực tế.
2 Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư duy, sáng tạo; NL tính toán , tự học; NL hợp tác, giao tiếp; NL sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: NL tìm BCNN; NL tìm BC thông qua BCNN; NL giải toán thực tế
3 Phẩm chất: Tự giác, tích cực giải bài tập
II THIẾT BỊ,HỌC LIỆU:
1 -GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
3III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A KHỞI ĐỘNG
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C LUYỆN TẬP –D VẬN DỤNG
(1) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Thuyết trình, đàm thoại Kỉ thuật tia chớp vấn đáp đọc và nghiên cứu tài liệu kĩ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm đôi, Cả lớp cùng học tập, nghiên cứu cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, êke
(5) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
NLHT: NL phân tích một số ra thừa số nguyên tố, NL tìm BC và BCNN
GV giao nhiệm vụ học tập.
Học sinh đọc đề bài
H: x 12; x 21; x 28 thì x có quan hệ gì với 12; 21,
28 ?
H: Đề bài cho 150 x 300 Em hãy tìm x ?
- HS thảo luận tìm x
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 156/60 SGK:
Vì: x 12; x 21 và x 28 Nên: x BC(12; 21; 28)
12 = 22.3 ; 21 = 3.7 ; 28 = 22.7 BCNN(12; 21; 28) = 22.3.7 = 84
BC(12; 21; 28) ={0; 84; 168; 252; 360;…}
Vì: 150 x 300 Nên: x {168; 252}
GV giao nhiệm vụ học tập.
Học sinh đọc đề bài, gv ghi tóm tắt và hướng dẫn
phân tích
H: Gọi a là số ngày ít nhất hai bạn lại cùng trực
nhật, a có quan hệ gì với 10 và 12?
Bài 157/60 SGK:
Gọi a là số ngày ít nhất hai bạn cùng trực nhật Theo đề bài: a 10; a 12 Nên: a = BCNN(10, 12)
10 = 2.5 ; 12 = 22.3
Trang 2- Học sinh thảo luận nhóm tìm a
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
BCNN(10; 12) = 22.3.5 = 60 Vậy: Sau ít nhất 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật
GV giao nhiệm vụ học tập.
Bài 158/60 SGK: (10’) (cá nhân + nhóm)
Bước 1: Học sinh đọc và phân tích đề.
H: Gọi a là số cây mỗi đội trồng thì a có quan hệ gì
với 8 và 9 ?
H: Số cây phải trồng khoảng từ 100 đến 200, suy
ra a có quan hệ gì với số 100 và 200 ?
- Học sinh hoạt động nhóm tìm a
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
- Xem lại bài tập đã giải
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập/61 SGK và các
bảng 1, 2, 3 /62 SGK
Bài 158/60 SGK:
Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a Theo đề bài:
100 a 200; a 8; a 9 Nên: a BC(8; 9) Và: 100 a 200 BCNN(8; 9) = 8.9 = 72
BC(8; 9) = {0; 72; 144; 216;…}
Vì: 100 a 200 Nên a = 144 Vậy: Số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây