1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định

156 440 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỷ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia đình
Tác giả Tạ Nguyên Tôn
Người hướng dẫn TS. Ngụ Cao Cường, KS. Nguyễn Minh Khứ
Trường học Trường đại học kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu: Nghiên cứu lý thuyết và thực tế hệ thống kích từ máy phát điện Unitrol 6800 nhà máy thủy điện laly.. Chương 2 nói đến mục đích của hệ th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TU

NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

TẠ NGUYÊN TÂN

104103049

DE TAI:

NGHIEN CUU, MO PHONG HE THONG KiCH TU

_UNITROL 6800 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN IALY

CHUYÊN NGHÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

ĐỎ AN TOT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn : 1e `

Giáo viên phản biện

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

See ae ek

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Chú ý: SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

1 Đầu đề luận án tốt nghiệp:

“NGHIÊN CỨU, MÔ PHỎNG HỆ THÓNG KÍCH TỪ UNITROL 6800

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN IALY”

2 Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

Nghiên cứu lý thuyết và thực tế hệ thống kích từ máy phát điện Unitrol

6800 nhà máy thủy điện laly

* Mô phỏng hệ thống kích từ nhà máy thủy điện Ialy sử dụng phần mềm

Matlab

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án: 03/10/2008

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/01/2009

5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn

1/ TS Ngô Cao Cường 1/ Hệ thống kích từ

2/ KS Nguyễn Minh Khứ 2/ Thông số thực tế nhà máy thủy điện laly

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua

Ngày 20 tháng 10 năm 2008

c2

DAI HOC KY THUATZONGAIGHE

KHOA DIEX - AENTU

Trang 3

truyền đạt cho Em những kiến thức chuyên môn về ngành mà còn giáo đục cho

Em về lý tưởng đạo đức trong cuộc sông Đây là những hành trang không thé

thiếu cho cuộc sống và sự nghiệp của Em Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến quỷ Thầy cô toàn trường, đặc biệt là các Ti hay Cô trong khoa Điện —- Điện

Tử đã tận tình chi bảo, dìu dắt Em đến ngày hôm nay

Đồ án tốt nghiệp đã đánh dấu việc hoàn thành trong những năm cô gang

đó Đề có duoc như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ, chỉ bảo của quý Ti hây Cô

rong trường Qua đây Em xin chân thành cảm ơn đến cha mẹ, thay cô, người

thân, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn cô gắng tạo mọi điều kiện để Em

có được nhưự ngày hôm nay

Riêng đối với đồ án tốt nghiệp này, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thây Ngô Cao Cường là giảng viên trực tiếp hướng dan dé tai Thay đã tận

tình chỉ bảo và hướng dẫn cho Em, cũng như tạo mọi diéu kiện thuận lợi giúp Em

có thể vượt qua mọi khó khăn trong suốt ' quá trình thực hiện luận văn Đồng thời

Em cũng xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị CBCNW Công ty Thủy

điện laly đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt cuốn đỗ án này Do thời gian

làm luận văn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót kính mong quỷ Tì hay

Cô va ban bè chỉ dẫn thêm

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, Ngày | thang 1 nim 2009

Sinh viên thực hiện

Tạ Nguyên Tân

Trang 4

TÓM TẮT ĐỎ ÁN

Đồ án này được chia làm 5 chương:

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Nhà máy thủy điện laly Dé cập các van đề về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của công trình, các thông số về địa hình,

địa chất, thuỷ văn vv qua nhiều năm khảo sat Trén co sé do di dén quyét dinh

lựa chọn các phương án thiết kế, các thông số chính cho công trình như: Mực

nước dâng bình thường, mực nước chết, công suất lắp máy, công suất đảm bảo

vv Từ đó đưa ra phương án lựa chọn thiết bị động lực như turbine, máy phát,

máy biến áp cũng như các cấp điện áp, SƠ đồ nôi điện chính, sơ đồ nối điện tự

dùng , sao cho đạt được phương án tôi ưu nhất về kinh tế, kỹ thuật

Đặc điểm của dây chuyền công nghệ sản xuất điện của nhà máy thuỷ điện,

vị trí, vai trò và tầm quan trọng của Nhà máy thuỷ điện laly trong hệ thống điện

Việt Nam

Chương 2 nói đến mục đích của hệ thống kích từ, các dạng hệ thống kích

từ, các khối chức năng điều khiển, hạn chế và bảo vệ cơ bản chất của hệ thống

kích từ

Chương 3 đi trực tiếp vào hệ thống kích từ Unitrol 6800 Nhà máy thủy điện laly:

Mô tả và vận hành hệ thống kích thích

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc

- - Các chế độ làm việc của hệ thống kích thích trong hệ thống

- - Quá trình kích từ ban đầu

- _ Quá trình điều chỉnh điện áp bằng tay

- _ Quá trình tự động điều chỉnh điện áp vv

Chương 4 là ưu và nhược điểm của hệ thống kích từ Unitrol 6800 Tóm lại ứng dụng của hệ thống kích từ

Trang 5

CHUONG I: SO LUOT VE DAC DIEM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KÉ HOẠCH PHÁT

TRIÊN THỦY ĐIỆN TRONG LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN

1.1.Đặc điểm địa lý tự nhiên 2-5 St TH TH n1 11 1112111111121 5EEEctxe 1

1.2.Ké hoach phat trién thủy điện (rong ÏƯU VỰC ch HT H11 1 111 xa 2

1.3.Công trình nhà máy thuỷ điện iaÌy . c S nàng He ng 6

1.3.1 Vi trí địa lý và đặc điểm khí hậu 2t S n2 ST E1 T111 EEetrersreeg 6

1.3.2 Tầm quan trọng của NMTĐ laly đối với nền kinh tế quốc đân 7

11.4.Công trình đầu mối nhà máy thuỷ điện IaÌy 25t S2tcESEtEEcEserxerrersees 9

1.4.1 HỒ chứa cv tt 102211122211 211212 ga 9

1.4.3 Đập tràn xả lũ - ST E2 1112111 111211112110111111112EEExEsrerreee 13

1.4.5 Đường hầm dẫn nước vào tt T1 1E21215211211211215 112111111121 cExee 15

1.4.6 Ham ra ha Wu woes ccececsecscsscscsesscssecesessessssssessesessessavssssesseveseesssvaessaveesverseven 16

1.4.8 Gian biến áp c1 11122111 Eterrerrrrree 17

1.4.10 Trạm phân phối 500kV St 2211711121221121111111121121121x E11 Exee 17

1.5.Các sơ đồ của nhà máy.5.các sơ đỗ của nhà MAY 18

1.5.1 Sơ đồ nối điện chính NMTTĐ IaÌy - 2c 2 E1 E11 E112 EEEEEccrrerre 18

1.5.2 Sơ đồ tự dùng xoay chiều 2242015 19

1.5.3 Sơ đồ tự dùng một chiều của nhà máyy ¿set 2 2211221121222 Exce2 21

Trang 6

CHUONG II: CAC VAN DE CO BAN VE HE THONG KiCH TU

2.1 May phat dign déng BO cccccccscsscsscssseseceesecsuesssesscsrecuesstssecaressessessessesssessees 23

2.1.3 Phan tng phan tng cha may dién ddng b6 .eeccecscecssesssecsseecececsecsseesseeseses 26

2.2 Dinh nghĩa hệ thống kích từ c2 S2 2112111111111 11111110211 ExcEEecrxeee 29

2.4 Sơ đồ khối chức năng tiêu biểu của hệ thống điều khiển kích từ cho máy phát

điện đồng bộ tk TH HH 1121110212111 E11EEEEEEEEEEEreeererree 31

2.4.2 Chitc ning b6 diéu chinh dién 4p (AVR) c.cccceccssessessecestcssesessestesecseseesesseees 31

2.4.3 Chức năng bộ cảm biến điện áp ra va DU tai v ccceccecseccccseessecssesesssesesseesees 3]

2.4.4 Chức năng bộ ồn định hệ thống công suất 5cccsv t2 EvEErcrrxerrea 32

2.4.5 Bộ hạn chế và bảo vệ s- cu 11 1112111111211 EEEEEEEErrree 32

2.5.4 Các loại hệ thống kích thích :- set 2111111 112211271211 E21EEEEecrerrreee 32

2.5.1 Hệ thống kích thích từ nguồn 1 chiễu -¿- 22.2222 2E2112112E2EEEeerrred 32

2.5.2 Hệ thống kích thích dùng máy phát phụ 2- 52 2S2cs22EE22522252255ExceE 33

2.5.3 Hệ thống kích thích tự kích 2s tt St 1212151111 221227151111 EEerree 33

2.6 Chức năng điều khiển -¿ sttt S21 12211151112112111211221115111 521 EEEEEEeEEsee 34

2.6.1 Bộ điều chỉnh AC & DC 6 cttcnv2221 1211 2211211 21xeEreerrerree 34

2.6.1.1 Điều chỉnh theo modul đòng điện máy phát |Ï;| -22©cczcz2czsczszd 34

2.6.1.2 Điều chỉnh theo độ lệch điện áp AUp.ccsccscceccssscssesssecsssessesstecssecassesesesssessses 35

2.6.2 Mạch ồn định hệ thống kích thích 2: st2St SE 22EE122112155225222EEecEEe 36

2.6.3 Bộ bù phụ tải (bộ tạo đặc tuyến) tt S111 1211111111111 Eerereee 37

2.7 Các bộ hạn chế và bảo vệ s-cttctn TT 38

2.7.1 Giới hạn khả năng phát công suất kháng . 2 Set vrkerrrerrsred 39

2.7.2 Bộ giới hạn thiếu kích thich .ccccccsccescscsesssssesscssesccssesessessessessessessvereesessee 44

Trang 7

© 0 AN TOT NGHIEP Muc Luc

2.7.3 BO gidi han qua kich thich 0.ccccsccscscscscsssssceecesecstsescsessscessesecesvssscssvaveee 45

2.7.4 Bộ giới hạn V/Hz va ba0 V6 oo ccccsccccsscssssscsescssssscececsasaescatscssssasseesussesacansesees 46

2.7.5 Mạch diệt ti eecececcecsssssseseesescsessessesecsussssussusseserseceesusarsasaneausasareseesesneevees 47

2.7.5.2 Điện trở biến đổi . - ch 1 271021111112112211 021211211 EEEeerrree 48

2.8 Ảnh hưởng tính chất tải đến hệ thống kích từ 2-2 2222EE 22251 48

2.8.1 Tải có tính cảm s-ccc tt tt TH TH 1 1111111111111 2111111 reo 48

2.8.2 Tải có tính dung s1 sct tì SH 1111111 115111101 1511151 EEEEEEE reo 48

2.9 Các chế độ làm việc của hệ thống kich tit s.ccecssesssessssesssecssscesecssecssesssseceseseses 49

2.9.1 Chế độ dòng điện bé (chế độ làm việc 2 van - gọi tắt là chế độ 2) 49

2.9.2 Chế độ dòng điện làm việc bình thường (chế độ 2-3) 2s ssnn se 57

2.9.3 Chế độ quá tải (chế độ 3) : 50T TH T222 E122 111 na 70

2.9.4 Chế độ ngắn mạch (chế độ 3-4) : 22 2sn TH T2H HE Hee 76

2.9.5 Chế độ nghịch lưu của bộ biến đổi s2 22nn TH erree 78

2.10 Nguyên tắc chung điều chỉnh điện áp của HTKT -z-2zsvzrzczssei 86

CHUONG III: HE THONG KICH TU’ UNITROL 6800 NHA MAY THUY

DIEN IALY 3.1 Giới thiSU eee eenesessesestesesesssscsessvssescssestsacasstensessusassusssstsassearsataneeescaves 89

3.2 Chức năng và công dụng hệ thống kích từ nhà máy thủy điện laly 9]

3.3.1 Máy biến dong (TI) cccccccesscesssesssesssssccsessvecsecsssesssucesesssucsssessssssssssessesecsseeeses 91

3.3.2 Máy biến điện Ap (TU) ecccecccsssecccscssessessssesecssessuesssessesssecsesssssssecssessesaeesuseees 94

3.4 Các thông số chính của hệ thống kích từ nhà máy thủy điện laly 97

3.5 Các thông số kỹ thuật của các thành phan trong hệ thống kích từ 98

3.5.1 Máy biến áp kích từ TIE* c.ct T222 112211211 1E rereereereeeereei 98

3.5.2 Nguồn cung cấp của hệ thống kích từ -s- 2t te 221111111111 crxe 98

3.5.3 BO chinh lu Thyristor 00 ccccccccccscesccsscesesessscesesecscssscuccseseteceeesectecesecessees 99

3.5.4 Máy cắt dập tir va mach dap tit cceccccscecssecssecsecsssesecssecsesssesssesseseseveseeseces 101

3.6 So dé và nguyên lý làm việc của hệ thang Kich tit.cccscccsscscsseecesessssecessecesseese 102

Trang 8

© bò ÁN TÓT NGHIỆP Mục Lục

3.6.2 Sơ đồ chỉ tiết các chức năng điều khiển -2.- 5222 2 z2E22scEEEserrrseea 106

3.6.2.1 Kích từ ban đầu s1 T E211 111111111211711211 111011111 EEEEerrerree 106

3.6.2.2 Chức năng điều khiển điện - 2 SSt n S921 1111211211152 ree 107

3.6.2.3 Giới thiệu ứng dụng điều khiển . 5c n9 SEE12111111511121x xcExcre 108

3.6.2.5 Chức năng bằng tay ccn ntnt T221 110211101 211211 E1 Eerrererree 125

3.6.2.6 Chức năng giám sát LH TH 1111111111111 11 111511111 EEeEcrsree 128

3.6.2.8 Dập tỪ H11 101111 1T HH Heo 135

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG - ƯU NHƯỢC ĐIÊM HỆ THÓNG KÍCH TỪ

UNITROL 6800 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN IALY

AL Ung dung c.ccccccccccscsccsssssssssseessssusssesssssssrsasessusssussssssssvessessecsssessavesvessiseaseeveees 138

4.2 Uu nhuge diém hé thong kich tr cccescssecssecssessecsecssuesuecssesssececcusecssessesans 138

421 UU Gib eee ceccesssssssessssscsssscsssessssecssvessnecasussesusensvestavessuessttesssvesssssseeesees 138

4.2.2 Nhược dim oo eccscsssecssessesssecssesssessesssecsusssucsuscsucasarsavssussuessussasessecasessesssesens 138

CHUONG V: MO PHONG HE THONG KiCH TU NHA MÁY THỦY ĐIỆN

IALY SU DUNG PHAN MEM MATLAB 7.0

5.1 Thông số kỹ thuật .¿ tt 2v E1 S212211221022211110211211 E15 1EEEEeEerereee 139

5.2 Két qua m6 phong ccccccccscscsssessssesssseessesesucccssscssuscssssssssesesecssecsssesssavsssnsessuecon 142

5.3 Kết luận s21 102110110112 eeeerreerereee 144

Bản vẽ

Ban vé 1: Sơ đồ nối điện chính nhà máy thủy điện Ialy

Bản vẽ 2: Sơ đỗ khói hệ thống kích từ nhà máy thủy điện Ialy

Bản vẽ 3: Sơ đồ khối chỉnh lưu Thyristor

Bản vẽ 4: Sơ đồ mạch xả từ Crowbar

Bản vẽ 5: Sơ đồ mạch bảo vé cham dat Roto

Trang 9

@ ĐỒ ÁN TÓT NGHIỆP Chương ]: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

—-iiisiinnnmm {_ỶỜỚGGESS—-ỶỶớỶ===

CHUONG I

SO LUQT VE DAC DIEM DIA LY TU NHIEN KE HOACH

PHAT TRIEN THUY BIEN TRONG LUU VUC SONG SE SAN

HE THONG BAC THANG CAC NHA MAY THUY ĐIỆN

TREN SONG SE SAN

Hinh 1.1: Hé thdng bac thang các thủy điện trên sông Sêsan

1.1 DAC DIEM DIA LY TU NHIEN

Sông Sê San là sông có trữ năng thủy điện đứng thứ 3 sau sông Hồng và sông

Đồng Nai Sông Sê San là phụ lưu bên bờ trái của sông Mê Công Sông bắt nguồn từ

phía bắc cao nguyên Gia Lai - Kom Tum với 2 nhánh chính thượng nguồn là sông

Prông Pôkô và sông ĐăkBla Sau khi 2 nhánh này nhập với nhau tạo thành dòng chính

sông Sê San rồi tiếp tục chảy theo hướng Đông bắc — Tây nam ra hướng biên giới Việt

Nam - Campuchia Tại đây sông tiếp nhận sông Sa Thầy ở bờ phải rồi chảy vào đất

Campuchia qua 2 tỉnh Ratanakiri và Stung Treng rồi đỗ về sông Mê Công tại thị trấn

Stung Treng Tổng diện tích lưu vực sông Sê San trên đất Việt Nam là 11.450 km” chủ

(J Trang 1

Trang 10

@ ĐÔ ÁN TÓT NGHIỆP Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

fãRhsnnninnnnnnnnnnnnnnnnnnx=-.iỷỶỷỶỷỶ

yếu trong 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, bằng 61,65% tổng diện tích lưu vực sông Sê

San (18§.570km” ) Đặc trưng hình thái một số nhánh sông chính của lưu vực sông Sê

San trên đất Việt Nam được trinh bay trong bang 1.1 i

TT Sông suối Diện tích | Chiều dài Độ rộng Độ dốc

Lưu vực Sông Trung bình Trung bình

km?) (km) (km) (%0)

l Séng DakBla 3.050 145 - 8,1

3 Séng Sa Thay 1.5 62 104 15 43

4 Sông Sê San H 450 237 44 3,6

Địa hình lưu vực Sê San khá phức tạp, bị chia cắt mạnh Phần phía Bắc của lưu

vực địa hình là khối núi Ngọc| Linh có đỉnh 2598 m, phân phía Tây là khối núi Ngọc

Bin San có đỉnh cao 1939 m và phía Đông có dãy Ngọc Cơ Rinh cao 2025 m Do đặc

điểm địa hình vùng này chia dắt mạnh dẫn đến sự khác biệt đáng kẻ về khí hậu trên

từng phần của lưu vực đặc biệt là chế độ mưa, độ âm khôn g khí

Khí hậu của lưu vực mang đặc điểm của khí hậu Tây Trường Sơn, thể hiện cả

trong chế độ nhiệt, mưa, ẩm và nhiều yếu tố khác Mùa mưa trên lưu vực từ thang 5

dén thang 10 Lượng mưa trung bình năm dao déng tir 2600 + 3000 mm ở vùng núi

phía Bắc và vùng cao nguyên Pleiku; ở phía Tây Nam lưu vực khoảng 1700 + 1800

mm: ở vùng trũng KomTum do bị chắn gió và bị bao bởi các dãy núi, ở phía Nam lưu

vực mưa vào khoảng 1700 mm,

Dòng chảy trên sông Sê §an được chia làm 2 mùa: mùa kiệt và mùa lũ Mùa lũ

bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11, mùa kiệt bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5

năm sau

1.2 KẺ HOẠCH PHÁT TRIẾN THỦY ĐIỆN TRONG LƯU VỰC

Nghiên cứu quy hoạch phát triển thủy điện trên sông Sê San trải qua thời gian dài

do nhiều cơ quan khác nhau Nghiên cứu mới nhất đã được Thủ tướng chính phủ thông

qua tại văn bản số 496/CP-CN ngày 07/06/2001 Trên lưu vực sông Sê San có 6 công

EE

Ø7 Trang 2

Trang 11

@ DO AN TOT NGHIEP Chuong I: Téng quan nha may thuy dién laly

trình thủy điện lớn trên dòng chính với các thông số kỹ thuật trình bay trong bang 1.2

cung cấp điện trực tiếp đến trạm 500kV Pleiku là “điểm giữa” của kệ thống điện

Trong đó 3 công trình gồm lai | , Pleikrông, và Sê San 4 là những công trình có hồ điều

tiết mùa và điều tiết năm sẽ duc động đáng kể đến chế độ dòng chảy hạ lưu sông Sê

San Công trình Sê San 3 và * San 3A là công trình có hồ điều tiết ngày Công trình

Thượng Kon Tum là hồ điều tiết nhiều năm và chuyển dòng chảy về lưu vực sông Trà

Khúc nhưng diện tích lưu vực của hồ rất nhỏ so với diện tích lưu vực của sông Sê San

(<4%) cho nên không ảnh hướng nhiều đến lưu lượng và dòng chảy trên toàn tuyến

sông

——

f7 Trang 3

Trang 14

DO AN TOT NGHIEP Chương I: Tống quan nhà máy thủy điện laly

1.3 CÔNG TRÌNH NHA MAY THUY DIEN IALY

1.3.1 Vị trí địa lý và đặc điển khí hậu

Sông Sê san là một trong|các nhánh bên trái của sông Mê công, bắt nguồn từ phía

Bắc cao nguyên Gialai, Kontun và đổ vào sông Mê công gần thị trấn Xê rông tơ ren

của Campuchia

Thượng nguồn sông Sê shn gồm hai nhánh lớn: Đackbla bắt nguồn từ phía Nam

núi Ngọc Cơ rinh (2025m) chảy theo hướng Đông Bắc -Tây Nam, và nhánh Krông Pơ

kô bắt nguồn từ phía Nam núi Ngọc linh (2500m) chảy theo hướng Bắc - Nam Hai

2 A

nhánh sông hợp lưu tại địa điểm cách thác nước Ialy về phía thượng lưu lố km và

chảy theo hướng Đông Bắc - Tầy Nam đến biên giới Việt nam - Campuchia

Lưu vực sông Sê san năh trọn trong vùng cao nguyên giữa hai tỉnh Gialai và

Kontum phần phía Bắc Tây nguyên

Từ tháng 5 Gialai và Kontum thực sự bước vào mùa mưa, do đón gió mùa Tây

nam từ vịnh Thái lan thổi đến Tháng mưa lớn nhất ở Gialai và Kontum thường là

A

tháng 8 và tháng 9 Lưu vực sống Sê san nằm trong vùng nhiệt đới mang đặc điểm khí

hậu Tây Trường sơn và được khia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến hết

tháng 10 thời tiết mát dịu; Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 hằng năm thời tiết ít

Trang 15

@ ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP

lạnh

Lượng mưa trung bình n

136 ngày/năm, lượng mưa của

Sông Sê san có hai mùa 1

kết thúc vào tháng 11 Mùa ki¿

7 mức nước sông thường nân;

ra vào các tháng 8 dén thang |

1.3.2 TẦm quan trọng của N

Công trình thuỷ điện lIaÌy

nguyên Trung bộ Nhà máy th

ti kWh/ năm, hơn 10% sản lưd

và miên Nam, giảm công suat

vực này

Hệ thống điện Quốc gia l

lưới điện trong những giờ cao

lượng công suất 720 MW sẽ là

và cải thiện chât lượng điện nã

Vi tri dia ly cua NMTD ]

kiện thuận lgi cho viéc van har

hon

Khu vực miễn Trung va

tham gia vào lưới điện, nguồn

khi đường dây 500kV đưa vào

gặp rất nhiều hạn chế Nên khi

phát triển các ngành công nghĩ

e Vùng cao nguyên trung

từ cây công nghiệp như

từ gỗ

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

ãm của Lưu vực là 2200mm Số ngày mua trung bình là ngày lớn nhất là 282 mm

hước : Mùa lũ và mùa khô Mùa lũ bắt đầu từ tháng 8 và

Èt kéo dài từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Các thang 6,

1én do cé lũ tiểu mãn Mức nước cao nhất thường xảy

1

MTD Ialy doi với nền kinh tế quốc dân

' là thuỷ điện có nguồn điện lớn và có vị trí nằm ở Cao

uy dién laly cung cấp một lượng điện năng đáng kế 3.6

mg điện Quốc gia cho khu vực Miền trung, Tây nguyên lớn truyền tải điện 500kV từ NMTĐ Hoà bình vào khu

lên nay đang thiếu hụt công suất rất nhiều nên vận hành

điểm gặp rất nhiều khó khăn nên khi NMTĐ Ialy phát

m tăng độ ốn định lưới điện trong các chế độ vận hành

ng (tần số và điện áp)

aly nằm ở đoạn giữa của đường dây 500kV sẽ tạo điều

th và khai thác đường dây truyền tải 500kV có hiệu quả

Tây nguyên từ trước đến nay có rất ít nguồn điện lớn điện dùng chủ yếu là truyền tải từ miền Bắc vào kể từ vận hành nên việc phát triển các phụ tải công nghiệp NMTD laly đi vào hoạt động sẽ tạo điều kiện cho việc

tp trong vùng như:

bộ: Phát triên công nghiệp chê biên các loại sản phẩm

bà phê, chè, cao su và công nghiệp chê biên sản phẩm

Ø7 Trang 7

Trang 16

@ ĐÔ ÁN TÓT NGHIỆP Chương [: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

se - Vùng đồng bằng duyên hải miền Trung: Phát triển đông lạnh, chế biến thuỷ hải

sản, công nghiệp ép dau từ cây họ đậu và dừa, phát triển công nghiệp đóng tàu,

phát triển mở rộng khu Eảng biển và thành lập các khu công nghiệp

e Ở miền Nam có nền dông nghiệp nhẹ phát triển với nhịp độ rất cao do đó

tạo điều kiện cho việc duy trì nhịp độ phát triển công nghiệp và kinh tế khu vực

này

Từ những điều kiện trên NMTĐ Ialy đã có một vị trí quan trọng và đóng góp

đáng kể cho lưới điện Quốc gia trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước

1.3.3 Chọn thông số đặt cho công trình

Căn cứ vào việc theo dõi

hơn 30 năm (Từ 1960 đến 19

cứ vào các cơ quan khảo sát

kinh tế kỹ thuật để chọn ra

© Quy mé hé chita: Cho

nước dâng bình thườ

tăng công suất đặt của

căn cứ vào các phương

lêt kê của Việt nam và Nga; căn cứ vào các tính toán

ông sô chính cho công trình NMTĐ Ialy như sau:

mực nước dâng bình thường và mực nước chết; Äfực chọn càng cao thì hiệu ích năng lượng cảng cao và

à máy nhưng vôn đâu tư cao và phải đến bù nhiêu Và

án dự trù đên bù khi tăng cho 1 m nước dâng và căn cứ vào việc phát triển các |nhà máy thuỷ điện bậc thang trên NMTD Ialy nén đã

chọn mức nước dâng bì

thường là 515m Nếu chọn mực nước > 515m thì gây

vùng ngập lụt lớn cho tùng Kontum và số tiên đến bù sẽ rất cao Mực nước

lòng hồ tăng nhưng sự $at lở lòng hồ sẽ tăng và công tác bảo quản lòng hỗ sẽ

lượng điện trung bình hằng năm sẽ giám Do đó chọn MNC là 490m là tối ưu

và thoả mãn các yêu câu

e© Công suất đặt nhà máy:

Trang 17

 bô ÁN TÓT NGHIỆP Chương I: Tong quan nha may thủy điện laly

lưu lượng đồ vào dòng sông vào mùa lũ nên đã chọn công suất đặt của nhà máy

là 720MW Với công guất đặt là 720 MW thì ta có thể tận dụng được lượng

nước thừa vào mùa lũ kà giảm được lượng nước xã qua tràn Với quy mô hồ

chứa và lượng nước đổ vào hỗ hằng năm nên ta không thê chọn công suất đặt

NM cao hơn nữa Nếu chọn cao hơn thì vào mùa lũ có thể phát nhiều điện

nhưng vào mùa khô lại thiêu nước và chi phí vốn đầu tư lớn không thoã mãn

duoc cac chi tiéu kinh t

Tóm lại thông số chính của công trình là: MNDBT là 515m; MNC là 490m, công

suất lắp đặt là 720MW là những thông số tối ưu nhất thoã mãn các chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật trong nhiều phương án diva ra

1.4 CONG TRINH DAU MOI NHA MAY THUY DIEN IALY

1.4.1 Hồ chứa

Công dụng: Hồ chứa là một công trình quan trọng của NMTĐ Ialy dùng để tích

và cấp nước cho các tổ máy để sản xuất điện và còn điều tiết lượng nước trong một

năm đê vận hành nhà máy

Các thông số chính:

se - Diện tích mặt hồ tại MNDBT là: 64,5km”

e - Diện tích mặt hồ tại MNC là: 172km”

Trang 18

© bô ÁN TÓT NGHIỆP Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

e© Cột nước trung bình phặt điện là: 192m

Bảng 1.4: Số liệu dòng chảy trúng bình nhiều năm

Trang 19

© DO AN TOT NGHIEP Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

Trang 20

Công dụng: Dùng để chỉ NMITĐ laly, đập phải có độ vị

câu tích nước hồ chứa

£ ` r A K

Cau tao va các thông sô

) điều phối hỗ chứa thuỷ điện laly năm 2000

n nước sông Sê san để tạo nên hồ chứa cho công trình ứng chắc và độ rò ri qua thân đập nhỏ để đảm bảo yêu

Trang 21

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

Cau tạo là loại đập đá đỗ lõi đập là đất sét dùng dé chống thấm qua đập tiếp theo hai bên là lớp cát à bao ngoài cùng là lớp đá có nhiều kích cở, nền lõi đập được xử lý bằng khoan phun xi măng Cấu tạo thân đập gồm có nhiều lớp khác nhau có tác dụng là làm cho đập vững chắc và hạn chế lượng nước thấm qua đập cũng như thay đổi đòng nước thấm đi theo những hướng khác nhau để giảm bào mòn thân đập

Lưu lượng xã lũ với tần Buất P=0,I%:

Chiều dài độc nước:

am bảo xả hết tần suất lưu lượng lũ lớn nhất để bảo vệ hông cho nước lũ tràn qua đập dâng)

90m

6 cửa van hình cung

15x16,3m

v499,12m v522m

13733m3/s

159,16m

—_—_——>——EE—E————————EEIEooo~e——————EE EEE f7 Trang 13

Trang 22

Công dụng: Dùng để tiẾp nhận nước từ hồ chứa vào đường dẫn nước cấp cho

turbine; dùng đê đóng van trượt sự cố chặn không cho nước vào đường dẫn nước trong

chế độ sự cô cũng như sửa chữa kiểm tra đường ống dẫn nước Ngoài ra còn có tác

dụng không cho rác, cây gỗ vào turbine

Cấu tạo: Gồm có 4 khd ang dẫn nước vào đường hầm áp lực; mỗi khoang có 3 dãy khe

e Dãy khe thứ nhất đặt lưới chăn rác mỗi lưới chắn rác có 5 xec xi truyền động băng câu chân đê có sức nâng 63 tân

e Dãy khe thứ 2 đặt cửa phai sửa chữa dùng trong trường hợp sửa chữa phai sự

cô Thao tác truyền động bằng câu chân dê

© Dãy khe thứ 3 đặt phai sửa chữa sự cố dùng để bịt kín nước vào đường hằm trong trường hợp có sự cố, truyền động bằng kích nâng thuỷ lực có sức nâng

450 tan

Các thông số chính:

© Kích thước lưới chắn rát RxC: 7,6x14m

(Trang 14 _

Trang 23

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN IALY

$Ơ ĐỒ TUYẾN NĂNG LƯỢNG

Hình 1.5 : Mô hình tuyển áp lực

1.4.5 Đường hầm dẫn nước vào

Công dụng: Dung dé dẫn nước từ CNN vào turbine của tổ máy Trên đường hằm dẫn nước có bố trí các tháp điều áp dùng để giảm áp lực lên van đĩa và cánh hướng

cũng như bảo vệ quá áp do qián tính của nước trong chế độ đừng bình thường cũng

như đừng sự cố tổ máy (giảm|áp lực nước va đập) Ngoài ra còn đảm bảo lưu lượng

nước trong chế độ liên tục thay đổi công suất của tổ máy

z

Cau tạo và các thông sô|chính:

e _ Đoạn đường hầm chung của 2 tổ máy làm bằng bê tông cốt thép có chiều dài:

e© Tháp điều áp có 2 buồng:

"_ Buồng dưới kích thước: 13x20,5x55m

" Đường kính giếng nối2 đường: 13m nghiéng 45°

rE

(i Trang 15

Trang 24

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

ào turbine: Có 4 đường cho 4 tổ máy sau đoạn đường

¡ phương nằm ngang, tiếp theo là đoạn nằm ngang và

é chuyén tiép duong hầm từ D = 4,5m đến D = 3,6m

nước vào tô máy (cả đoạn nghiêng và năm ngang)

số 1 dài 223,16m

số 2 dài 227,36m

số 3 dai 231,56m

s6 4 dai 235,76m

Công dụng: Dùng để dẫn nước thải của turbine ra hạ lưu Trên mỗi đường hầm

của tô máy có đặt các cánh ph

chữa turbine của mỗi tô máy

x ` z A a

Cầu tạo và các thông sô

Có 4 đoạn đường hầm |

thì 2 tô máy nhập lại m

van sửa chữa cửa ra

Ham 2: 1

Kích thước đường ham

Chiều dài từng đoạn củ¿

hi hạ lưu dùng để chặn nước từ hạ lưu khi thực hiện sửa

chính:

riéng cho 4 tô máy sau khi ra khỏi van sửa chữa ông xả

ột đường hầm để ra hạ lưu và sau cùng có đặt một cửa

| từng tổ máy 82m

Kích thước van sửa chữa ống xả 1a: 4,5x6,5m nang bang cau

H000 DO EEE ————EEE EE ———E——EEEErErErE

(J Trang 16

Trang 25

@ ĐÔ ÁN TÓT NGHIỆP

e© Kích thước van sửa chữ

1.4.7 Gian máy Công dụng: Dùng để bị

cho sự làm việc của tổ máy T

với khẩu độ 17m đề phục vụ lẻ Kích thước gian máy:

e Rộng:

Dài : Cao khối đào chính :

e Sản gian máy:

1.4.8 Gian biến áp Công dụng: Dùng để b dùng, MBA dự phòng và các thiết bị điện của hệ thống điện Kích thước gian biến áp:

Rộng : Dài :

e©_ Cao khối đào chính :

e San gian biên áp :

1.4.9 Trạm chuyền tiếp Công dụng: Dùng để bố

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

fa clra ra 1a: 6,0 x 10m nang bang xe nang

b trí các tổ máy thuỷ lực các thiết bị công nghệ phụ trợ

hi gian máy có bố trí 2 câu có sức nang 14 250/80+10 tan

ip rap cac t6 may va cac thiét bi phu tro

2im 118,5m 42m

RUN DỌRẸẠ0TTDREATĐDTDĐDTDẸẼ TRDỢỌTỌTỌTĐTTDTTTTTTDẸR0TTTTTS00n92ỹnnnnnnynnợợợợợnnn nợ nnnnnnnnnn

(i Trang 17

Trang 26

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN lALY

MẶT CẮT DỌC GIAN MÁY

3320V xố

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

y đưa ra 2 đường dây đi đến trạm 500 Pleiku Ngoài ra các máy biến dòng, biến điện áp 500kV và các thiết bị

e Nhà máy là nhà máy nhầm và được nâng áp lên 500kV để nối vào lưới điện

quốc gia qua trạm 500k Pleiku với hai tuyến đường dây song song, khi sự cố hoặc sửa chữa một đường dây thì đường dây còn lại cũng có khả năng truyền tải hết công suất của nhà mặy

e - Tô máy nỗi theo sơ đô nỗi bộ máy phát-máy biến áp

e_ Máy biến áp chính gồm 3 máy biến áp 1 pha dau theo so dd YO/A-11 dat trong

(i Trang 18

Trang 27

e Dau ra may bién áp chính được nối qua đường cáp dầu 500kV, đây là đoạn cáp

dâu đê truyện tải công Ruât từ trong hâm ra ngoài trời và nối khối hai máy với

nhau đê đưa lên trạm chuyển tiếp năm nổi trên nhà máy (trạm trung gian giữa

nhà máy ngầm và đường dây trên không, có các đầu nối cáp dầu 500kV)

e - Có hai máy biến áp tự dùng chính TD1B và TD4B nối vào tổ máy 1 và tổ máy

¢ Dung so đồ tự kích thyfistor qua máy biến áp TE nối ngay đầu cực máy phái

© Trạm 500kV nhà máy được nối theo so dé tứ giác

e Chức năng chính của nhà máy trong hệ thống điện là vận hành phủ đỉnh trong

mùa khô và là nhà máy|nền trong mùa mưa Ngoài ra nhà máy thuỷ điện IALY

còn đóng vai trò rất qhan trọng trong việc điều chỉnh điện áp trên hệ thống

ệt Nam, vì nhà máy thuỷ điện Ialy là nối lên đoạn giữa của đường dây 500kV tại trạm 500kV Pleiku

truyền tải 500kV của

e_ Máy phát, máy cắt khí đầu cực, TI, dao cách ly, cáp dầu 500kV và máy biến áp

do UKRAINA ché tạo

e TU, chống sét van, máy|cắt 500kV của G7 chế tạo

e - Hệ thống điều khiển cig nha may thuỷ IALY là do hãng SIEMENT cung cấp

1.5.2 Sơ đồ tự dùng xoay chiều 6,3kV; 0,4 kV

Hệ thống điện tự dùng nhà máy thủy điện laly bao gồm có 1 trạm hợp bộ 6,3kV

đặt ở gian biến áp và các trạm hợp bộ tự dùng cấp 0,4kV: THB1, THB2, THB3, THB4

cung cấp điện tự dùng cho cát tổ máy THB5 và THB7 đặt ở gian biến áp cung cấp

điện cho các phụ tải chung củả nhà máy và của gian biến áp Các trạm hợp bộ THBó,

THB8, THB9, THB10, THBI IÌ, THB12 lần lượt được lắp đặt để cung cấp điện tự dùng

cho các phụ tải ở nhà sản xuất, trung tâm thông gió, trạm OPY 500kV, cửa nhận nước,

Trang 28

& ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

Phương thức 1: Các MC610, MC620 "Đóng", DCL 673-7 "Đóng" MC 640

“Đóng”, 630 "Cắt" đặt|ABP dự phòng tự động Hai phân đoạn TPP 6,3kV làm

Phương thức 2: MC6I0, MC630, MC 640 "Đóng", MC620”Cắt” Hai phân đoạn làm việc trên ¡ MBA TDI1B (Phương thức làm việc 1 phân đoạn)

Phương thức 3: MC620, MC630, MC 640 "Đóng", MC610”Cắt” Hai phân đoạn làm việc trên 1 MBA TD4B (Phương thức làm việc 1 phân đoạn)

Tự dùng cấp điện áp 0,4kV:

THBI1, THB2, THB3, †HB4: Cung cấp tự dùng cho các tổ máy, phân đoạn l

ra THBS duoc cap điện

và TD52 MC405 là MC nối giữa 2 phân đoạn Ngoài

từ trạm Diesel Diesel được nối vào 2 phân đoạn qua

MC453 và MC454 bình thường các MC này ở trạng thái dự phòng tự động

Phương thức vận hành lình thường là hai phân đoạn làm việc độc lập

e THB6: Cung cấp tự dùng cho nhà sản xuất được lấy điện từ TPP 6,3KV qua MBA TD6I, TD62 Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn là việc độc lập

© THB/7: Cung cấp tự dùng cho gian biến áp được lấy điện từ TPP 6,3KV qua MBA TD71, TD72 Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn làm việc độc lập

e THBS8: Cung cap tự dùng cho trung tâm thông gió được lấy điện từ KPY 6.3kV

qua MBA TD81, TD82) Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn

Trang 29

Chương I: Tổng quan nhà máy thủy điện laly

qua MBA TD91, TD92 Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn

làm việc độc lập

THB10: Cung cấp tự dùng cho cửa nhận nước được lấy điện từ KPY 6,3kV qua

MBA TD10-1, TD10-2

làm việc độc lập

Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn

THBI1: Cung cấp tự | cho đập tràn được lấy điện từ KPY 6,3kV qua MBA

TDI1-1, TDI1-2 Phương thức vận hành bình thường là hai phân đoạn làm việc

THBI2: Cung cấp tự

KPY 6,3kV qua MBA TD12

ùng cho Nhà quản lý hành chính AK được lấy điện từ

Phương thức vận hà

Thanh cái BMD của trạm Diesel được cấp điện liên tục từ -Q120 của THB§

hoặc Q139 THB6 Áptômát - Q101 của trạm Diezel, 453, 454 của THB5 ở

trạng thái dự phòng tự động

bình thường của trạm Diezel là dự phòng tự động:

Sơ đồ tự dùng một chiều của nhà máy

Hệ thống một chiều củh nhà máy thủy điện Ialy có cấp điện áp 220V Sơ đồ

phân phối ở tủ (IBUAĐ1 - 1BUA07) ở cao trình 327 thuộc gian biến áp Tủ

phân phối có 2 phân đdạn, mỗi phân đoạn có 3 thanh cái 1 thanh dương và 2

thanh âm (+EB, -EB) vả giữa hai phân đoạn có các cầu dao phân đoạn

Nguồn cấp cho hệ thống một chiều được lấy từ 3 bộ chỉnh lưu Hai bộ nối vào 2

ĐI TYN SG Tp ~ KT CA:

ắc quy khô dự phòng sửa chữa đặt ở cao trình 327 gian

| mỗi bộ acquy có 108 bình và được tính toán cung cấp

h tải tự dùng một chiều của nhà máy

bên đổi bằng cầu dao S4 và S10:

ình dùng để phụ nạp thường xuyên và làm việc song song với tử nạp

(i Trang 21

Trang 30

© DO AN TOT NGHIEP Chuong I: Téng quan nha may thuy dién laly

Nac 100 bình dùng để cấp cho các phụ tải

© Nguồn lực cấp cho 3 bồ nạp được lấy ở THB5 tủ BKD03 và BKD04

¢ Phương thức vận hành|bình thường, 2 phân đoạn làm việc độc lập Mỗi phân

đoạn làm việc với một bộ nạp và một bộ acquy còn một bộ nạp và một ắc quy

e© Các phụ tải quan trọng đều được lấy từ 2 phân đoạn và gồm có các phụ tải như:

Cấp nguồh điều khiển, bảo vệ cho các tổ máy

Cap ngudh cho hé thống điều khiển trung tâm

Cấp nguồn đảm bảo và liên tục cho hệ thống thông tin liên lạc

Cấp nguônh cho kích thích ban đầu tổ máy

Cap nguôh điêu khiến, bảo vệ cho các máy cắt đầu cực và các trạm hợp bộ

Cấp nguồn cho hệ thống điều khiển MHY và máy nén khí

Câp nguồn cho chiêu sáng sự cô

(i Trang 22

Trang 31

TIEU CHUAN CUA DI

>,

Tiêu chuân của điện năng là điện áp và tân số

Khi phụ tải thay đổi, dẫn

kích từ sẽ tạo nên từ trường ro

rotor sé cắt day quan phan ung st

số hiệu dụng là :

E Trong đó :

Nêu rotor có p đôi cực, khi

p

dòng điện kích từ (dòng điện không đổi) vào dây quấn

or Khi quay rotor bằng động cơ sơ cấp, từ trường của ator va cam ứng sức điện động xoay chiêu hình sin, có trị

= 4,44.£.W) kag P,

Ep : S.d.d pha WI: Số vòng dây một pha kdq : Hé sé day quan

Trang 32

ĐỒ ÁN TÓT NGHIỆP

Dây quấn ba pha stator có

Chương II: Các vấn đề cơ bản về hệ thống kích từ

trục lệch nhau trong không gian một góc 120° điện, cho

nên s.đ.đ các pha lệch nhau góc|pha 1209

Khi dây quấn stator nối vớ tải, trong các dây quấn sẽ có đòng điện 3 pha Dòng điện

3 pha trong dây quần sẽ tạo nên|từ trường quay với tốc độ:n; = 60.fp, đúng bằng tốc độ

n cua rotor

2.1.2 Phương trình điện áp cia may phat điện

Khi máy phát điện làm việt, từ trường cực từ ®, sinh ra s.d.d E, 6 day quan stator Khi máy có tải sẽ có dòng điện lI và điện áp U trên tải Ở máy cực lỗi vì khe hở đọc trục

và ngang trục khác nhau nên tai

hướng dọc trục và ngang trục

phải phân tích ảnh hưởng của phản ứng phần ứng theo

Từ trường phản ứng phần ứng ngang trục tạo nên s.đ.đ ngang trục :

U= E,—jle X„ — la Xu —j.I.x„ II,

= E,+E„ + Eự ~ I(r, + JXy)

(1)

Voi ~ JE Xw do từ thông tần của dây quấn stator sinh ra được đặc trưng bởi điện kháng tản x, không phụ thuộc vào từ dẫn của khe hở theo các hướng đọc trục và ngang trục Tuy nhiên nếu phân tích nó thành hai hướng dọc trục và ngang trục ta có:

Trang 33

Ho thi véc to s.d.c may điện cực lôi

1: Đồ thị vécto sdd may điện cục lôi

) va dé thi véctơ ta thay góc léch pha 0 giira dién ap Uva

PS DỰ DƯ H000 TẸnẸ DI DGGGTĐTDEĐTDTĐTTDDDDDEDE000nnn0unnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnng

Z7 Trang 25

Trang 35

@ bò ÁN TÓT NGHIỆP Chương ïI: Các vấn đề cơ bản về hệ thống kích từ

và chiều của chung trong cdc day quan A-X, B-Y, C-Z

Nhu vậy vi trí không gian của từ trường quay của phan img F, trong trường hợp có

chiều trùng với trục của dây quận pha A là pha có dòng điện cực đại Vì từ thông xuyên

qua pha A cực đại trước s.đ.đ tong pha đó một phần tư chu kỳ, nên khi s.đ.đ của pha A

cực đại (ca = Em) thì cực từ đã quay được một góc II/2 so với vị trí trục cực từ trùng với

trục pha A là lúc từ thông xuyêh qua pha A có trị số cực đại Như vay vị trí không gian

của trục cực từ là vuông góc với|trục của pha A (tức là vuông góc với chiều của từ trường

F,) Ta két luận ở tải thuần trở, phương của Fụ vuông góc với phương của F: và phản ứng

Hình 2.3: Đô thị véc tơ s.ẩ đ và quan hé về không gian giữa các từ trường cực từ và từ trường

phân từng, ở tải thuần cảm (w= + 90°)

Ở tải thuần cảm, s.đ.đ E vượt trước dòng điện I một góc 900 ( = + 90°), nén 6 thoi

diém i, = I, thi cực từ đã quay thêm một góc II/2 so với vị trí của nó ở trường hợp tải

thuần trở Ta thấy ở day F, va |F, cing phương (nghĩa là dọc theo trục cực từ) nhưng

ngược chiều nhau và phản ứng phần ứng là dọc trục khử từ

Trang 36

Ở tải thuần dung, s.đ.đ E‹

diém i, = I„ thì cực từ còn phải

3 Ta thay 6 day F, và F, cùng re)

Hình 2.5: Đỗ thị véc to s.d.d và qkan hệ về không gian giữa các từ trường cực từ và từ (rường

Trong trường hợp tải hỗn l

Trang 37

¡ hỗn hợp có tính dung (0 < < - I1⁄2) thì phản ứng là

NG KÍCH TỪ

vụ cung cấp dòng một chiều cho cuộn dây kích từ của

có khả năng điều chỉnh bằng tay hoặc tự động dòng kích

ôn định, kinh tế với chất lượng điện năng cao trong mọi

không đổi khi phụ tải biến độn

công suất truyền tải từ máy phá

hệ thống qua đường dây dài, đả

Việc điều chỉnh TĐÐK thì mặ

đổi được công suất phản kháng vào lưới Điện áp trên ong lưới cung cấp có thể được điều chỉnh băng hệ thống ừ) của máy phát điện Thiết bị TĐK nhằm giữ điện áp ngoài ra TĐK còn nhằm mục đích nâng cao giới hạn điện vào hệ thống, đặc biệt là khi nhà máy điện nối với bảo tính ôn định tĩnh nâng cao tính ôn định động

y phát điện có thé:

e _ Phát công suất phản kháng trong chế độ quá kích từ

e _ Tiêu thụ công suất phản

e Thay đổi điện áp và công

Trang 38

là làm thay đổi sức điện động Eị khi phụ tải tăng (l¿ns) độ sụt áp AU lớn, để giữ điện áp

gược lại, phụ tải giảm cân giảm sức điện động Eạ một

đầu cực máy phát cần tăng Eq

cách tương ứng Cấu tạo của hệ thống kích từ là sử dụng một kênh phản hồi âm theo tín hiệu độ lệch điện áp đầu cực máy phát (tại vị trí đặt BU) với hệ số khuyếch đại K„ Cũng

có thể thêm tín hiệu độ lệch dòng điện Dễ dàng thay rang khi K, càng lớn (về trị số tuyệt

đối) thì độ lệch điện áp còn dư $au khi điều chỉnh sẽ càng nhỏ Về lý thuyết, khi K„ = œ

thì điện áp đầu cực máy phát sẽ giữ được không đổi Về phương diện tính toán, khi điều chỉnh K, = 0 thi máy phát đượẻ mô tả như 1 sức điện động E, = const sau điện kháng đồng bộ Xa Khi K = œ có thể cdi U¿ = const, con khi 0 < Ky <œ máy phát tương ứng với:

như bù một phần hoặc bù hoàn toàn điện kháng bên trong máy phát Như vậy có thẻ nói TDK đem lại hiệu quả cao đối với chế độ xác lập hệ thống điện trong việc năng cao giới hạn truyền tải công suất theo điều kiện ôn định tĩnh

mm======—=======EEKCCOL— .ỐỐỐỐỐ

Z7 Trang 30

Trang 39

ĐỎ ÁN TỐT NGHIỆP Chương l1: Các vẫn dé cơ bản về hệ thống kích từ

2.4 SO DO KHOI CHUC NANG TIEU BIEU CUA HE THONG DIEU KHIEN KICH TU CHO MAY PHAT DIEN DONG BO

BỘ HAN CHE VAI, @ BAO VE

——| BỘĐIÈUCHÍNH || BÓKÍCH [*| MÁY PHÁT | ——+>TÓI HỆ

đồng bộ tạo nên công suất tiêu thụ của hệ thống kích thích

Thông thường định mức bổ kích thích biến thiên từ (2+ 3.5)kW/MVA của định mức

2.4.2 Chức năng bộ điều chỉnh | điện áp (AVR)

Xử lý và khuếch đại tín hiệh điều khiển đầu vào là điện áp đầu cực máy phát, để tạo

ra cách thức thích hợp nhằm điều khiển “Bộ kích thích ”

2.4.3 Chức năng bộ cảm biến điện áp ra và bù tải

Bộ cảm biến điện áp ra: Cả nhận điện áp ra đầu cực máy phát, chỉnh lưu và lọc nó thành điện một chiều, so sánh nở với một trị chuẩn (tri số đặt) là điện áp đầu ra máy phát mong muốn

Bộ phận bù tải: (do có sụt áp trên đường dây) khi ta muốn giữ điện áp không đổi tại các điểm xa đầu cực máy phát (Ví dụ: qua máy biến áp tăng) Bộ này còn được gọi là bộ tạo “đặc tuyên điêu chỉnh ”

Z7 Trang 3 l

Trang 40

2.4.4 Chức năng bộ ôn định h thống công suất

Cung cấp thêm một tín hiệu ở ngõ vào đề hạn chế đao động công suất của hệ thống

Những tín hiệu thường dùng là: độ lệch tốc độ rotor, sự tăng công suất và độ lệch

tân số

2.4.5 Bộ hạn chế và bảo vệ

Phần này bao gồm một hệ ống điều khiển và bảo vệ rộng nhăm dam bao kha nang

của bộ kích thích và máy phat dé ng bộ không vượt quá giới hạn

Thường sử dụng “bộ hạn chế kích thích cực đại”, “bộ hạn chế dòng kích thích”, “bộ

hạn chế điện áp đầu cực”, “bộ Hiều chỉnh và bảo vệ V/Hz”, và “bộ hạn chế thiếu kích

thích” Những mạch này thường riêng biệt, các tín hiệu ở ngõ ra của chúng có thể đưa vào

hệ thống kích thích băng một ng nhập tổng hoặc là một công nhập

Ngày đăng: 25/04/2014, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.4:  Số  liệu  dòng  chảy  trúng  bình  nhiều  năm - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
ng 1.4: Số liệu dòng chảy trúng bình nhiều năm (Trang 18)
Hình  1.5  :  Mô  hình  tuyển  áp  lực - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 1.5 : Mô hình tuyển áp lực (Trang 23)
Hình  2.3:  Đô  thị  véc  tơ  s.ẩ  đ  và  quan  hé  về  không  gian  giữa  các  từ  trường  cực  từ  và  từ  trường - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.3: Đô thị véc tơ s.ẩ đ và quan hé về không gian giữa các từ trường cực từ và từ trường (Trang 35)
Hình  2.24:  Sự  phối  hợp  gi - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.24: Sự phối hợp gi (Trang 53)
Hình  2.28a:  Đặc  tính  ngoài  của  ME - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.28a: Đặc tính ngoài của ME (Trang 57)
Hình  2.29  :  Sơ  đô  đẳng  trị  của  bộ  biến  đổi. - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.29 : Sơ đô đẳng trị của bộ biến đổi (Trang 59)
Hình  2.36  :  Đồ  thị  véctơ  điện  áp  trong  quá  trình  chuyển  van - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.36 : Đồ thị véctơ điện áp trong quá trình chuyển van (Trang 72)
Hình 2.38 : Đặc tính|ngoài (a) và  sơ  đô thay thế của bộ chỉnh  lưu (b)  ở - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
Hình 2.38 Đặc tính|ngoài (a) và sơ đô thay thế của bộ chỉnh lưu (b) ở (Trang 74)
Hình  2.39  -  Đồ  thị - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.39 - Đồ thị (Trang 76)
Hình  2H0  :  Dòng  điện  pha  B  trong  chế  độ  2-3. - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2H0 : Dòng điện pha B trong chế độ 2-3 (Trang 77)
Hỡnh  2.49  :  Hiện  ỏp  trờn  van  I  khi  0&lt;  ử&lt;  60° - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 2.49 : Hiện ỏp trờn van I khi 0&lt; ử&lt; 60° (Trang 93)
Hình  3.P:  Sơ  đồ  các  khối  chức  năng  chính - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 3.P: Sơ đồ các khối chức năng chính (Trang 98)
Hình  3.5:  Thyristor  5STP  38Q4200 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 3.5: Thyristor 5STP 38Q4200 (Trang 109)
Hình  3.7:  Kích  từ  ban  đầu - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 3.7: Kích từ ban đầu (Trang 115)
Hình  3.10:  Chức  năng  thông  số  đặt  AVR - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm tỉ lệ điện dùng trong mạng phân phối tại khu vực điện lực gia định
nh 3.10: Chức năng thông số đặt AVR (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm