1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Môn học thống kê ứng dụng chủ đề bài tập kiểm tra đánh giá giữa kỳ

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kiểm Tra - Đánh Giá Giữa Kỳ
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Phí
Người hướng dẫn Th.s Trần Đức Luân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Thống kê ứng dụng
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 178,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA ĐỊA LÝ �㵠�㵠�㵠 MÔN HỌC THỐNG KÊ ỨNG DỤNG CHỦ ĐỀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ GVHD Sinh viên thực hiện MSSV Th s Trần Đức Luân Nguyễn Thị Cẩm Phí[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐỊA LÝ

-�㵠�㵠�㵠 -MÔN HỌC: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG

CHỦ ĐỀ:

BÀI TẬP KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ

GVHD:

Sinh viên thực hiện:

MSSV:

Th.s Trần Đức Luân Nguyễn Thị Cẩm Phí 1856080082

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10, năm 2020

1

Trang 2

BÀI LÀM CÂU 1.

- Đặt giả thuyết

Ho: nu >= 20 (Sức mua của nữ

không giảm)

H1: nu < 20

-Tính trị thống kê

- Đặt giả thuyết

Ho: nu <= 20 (Sức mua của nam không giảm)

H1: nam < 30

-Tính trị thống kê

Znu = = -7 07

Với độ tin cậy là 95% nên

1-α=0.95, α/2=0 025 =>Z0 025 =1.96

Vì Znu nhỏ hơn Z0 025(-7 07<1.96)

nên Ho bị bác bỏ

Vậy với độ tin cậy 95% thì sức

mua của nữ giảm

Znam = = -4.47 Với độ tin cậy là 95% nên 1-α=0.95, α/2=0 025 =>Z0 025 =1.96

Vì Znam nhỏ hơn Z0 025(-4.47<1.96) nên Ho bị bác bỏ

Vậy với độ tin cậy 95% thì sức mua của nam giảm

CÂU 2.

P là tỷ lệ sinh viên yêu thích bài Hoa Hải Đường

Ho = P = 0,7 tương ứng với 70% sinh viên thích

H1 - P = 0,7 tỷ lệ thực tế cao/thấp hơn

Tỷ lệ đưa ra α = 0, 05 => Dùng để kiểm định hai phía, z α/2 = 1,96

Điều kiện bác bỏ Ho là z < -1.96 HAY z > 1 ,96

- Từ n, n = 32 SV X=25SV

PS = x/n = 25/32 = 0,78 (tỷ lệ sinh viên thích)

- Kiểm định Z

2

Trang 3

Z = 0,98

Do đó không đủ điều kiện để bác bỏ Ho, vì thế Ho được chấp nhận

CÂU 3

201

402

Bảng 1 Tóm tắt dữ liệu về Mật độ dân số cho các tỉnh/thành

Nguồn - Cẩm Phí Nhận xét

Từ các trị số thống kê MAX, MIN, MEAN VÀ Std.Dev trên cho ta biết

Gía trị lớn nhất của mật độ dân số từ năm 2011-2019 TĂNG

Gía trị lớn nhất của mật độ dân số của nước ta là thành phố Hồ Chí Minh và cao nhất ở năm 2019 là 4385 người/km2

Gía trị nhỏ nhất của mật độ dân số từ năm 2011-2019 TĂNG nhẹ

Gía trị NHỎ nhất của mật độ dân số của nước ta là thuộc về Lai Châu và NHỎ nhất ở năm 2011 là 42,9 người/km2

Gía trị trung bình của mật độ dân số nước ta năm 2011-2019 TĂNG

Gía trị trung bình của mật độ dân số cao nhất cao nhất là 465,776 người/km2 năm 2011 và 514,444 người/km2 2019

Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh có giá trị MAX về mật độ dân số được duy trì nhiều năm nhất là 3578.2 người/km2 năm 2011và 4385 người/km2 năm 2019

3

Trang 4

Lai Châu có giá trị MIN về mật độ dân số được duy trì nhiều năm nhất là 42,9 người/km2 năm 2011 và 51 người/km2 2019

CÂU 4

ĐB

Hồng

TD và

MN

phía

Bắc

BTB và

DH

Miền

Trung

Tây

Nguyên

Đông

Bộ

ĐB

sông

Cửu

Long

Bảng 2 Mật độ dân số của các vùng miền Nguồn - Tổng cục Thống kê Việt Nam

Trang 5

4

Trang 6

M TẬĐ ỘDÂN SỐỐ CỦA VIỆT NAM THEO VÙNG TỪ NĂM

2011-2019

1200

1064

1000

963.1

952.4

800

761

697

684

600

400

200199.3 200.8 202.3 204 205 207 208 209 211

118.96.76 11998.2.8 121.99.71 10122

10832 0

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 (*)

Đồồng bằồng sồng Hồồng NĂMTD và MN phía Bằắc BTB và DH Miềồn Trung Tây Nguyền Đồng Nam Bộ ĐB sồng Cửu Long

Hình 1 Đồ thị về mật độ dân số của các vùng của Việt Nam

Nguồn - Cẩm Phí Nhận xét

Nhìn chung, mật độ dân số của vùng ĐB Sông Hồng, TD và MN phía Bắc, Đông

Nam Bộ, BTB và DH miền Trung, và Tây Nguyên tăng dần RIÊNG ĐB Sông Cửu

Long giảm qua các năm từ 2011-2019.

Cụ thể,

ĐB Sông Hồng có mật độ dân số tăng từ 953 người/km2 năm 2011 đến 1064

người/km2 năm 2019

TD và MN phía Bắc có mật độ dân số tăng từ 119 người/km2 năm 2011 đến 132

người/km2 năm 2019

Trang 7

BTB và DH Miền Trung có mật độ dân số tăng từ 201 người/km2 năm 2011 đến

211 người/km2 năm 2019

Tây Nguyên có mật độ dân số tăng từ 97 người/km2 năm 2011 đến 108 người/km2 năm 2019

Đông Nam Bộ có mật độ dân số tăng từ 628 người/km2 năm 2011 đến 761 người/km2 năm 2019

5

Trang 8

ĐB sông Cửu Long có mật độ dân số giảm từ 427 người/km2 năm 2011 đến 423

người/km2 năm 2019

CÂU 5

MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 2011-2019

cả nước

Bảng 3 Mật độ dân số của cả nước theo thời gian

Nguồn - Tổng cục Thống kê Việt Nam

M TẬ Đ ỘDÂN SỐỐ CỦA CẢ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 2011-2019

295 290 285 280 275 270 265 260 255 250

2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 (*) 2011

Năm Hình 2 Đồ thị dạng cột về mật độ dân số của Việt Nam

Nguồn - Cẩm Phí Nhận xét

Nhìn chung mật độ dân số của Việt Nam tăng mạnh qua giai đoạn 2011-2019

Cụ thể

Năm 2011 mật độ dân số của cả nước là 266 người/km2

Năm 2019 mật độ dân số của cả nước là 291 người/km2

=>Tăng trung bình 25 người/km2/năm Điều này phản ánh mật độ dân số của Việt Nam

tăng ở mức nhẹ, cụ thể là cứ 1km2 thì tăng thêm 25 người Nhưng trong khi đất đai là

thức không gia tăng qua các năm (không tính việc các đồng bằng lấn biển do được phù

sa bồi đắp vì lượng đất này chưa thể sử dụng để xây dựng nhà cửa được, đòi

6

Trang 9

Recommandé pour toi Suite du document ci-dessous

Trang 10

Does the Existence of Social Relationships Matter for

20 Subjective Well-Being

Trang 11

hỏi mỗi người dân phải có ý thức về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nhà nước cần đẩy mạnh tuyên truyền nhằm hạn chế sự gia tăng dân số, giảm gánh nặng của Nhà nước

về vấn đề sinh xã hội

CÂU 6

a. Tính tỷ lệ giữa Số lao động trên 15 tuổi so với Dân số trung bình ở từng địa bàn theo từng năm

SỐ LAO ĐỘNG TRÊN 15 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HÀ NỘI

Nội 3572,9 3702,5 3799,6 3832,4 4005,2 4006,3 4024,2 4064,8

TP.

Hồ

Chí

Minh 4000,9 4086,4 4122,3 4188,5 4420,7 4493,7 4578,7 4684,9

DÂN SỐ TRUNG BÌNH

Nội 6761,3 6865,2 6977 7095,9 7433,6 7590,8 7742,2 7914,5

TP.

Hồ

Chí

Minh 7498,4 7660,3 7820 7981,9 8307,9 8479,1 8649,6 8843,2

SỐ LAO ĐỘNG TRÊN 15 TUỔI SO VỚI DÂN SỐ TRUNG BÌNH TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HÀ NỘI

Hà 0,52843 0,5393 0,5445 0,5400 0,5387 0,5277 0,5197 0,5135

Tp.

Hồ

Chí 0,53356 0,5334 0,5271 0,5247 0,5321 0,5299 0,5293 0,5297

Bảng 4,5,6

7

Trang 12

YEAR GDP FDI

8

CÂU 7

b.

Nguồn - Cẩm Phí

0,9493644 Bảng 7 Hệ số tương quan

HỆ SỐ TƯƠNG QUAN

Tính hệ số tương quan (Correlation) giữa hai biến này cho từng địa phương?

0,995768

Nguồn - Tổng cục Thống kê Việt Nam

Trang 13

2018 5542332 19100

Bảng 8 GDP và FDI của Việt Nam từ năm 1991 đến 2019

Nguồn - Tổng cục Thống kê Việt Nam CÂU 8

Bảng 9 Thống kê mô tả cho GDP và FDI giai đoạn năm 1991 đến 2019

Nguồn - Cẩm Phí

Xây dựng ma trận hệ số tương quan cặp giữa GDP và FDI? Giải thích?

Correlation

-9

Trang 14

Bảng 10 Ma trận hệ số tương quan cặp giữa GDP và FDIGDP và FDI

Nguồn - Cẩm Phí Nhận xét

Hệ số tương quan cặp giữa giữa GDP và FDI từ năm 1991 đến 2019 là

0.969383 thể hiện mức độ tương quan mạnh (đồng biến)

Xác suất là 0.0000% (<50%) vậy tương quan có ý nghĩa thống kê

CÂU 9

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/09/20 Time: 19:38

Sample: 1991 2019

Included observations: 29

Variable CoefficientStd Error t-Statistic Prob

Mean dependent

R-squared 0.937470 S.D dependent var 1869736

S.E of regression 467544.4 criterion 29.01485

Hannan-Quinn

Durbin-Watson

Prob(F-statistic) 0.000000

Trang 15

Dependent Variable: GDP

Method: Least Squares

Date: 11/09/20 Time: 21:12

Sample (adjusted): 1996 2019

Included observations: 24 after adjustments

Std t-Variable Coefficient Error Statistic Prob

66899.4

13.6097 FDI 159.0761 2 11.688420.0000

FDI(-4) 151.0300 33.771144.4721600.0002

FDI(-5) 76.29207 7 2.2414730.0365

a Theo em, em đồng ý với quan điểm GDP không chỉ phụ thuộc vào FDI mà còn

Mean phụ thuộc vào các yếu tố khác Bởi vì, GDP được xác đinh bởi công thức:

R-squared0.991523 dependent var 2157004

Adjusted

GDP= C+I+G+NX

S.D dependent

C: là tổng giá trị tiêu dùng cho sản phẩm và dịch vụ của các hộ gia đình trong

regression185468.7 criterion27.25017

quốc gia đó Sum

I: là tổng giásquaredtrịtiêu dùng của các nhàSchwarzđầutư

G: là tổng giá trị chi tiêu của chính phủ

27.44651

resid 6.88E+11 criterion

NX: là xuất khẩu ròng (tính bằng giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu), thể

likelihood-323.0021 criter 27.30226 hiện sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong quốc gia đó.

Durbin-Watson F-statistic 779.7364 stat 0.917764

Vì thế nếu chỉ xác định GDP dựa trên FDI hay GDP chỉ phụ thuộc vào FDI thôi

Trang 16

Prob(F-thì chưa đủ vì FDI chỉ thể hiện khía cạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài chứ

statistic) 0.000000

chưa có tính tổng, đầy đủ nhất

Kết luận

b Xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc

GDP của Việt Nam không chỉ phụ thuộc vào FDI

của năm tương ứng mà còn phụ thuộc vào FDI 11 của 3 năm trước và 5 năm trước

Trang 17

Biến độc lập trong tiếng Anh là Independent variable Biến độc lập là biến số

tác động tới biến số khác (biến phụ thuộc) trong một mô hình kinh tế

chịu ảnh hưởng của một biến số khác trong mô hình Ví dụ, nhu cầu về một hàng hoá bị ảnh hưởng bởi giá cả của nó

Đặc trưng

tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm

hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm, hay có thể nói kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 2020.Tổng Cục Thống Kê Việt Nam Truy suất từ: https://www.gso.gov.vn/

12

Trang 18

1 3

Ngày đăng: 02/04/2023, 08:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w