1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tại Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên.pdf

112 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Dương Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Hòa
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 903,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN (13)
    • 1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn 5 (13)
      • 1.1.1 Những khái niệm cơ bản (13)
      • 1.1.2 Vai trò của Nhà nước về quản lý việc làm cho lao động nông thôn (20)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn (21)
      • 1.2.1 Thực hiện chức năng của Nhà nước (21)
      • 1.2.2 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho lao động nông thôn (24)
      • 1.2.3 Thực hiện công bằng xã hội (24)
    • 1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn (25)
      • 1.3.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch việc làm cho lao động nông thôn (25)
      • 1.3.2 Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách về việc làm cho LĐN. 18 (26)
      • 1.3.3 Tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực quản lý việc làm cho lao động nông thôn (28)
      • 1.3.4 Đầu tư các nguồn lực tạo việc làm cho lao động nông thôn (30)
      • 1.3.5 Thanh tra, kiểm tra thực hiện QLNN về việc làm cho lao động nông thôn (31)
      • 1.3.6 Hợp tác lao động xuất khẩu (31)
    • 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về việc làm cho lao động nông thôn (32)
      • 1.4.1 Nhân tố chủ quan (32)
      • 1.4.2 Nhân tố khách quan (33)
      • 1.5.1 Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và thực hiện thể chế, chính sách (36)
      • 1.5.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (36)
    • 1.6 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (37)
      • 1.6.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước cho lao động nông thôn của một số nước (37)
      • 1.6.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước cho lao động nông thôn ở địa phương (40)
      • 1.6.3 Những bài học kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về việc làm (43)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM (46)
    • 2.1 Điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình (46)
      • 2.1.1 Về điều kiện tự nhiên (46)
      • 2.1.2 Về Điều kiện kinh tế - Xã hội (47)
    • 2.2 Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình (52)
      • 2.2.1 Tình hình dân số, lao động (52)
      • 2.2.2 Việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình (53)
    • 2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (57)
      • 2.3.1 Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế, chính sách về việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện (57)
      • 2.3.2 Về công tác tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực quản lý việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện (60)
      • 2.3.3 Về đầu tư các nguồn lực tạo việc làm cho lao động nông thôn của huyện (66)
      • 2.3.5 Về hợp tác xuất khẩu lao động cho lao động nông thôn huyện Phú Bình (71)
      • 2.3.6 Về đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn (72)
      • 2.3.7 Tạo việc làm cho lao động nông thôn thông qua phát triển kinh tế - xã hội (74)
    • 2.4 Đánh giá chung về những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình (76)
      • 2.4.1 Thành tựu (76)
      • 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân (78)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI GIAN TỚI (83)
    • 3.1 Phương hướng, mục tiêu về làm việc cho lao động nông thôn huyện Phú Bình (83)
      • 3.1.1 Quan điểm của Đảng về tạo việc làm cho lao động nông thôn (83)
      • 3.1.2 Phương hướng của tỉnh Thái Nguyên về tạo việc làm cho lao động nông thôn (85)
      • 3.1.3 Mục tiêu của huyện Phú Bình về tạo việc làm cho lao động nông thôn của huyện (87)
    • 3.2 Những cơ hội và thách thức về việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình (90)
    • 3.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình (91)
      • 3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện chiến lược về việc làm cho lao động nông thôn của huyện (0)
      • 3.3.2 Giải pháp 2:Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện (0)
      • 3.3.4 Giải pháp 4: Tổ chức trung tâm dạy nghề, xúc tiến việc làm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện (0)
      • 3.3.5 Giải pháp 5: Hợp tác lao động xuất khẩu (0)
      • 3.3.6 Giải pháp 6: Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện (0)
      • 3.3.7 Giải pháp 7: Đầu tư và sử dụng các nguồn lực tạo việc làm cho lao động nông thôn của huyện có hiệu quả (0)
      • 3.3.8 Giải pháp 8: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý (0)
  • KẾT LUẬN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (111)

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được công bố ở bất kỳ hình thức nào dưới tư cách là hoạt động khoa học Tôi cam đoan mọi s[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn 5

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của nông thôn

Khái niệm nông thôn vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất và rộng rãi được chấp nhận Mọi người thường nghĩ rằng nông thôn là khu vực có mật độ dân số thấp hơn thành phố, nhưng tiêu chí này không hoàn toàn chính xác vì sự khác biệt giữa các quốc gia và ngay cả trong nội bộ đất nước, có những vùng nông thôn có mật độ dân số cao hơn một số thị xã.

Nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là nơi dân cư sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều vùng dân cư sống chính bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, với thu nhập từ nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của cộng đồng Hiện nay, khái niệm nông thôn tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, theo đó: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã."

- Những đặc trưng chủ yếu của vùng nông thôn với thành thị:

Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, với đặc trưng chính là vùng sản xuất nông nghiệp Các hoạt động kinh tế tại đây chủ yếu nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp và cộng đồng cư dân nông thôn Nông nghiệp, bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp, luôn giữ vai trò quan trọng trong mọi vùng nông thôn, kể cả khi các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh mẽ.

Thứ hai, vùng nông thôn thường có cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn so với thành phố, dẫn đến trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa còn hạn chế Điều này đặc biệt rõ ràng ở các quốc gia có nhiều vùng sâu, vùng xa rộng lớn, với địa hình phức tạp và mức độ phát triển kinh tế chưa đồng đều Do đó, phát triển hạ tầng nông thôn là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy kinh tế khu vực nông thôn.

XH thấp hơn, nên hệ thống cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển sản xuất hàng hoá cũng thấp hơn

Thứ ba, vùng nông thôn thường có mức thu nhập và đời sống thấp hơn so với thành phố Thành phố là trung tâm văn hoá, kinh tế, khoa học và công nghệ của khu vực, thúc đẩy đầu tư phát triển Điều kiện thuận lợi về kinh tế và khoa học kỹ thuật thu hút nguồn lao động có trình độ cao từ nông thôn, góp phần hình thành trung tâm văn hoá và công nghệ ở thành phố.

Thứ tư, vùng nông thôn thể hiện sự đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, với quy mô và trình độ phát triển không đồng đều giữa các khu vực khác nhau Tính đa dạng này phản ánh sự khác biệt về mức độ phát triển và đặc điểm tự nhiên của từng vùng nông thôn trên phạm vi toàn quốc.

Làng, xã, thôn, bản có tính cộng đồng rất chặt chẽ, phản ánh mối liên kết mật thiết trong đời sống người dân địa phương Các vùng nông thôn thường có lịch sử phát triển lâu đời hơn đô thị, khiến nét đoàn kết cộng đồng ở đây vững chắc hơn Mỗi làng, mỗi thôn, bản hay vùng quê đều giữ gìn phong tục tập quán và bản sắc văn hóa riêng biệt, tạo nên sự đa dạng và đặc trưng của cộng đồng nông thôn Việt Nam.

- Với những đặc trưng như vậy, nông thôn có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bởi vì:

Nông thôn đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp các sản phẩm cần thiết và không thể thay thế cho cuộc sống hàng ngày của con người, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội Ngoài ra, nông thôn còn cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Hệ thống kinh tế nông thôn gồm các ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ, tạo ra nguồn sản phẩm đa dạng phục vụ đời sống cộng đồng và xuất khẩu, trong khi tiềm năng phát triển của nông thôn Việt Nam vẫn còn rất lớn và chưa được khai thác triệt để.

Vùng nông thôn chiếm 70% lực lượng lao động của Việt Nam, đóng vai trò chủ đạo trong tổng số lao động xã hội Nông nghiệp là lĩnh vực chính nơi người dân làm việc và sống, góp phần cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển của ngành công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác Vì vậy, nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Thứ ba, với 70% dân số sinh sống ở nông thôn, đây là thị trường rộng lớn tiềm năng cho phát triển ngành công nghiệp Khu vực nông thôn còn đóng vai trò then chốt trong việc củng cố an ninh quốc gia và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Trong chiến lược quốc phòng toàn dân, mỗi người dân đều đóng vai trò như một người lính, góp phần bảo vệ tổ quốc Khả năng cung cấp hậu cần tại chỗ cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc củng cố an ninh và quốc phòng Ngoài ra, việc giữ gìn trật tự và an toàn xã hội là nhiệm vụ không thể thiếu để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước.

Nông thôn chiếm giữ phần lớn tài nguyên của đất nước, bao gồm rừng, núi, sông, biển cùng các loại thuỷ hải sản, động thực vật, và khoáng sản Do đó, nông thôn đóng vai trò quan trọng trong quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh đó, nông thôn còn giữ vai trò quyết định trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần hướng tới phát triển bền vững.

1.1.1.2 Khái niệm về lao động nông thôn và đặc điểm chủ yếu lao động nông thôn

- Khái niệm về lao động nông thôn

Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn Đây còn là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có nhu cầu làm việc hoặc đang làm việc trong khu vực nông thôn Lực lượng lao động nông thôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và thúc đẩy sự ổn định an sinh xã hội khu vực này.

- Đặc điểm chủ yếu của lao động nông thôn:

Lao động nông thôn có tỷ lệ gia tăng tự nhiên về số lượng do tỷ lệ tăng dân số cao hơn nhiều so với mức trung bình cả nước, dẫn đến sự tăng trưởng hàng năm của lực lượng lao động nông thôn Theo báo cáo của Ban chỉ đạo điều tra lao động - việc làm trung ương, trong giai đoạn 2011-2016, lao động khu vực nông thôn đã tăng hơn 6,4 triệu người, chiếm khoảng 70% tổng lực lượng lao động cả nước, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế nông thôn của Việt Nam.

Phần lớn lao động của Việt Nam hiện tập trung ở khu vực nông thôn, chủ yếu làm nông nghiệp Mỗi năm, khu vực này bổ sung một lực lượng lao động trẻ, ngày càng khỏe mạnh và có trình độ học vấn cao hơn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, thể hiện qua nhiều chính sách như chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông thôn và chính sách phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hiện đại.

14 hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn

Thứ nhất, chính sách đất đai: Người nông dân luôn gắn với đất đai bởi đó là tư liệu sản xuất trực tiếp của họ Kể từ khoán 100, khoán 10 cho đến Luật Đất đai năm 2003, Đảng và Nhà nước ta đã từng thực hiện việc giao đất cho nông dân Đất đai trở thành nguồn sinh lợi chủ yếu của nông dân Họ có quyền tự chủ với đất đai Điều đó làm cho nguồn vốn, kỹ thuật và lực lượng lao động ở nông thôn được giải phóng Việc làm trong nông thôn được tạo ra nhiều hơn, thu nhập của nông dân được nâng cao Hiện nay, để nông nghiệp phát triển cao hơn cần dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất tạo điều kiện phát triển mạnh kinh tế trang trại Trên phạm vi cả nước, xu hướng này đang được khuyến khích phát triển mạnh mẽ

Chính sách tín dụng nông thôn đóng vai trò thiết yếu trong phát triển sản xuất và nông nghiệp, đặc biệt khi nông dân Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn về vốn Nhà nước đã xây dựng mạng lưới tín dụng rộng khắp nhằm cung cấp vốn kịp thời cho nông dân với các mức vay ưu đãi như trên 500 triệu đồng cho cơ sở kinh doanh và 50 triệu đồng cho hộ gia đình, giúp thúc đẩy phát triển kinh doanh và tạo việc làm Nhờ nguồn vốn này, lao động nông thôn có thể mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề, qua đó tạo thêm việc làm cho chính họ và các lao động khác trong cộng đồng.

Chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và các mô hình trang trại Nhờ sự hỗ trợ của nhà nước, kinh tế hộ và trang trại ngày càng phát triển, nhiều giống cây trồng và con vật mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Áp dụng khoa học công nghệ giúp nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi, trong khi ngành phi nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, giải quyết tốt vấn đề việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.

Chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã góp phần lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động Việt Nam Nó giúp giảm nghèo và tạo việc làm mới trong nước, đồng thời xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề nhờ kỹ thuật và kinh nghiệm học hỏi từ các thị trường quốc tế.

Chương trình quốc gia giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nhằm thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động, góp phần giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chương trình cụ thể như Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992, đề ra chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong những năm tới Nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình này bao gồm ngân sách nhà nước, thu nhập từ lao động làm việc ở nước ngoài và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế Quỹ 120 thực hiện cho vay với lãi suất thấp nhằm tạo việc làm mới, đồng thời hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, góp phần nâng cao nguồn nhân lực nông thôn.

Vào ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", khẳng định việc đào tạo nghề là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước, các ngành và toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đề án này đặt ra mục tiêu đào tạo trung bình khoảng 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm, đồng thời đào tạo, bồi dưỡng 100.000 cán bộ, công chức xã, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và phát triển kinh tế, hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Nhà nước cũng chú trọng tăng cường đầu tư và xây dựng chính sách công bằng xã hội để thúc đẩy toàn xã hội tham gia vào hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

1.2.2 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho lao động nông thôn

Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của lao động nông thôn Đó là quan điểm tạo việc làm cho người có khả năng lao động có được việc làm và hưởng quyền lợi vật chất để đảm bảo cuộc sống cho lao động nông thôn Vấn đề này không những tạo cơ hội cho lao động nông thôn được sống có ích, để cống hiến, lao động, học tập hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, đó là vấn đề nâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần của lao động nông thôn Việc nâng cao đời sống về vật chất bao gồm cả việc đảm bảo cho lao động nông thôn được hưởng khoản tiền lương xứng đáng, đủ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như nuôi sống được gia đình họ Việc nâng cao đời sống về tinh thần bao gồm cả việc xây dựng, bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và thế giới, tạo điều kiện cho lao động nông thôn có cơ hội được tiếp cận và hưởng thụ những giá trị văn hóa tốt đẹp đó

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên trong các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các vùng miền Chính sách đào tạo nghề và các chương trình bảo đảm việc làm đặc biệt chú trọng đến các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thúc đẩy dịch vụ việc làm hiệu quả Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn giúp nâng cao thu nhập và tạo cơ hội việc làm bền vững cho người dân địa phương Đồng thời, triển khai kế hoạch hợp tác sản xuất nông nghiệp với các quốc gia có nhu cầu góp phần mở rộng thị trường và tăng trưởng kinh tế ở nông thôn.

1.2.3 Thực hiện công bằng xã hội

Việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển xã hội Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giúp họ có cơ hội thực hiện quyền và nghĩa vụ cả về mặt sinh kế và phát triển bản thân Thông qua hoạt động lao động, con người thực hiện quyền sống, mưu cầu hạnh phúc và được bảo đảm các quyền tự nhiên chính đáng như quyền được nuôi sống chính mình và gia đình, cũng như quyền được đảm bảo các điều kiện sống cơ bản như ăn, ở, mặc, chăm sóc sức khỏe và đi lại Ngoài ra, việc làm còn tạo điều kiện để người lao động phát triển năng lực nghề nghiệp và khả năng sáng tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cá nhân và cộng đồng.

Giải quyết việc làm cho lao động nữ тог là công cụ quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển xã hội bền vững Đây là yếu tố then chốt để thực hiện và điều chỉnh các vấn đề xã hội liên quan đến người lao động, đặc biệt là lao động nữ Việc tạo cơ hội việc làm giúp kích thích sáng tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động nữ Đáp ứng được nhu cầu việc làm còn góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm bất bình đẳng giới và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cộng đồng.

Một xã hội chỉ có thể đạt được sự công bằng khi mọi người đều có việc làm, có thu nhập một cách chính đáng Việc làm và thu nhập cũng tạo cho mọi người đều có điều kiện nh- ư nhau trong việc chăm sóc sức khoẻ, phát triển giáo dục và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần Với trình độ tri thức hiểu biết xã hội NLĐ sẽ biết khắc phục hạn chế của mình, phát huy năng lực lao động, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Mặt khác, khi có trình độ tri thức thì cơ hội có việc của NLĐ cũng tăng lên

Việc làm đầy đủ góp phần đảm bảo quyền tự do và bình đẳng cho người dân trong xã hội Chính sách quan hệ lao động gồm những quy định về lợi ích của người lao động (NLĐ) nói chung và người lao động nước ngoài (LĐNT) nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam, giúp điều chỉnh lợi ích, bảo vệ quyền lợi và đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như tinh thần của người lao động Điều này tạo ra một cấu trúc xã hội năng động, thúc đẩy công bằng xã hội, tìm kiếm động lực phát triển và xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển toàn diện và nhân cách của con người.

Quá trình GQVL cho lao động nông thôn giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Thất nghiệp gây ra hậu quả nặng nề về mặt xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống gia đình và công tác quản lý xã hội Ngoài ra, thất nghiệp còn tác động tâm lý của người lao động, làm họ cảm thấy lo lắng và mất niềm tin vào tương lai Chính vì vậy, chương trình GQVL không chỉ mang lại thu nhập ổn định cho lao động nông thôn mà còn giảm thiểu tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng xã hội văn minh, phát triển bền vững.

Nội dung quản lý Nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn

1.3.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch việc làm cho lao động nông thôn

Xây dựng các hình thức giải quyết việc làm phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay như:

- Phát triển kinh tế hộ gia đình;

- Phát triển các hiệp hội, hội nghề nghiệp;

- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực kinh tế không chính thức;

- Phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Tạo việc làm thông qua di dân, phân bố lại dân cư và nguồn nhân lực;

- Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống;

- Tạo việc làm thông qua các chương trình dự án kinh tế-xã hội của nhà nước;

- Các hình thức khác: phát triển gia công, lực lượng vũ trang tham gia phát triển kinh tế - xã hội;

- Đưa lao động ra nước ngoài, xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù, mang tính chiến lược Nhà nước đã ban hành các chính sách tạo môi trường phát triển, mở rộng thị trường lao động, phát huy quyền chủ động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động được nhiều địa phương đưa vào, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

1.3.2 Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách về việc làm cho LĐNT

Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về việc làm là bước đầu quan trọng trong chức năng quản lý nhà nước về thị trường lao động Ở Việt Nam, các văn bản pháp luật nhằm thể chế hóa, cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, đồng thời đưa các quan điểm của Đảng vào cuộc sống Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực việc làm gồm nhiều loại như luật, nghị định, thông tư để đảm bảo sự điều chỉnh toàn diện và hiệu quả của chính sách lao động.

Hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại Việt Nam Các quy định này xác định rõ ràng những hành vi được phép thực hiện, những hành vi bị cấm, cũng như các hành vi được khuyến khích nhằm thúc đẩy hiệu quả quá trình giải quyết việc làm Chính sách pháp luật tạo điều kiện thuận lợi, bảo vệ quyền lợi người lao động nông thôn và khuyến khích các hoạt động phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Quá trình thực hiện nội dung này diễn ra linh hoạt từ Trung ương đến địa phương, với Chính phủ ban hành các Nghị định và Quyết định, các Bộ, Ngành ở trung ương phát hành Thông tư, Thông tư liên tịch, còn UBND tỉnh chịu trách nhiệm ban hành các quyết định phù hợp với địa phương.

Kế tiếp sau việc ban hành hệ thống văn bản pháp luật, Nhà nước tổ chức, tạo điều kiện cho các chủ thể chịu sự tác động của các văn bản pháp luật đó được biết, thực hiện các quy định đúng theo tinh thần mà nhà nước định ra Khi thực hiện đúng những quy định đã định ra và thực hiện tốt có thể được khen thưởng, nếu vi phạm có thể phải chịu các chế tài do nhà nước đặt ra

Đảng ta tập trung nâng cao chất lượng lao động nông thôn để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nền kinh tế thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực, công tác dạy nghề và đào tạo nghề Gần đây, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” nhấn mạnh nhiệm vụ đào tạo nghề cho nông dân, phát triển kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hiện đại, đồng thời ưu tiên đào tạo bộ phận con em nông dân để chuyển nghề và xuất khẩu lao động Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề nhằm đào tạo 01 triệu lao động nông thôn mỗi năm, thúc đẩy xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề để đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực nông thôn.

Các quy định pháp luật và chính sách liên quan đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển mạnh mẽ công tác đào tạo nghề cho lao động, nâng cao khả năng tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp, nông thôn Hệ thống chính sách đào tạo nghề đặc biệt dành cho lao động nông thôn đã được hoàn thiện dần trong những năm gần đây, góp phần hình thành hệ thống cơ sở đào tạo nghề rộng khắp cả nước và đạt nhiều kết quả tích cực Đặc biệt, lĩnh vực nông nghiệp đã đào tạo hàng trăm ngàn lao động nông thôn hàng năm, với hàng trăm tỷ đồng hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, chủ yếu tập trung vào thanh niên, đối tượng chính sách, và lao động bị thu hồi đất do chuyển mục đích sử dụng đất.

1.3.3 Tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực quản lý việc làm cho lao động nông thôn Để có nguồn nhân lực và thực hiện GQVL tốt trước hết phải có chiến lược phát triển con người trên cơ sở một hệ thống chính sách đồng bộ hướng tới con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển

Quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chủ trì, phối hợp trong các lĩnh vực liên quan đến giải quyết việc làm nhằm nâng cao hiệu quả công tác này Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục, định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề và hỗ trợ giải quyết, tạo việc làm cho lao động nông thôn là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển thị trường lao động bền vững.

Trong đó, cơ quan thực hiện công tác QLNN về việc làm cho lao động nông thôn có các nhiệm vụ sau:

- Dự báo nhu cầu đào tạo nghề, định hướng nghề là cơ sở đầu tiên để các cơ sở đào tạo, các trung tâm dạy nghề, trường dạy nghề hoặc trường công nhân kỹ thuật có thể xây dựng được mục tiêu và chương trình đào tạo

Việc chuẩn hóa xây dựng chương trình đào tạo là một trong những nội dung quan trọng nhất trong quản lý quá trình đào tạo, giúp đảm bảo tính thống nhất và chất lượng của chương trình Để thực hiện điều này, cần xác định rõ đặc trưng của từng nghề, chức năng và nhiệm vụ của từng loại lao động, từ đó làm căn cứ xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp Các bước này giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và thị trường lao động.

Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo nghề là yếu tố quan trọng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việc xác định các hình thức đào tạo nghề phù hợp sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của từng vùng miền dựa trên tiềm năng kinh tế và nguồn lực địa phương Nhà nước cần xây dựng các chính sách hỗ trợ và phối hợp với hệ thống các trung tâm dạy nghề, tổ chức hội, đoàn thể để thúc đẩy đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần nâng cao năng lực lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo, Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các trường và trung tâm đào tạo nghề trên toàn quốc Các ưu đãi về thủ tục hành chính, mặt bằng xây dựng và nghĩa vụ tài chính nhằm thúc đẩy phát triển các cơ sở đào tạo nghề, tạo thêm nhiều cơ hội học nghề cho lao động nông thôn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Có biện pháp hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp đầu tư mở trường, lớp dạy nghề cho lao động nông thôn

Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Trong công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn, việc xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm đóng vai trò then chốt Đội ngũ này là nhân tố quan trọng giúp chính sách của nhà nước được cụ thể hóa, từ việc hoạch định chính sách đến tổ chức thực hiện các chương trình giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn Các thành viên trong đội ngũ này bao gồm các cán bộ chuyên trách, cộng tác viên và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực việc làm và phát triển nông thôn.

Đội ngũ làm công tác giải quyết lao động việc làm gồm cán bộ quản lý lao động, việc làm tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, việc làm ở Trung ương và địa phương Tại Trung ương, các cán bộ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đảm nhận nhiệm vụ này, trong khi tại địa phương, nhân viên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đóng vai trò chính trong việc thực hiện các chính sách và giải pháp thúc đẩy việc làm, giải quyết các vấn đề về lao động.

- Đội ngũ làm việc trong bộ máy quản lý của các cơ sở đào tạo nghề

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về việc làm cho lao động nông thôn

Chủ trương, đường lối của Đảng cùng chính sách pháp luật của Nhà nước đóng vai trò cốt lõi trong việc định hướng và thể chế hóa các quyết sách quan trọng Nhà nước thực hiện hóa các chủ trương của Đảng nhằm đảm bảo các chính sách phù hợp với điều kiện phát triển đất nước Khi các chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực việc làm, sẽ tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hiệu quả các vấn đề về việc làm Ngược lại, những chính sách không phù hợp có thể trở thành rào cản đối với sự phát triển, ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế, xã hội và đời sống của lao động nông thôn.

+ Công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực

Công tác giáo dục và đào tạo của nước ta trong giai đoạn vừa qua gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Với chủ trương: “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên lại tạo ra những bất cập không thể tránh khỏi với công tác đào tạo nghề Học sinh phổ thông đã tốt nghiệp hầu hết đều có xu hướng học Đại học mà rất ít chọn con đường học nghề và nghề được lựa chọn chủ yếu là các lĩnh vực liên quan tới kinh tế như: tài chính, ngân hàng… tạo nên tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”, mất cân đối trong quá trình tìm việc và tuyển lao động, dẫn tới nguồn lao động sau khi đã qua đào tạo làm việc trái nghề rất nhiều

+ Dân số, trình độ dân trí

Dân số đông của đất nước ta trung bình mỗi năm đóng góp gần 1,3 triệu trẻ em, tạo gánh nặng cho các ngành liên quan trong việc tạo việc làm mới cho người lao động Mặc dù Đảng và Nhà nước xác định “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”, nhưng trình độ dân trí còn hạn chế, đặc biệt khi chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao, kỹ thuật cao, nguồn nhân lực của Việt Nam còn chưa phù hợp.

Các điều kiện xã hội khác như y tế, chăm sóc sức khỏe và cơ sở hạ tầng đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt là công tác y tế chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân Tình trạng quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện lớn, tuyến Trung ương cùng với thiếu bác sĩ và cơ sở vật chất đã làm giảm chất lượng điều trị, gây áp lực lớn cho nhà nước và toàn xã hội Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đảm bảo sức khỏe, duy trì năng suất lao động của người lao động nước nhà, đồng thời tạo điều kiện cho tình trạng mất việc làm trong cộng đồng lao động ngày càng gia tăng.

Lịch sử và truyền thống dân tộc Việt Nam ghi dấu ấn của một đất nước trải qua những cuộc chiến tranh khốc liệt để bảo vệ và giải phóng đất nước, hình thành tinh thần yêu nước, yêu độc lập và tự tôn dân tộc trong lòng người dân Sau chiến tranh, đất nước bước vào giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế trên nền tảng nông nghiệp, mặc dù đối mặt với công cụ sản xuất lạc hậu và trình độ khoa học thấp, nhưng người nông dân Việt Nam vẫn nổi bật với tính cần cù, chịu khó trong lao động Những đặc trưng này vừa tạo ra những thuận lợi, vừa đặt ra những thách thức cho Nhà nước trong công tác quản lý và thúc đẩy phát triển lao động nông thôn.

+ Vị trí địa lý, đất đai tài nguyên

Với những khu vực có vị trí địa lý thuận lợi về khí hậu, đất đai màu mỡ của nước ta, có thể phát triển thuận lợi về nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, xuất khẩu các mặt hàng thủ công, mỹ nghệ… Tuy nhiên, cũng không thể loại trừ những yếu tố khó

Các yếu tố thời tiết như mưa lớn, độ ẩm cao, nắng nhiều, lũ lụt, hạn hán và động đất gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và lao động, tạo khó khăn cho việc tổ chức sản xuất và tạo việc làm cho lao động nông thôn Đất đai và tài nguyên là những yếu tố quyết định trong sản xuất công nghiệp, nhưng để tận dụng lợi thế này cần trình độ khai thác và công nghệ cao, trong khi trình độ khoa học kỹ thuật của lao động trong nước còn hạn chế Thêm vào đó, việc khai thác khoáng sản thiếu quy hoạch, thiếu khoa học đã đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi Đảng và Nhà nước có những chính sách đúng đắn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

Trong giai đoạn chuyển đổi số và hội nhập kinh tế, nguồn lực tài chính đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển các ngành và lĩnh vực của đất nước Nhà nước tập trung đầu tư tài chính vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng do nguồn vốn hạn chế, phải phân chia và chia nhỏ nguồn lực để đảm bảo phân bổ công bằng và hiệu quả cho các địa phương và ngành nghề Điều này đòi hỏi chiến lược huy động và sử dụng nguồn vốn thông minh nhằm thúc đẩy phát triển bền vững đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH.

Vì vậy, nguồn đầu tư của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn bị hạn chế rất nhiều

+ Tác động của khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động theo hướng chuyên môn hóa, xuất hiện các ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao Đồng thời, xu hướng tri thức hóa và chuyên môn hóa lao động giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc, tạo áp lực và thúc đẩy lao động nông thôn nỗ lực tìm kiếm việc làm mới Để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, cần tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ học vấn và tay nghề theo hướng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và công nghệ 4.0.

+ Tác động của toàn cầu hoá

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế mang lại cả cơ hội lẫn thách thức lớn cho thị trường tuyển dụng lao động nông thôn, đặc biệt tại các nước đang phát triển Dưới ảnh hưởng của quá trình này, số lượng việc làm trong khu vực có thể tăng hoặc giảm tùy theo lĩnh vực, làm cho một số ngành nghề biến mất trong khi nhiều ngành nghề mới xuất hiện, tạo ra sự chuyển đổi trong cơ cấu lao động Tuy nhiên, điều này khiến lao động nông thôn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, gặp khó khăn trong việc thích ứng kịp thời với những thay đổi để tìm kiếm và làm việc trong các ngành nghề mới.

Các biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm gây ra nhiều khó khăn và chi phí lớn cho cá nhân, gia đình và toàn xã hội trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Lao động nông thôn phải thích ứng bằng cách học tập kiến thức mới, kỹ năng mới và di chuyển để tìm kiếm việc làm, đồng thời phải làm quen với điều kiện sống luôn thay đổi Những thay đổi này tạo áp lực về đào tạo, đào tạo lại, trợ cấp xã hội và thất nghiệp mà Chính phủ buộc phải đảm nhận.

+ Tác động của nền kinh tế thị trường, tác động của tình hình kinh tế - xã hội của khu vực và thế giới

Trong giai đoạn hiện nay, xu thế “quốc tế hóa, toàn cầu hóa” đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi dân tộc phải hội nhập tình hình kinh tế của khu vực và thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Trong những điều kiện thuận lợi Việt Nam đã thu hút được nhiều nguồn đầu tư và tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật, văn minh của nhân loại, tuy nhiên khi thế giới gặp khó khăn, khủng hoảng đặc biệt là các cuộc khủng hoảng tài chính, gây ra nhiều khó khăn và thách thức không nhỏ với các nước, trong đó có Việt Nam

1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về việc làm cho lao động nông thôn

Xây dựng tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng, phản ánh qua nhiều khía cạnh khác nhau Việc đưa ra các tiêu chí rõ ràng giúp thúc đẩy hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng việc làm cho lao động nông thôn Đánh giá đúng mức công tác này sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao đời sống người dân nông thôn Vì vậy, việc xây dựng hệ thống tiêu chí phù hợp là cần thiết để thúc đẩy chính sách việc làm hiệu quả hơn trong khu vực nông thôn.

28 tiêu chí cơ bản về xây dựng và thực hiện thể chế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Việc xây dựng thể chế rõ ràng, phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về việc làm Quản lý nhà nước chặt chẽ trong lĩnh vực việc làm giúp nâng cao thu nhập, đời sống của lao động nông thôn và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

1.5.1 Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và thực hiện thể chế, chính sách:

Việc xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với chức năng chính là nhằm cụ thể hóa chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn địa phương Các tiêu chí này đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của các văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện thể chế thông qua các chỉ số về chi phí, thời gian thực hiện thủ tục hành chính Như vậy, việc thiết lập tiêu chí đánh giá đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả và tính hợp pháp của các hoạt động của chính quyền địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và hiệu quả hơn trong công tác quản lý nhà nước.

+ Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

+Việc cụ thể hóa các văn bản của Trung ương bằng các văn bản chính sách phù hợp tại địa phương

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Đài Loan không chỉ phát triển công nghiệp đô thị mà còn chú trọng đẩy mạnh các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại nông thôn, thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp và nông nghiệp Việc phát triển công nghiệp đô thị kết hợp cùng phát triển công nghiệp nông thôn theo các nội dung và hình thức phù hợp đã tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp ở cả đô thị và nông thôn, góp phần nâng cao đời sống và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Trong lĩnh vực nông nghiệp từ những năm 1950, kinh tế trang trại đã được hình thành và phát triển mạnh mẽ nhờ Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mô hình này phát triển tại nông thôn, thúc đẩy công nghệ sinh học lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng cao Nông nghiệp Đài Loan đã được hiện đại hóa toàn diện nhờ các yếu tố như điện khí hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa và cơ giới hóa, giúp nâng cao năng suất lao động và tạo ra nhu cầu lớn về việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn dư thừa Để đáp ứng nhu cầu này, Đài Loan đã đẩy mạnh xây dựng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các vùng nông thôn, trong đó năm 1993 có trên 700.000 xí nghiệp nhỏ và vừa chiếm 98% tổng số xí nghiệp, sử dụng 60% lao động ngành công nghiệp, phần lớn nằm trong các khu vực nông thôn Các làng xã còn phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp gia đình và ngành kinh tế dịch vụ như hàng tiêu dùng và vật tư kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nông thôn Đài Loan.

Do đó LĐNT được chuyển sang làm việc ở các lĩnh vực phi nông nghiệp và các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng

Trong gần bốn thập kỷ (từ 1951 đến 1990), ngành công nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm tại Đài Loan đã phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ và thu hút lao động địa phương chuyển sang lĩnh vực mới Cơ cấu ngành nông nghiệp giảm từ 35,5% xuống còn 4,2% trong GDP, thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu lao động nông thôn Đồng thời, Đài Loan đã tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp mới cho lao động nông thôn và nâng cao thu nhập của các hộ nông dân; từ mức trung bình 122 USD năm 1952 lên 5.648 USD năm 1990, tăng gấp 42,29 lần, chủ yếu nhờ tăng thu nhập ngoài nông nghiệp, từ 13% năm 1952 lên 69% năm 1979 Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, trong đó lao động nông nghiệp giảm từ 56% năm 1952 xuống còn 12,8% năm 1992, trong khi lao động công nghiệp và dịch vụ tăng lên lần lượt là 40,2% và 46,9%.

- Kinh nghiệm của Nhật Bản

Sau năm 1945, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do chiến tranh, dẫn đến dòng người thất nghiệp từ thành thị đổ về nông thôn và làm tăng nhanh số hộ nông dân Trước năm 1945, số hộ nông thôn chiếm khoảng 5,5 triệu, và đến năm 1960 đã tăng lên 6,18 triệu hộ, phản ánh sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền nông nghiệp Nhật Bản Chính sách và biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp đã giúp biến nền nông nghiệp truyền thống kiểu châu Á trở thành nền nông nghiệp hiện đại, đồng thời phát triển công nghiệp nông thôn đa dạng nhằm tăng GQVL cho lao động nông thôn Đến những năm 1990, nông dân Nhật đã có đủ máy móc thiết bị để cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, giúp giảm chi phí sản xuất một tạ thóc.

60 giờ công xuống còn 8 giờ công Giá trị sản phẩm nông nghiệp của Nhật Bản năm

Với sự tăng trưởng đáng kể của năng suất lao động, chi phí lao động giảm và hàng chục triệu lao động được giải phóng khỏi sản xuất nông nghiệp, Nhật Bản đã đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ phù hợp với quá trình chuyển đổi này Nhờ đó, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm nhanh từ 45% năm 1950 xuống còn 6,3% vào năm 1990, trong khi tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn rất thấp Chính sách đào tạo nghề và chuyển dịch lao động đã tạo điều kiện để lao động nông nghiệp sau khi được đào tạo chuyển sang làm việc trong các lĩnh vực phi nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế toàn diện của đất nước.

Cơ cấu kinh tế của các trang trại gia đình ở Nhật Bản đã chuyển dịch mạnh từ mô hình thuần nông sang phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Sự chuyển đổi này giúp tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực nông thôn Nhật Bản.

Nhật Bản tập trung phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ tại các khu vực nông thôn, góp phần thúc đẩy GQVL cho LĐNT Sự phát triển nhanh của các xí nghiệp gia đình, chủ yếu làm gia công các chi tiết máy đơn giản, với lao động có trình độ kỹ thuật thấp và dễ đào tạo, đã giúp nhiều lao động trẻ và khỏe chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp Vào những năm 1970, tỉnh OITA phát động phong trào “mỗi thôn, làng một sản phẩm”, khai thác các nghề truyền thống phù hợp với nhu cầu thị trường, tạo ra 143 loại sản phẩm trong năm đầu tiên, trị giá 250 triệu USD và tăng lên 1,2 tỷ USD đến năm 1992 Phong trào này thúc đẩy phục hồi ngành nghề thủ công truyền thống, mở rộng phạm vi trên toàn quốc, góp phần nâng cao mức sống của hàng triệu LĐNT Nhật Bản.

Do nhu cầu sản xuất và đời sống ở nông thôn, các ngành dịch vụ thương mại, tín dụng, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật và những ngành chế biến nông - lâm - thủy sản cũng phát triển, làm biến đổi nhanh chóng cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động ở nông thôn [ 2]

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước cho lao động nông thôn ở địa phương

- Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định

Nam Định dân số 1.934 triệu người, diện tích tự nhiên 163,7ha, mật độ dân số bình quân 1.184 người/km 2

Trong thời kỳ bao cấp, ngành công nghiệp nhẹ của Nam Định phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành dệt may và gia dày Các nhà máy trong lĩnh vực này đã tạo ra nhiều việc làm, góp phần đảm bảo đời sống ổn định cho trên 20.000 lao động tại địa phương.

Trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới, nhiều doanh nghiệp và xí nghiệp công nghiệp tại Nam Định gặp khó khăn lớn dẫn đến phá sản và suy thoái nghiêm trọng của ngành công nghiệp địa phương Chính sự chuyển biến này đã gây ảnh hưởng nặng nề đến đời sống của công nhân, đặc biệt là nhiều người mất việc làm tại các vùng nông thôn.

Nông nghiệp của Nam Định đối diện nhiều khó khăn, nền kinh tế nông nghiệp phát triển chậm so với các tỉnh lân cận Đời sống của lao động gặp nhiều thử thách, chịu áp lực lớn về lao động và việc làm ngày càng gia tăng, gây ra tình trạng bức xúc trong cộng đồng.

Trong 30 năm đổi mới, đặc biệt là những năm gần đây, Nam Định đã áp dụng nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn về phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo nhiều việc làm cho lao động người native, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Kinh nghiệm của Nam Định trong công tác giải quyết việc làm cho Lao động Người Native cho thấy việc xác định rõ nhu cầu thị trường và tập trung nâng cao kỹ năng nghề nghiệp là chìa khóa thành công Bên cạnh đó, việc phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể đã giúp tạo ra các giải pháp hiệu quả, nâng cao chất lượng việc làm và ổn định đời sống của lao động Những kết quả tích cực này chứng tỏ rằng, với chính sách đúng đắn và sự đồng lòng của cộng đồng, Nam Định đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm mức thất nghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động.

UBND tỉnh Nam Định đề ra chương trình phát triển công nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2001-2005, nhấn mạnh đầu tư vào các thành phần kinh tế để thúc đẩy tăng trưởng Chương trình tập trung xây dựng các mục tiêu rõ ràng và đề xuất các giải pháp khả thi phù hợp với thực tế địa phương, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.

Khôi phục và phát triển làng nghề, khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ rộng khắp trên các địa bàn nông thôn của tỉnh

Việc tập trung xây dựng các cụm công nghiệp và điểm công nghiệp nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi lao động nông nghiệp và nông thôn sang hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đây là các yếu tố then chốt giúp nâng cao giá trị sản phẩm, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, và tạo nhiều cơ hội việc làm mới cho cộng đồng nông thôn Đồng thời, phát triển các khu công nghiệp nông thôn góp phần thúc đẩy quá trình phân công lại lao động, nâng cao năng suất lao động, và hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa toàn diện, bền vững theo hướng CNH, HĐH và phát triển nền nông nghiệp sinh thái

Nam Định tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, đồng thời tăng tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Địa phương đã nhanh chóng áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của cây trồng, vật nuôi Đặc biệt, tỉnh đã đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy, hải sản với nhiều mô hình tổ chức sản xuất phù hợp, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động nông thôn, tăng thu nhập cho cộng đồng và đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách tỉnh.

- Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI GIAN TỚI

Ngày đăng: 02/04/2023, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về " Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về 'Nông nghiệp, nông dân, nông thôn'
Tác giả: Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2008
[2] Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, ”Kinh nghiệm phát triển tam nông của Nhật Bản – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển tam nông của Nhật Bản – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam
[4] 4.Báo cáo Cục Thống kê huyện Phú Bình, “Niên giám thống kê huyện Phú Bình 2016” Thống kê. (2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Phú Bình 2016
Tác giả: Cục Thống kê huyện Phú Bình
Nhà XB: Thống kê
Năm: 2016
[5] Đảng Cộng sản Việt Nam, “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, Nxb. Sự thật, Hà Nội. (1991) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Sự thật
Năm: 1991
[6] Phí Thị Nguyệt – Đại học Quốc gia Hà Nội “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
[7] Nghị quyết số 120/HĐBT, ngày 11/4/1992 về “Chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm cho trong những năm tới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 120/HĐBT, ngày 11/4/1992 về “Chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm cho trong những năm tới”
Năm: 1992
[8] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật lao động.(2012|) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
[9] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.( 2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[10] Uỷ ban nhân dân huyện Phú Bình ,Quyết định số: 1652/QĐ-UBND ngày 02/5/2009 của UBND huyện Phú Bình phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp huyện Phú Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1652/QĐ-UBND ngày 02/5/2009 của UBND huyện Phú Bình phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp huyện Phú Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
[12] Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI ,NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội. (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2011
[13] Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội. (2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2016
[14] Văn kiện Đại Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ XXV, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ XXV
Năm: 2010
[15] Văn kiện Đại Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ XXVI, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ XXVI
Năm: 2015
[18] Thủ tướng Chính phủ Quyết định số: 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Quyết định số: 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012
Năm: 2012
[19] Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ ,“ Thực trạng lao động và việc làm nông thôn Việt Nam” (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động và việc làm nông thôn Việt Nam”
[21] Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
[22] Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số:1201/2012/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 “Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số:1201/2012/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 “Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2015”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
[3] Báo cáo số 116-BC/HU, ngày 16/12/2017 của Huyện ủy Phú Bình Khác
[11] Uỷ ban nhân dân huyện Phú Bình ,Chương trình số: 317/CTr-UBND năm 2010 về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình. (2010) Khác
[20] Tạp chí Khoa học và phát triển, “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định” (2015) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w