1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đề Xuất Các Giải Pháp Đảm Bảo Chất Lượng Thi Công Đường Asphalt.pdf

99 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Các Giải Pháp Đảm Bảo Chất Lượng Thi Công Đường Asphalt
Tác giả Nguyễn Trung Diễm
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Kim Truyền
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔ NG QUAN CÁC V ẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾ N CÔNG TÁCTHI CÔNG ĐƯỜ NG ASPHALT (12)
    • 1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng (12)
      • 1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng (12)
      • 1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng công trình (13)
      • 1.1.3 Nội dung của công tác quản lý chất lượng công trình (13)
    • 1.2 Khái quát về đường bê tông Asphalt (17)
      • 1.2.1 Khái quát về đường bê tông Asphalt (17)
      • 1.2.2 Yêu cầu chất lượng đường bê tông Asphalt (20)
      • 1.2.3 Những ưu nhược điểm của đường bê tông Asphalt (20)
      • 1.2.4 Những sự cố có thể gặp khi thi công đường bê tông Asphalt (21)
    • 1.3 Xu hướng phát triển đường bê tông Asphalt trên thế giới và ở Việt Nam (22)
    • 1.4. Kết luận chương 1 (24)
    • 2.1 Những giải pháp tổ chức thi công đảm bảo chất lượng phần mặt đường (25)
      • 2.1.1 Những yêu cầu chung khi thi công đường Asphalt (25)
      • 2.1.2 Giải pháp kỹ thuật tổ chức thi công (29)
      • 2.1.3 Nh ữ ng gi ả i pháp ki ểm tra đánh giá chất lượ ng (35)
    • 2.2 Những giải pháp đảm bảo thi công các bộ phận công trình (41)
      • 2.2.1 Nh ữ ng gi ải pháp đả m b ả o thi công ph ầ n n ền đườ ng (41)
      • 2.2.2 Những giải pháp đảm bảo thi công phần kết cấu áo đường (50)
    • 2.3 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công đường Asphalt 49 (57)
      • 2.3.1 Lún vệt bánh xe trên mặt đường bê tông asphalt – nhóm các ngoại yếu tố và nội yếu tố là nguyên nhân cơ bản gây gún vệt bánh (58)
      • 2.3.2 Hệ thống kiểm soát chất lượng thi công (59)
    • 2.4 Kết luận chương 2 (60)
    • 3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Thăng Long (62)
      • 3.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Thăng Long (62)
      • 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển (62)
      • 3.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty (63)
      • 3.1.5 Danh m ục công trình đã và đang thi công (65)
    • 3.2 Các vấn đề liên quan đến công tác đảm bảo chất lượng thi công của công ty cổ phần xây dựng Thăng Long (66)
      • 3.2.1 Chuẩn bị thi công (66)
      • 3.2.2 Công tác cung ứng vật tư - kỹ thuật (69)
      • 3.2.3 Cơ giới xây dựng (70)
      • 3.2.4 Tổ chức lao động (73)
      • 3.2.5 L ậ p k ế ho ạ ch tác nghi ệ p và điề u độ s ả n xu ấ t (76)
    • 3.3 Thực tế áp dụng vào công tác thi công của công ty (79)
      • 3.3.1 Giới thiệu về công trình (79)
      • 3.3.2 Trình tự thi công (83)
      • 3.3.3. Cơ sở và các đề xuất đảm bảo chất lượng thi công (88)
    • 1. Kết luận (97)
    • 2. Kiến nghị (98)

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các[.]

TỔ NG QUAN CÁC V ẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾ N CÔNG TÁCTHI CÔNG ĐƯỜ NG ASPHALT

Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng

1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên, chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng công trình

Chất lượng công trình xây dựng bắt đầu từ quá trình hình thành ý tưởng, bao gồm quy hoạch, lập dự án và khảo sát Việc đảm bảo chất lượng trong quá trình thiết kế, thi công và quản lý vận hành là yếu tố quyết định sự bền vững của công trình Chất lượng xây dựng còn thể hiện qua chất lượng quy hoạch, dự án đầu tư, khảo sát kỹ lưỡng và các bản vẽ thiết kế chính xác Để xây dựng các công trình bền vững và đạt tiêu chuẩn, cần chú trọng từ giai đoạn khởi đầu đến khi khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau thời hạn sử dụng.

Chất lượng công trình tổng thể phụ thuộc vào chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện và công việc xây dựng riêng lẻ Đảm bảo chất lượng của các bộ phận và hạng mục công trình là yếu tố then chốt để hình thành nên công trình đạt tiêu chuẩn cao Việc kiểm soát chất lượng từng phần góp phần nâng cao chất lượng toàn diện của công trình xây dựng.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ được thể hiện qua kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn phản ánh quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công Chất lượng công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình xây dựng.

Vấn đề an toàn không chỉ quan trọng trong quá trình khai thác và sử dụng công trình dành cho người thụ hưởng mà còn đóng vai trò thiết yếu trong giai đoạn thi công xây dựng Việc đảm bảo an toàn trong thi công giúp bảo vệ đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng và đảm bảo tiến độ công trình diễn ra thuận lợi An toàn xây dựng không chỉ giảm thiểu rủi ro, mà còn nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng dự án.

Thời gian thực hiện dự án không chỉ phản ánh thời hạn xây dựng có thể phục vụ mà còn bao gồm thời gian cần để xây dựng, hoàn thiện và đưa công trình vào khai thác, sử dụng Điều này giúp đảm bảo tiến độ dự án đúng kế hoạch, nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ Tính thời gian hợp lý trong quá trình thi công còn góp phần tối ưu hóa quá trình đầu tư và đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và sử dụng lâu dài.

Tính kinh tế trong xây dựng không chỉ phản ánh ở số tiền quyết toán công trình mà còn đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu trong các hoạt động như lập dự án, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng Việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả công việc giúp tăng giá trị kinh tế cho dự án, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây dựng Bảo đảm lợi nhuận cho các nhà thầu góp phần duy trì chất lượng dịch vụ và các hoạt động xây dựng hiệu quả, mang lại lợi ích lâu dài cho chủ đầu tư và nhà thầu.

1.1.3 Nội dung của công tác quản lý chất lượng công trình.

Chất lượng công trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố hợp thành, do đó việc quản lý chất lượng đòi hỏi kiểm soát và điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng như con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và việc áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong đảm bảo chất lượng công trình, giúp nâng cao hiệu quả thi công và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật Việc quản lý chặt chẽ các yếu tố này là yếu tố quyết định thành công của dự án xây dựng.

1.1.3.1 Vềcon người Để quản lý chất lượng công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Và công nhân phải có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao và đều là công nhân được đào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp

- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán bộ, công nhân, để phát huy tối đa năng lực của họ

Lập báo cáo đánh giá năng lực định kỳ hàng năm dựa trên kết quả làm việc của cán bộ kỹ thuật và công nhân Báo cáo này giúp xác định các điểm mạnh, điểm cần cải thiện và từ đó xây dựng kế hoạch phân công công việc phù hợp với từng cá nhân Đánh giá năng lực còn là cơ sở để xem xét tăng lương, thăng chức, đảm bảo người lao động phát huy tối đa khả năng và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.

Công ty cần xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm khuyến khích cán bộ, công nhân làm việc hăng say và có trách nhiệm cao trong công việc Việc khuyến khích nhân viên phải dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và phù hợp với năng lực cũng như thành tích đạt được Chính sách đãi ngộ phù hợp giúp thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy quá trình cải tiến và nâng cao chất lượng công trình Quản lý thi công công trình là khâu quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát hiệu quả các yếu tố ảnh hưởng đến dự án Áp dụng phương pháp công nghệ hiện đại, phù hợp cùng với năng lực tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng.

Quản lý thi công công trình là quá trình tích hợp các hoạt động xây dựng, bao gồm tổ chức thi công khoa học và hiệu quả về mặt kinh tế, đảm bảo tuân thủ quy phạm, quy trình kỹ thuật và định mức khối lượng Công tác này còn bao gồm quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo các quy định nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và ngân sách dự án được kiểm soát chặt chẽ.

Máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất đóng vai trò then chốt trong quá trình thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Quản lý chất lượng thiết bị và dây chuyền sản xuất của công ty đảm bảo hoạt động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa tiến trình thi công và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dự án Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này giúp đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

Khái quát về đường bê tông Asphalt

1.2.1 Khái quát vềđường bê tông Asphalt

Bê tông nhựa Asphalt (BTN) là vật liệu khoáng–bitum sử dụng để xây dựng đường, hình thành khi làm đặc hỗn hợp gồm đá dăm, cát, bột khoáng, bitum dầu mỏ và phụ gia Hỗn hợp được thiết kế hợp lý và gia nhiệt ở nhiệt độ từ 120-160°C để đảm bảo độ liên kết và khả năng chịu tải Thành phần của bê tông theo trọng lượng thường gồm đá dăm chiếm từ 20-65%, cát 30-66%, bột khoáng 4-14%, bitum 5-7%, cùng với phụ gia tùy theo kết quả thí nghiệm.

Hình 1.1: Mặt đường bê tông Asphalt

Trong xây dựng đường, chất kết dính hữu cơ như bitum, guđrông và nhũ tương thường được kết hợp với các vật liệu hỗn hợp khoáng để tạo ra lớp phủ chịu lực Bê tông Asphalt là loại vật liệu khoáng phổ biến nhất, có chất lượng cao và độ bám dính tốt, nhờ vào khả năng kết hợp giữa các hạt khoáng và chất kết dính hữu cơ Bê tông Asphalt được sản xuất bằng cách làm đặc và rắn chắc hỗn hợp Asphalt và bê tông, tạo thành lớp móng bền vững cho công trình đường bộ.

Hỗn hợp bê tông nhựa gồm đá dăm, cát, bột khoáng và bi tum được lựa chọn thành phần hợp lý, đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình trộn và gia công Cốt liệu lớn giúp tăng khối lượng hỗn hợp, giảm chi phí sản xuất và nâng cao độ ổn định của bê tông nhựa asphalt Cốt liệu nhỏ khi pha trộn với bitum tạo thành vữa asphalt, góp phần nâng cao tính dẻo dai, cải thiện khả năng làm việc và phạm vi ứng dụng của bê tông Bột khoáng điều chỉnh tỷ lệ cốt liệu nhỏ, làm hỗn hợp đặc hơn và tăng diện tích tiếp xúc của các cốt liệu, góp phần hình thành chất kết dính mới xác lập liên kết bền vững giữa các thành phần Chất lượng của bê tông nhựa phụ thuộc vào nguồn gốc nguyên liệu như cốt liệu, bột khoáng và độ nhớt của bitum, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và độ bền của sản phẩm.

Bê tông nhựa asphalt là loại vật liệu xây dựng tối ưu nhờ vào đặc tính độ đặc, cường độ, độ ổn định và độ bền cao, nhờ vào sự góp mặt của bột khoáng trong thành phần Với những ưu điểm vượt trội này, asphalt thường được ưu tiên sử dụng hơn các hỗn hợp vật liệu khoáng–bitum khác trong thi công đường sá và hạ tầng giao thông Đặc tính này giúp nâng cao tuổi thọ và khả năng chịu tải của công trình, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và tối ưu chi phí dài hạn.

Loại bê tông này được sử dụng làm lớp phủ mặt đường cho các tuyến đường có lưu lượng giao thông lớn như cao tốc, đường thành phố và sân bay, đòi hỏi kết cấu phía dưới phải có độ cứng cao để chống nứt gãy trong quá trình vận hành Ngoài ra, việc cải tiến độ nhám của bê tông nhằm đảm bảo an toàn và khả năng chạy xe với tốc độ cao là vấn đề đang được nghiên cứu liên tục để nâng cao chất lượng mặt đường.

Cường độ và độ ổn định của bê tông phụ thuộc vào sự liên kết chắc chắn giữa cốt liệu, bột khoáng và bitum Thành phần của bê tông có thể được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của Viện Asphalt Hoa Kỳ, với các tiêu chuẩn này về cơ bản có sự tương đồng trong việc xác định thành phần hỗn hợp vật liệu khoáng Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những điểm chưa thống nhất về lượng bitum tối ưu trong các tiêu chuẩn này, tạo ra sự khác biệt trong quá trình thiết kế và ứng dụng bê tông.

Các tính chất của bê tông nhựa Asphalt chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi nhiệt độ thi công và nhiệt độ khai thác, với khả năng khai thác ở nhiệt độ từ –500C đến +600C theo tài liệu quốc tế Để tăng cường độ ổn định nhiệt của bê tông, đặc biệt khi sử dụng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cần áp dụng các giải pháp phù hợp Trong quá trình khai thác, bê tông dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ và thời tiết, dẫn đến quá trình già đi, nứt nẻ, mài mòn và biến dạng, làm giảm tuổi thọ trung bình của lớp phủ mặt đường bằng bê tông nhựa, thường từ 10 đến 15 năm Tuy nhiên, nếu thiết kế, thi công, bảo dưỡng và khai thác được thực hiện hợp lý, tuổi thọ của bê tông nhựa có thể tối đa hóa.

Các loại hỗn hợp bê tông nhựa được phân chia dựa trên đặc tính và công nghệ sản xuất của chúng, nhằm phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật khác nhau Việc lựa chọn loại phù hợp giúp đảm bảo chất lượng, độ bền và hiệu suất tối ưu của công trình Các tiêu chí như tính chất liên kết, khả năng chịu lực và độ ổn định đều ảnh hưởng đến phân loại và ứng dụng của bê tông nhựa trong xây dựng.

- Theo phương pháp thi công được chia ra: bê tông nhựa cần lu lèn và bê tông nhựa không cần lu lèn.

Trong hỗn hợp bê tông nhựa, hàm lượng đá dăm (hạt kích thước 5mm) đóng vai trò quan trọng và được phân thành các loại chính dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng hỗn hợp Bê tông nhựa nhiều đá dăm chứa từ 50-60% khối lượng hỗn hợp, phù hợp cho các công trình đòi hỏi độ chịu lực cao Bê tông nhựa vừa đá dăm có tỷ lệ từ 35-50%, thích hợp cho các ứng dụng trung bình, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải tốt Trong khi đó, bê tông nhựa ít đá dăm, với tỷ lệ từ 20-35%, thường dùng cho lớp mặt hoặc các lớp cần tính thấm tốt và mềm dẻo hơn, phù hợp với nhiều điều kiện thi công.

+ Theo nhiệt độ khi trộn và rải được chia ra:

- Bê tông nhựa nguội - được chế tạo ở nhiệt độ không khí thông thường;

- Bê tông nhựa ấm - được chế tạo ở nhiệt độ 110-130 O C;

- Bê tông nhựa nóng - được chế tạo ở nhiệt độ 140-165 O C Dưới đây tập trung vào trình bày loại bê tông nhựa nóng là loại được dùng phổ biến hiện nay

Dựa trên cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá, tương ứng với cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay dưới có lượng sót tích luỹ lớn hơn 5%, bê tông nhựa rải nóng được phân thành bốn loại chính: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát, phù hợp với các ứng dụng khác nhau trong xây dựng đường giao thông.

+ Theo độ rỗng còn dư bê tông nhựa được phân ra hai loại:

- Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng còn dư từ 3% đến 6% thể tích Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng

Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn dư từ lớn hơn 6% đến 10% thể tích, giúp giảm tải trọng và tăng khả năng thoát nước cho mặt đường Thông thường, BTNR được sử dụng làm lớp dưới của mặt đường bê tông nhựa hai lớp hoặc làm lớp móng, góp phần nâng cao độ bền và ổn định của công trình giao thông Việc sử dụng BTNR phù hợp sẽ tối ưu hóa hiệu quả công trình, đồng thời giảm thiểu thiệt hại do tác động của tải trọng và điều kiện thời tiết.

Bê tông nhựa được phân thành hai loại dựa trên chất lượng vật liệu khoáng: loại I và loại II Trong đó, bê tông nhựa loại II chỉ phù hợp để sử dụng cho lớp mặt của đường cấp IV trở xuống, lớp dưới của mặt đường bê tông hai lớp, hoặc phần đường dành cho xe đạp, xe máy, xe thô sơ Việc lựa chọn loại bê tông nhựa phù hợp đảm bảo chất lượng mặt đường và an toàn giao thông.

Ngoài ra, các loại phụ gia được sử dụng để cải thiện và nâng cao các tính năng của bê tông nhựa như tăng cường khả năng chịu lực, chịu nhiệt và chống mài mòn Các cốt liệu dạng bột nghiền hoặc sợi thường được đưa vào hỗn hợp để tạo ra các loại bê tông nhựa đặc biệt như bê tông nhựa ổn định nhiệt, chịu dầu, chịu va đập cao và phù hợp cho các ứng dụng trong sân bay hoặc làm lớp tạo nhám mặt đường Những lớp này góp phần tăng cường độ và độ bền của mặt đường bê tông nhựa, kể cả trong việc xử lý các mặt đường cũ hoặc đường dành cho xe tải trọng lớn.

1.2.2 Yêu cầu chất lượng đường bê tông Asphalt

Mặt đường cần chịu tác động trực tiếp của tải trọng xe cũng như các yếu tố tự nhiên như mưa, nắng và biến đổi nhiệt độ để đảm bảo hiệu quả khai thác và vận hành Thiết kế mặt đường phải đáp ứng các yêu cầu về cường độ đủ để chống lại biến dạng lớn như biến dạng thẳng đứng, trượt, co dãn, phù hợp với từng lớp vật liệu, đồng thời giữ ổn định cường độ theo điều kiện thời tiết Mặt đường cần có độ bằng phẳng phù hợp để giảm sức cản lăn và giảm sóc khi xe chạy, góp phần nâng cao chất lượng và tốc độ xe, tiết kiệm nhiên liệu và kéo dài tuổi thọ của phương tiện Yếu tố độ nhám cũng quan trọng để nâng cao hệ số bám, đảm bảo an toàn khi lái xe ở tốc độ cao hoặc trong các tình huống cần dừng xe đột ngột, dựa trên việc chọn vật liệu phù hợp và thi công chất lượng Hơn nữa, mặt đường phải ít sinh bụi để giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưởng tới tầm nhìn và bảo vệ kết cấu mặt đường khỏi quá trình phá hoại, mài mòn do xe cộ gây ra.

1.2.3 Những ưu nhược điểm của đường bê tông Asphalt

- Có cường độ cao, chịu được lưu lượng xe lớn: N > 3000 xe/ng.đêm

- Có thể chịu được xe có tải trọng lớn

- Tuổi thọ lớn: có thể tới 15 - 20 năm

- Không phát sinh bụi, tiếng động khi xe chạy

- Ít bị bào mòn (dưới 1mm/năm)

- Có thể cơ giới hoá khi thi công

- Dễ duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa

- Cường độ không ổn định theo nhiệt độ:

+ Bị giòn khi trời lạnh: gây nên hiện tượng nứt lớp BTN

Khi nhiệt độ tăng cao, bê tông bị chảy dẻo gây ra hiện tượng trượt và lượn sóng trên bề mặt mặt đường Điều này xảy ra đặc biệt tại các vị trí chịu lực xô đẩy ngang lớn như ngã ba, đoạn đường dốc lớn hoặc khu vực dừng xe Hiện tượng này ảnh hưởng đến độ bền và an toàn của mặt đường, cần được quản lý chặt chẽ trong quá trình thi công và bảo trì.

- Kém ổn định với nước Mặt đường rất chóng bị phá hỏng ở những nới ẩm ướt lớn hay ngập nước

- Cường độ mặt đường bị giảm dần theo thời gian do hiện tượng lão hoá của nhựa

Xu hướng phát triển đường bê tông Asphalt trên thế giới và ở Việt Nam

Đường bê tông asphalt phổ biến rộng rãi trên tất cả các tuyến đường tại Việt Nam, đặc biệt là trên các con đường quan trọng, nơi mặt đường asphalt đóng vai trò then chốt về mặt kỹ thuật và kinh tế đối với ngành Giao thông Vận tải Hiện tượng mặt đường asphalt hư hỏng hàng loạt trong các thay đổi đột biến về tải trọng, lưu lượng xe và khí hậu là vấn đề chung của nhiều quốc gia, nhưng ở nước ta, tình trạng này càng nghiêm trọng hơn do trình độ phát triển kinh tế và khoa học công nghệ còn thấp Trong giai đoạn đầu đổi mới cuối những năm 80 và các năm 90 của thế kỷ 20, cùng với các thời kỳ phát triển nóng đầu thế kỷ 21, các mặt đường asphalt đều gặp phải hư hỏng nặng nề, do ngân sách hạn chế và chưa có công nghệ phù hợp để xây dựng các tuyến đường chất lượng cao kéo dài 15-20 năm như yêu cầu Các mặt đường cao cấp chỉ sau một tới hai năm khai thác đã xuất hiện các khuyết tật như lún vệt bánh xe, buộc phải rải lớp chống lún mới, phản ánh rõ những hạn chế của vật liệu và công nghệ xây dựng Việc nâng cao chất lượng mặt đường nhựa, đặc biệt là khắc phục hiện tượng cắt trượt của bê tông nhựa dưới tải trọng nặng và nhiệt độ cao, là một thách thức lớn đòi hỏi các nỗ lực trong nhiều lĩnh vực như sản xuất vật liệu, công nghệ thi công và kiểm tra chất lượng, góp phần nâng cao tuổi thọ và hiệu quả của hệ thống đường bộ tại Việt Nam.

Biến dạng không hồi phục dạng lún vệt bánh và xô trượt của mặt đường BTN đang là vấn đề phổ biến tại Việt Nam, đòi hỏi hiểu rõ bản chất hiện tượng và đề xuất các giải pháp định hướng phù hợp Các phương án này dựa trên kinh nghiệm quốc tế, nhưng để ứng dụng hiệu quả tại Việt Nam, cần tiến hành nghiên cứu thử nghiệm cụ thể Trong các loại BTN, SMA nổi bật với khả năng chống lún vệt bánh và xô trượt cao nhất, chính là loại vật liệu được các quốc gia tiên tiến trên thế giới ứng dụng rộng rãi để đảm bảo tuổi thọ mặt đường.

SMA (Stone Mastic Asphalt) hay Mát tít nhựa đá dăm được phát triển tại Đức trong thập niên 60 như một giải pháp sửa chữa mặt đường bê tông nhựa (AC) bằng mót tít nhựa đường thủ công để vá các vệt hằn bánh xe Đây là hỗn hợp mát tít nhựa đá dăm đầu tiên với tỷ lệ mát tít nhựa/đá dăm là 30/70, ban đầu được gọi là Mastimac, tên gọi ghép từ Mastixasphalt (masti) và Macadam (mac).

SMA đã được sử dụng ở châu Âu, Úc và Hoa Kỳ như là một lựa chọn tối ưu cho các đường quốc lộ và đường cao tốc

Năm 1984, Đức ban hành Quy chuẩn kỹ thuật “ZTV bit-StB 1984” cho hỗn hợp SMA, trong đó tên gọi Splittmastixasphalt (mát tít nhựa đá dăm) được chính thức đưa vào quy chuẩn này Châu Âu cũng đã thiết lập các tiêu chuẩn EN về SMA để đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn hóa Sau chuyến tham quan châu Âu năm 1990 của các chuyên gia Mỹ, hỗn hợp vật liệu này nhanh chóng được áp dụng tại Mỹ và trở thành phần của các tiêu chuẩn mang tên Stone Mastic Asphalt Có thể định nghĩa SMA là hỗn hợp asphalt gồm các vật liệu khoáng có cấp phối gián đoạn, chất kết dính và phụ liệu ổn định nhựa, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.

Kết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về các giải pháp đảm bảo chất lượng thi công đường Asphalt, bao gồm khái niệm chung, đặc điểm và yêu cầu chất lượng của công trình Bên cạnh đó, bài viết trình bày các thuận lợi và khó khăn thường gặp trong quá trình thi công đường Asphalt, giúp độc giả hiểu rõ về các thách thức liên quan đến chất lượng công trình Tác giả cũng đề cập đến các giải pháp xử lý phù hợp và các trường hợp cụ thể áp dụng trong thực tế, nhằm nâng cao hiệu quả và độ bền của dự án.

Trong chương 2 của Luận văn, tác giả sẽ làm rõ hơn nhũng vấn đề trên để làm cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: NHỮ NG GI ẢI PHÁP ĐẢ M B Ả O CH ẤT LƯỢ NG THI CÔNG ĐƯỜ NG BÊ TÔNG ASPHALT

Những giải pháp tổ chức thi công đảm bảo chất lượng phần mặt đường

2.1.1.1 Phối hợp các công việc trong quá trình thi công

Để đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi, cần duy trì nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn bê tông nhựa, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn Năng suất của trạm trộn cần phù hợp với năng suất của máy rải để đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả Khi tổng năng suất của trạm trộn thấp, nên bổ sung trạm trộn hoặc đặt hàng tại các trạm lân cận nhằm duy trì hoạt động liên tục và ổn định dự án.

Khoảng cách giữa các trạm trộn và hiện trường thi công cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo hỗn hợp bê tông nhựa được vận chuyển đến công trình với nhiệt độ đúng quy định tại Bảng 2.1, nhằm duy trì chất lượng bê tông và hiệu quả thi công.

Bảng 2.1 Nhiệt độquy định của hỗn hợp bê tông nhựa tương ứng với giai đoạn thi công

Giai đoạn thi công Nhiệt độ quy định tương ứng với mác nhựa đường, 0 C

1 Trộn hỗn hợp trong thùng trộn 155÷165 150÷160 145÷155

2 Xả hỗn hợp vào thùng xe ô tô

(hoặc phương tiện vận chuyển khác)

3 Đổ hỗn hợp từ xe ô tô vào phễu máy rải ≥130 ≥125 ≥120

5 Kết thúc lu lèn (lu lèn không hiệu quả nếu nhiệt độ thấp hơn giá trị quy định) ≥85 ≥80 ≥75

6 Nhiệt độ thí nghiệm tạo mẫu Marshall:

Khoảng nhiệt độ lu lèn bê tông nhựa có hiệu quả nhất tương ứng với các loại nhựa đường:

2.1.1.2 Yêu cầu vềđiều kiện thi công

Chỉ được thi công lớp bê tông nhựa khi nhiệt độ không khí lớn hơn 15 0 C Không được thi công khi trời mưa hoặc có thể mưa

Cần hoàn thành công tác rải và lu lèn vào ban ngày để đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Trong những trường hợp đặc biệt, khi phải thi công vào ban đêm, cần có đủ thiết bị chiếu sáng để duy trì năng suất và đảm bảo an toàn cho công nhân và công trình.

2.1.1.3 Yêu cầu với đá dăm. Đá dăm dùng chế tạo BTN rải nóng được phải tuân theo một thành phần cấp phối nhất định, là loại đá dăm nghiền, được xay từ đá tảng, đá núi có cường độ từ 60-120 MPa

Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượng đối với BTN lớp trên, không quá 15% với lớp dưới

Lượng hạt dẹt của đá dăm không được quá 15% khối lượng hỗn hợp

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không được vượt quá 2% khối lượng, trong đó hàm lượng sét không quá 0.05% khối lượng đá

Bảng 2.2 - Các chỉtiêu cơ lý quy định cho đá dăm

1 Cường độ nén của đá gốc,MPa

- Đá mác ma, biến chất

TCVN 7572-10: 2006 (căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng cho công trình)

2 Độhao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, % ≤28 ≤35 ≤40 TCVN 7572-12 : 2006

3 Hàm lượng hạt thoi dẹt

4 Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá , % ≤10 ≤15 ≤15 TCVN 7572-17 : 2006

5 Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ),

6 Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ, % - - ≤14 TCVN 7572-11 : 2006

7 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤2 ≤2 ≤2 TCVN 7572- 8 : 2006

8 Hàm lượng sét cục, % ≤ 0,25 ≤ 0,25 ≤ 0,25 TCVN 7572- 8 : 2006

9 Độ dính bám của đá với nhựa đường(**), cấp ≥ cấp 3 ≥ cấp 3 ≥ cấp 3 TCVN 7504 : 2005

(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ≥ 4,75 mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 để xác định hàm lượng thoi dẹt

Trong trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần xem xét các giải pháp phù hợp như sử dụng phụ gia nâng cao khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc thay thế nguồn đá dăm bằng nguồn khác đảm bảo yêu cầu về độ dính bám Việc lựa chọn phương án tối ưu sẽ do Tư vấn giám sát đưa ra quyết định nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình.

2.1.1.4 Yêu cầu với cát Để chế tạo BTN nóng có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay Đá để xay ra cát phải có cường độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm

Cát thiên nhiên phái cần có mô đuyn độ lớn Mk > 2 để đảm bảo tính liên kết và cường độ của bê tông Trong trường hợp Mk < 2, cần trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra để nâng cao độ mịn và độ dẻo của hỗn hợp Đối với cát bê tông (BTN), nên sử dụng cát hạt lớn hoặc hạt trung có Mk > 2 và hàm lượng hạt phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.

= Với A2,5; A1,25; A0,63; A0,315; A0,14 là lượng cát còn sót lại trên các sàng có kích thước mắt sàng là: 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14mm tính theo phần trăm khối lượng

Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0 - 4.75mm trong cát thiên nhiên phải lớn hơn 80, trong cát xay phải lớn hơn 50

Cát đạt tiêu chuẩn phải sạch, với lượng bụi và bùn sét trong cát tự nhiên không quá 3% theo khối lượng, và trong cát xay không quá 7%, đặc biệt lượng sét không vượt quá 0.5% Ngoài ra, cát không được lẫn tạp chất hữu cơ hoặc chất gây ăn mòn, đảm bảo chất lượng và độ bền cho các công trình xây dựng.

Bảng 2.3 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

1 Mô đun độ lớn (MK) ≥ 2 TCVN 7572-2: 2006

2 Hệ sốđương lượng cát (ES), %

3 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤ 3 TCVN 7572- 8 : 2006

4 Hàm lượng sét cục, % ≤ 0,5 TCVN 7572- 8 : 2006

5 Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở trạng thái chưa đầm nén), %

- BTNC làm lớp mặt trên

- BTNC làm lớp mặt dưới ≥43

2.1.1.5 Yêu cầu với bột khoáng

Bột khoáng được nghiền từ các loại đá cacbonat như đá vôi canxit, đôlômít, đá dầu có cường độ nén tối thiểu 20MPa, đảm bảo độ bền chắc cho các ứng dụng Nên sử dụng bột khoáng từ đá có nguồn gốc giống đá dăm để đạt hiệu quả tốt nhất Đá cacbonat dùng để sản xuất bột khoáng phải có độ sạch cao, hàm lượng bụi, bùn, sét không vượt quá 5% theo khối lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Bột khoáng yêu cầu phải tơi, khô

Bảng 2.4 các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từđá cacbonat.

Các chỉ tiêu Trị số Phương pháp thí nghiệm

1 Thành phần cỡ hạt, % khối lượng

2 Độ rỗng, % thể tích ≤ 35 22TCN 63 - 90

3 Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa, % ≤ 2.5 22 TCN 63 - 90

4 Độ ẩm, % khối lượng ≤ 1.0 22 TCN 63 - 90

5 Khả năng hút nhựa của bột khoáng, KHN

(lượng bột khoáng có thể hút hết 15g bitum mác 60/70)

6 Khả năng làm cứng nhựa của bột kháng (là hiệu số giữa nhiệt độ mềm của vữa nhựa có tỷ lệ 40% theo trọng lượng là nhựa mác 60/70 và

60% là bột khoáng với nhiệt độ mềm của nhựa cùng mác 60/70)

22TCN 63 - 90 (Thí nghiệm vòng bi)

(1) Nếu bột khoáng xay từ đá có Rn ≥ 40 MPa thì cho phép giảm đi 5%

(2) Thí nghiệm chưa bắt buộc

Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa phải là loại nhựa đường đặc, có nguồn gốc từ dầu mỏ, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005 Việc lựa chọn loại nhựa đường phù hợp để sản xuất bê tông nhựa nóng cần tham khảo Phụ lục A của TCVN 7493-2005 Quyết định sử dụng loại nhựa đường cụ thể do đơn vị Tư vấn thiết kế quy định nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình.

Nhựa đường dùng chế tạo hỗn hợp BTN rải nóng là loại nhựa đường đặc gốc dầu mỏ

Nhựa đặc để chế tạo BTN rải nóng phải thường dùng là loại có độ kim lún 40/60, 60/70 với lớp trên và 60/70, 70/100 với lớp dưới

Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại như qui định

2.1.2 Giải pháp kỹ thuật tổ chức thi công

Để đảm bảo hiệu quả thi công, cần duy trì nhịp hoạt động đều đặn của trạm trộn bê tông nhựa, phương tiện vận chuyển và thiết bị rải, lu lèn Năng suất của trạm trộn phải phù hợp với công suất của máy rải để tối ưu hóa tiến độ Trong trường hợp tổng năng suất của trạm trộn thấp, nên xem xét bổ sung thêm trạm trộn hoặc đặt hàng từ các trạm trộn lân cận nhằm đảm bảo tiến độ thi công diễn ra thuận lợi.

- Trước khi rải BTN phải làm sạch, khô và bằng phẳng bề mặt lớp móng, xửlý độ dốc ngang đúng yêu cầu thiết kế

Các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt đường bằng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc BTN rải nguội cần được thực hiện ít nhất 15 ngày trước khi rải lớp BTN nóng Việc này giúp đảm bảo vật liệu và ổ gà được lèn ép chặt, tăng độ bền và độ ổn định của mặt đường.

Chỉ được rải BTN khi cao độ mặt lớp móng, độ bằng phẳng, độ dốc ngang và độ dốc dọc đều nằm trong phạm vi cho phép theo quy định trong bảng Việc đảm bảo những tiêu chí này giúp đạt yêu cầu về độ bền và an toàn của công trình Tiêu chuẩn này giúp kiểm soát chất lượng lớp móng, tạo nền tảng vững chắc cho các lớp phía trên Rải BTN theo đúng chỉ tiêu đảm bảo độ cao, độ phẳng và độ dốc giúp giảm thiểu các sai số kỹ thuật, nâng cao tuổi thọ của công trình.

Bảng 2.5 Bảng sai số cho phép

Các đặc trưng của lớp móng Sai số cho phép Dụng cụ và phương pháp kiểm tra

Cao độ lớp móng + 5mm,

Đo độ bằng máy thủy bình và mia đảm bảo độ chính xác cao, với độ lệch độ phẳng dưới thước 3 m không vượt quá 5 mm Độ dốc ngang được kiểm tra bằng máy thủy bình, mia hoặc thước đo độ dốc ngang, với sai số không quá ± 0,2% Đối Với độ dốc dọc trên đoạn dài 25 m, sai số tối đa là ± 0,1%, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong thi công và đo đạc xây dựng.

Trước khi rải lớp bê tông nhựa (BTN) lên mặt móng đã được sửa chữa và làm vệ sinh sạch sẽ, cần tưới một lớp nhựa dính bám mặt đường để đảm bảo độ liên kết Lớp nhựa này được pha dầu, với lượng khoảng 1kg cho mỗi mét vuông, sử dụng nhựa lỏng đông đặc nhanh ở nhiệt độ 45°C ± 10°C để đảm bảo hiệu quả công việc.

- Phải tưới trước độ 4 - 6 tiếng để nhựa lỏng đông đặc lại mới được rải lớp BTN lên trên

Những giải pháp đảm bảo thi công các bộ phận công trình

2.2.1 Những giải pháp đảm bảo thi công phần nền đường

Nền đường là thành phần quan trọng của công trình đường, chịu trách nhiệm đảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu mặt đường bê tông asphalt Nó đóng vai trò là nền tảng của áo đường, ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ và chất lượng sử dụng của toàn bộ kết cấu Nền đường yếu dẫn đến mặt đường dễ biến dạng, rạn nứt, hư hỏng nhanh chóng, do đó cần đảm bảo đủ cường độ và độ ổn định để chống lại các tác động bên ngoài Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cường độ và độ ổn định của nền đường bao gồm tính chất đất nền, phương pháp đắp đắp, chất lượng đầm lèn, hệ thống thoát nước, và các biện pháp bảo vệ nền đường.

Công tác xây dựng nền đường là quá trình biến đổi các phương án và bản vẽ thiết kế tuyến, nền đường trên giấy thành hiện thực, đòi hỏi phải tiết kiệm vốn, nhân lực để hoàn thành đúng khối lượng, chất lượng và tiến độ Để đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, cần thực hiện các yêu cầu về vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén và sắp xếp đá phù hợp với hồ sơ thiết kế và quy định kỹ thuật thi công Công tác lên khuôn đường, lựa chọn vật liệu hợp lý, lập và hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thi công cùng chế độ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng là những yếu tố quyết định thành công của dự án xây dựng nền đường.

Chọn phương pháp thi công phù hợp dựa trên điều kiện địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển và thời hạn thi công để đảm bảo hiệu quả cao Việc điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lý giúp tận dụng tối đa tài năng con người và của cải, từ đó tăng năng suất lao động, giảm chi phí thành phẩm và đảm bảo chất lượng công trình.

Các hạng mục công tác xây dựng nền đường cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tiến độ, đồng thời nền đường phải phối hợp phù hợp với các công trình khác nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong kế hoạch thi công toàn bộ dự án Việc tuân thủ sự bố trí, sắp xếp tổ chức thi công thống nhất giúp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hoặc sớm hơn dự kiến, góp phần nâng cao hiệu quả và tính phối hợp của công trình xây dựng đường.

Thi công nền đường cần tập trung thực hiện phương châm an toàn sản xuất và tăng cường công tác giáo dục về an toàn phòng hộ Việc quy định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động Chấp hành nghiêm túc quy trình làm việc an toàn và thực hiện tốt công tác đề phòng tai nạn sẽ giúp đảm bảo thi công đạt tiêu chuẩn an toàn cao nhất.

Để đạt được các mục tiêu về chất lượng cao, chi phí hợp lý, tiến độ nhanh chóng và an toàn trong thi công, cần tập trung vào việc nâng cao kỹ thuật thi công và tổ chức quản lý dự án Việc chú trọng đến các yếu tố kỹ thuật đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng, trong khi quản lý hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình thi công Áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến và công nghệ mới sẽ giúp đảm bảo tiến độ thi công đúng hạn, giảm chi phí và đảm bảo an toàn cho công nhân và công trình.

Trong thực tế có nhiều loại nền đường khác nhau trong phạm vi của luận văn này tác giả chỉ gói gọn trong phạm vị nền đắp thông thường

2.2.1.4 Công tác chuẩn bị hiện trường thi công

Công tác khôi phục cọc

Trước khi thi công đào đắp cần phải:

Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế, đảm bảo chính xác trong quá trình thi công Đo đạc kiểm tra kỹ lưỡng và đóng thêm cọc phụ ở những vị trí cần thiết để tính toán khối lượng đất đắp, đào một cách chính xác hơn Việc này giúp nâng cao độ chính xác của dự án, tối ưu hóa công tác thi công và đảm bảo tiến độ xây dựng tuyến đường một cách hiệu quả.

Kiểm tra cao độ ở các cọc mốc cao đạc và đóng thêm các mốc cao đạc tạm thời

Trong quá trình khôi phục cọc của tuyến đường, có thể cần điều chỉnh tuyến tại một số đoạn nhất định nhằm nâng cao chất lượng tuyến hoặc giảm bớt khối lượng công việc.

Để thi công đường cong, cần đóng cọc to tại các điểm TĐ và TC, cùng với các cọc nhỏ dọc theo đường cong Khoảng cách giữa các cọc nhỏ trên đường cong tròn thay đổi tùy thuộc vào bán kính R của nó, nhằm đảm bảo độ chính xác và an toàn trong thi công Việc phân chia cọc phù hợp giúp duy trì hình dạng và kết cấu của đường cong một cách chắc chắn, thuận tiện cho quá trình thi công và nghiệm thu.

Khi khôi phục tuyến, cần đặt các mốc cao đạc tạm thời với khoảng cách thường là 1km để đảm bảo độ chính xác trong công tác thi công Các vị trí như cầu lớn, cầu trung, các đoạn nền đường đắp cao, tường chắn, và các đường giao nhau khác mức đều phải được đặt mốc cao đạc để xác định chính xác cao độ Mốc cao đạc có thể là các mốc đúc sẵn cố định vào đất hoặc các công trình vĩnh cửu như thềm nhà, trụ cầu, giúp duy trì độ chính xác của cao độ trong suốt quá trình thi công Trên các mốc đều phải được đánh dấu rõ ràng chỗ đặt mí để dễ dàng xác định vị trí trong quá trình làm việc.

Công tác dọn dẹp mặtbằng thi công

Trước khi bắt đầu công tác làm đất, cần dọn sạch cây, cỏ, các lớp đất hữu cơ và các chướng ngại vật trong phạm vi thi công để đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, thuận lợi cho công trình Các hòn đá to có chiều cao dưới 1,5m và cản trở thi công cần được loại bỏ, trong đó những hòn đá có thể tích trên 1,5m³ thường phải dùng mìn để phá nổ, còn những viên đá nhỏ hơn có thể được sử dụng máy để di chuyển ra khỏi khu vực xây dựng Việc xử lý các chướng ngại vật này giúp nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo an toàn lao động.

Trong quá trình thi công, cần chặt các cành cây vươn xoè vào phạm vi thi công đến độ cao 6m, đảm bảo không ảnh hưởng đến công trình Khi chiều cao nền đào nhỏ hơn 1,5m hoặc khi chiều cao gốc cây cao hơn mặt đất tự nhiên từ 15-20cm, phải đánh gốc cây để đảm bảo an toàn Các trường hợp còn lại, việc chặt cây chỉ được thực hiện sao cho gốc cây còn lại cao hơn mặt đất ít nhất 15cm để duy trì sự ổn định của cây.

Đối với các nền đường đắp có chiều cao dưới 1m, cần phải đào bỏ lớp đất hữu cơ tại các hố lấy đất trước khi tiến hành đắp Sau khi dọn sạch đất hữu cơ, phần đất này thường được tập kết thành đống để sử dụng lại sau này, đảm bảo công trình được xây dựng đúng quy trình và chất lượng.

Trong quá trình thi công, cần xử lý các vấn đề như đống rác, đầm lầy, đất yếu, đất muối, hốc giếng, ao hồ trước khi bắt đầu công trình Tất cả các chướng ngại vật trong phạm vi thi công phải được phá dỡ và dọn sạch để đảm bảo tiến độ và an toàn xây dựng.

Trong phần nền đắp, cần lấp đầy các hố đào, bỏ cây cối hoặc các chướng ngại vật, đồng thời đầm chặt bằng các vật liệu phù hợp như vật liệu đắp nền đường thông thường để đảm bảo độ vững chắc của kết cấu.

Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công đường Asphalt 49

Vấn đề lún vệt bánh xe trên lớp mặt bê tông nhựa cần được xem xét từ nhiều góc độ trong công tác quản lý chất lượng thi công đường Asphalt Ngoại yếu tố như thời tiết nắng nóng khắc nghiệt và xe quá tải thường được nhắc tới là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này, tuy nhiên, luận văn này nhấn mạnh rằng các yếu tố nội tại từ phía nhà thầu thi công cũng đóng vai trò quan trọng Đưa ra một cách tiếp cận tích cực, các nhà thầu cần tự nhìn nhận, đánh giá và hoàn thiện các yếu tố nội tại nhằm nâng cao chất lượng thi công Như câu cổ nhân “Tiên trách kỷ”, cách làm này không chỉ giúp tự bảo vệ mình mà còn hỗ trợ các nhà thầu mặt đường bê tông nhựa vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay.

2.3.1 Lún vệt bánh xe trên mặtđường bê tông asphalt – nhóm các ngoại yếu tố và nội yếutố là nguyên nhân cơ bản gây gún vệt bánh

Hình 2.8 Nguyên nhân lún vệt bánh có hiện tượng trồi nhựa – nhóm ngoại yếu tố và nhóm nội yếu

Hình 2.8 cho thấy rằng nguyên nhân gây lún vệt bánh xe bao gồm cả yếu tố ngoại và yếu tố nội Các nguyên nhân ngoại yếu tố xuất phát từ vật liệu mặt đường không phù hợp với điều kiện nhiệt độ hoặc tải trọng, trong khi các hư hỏng do chất lượng vật liệu lớp mặt đề cập đến nguyên nhân nội yếu tố Cả hai yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra lún vệt bánh xe, như hình vẽ minh họa.

Ngoại yếu tố như nhiệt độ và tải trọng thường không được xem xét trong thiết kế, do đó, các ngưỡng nhiệt độ cao và mức tải trọng lớn chưa được xác định rõ Việc xác định các ngưỡng này là rất khó khăn, nhưng nếu làm được, chúng ta có thể chuyển các yếu tố ngoại lực khó kiểm soát thành các yếu tố có thể kiểm soát trong thiết kế, như ngưỡng điều kiện ngoài có rủi ro gây lún vệt bánh và các giải pháp kỹ thuật phù hợp để giảm thiểu rủi ro này.

Các yếu tố nội bộ quan trọng trong thi công bê tông nhựa bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu, là những đối tượng trực tiếp tham gia và kiểm soát quá trình thi công để đảm bảo chất lượng đầu vào, chất lượng sản xuất hỗn hợp và chất lượng thi công mặt đường bê tông nhựa Nhóm các yếu tố này hoàn toàn có thể kiểm soát, giúp đảm bảo dự án đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật và độ bền.

2.3.2 Hệ thốngkiểmsoát chấtlượng thi công

Hệ thống quản lý chất lượng gồm có sự tham gia của cả ba cấp quản lý, đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả trong quy trình quản lý Sơ đồ minh họa tại hình 2.9 thể hiện rõ vai trò và cách thức phối hợp giữa các cấp quản lý để duy trì và nâng cao chất lượng Phân tích này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các nội yếu tố quản lý trong hệ thống để đạt được mục tiêu chất lượng tối đa.

Trong hệ thống quản lý chất lượng thi công, nhân tố quan trọng nhất và mang tính quyết định là nhà thầu, chịu trách nhiệm đảm bảo cung cấp sản phẩm đạt các tiêu chí kỹ thuật đã cam kết Dù ở bất kỳ hình thức hợp đồng xây dựng nào, nhà thầu đều cam kết mang lại các giải pháp và sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn và chất lượng cho xã hội, người dùng Khi không có rủi ro, nhà thầu có thể tự tin cam kết về chất lượng, nhưng trong những điều kiện có khả năng phát sinh rủi ro cao hơn, thì việc đảm bảo chất lượng phải được đảm bảo một cách đồng đều và đủ để giảm thiểu các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công và sử dụng.

Khi mà rủi ro càng nhiều, thì việc TỰ KIỂM TRA chất lượng thi công của nhà thầu càng mang tính chất QUYẾT ĐỊNH

Việc Nhà thầu tham gia kiểm soát chất lượng đóng vai trò then chốt trong quá trình thi công Công tác kiểm soát chất lượng thi công được thực hiện dựa trên phân tích thống kê về tần suất kiểm tra của các tác nhân tham gia, đảm bảo các tiêu chí chất lượng được duy trì liên tục trong suốt quá trình xây dựng Việc kiểm tra một chỉ tiêu nhất định trong quá trình thi công giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và giảm thiểu rủi ro không đạt tiêu chuẩn.

Trong lý thuyết thống kê, nhà thầu có khả năng kiểm soát hàm lượng nhựa tốt hơn nhà quản lý do thực hiện công việc với tần suất cao hơn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và kỹ thuật Nếu nhà thầu có kế hoạch quản lý chất lượng tốt, họ có thể tự tin kiểm soát chất lượng và vượt qua các cấp kiểm soát khác Tuy nhiên, tần suất đánh giá khác nhau có thể làm tăng dao động của số liệu, do đó nhà thầu cần tính đến yếu tố này vì nhà quản lý chỉ kiểm tra một số lượng mẫu hạn chế, nhưng các mẫu này phải đáp ứng yêu cầu đề ra.

Hình 2.9 Hệ thống quản lý chất lượng thi công

Kết luận chương 2

Chương 2 của luận văn trình bày tổng quan về các biện pháp thi công đường Asphalt từ nền móng đến lớp kết cấu áo đường và mặt đường bê tông Asphalt Luận văn đã chỉ ra những tồn tại trong quá trình thi công đường và đề xuất các giải pháp khắc phục như lựa chọn loại đất phù hợp theo vùng địa lý, đồng thời tập trung xử lý các yếu tố ngoại cảnh và nội tại gây ra hiện tượng hằn lún vệt bánh xe trên mặt đường Asphalt.

Trong Chương 3, tác giả đề xuất các giải pháp đảm bảo chất lượng thi công đường Asphalt, nhằm nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình Các biện pháp này được thiết kế cụ thể để phù hợp với quy trình thi công của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long, giúp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng công trình Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng.

CHƯƠNG 3 ĐỀ XU Ấ T GI ẢI PHÁP ĐẢ M B Ả O CH ẤT LƯỢ NG THI CÔNG ĐƯỜ NG BÊ TÔNG ASPHALT C Ủ A CÔNG TY C Ổ PH Ầ N XÂY

Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Thăng Long

3.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Thăng Long

Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long được thành vào năm 2000 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp

Ngành nghề kinh doanh bao gồm xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình điện đến 35Kv, cùng với thi công các công trình ngầm và nhà máy nước Công ty còn chuyên hoạt động san lấp mặt bằng và cung cấp dịch vụ tư vấn thẩm tra công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và điện Ngoài ra, chúng tôi còn tư vấn quản lý dự án xây dựng và hỗ trợ đấu thầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Thăng Long Construction Joint Stock Company sở hữu đội ngũ kỹ sư và cán bộ quản lý dày dạn kinh nghiệm cùng công nhân lành nghề Các phương tiện, thiết bị thi công đồng bộ được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo thực hiện các công trình trên mọi địa hình với tiến độ và chất lượng cao Công ty tuân thủ đầy đủ các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng, cam kết đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng cho mọi dự án Nhờ đó, các công trình do Thăng Long Construction thực hiện luôn giữ vững uy tín trên thị trường và nhận được đánh giá tích cực từ chủ đầu tư cũng như các cơ quan quản lý về chất lượng.

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành hoạt động xây dựng, với đội ngũ thành viên giàu kiến thức và kỹ năng, góp phần đảm bảo sự phát triển vững chắc trong ngành Đứng trước sự phát triển của đất nước và những thách thức từ cơ chế thị trường, công ty đã không ngừng đổi mới và thích ứng để mở rộng hoạt động kinh doanh Nhận thức rõ vai trò của các thành phần kinh tế trong xã hội, công ty đã tận dụng các cơ hội mà chính sách của nhà nước tạo ra để góp phần xây dựng đất nước Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước, các cổ đông của công ty đều hướng tới những mục tiêu dài hạn và bền vững trong hoạt động kinh doanh.

Long được thành lập dựa trên nguyện vọng và ý chí của đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng trong các lĩnh vực xây dựng Các cán bộ này đã từng tham gia thi công nhiều công trình xây dựng trên toàn quốc ở các vị trí như quản lý, chỉ huy trưởng, chủ nhiệm công trình và cán bộ kỹ thuật thi công Với mục tiêu phát triển bền vững, Long hoạt động theo luật doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả và chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.

Chặng đường hơn 10 năm qua so với nhiều đơn vị, nhiều công ty trong tỉnh Bắc Giang không phải là một chặng đường dài của lịch sử Nhưng đối với Công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long là một chặng đường đầy ý nghĩa Chứng kiến sự cố gắng phấn đấu vượt qua những khó khăn tưởng chừng như bế tắc, vượt lên chính mình tự cứu lấy mình, đướng vững trước mọi thử thách, cạnh tranh ác liệt của nền kinh tế thị trường, đạt nhiều kết quả đáng khích lệ và ngày một tăng trưởng

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Tham mưu cho các cơ quan chức năng trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị theo định hướng của tỉnh Bắc Giang;

Nhận thầu, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cấp thoạt nước, xử lý môi trường, các công trình bưu chính viễn thông, câu, đường, sân bay, bến cảng, đê, đập, hồ chứa nước, các công trình điện, đường dây, trạm biến thế…trong ngoài tỉnh

H ỘI ĐỒ NG QU Ả N TRI GIÁM ĐỐ C CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐ C PHÓ GIÁM ĐỐ C

T Ổ CH Ứ C ĐỘ I XÂY L Ắ P 1 ĐỘI XÂY LẮP 2 ĐỘI XÂY LẮP 3 ĐỘI THI CÔNG CƠ GIỚ I ĐỘ I XÂY L ẮP ĐIỆ N ĐỘ I L ẮP ĐẶT NƯỚ C ĐỘI SẮT ĐỘ I C Ố P PHA

3.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định chiến lược phát triển trung hạn và kế hoạch hàng năm của công ty, đồng thời phê duyệt các phương án và dự án đầu tư theo quy định của điều lệ công ty Hội đồng còn đề ra các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ để thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững Ngoài ra, hội đồng quản trị giám sát và chỉ đạo giám đốc cùng các quản lý trong quá trình điều hành công việc hàng ngày, đảm bảo đạt được mục tiêu chiến lược đề ra.

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý tài chính, tổ chức sản xuất và kinh doanh Đồng thời, giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị thi công để đảm bảo hoạt động công ty diễn ra hiệu quả.

Các phó giám đốc phụ trách các công tác chuyên môn và tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách

Các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những nhiệm vụđược giao

Phòng đầu tư xây dựng do một phó giám đốc phụ trách điều hành, đảm nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực như thiết kế, giám sát, thẩm tra và đấu thầu các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi Quá trình thực hiện các dự án, phòng đầu tư xây dựng sắp xếp các ban điều hành phù hợp với tính chất và mức độ của từng dự án nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

Các đội xây lắp chịu trách nhiệm thi công các công trình theo hợp đồng của công ty, đảm bảo hoàn thành công việc đúng tiến độ và chất lượng Họ có trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và quy trình an toàn lao động Trong quá trình thực hiện, các đội xây lắp báo cáo trực tiếp cho giám đốc về tiến độ, vấn đề phát sinh và giải pháp xử lý nhằm đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao nhất.

3.1.5 Danh mục công trình đã và đang thi công

TT TÊN CÔNG TRÌNH CHỦĐẦU TƯ

1 Cải tạo, nâng cấp đường từ thôn Giá Sơn, xã

Ninh Sơn, đi thôn Tam Tầng xã Quang Châu

BQLDA xây dựng huyện Việt Yên

2 Đường vào khu công nghiệp Hợp Thịnh giai đoạn I huyện Hiệp Hòa

Ban QLDA XD huyện Hiệp hòa

3 Cải tạo, nâng cấp đường từ tỉnh lộ 294 đi trường tiểu học khu B Tân Long xã Tân Trung huyện Tân Yên giai đoạn 1

Ban QL DA XD huyện Tân Yên

4 Cải tạo, nâng cấp đường từ tỉnh lộ 294 đi trường tiểu học khu B Tân Long xã Tân Trung huyện Tân Yên giạ đoạn 2

Ban QL DA XD huyện Tân Yên

5 Đường từ tỉnh lộ 389 đi Thiền viện trúc lâm phượng hoàng xã Nham Sơn huyện Yên Dũng

Ban QL DA XD huyện Yên Dũng

6 Cải tạo, nâng cấp đường Trần Phú TP Bắc

Ban QL DA XD Thành phố Bắc Giang

7 Cải tạo, nâng cấp đường Trần Nguyên Hãn TP

Ban QL DA XD Thành phố Bắc Giang

TT TÊN CÔNG TRÌNH CHỦĐẦU TƯ

8 Cải tạo, nâng cấp đường Xương Giang TP Bắc

Ban QL DA XD Thành phố Bắc Giang

9 Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 298 Ban QL DA XD Sở Giao Thông

10 Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 295B Ban QL DA XD Sở Giao Thông

11 Cải tạo, nâng cấp đường vào chùa Bổ Đà BQLDA xây dựng huyện Việt Yên

12 Đường trục chính khu dân cư thôn My Điền, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên

Ban QLDA xây dựng huyện Việt Yên

13 Hạ tầng khu công nghiệp Việt Tiến huyện Việt

Ban QLDA xây dựng huyện Việt Yên

14 Cơ sở vật chất cho tuyên truyền trực quan khu trung tâm huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Ban QL DA XD huyện Tân Yên

15 Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư, đường vào khu tái định cư

Chi cục phát triển nông thôn Bắc Giang

Các vấn đề liên quan đến công tác đảm bảo chất lượng thi công của công ty cổ phần xây dựng Thăng Long

phần xây dựng Thăng Long.

Trước khi bắt đầu thi công các công tác xây lắp chính, cần hoàn thành công tác chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm các biện pháp tổ chức và phối hợp thi công hiệu quả Đồng thời, các công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng công trường phải được thực hiện đầy đủ nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công gồm có:

Chúng tôi đã thống nhất với các cơ quan liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bị thi công và nguồn nhân lực địa phương để tối ưu hóa tiến trình thi công Các hệ thống kỹ thuật hiện đang hoạt động gần công trình, như hệ thống hạ tầng giao thông, mạng lưới điện, cấp nước, thoát nước và liên lạc, sẽ được khai thác hiệu quả để phục vụ dự án Đồng thời, sự phối hợp với các công ty xây dựng địa phương và các công trình cung cấp năng lượng sẽ đảm bảo tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí trong thi công xây dựng.

Trước khi triển khai các biện pháp tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác, cần nghiên cứu kỹ Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán công trình đã được phê duyệt Ngoài ra, việc xem xét các điều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương là rất quan trọng để đảm bảo kế hoạch phù hợp Các biện pháp thi công và công tác chuẩn bị phải được điều chỉnh phù hợp với các điều kiện thực tế để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;

Giải phóng mặt bằng bao gồm các công việc rà phá bom mìn, chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định để đảm bảo an toàn và thuận lợi cho thi công Đồng thời, phá dỡ các công trình nằm trong khu vực không còn sử dụng được hoặc không phù hợp với mục đích thi công xây dựng Các bước này giúp chuẩn bị mặt bằng sạch sẽ, đảm bảo tiến độ và an toàn trong quá trình thi công xây lắp dự án.

Chuẩn bị mặt bằng gồm các bước như san lấp mặt bằng để đảm bảo mặt đất bằng phẳng, thi công hệ thống thoát nước bề mặt để tránh ngập úng, xây dựng các tuyến đường tạm và đường cố định bên trong công trường để thuận tiện di chuyển, đồng thời lắp đặt mạng lưới cấp điện, cấp nước và hệ thống thông tin liên lạc như điện thoại và vô tuyến để phục vụ quá trình thi công hiệu quả.

Chúng tôi chuyên xây dựng các công xưởng và công trình phục vụ sản xuất như hệ thống kho tàng, bãi lắp ráp, tổ hợp cấu kiện và thiết bị, trạm trộn bê tông, sân gia công cốt thép, bãi đúc cấu kiện bê tông cốt thép, xưởng móc và gia công ván khuôn, trạm máy thi công, xưởng cơ khí sửa chữa, cùng với các ga-ra ô-tô.

Trong quá trình thi công, cần xây dựng các nhà tạm phục vụ thi công trước để có thể kết hợp sử dụng các nhà và công trình trong thiết kế khi được phép Đồng thời, đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy và trang bị các phương tiện chữa cháy cần thiết Ngoài ra, cần lắp đặt các phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy để đảm bảo an toàn công trình và nhân lực trong suốt quá trình thi công.

Các công tác chuẩn bị thi công phải dựa trên đặc thù của dây chuyền công nghệ và quy trình thi công toàn bộ công trình, nhằm bố trí thi công hợp lý, đảm bảo mặt bằng thi công cần thiết cho các đơn vị tham gia xây lắp Thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị cần được ghi rõ vào nhật ký thi công chung của dự án để đảm bảo quản lý tiến độ đúng tiến độ đề ra.

Vị trí công trình tạm không được đặt trên vị trí của công trình chính, nhằm tránh gây trở ngại trong quá trình xây dựng công trình chính Ngoài ra, việc lựa chọn vị trí công trình tạm còn phải xem xét đến hiệu quả kinh tế, đảm bảo tối ưu hóa chi phí và nguồn lực trong quá trình thi công.

Trong mọi trường hợp, nghiên cứu sử dụng tối đa các hạng mục công trình chính nhằm tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu chi phí đầu tư Việc khai thác hiệu quả các hạng mục này không chỉ tiết kiệm vốn xây dựng công trình tạm mà còn giúp rút ngắn thời gian thi công của dự án chính Áp dụng phương pháp này góp phần nâng cao hiệu quả thi công, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ hoàn thành của công trình.

Việc xây dựng nhà ở cho công nhân viên công trường, nhà công cộng, nhà văn hoá sinh hoạt, nhà kho, nhà sản xuất và nhà phụ trợ cần áp dụng thiết kế điển hình hiện hành để đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm Đặc biệt, tập trung vào các kiểu nhà tạm, dễ tháo lắp, cơ động nhằm thuận tiện trong thi công và di chuyển Ngoài ra, việc kết hợp sử dụng tối đa các công trình sẵn có tại địa phương góp phần giảm thiểu chi phí và thúc đẩy sự thích nghi phù hợp với môi trường xung quanh.

Trong hệ thống đường thi công, việc sử dụng mạng lưới đường sá hiện có trong và ngoài công trường là ưu tiên hàng đầu Trường hợp không phù hợp hoặc không đảm bảo cho các phương tiện thi công di chuyển, mới thực hiện làm đường tạm Các tuyến đường và kết cấu hạ tầng trong thiết kế nếu được phép sử dụng để phục vụ thi công phải được đưa vào kế hoạch từ giai đoạn chuẩn bị Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo dưỡng và duy trì các tuyến đường để đảm bảo hoạt động bình thường xuyên suốt quá trình thi công.

Nguồn điện thi công phải được lấy từ hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp sử dụng các công trình cấp điện cố định theo thiết kế, đảm bảo sự ổn định và an toàn Các nguồn điện tạm thời như trạm phát điện di động hoặc trạm máy phát điện diesel chỉ được sử dụng trong quá trình bắt đầu triển khai xây lắp và trước khi chính thức vận hành các công trình cấp điện chính thức Việc sử dụng nguồn điện tạm thời cần tuân thủ đúng quy định để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

Mạng lưới cấp điện tạm thời cao thế và hạ thế chủ yếu phải được kéo dây trên không để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công Chỉ trong trường hợp kéo dây điện trên không không đảm bảo an toàn kỹ thuật hoặc gây khó khăn cho công tác xây lắp mới được sử dụng cáp ngầm Để đảm bảo tính linh hoạt và an toàn, cần sử dụng các trạm biến thế di động, trạm biến thế đặt trên cột, hoặc các trạm biến thế kiểu cột di động phù hợp với điều kiện thi công.

Về cấp nước thi công, trước hết phải tận dụng những hệ thống cung cấp nước đang hoạt động gần công trường

Trong quá trình xây dựng mạng lưới cấp nước tạm thời, việc đầu tiên là lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước cố định theo thiết kế của dự án Điều này giúp đảm bảo sự ổn định và khớp nối hiệu quả trong quá trình thi công Việc xây dựng mạng lưới cố định là bước quan trọng để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước tạm thời, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho thi công cũng như sinh hoạt công trình.

Thực tế áp dụng vào công tác thi công của công ty

3.3.1 Giới thiệu về công trình

Tên công trình: Đường vào cụm công nghiệp Việt Tiến

Chủ đầu tư: UBND huyện Việt Yên Địa điểm xây dựng: Xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Dựa trên hồ sơ quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Việt Tiến đã được phê duyệt, xác định rõ vị trí và phạm vi phát triển của dự án Căn cứ vào phân cấp công trình xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03/2009/BXD, các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị được phân loại và xác định quy mô phù hợp với từng loại hình công trình Theo TCXDVN 104-2007 về yêu cầu thiết kế đường đô thị, việc phân loại công trình dựa trên quy mô giúp xác định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thi công phù hợp, đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án.

Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách ngân sách Trung Ương và nguồn vốn ngân sách huyện

Thời gian thực hiện dự án

- Thời gian thực hiện dự án: 2014 – 2015

- Các mốc thời gian thực hiện dự án:

+ Quý II năm 2014: hoàn thành song Báo cáo KT-KT

+ Quý III năm 2014: Giải phóng mặt bằng, chọn thầu xây lắp

+ Quý IV năm 2014 đến quý II năm 2015: thi công nghiệm thu công trình

+ Quý III năm 2015: Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Hiệu quả vốn đầu tư :

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Việt Tiến - giai đoạn I đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong việc xây dựng toàn bộ hạ tầng của cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, góp phần thu hút đầu tư, tạo việc làm cho lao động địa phương và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Hiệu quả của dự án mang lại những lợi ích xã hội lâu dài, góp phần xây dựng vùng quê nông thôn hiện đại hơn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn lạc hậu và các đô thị phát triển, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Tổng mức đầu tư : 5.953.603.000 ĐỒNG

(B ẩ y t ỉ chín trăm năm mươi ba triệu sáu trăm linh ba nghìn đồ ng)

- Chi phí xây lắp : 3.977.518.319 đồng

- Chi phí tư vấn: 383.917.285 đồng

- Chi phí quản lý dự án: 87.116.194 đồng

- Chi phí giải phóng mặt bằng 1.650.000.000 đồng

- Chi phí khác: 96.976.751 đồng a/ Theo QCVN 03/2009/BXD:

Về loại công trình: công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Về cấp công trình: công trình cấp III b/ Theo TCXDVN 104-2007(Đường đô thị - yêu cầu thiết kế):

Loại đường: Đường phố khu vực

Tốc độ thiết kế: 30km/h c/ Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:

Chiều rộng nền đường: Bn ,50m

Chiều rộng lòng đường: Bl,50m trong đó:

Phần mặt đường xe chạy: Bm = 2x3,5m = 7,0 m

Chiều rộng dải mép: Bdm= 2x1,5m = 3,0m

Chiều rộng rãnh biên: Br = 2x0,25m = 0,5m

Chiều rộng hè đường: Bh=2x5m ,0m Độ dốc ngang mặt đường: In =2% Độ dốc ngang hè đường (giai đoạn này hè đất): Ih=-2%

Bán kính cong tối thiểu được giới hạn ở mức Rmin = 30 m, phù hợp với siêu cao 6%, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thiết kế đường ray Trong các trường hợp thông thường, bán kính cong tối thiểu là Rtt P m, ứng với siêu cao 4%, giúp duy trì khả năng vận hành trơn tru của tàu và giảm thiểu rung lắc Đối với những đoạn không bố trí siêu cao, bán kính cong tối thiểu là Rksc = 350 m, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí thi công Ngoài ra, tầm nhìn dừng xe tối thiểu cần đạt 10 m, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quan sát và xử lý tình huống trong quá trình vận hành tàu.

Tầm nhìn xe ngược chiều tối thiểu: S2`m

Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: Svx = 150m Độ dốc dọc lớn nhất: Imax= 8%

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn: R%0m

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu mong muốn: R @0m

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn: R%0m

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu mong muốn: R @0m Tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế kết cấu mặt đường: 10T

Tải trọng thiết kế cống: H30-XB80

Hình 3.1 Mặt cắt ngang điển hình

Hình 3.3 Chi tiết bó vỉa rãnh biên

Thi công cơ giới kết hợp thủ công, trình tự thi công theo các bước sau:

Chuẩn bị mặt bằng, vật tư, thiết bị

Thi công hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang

Thi công bó vỉa, rãnh biên

Hoàn thiện, vệ sinh môi trường

Trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn cho người, phương tiện qua lại, giao thông phải được thông suốt, không bị ngừng trệ

Dọn mặt bằng thi công gồm việc chặt cây cối, di chuyển mồ mả, và đào vét hữu cơ bằng máy đào 0,8m³ với chiều sâu trung bình 40cm, đất hữu cơ được gom thành đống và vận chuyển lên ô tô 10T để đổ xa 2km Đối với công đoạn đắp nền, đất cấp phối đồi tại mỏ được đầm chặt đạt K > 95% bằng máy đầm 16T và máy ủi 110CV chiếm 95% khối lượng, trong khi đầm cóc chiếm 5% Lớp đắp nền đường phía trên cùng dày 50cm, dùng đất cấp phối đồi đầm nén đạt K > 98%, thi công bằng tổ hợp máy gồm đầm 25T, máy ủi 110CV và máy san 110CV, chiếm 100% khối lượng Đất đắp khai thác bằng máy đào 1,25m³, vận chuyển bằng ô tô 10T với cự ly trung bình 5km, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

Những tồn tại và giải pháp khắc phục trong quá trình thi công nền đường:

Kiểm tra chất lượng đất ở cao độ thiết kế là bước quan trọng để xác định liệu đất có đúng theo yêu cầu ban đầu không, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp như cày sới, đầm lại hoặc thay đất nhằm đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn và hoàn thiện đúng tiến độ.

Kiểm tra cao độ và các kích thước hình học của nền là bước quan trọng để đảm bảo thi công đúng theo thiết kế Việc này giúp xác định xem các thông số có chính xác hay có sai số trong phạm vi cho phép hay không Đảm bảo các yếu tố này đúng tiêu chuẩn là yếu tố quyết định sự ổn định và chất lượng của công trình.

Mức độ cơ giới hóa còn chưa đạt mức cao nhất, do đó, cần áp dụng các biện pháp thi công tối ưu để nâng cao hiệu quả Trong mùa mưa bão, hệ thống thoát nước trên bề mặt thi công chưa đảm bảo, gây ngập úng, vì vậy cần đào rãnh khơi nước cục bộ để đảm bảo thoát nước hiệu quả và duy trì tiến độ thi công.

Hình 3.4 Sơ đồ bố trí máy thi công đất đắp 3.3.2.2 Thi công hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang được thi công sau khi thi công nền đường

Thi công rãnh dọc được thực hiện bằng phương pháp kết hợp đào móng bằng máy và thủ công, với tỷ lệ thi công bằng máy chiếm khoảng 80% khối lượng công việc và thủ công chiếm 20% Quá trình đệm cát móng được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo đầm nén đạt độ chặt yêu cầu để đảm bảo kết cấu vững chắc.

Ghép ván khuôn, đổ bê tông móng rãnh

Xây tường rãnh và trát tường rãnh là bước quan trọng để đảm bảo kết cấu vững chắc cho công trình Đổ bê tông tấm đan và lắp đặt tấm đan giúp nâng cao độ bền và ổn định của nền móng Sau khi hoàn tất công tác xây dựng, tiến hành đắp đất trả lại hố móng, đảm bảo độ chặt yêu cầu thông qua phương pháp đầm cóc để đạt được độ nén tốt nhất.

Thi công c ố ng ngang: Đào móng rãnh bằng máy kết hợp thủ công, tỷ lệ thi công bằng máy chiếm 80% khối lượng, thi công thủ công 20% khối lượng

Lót đá dăm đệm móng cống, đầm nén đạt độ chặt yêu cầu

Ghép ván khuôn đổ bê tông móng cống

Gia công, lắp đặt cốt thép, ghép ván khuôn đổ bê tông các đốt thân cống hộp

Lắp đặt các đốt cống đúng vị trí, đổ bê tông các mối nối cống

Xây tường hố ga, rãnh xông Đắp đất trả lại hố móng đảm bảo độ chặt yêu cầu, đắp bằng đầm cóc

Nh ữ ng t ồ n t ạ i khi công và gi ả i pháp kh ắ c ph ụ c:

Việc kiểm tra cao độ đáy cống dọc và cống ngang có liên quan chặt chẽ đến các công trình ngầm khác như hệ thống thoát nước, cột chống, và kết cấu nền móng là rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ về độ dốc, cao độ và độ bền Điều này giúp tránh những rủi ro về mục đích kỹ thuật và tiết kiệm chi phí thi cônglà yếu tố không thể bỏ qua trong quy trình xây dựng.

Trong quá trình chuẩn bị thi công, cần khôi phục và kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép đường để đảm bảo chính xác Việc thi công các lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II chỉ được thực hiện sau khi khuôn đường đã được nghiệm thu, cần kiểm tra lại các tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là độ chặt đầm nén theo thiết kế để đảm bảo chất lượng công trình Các vật liệu đầu vào như cấp phối đá dăm loại I, loại II, đá 1x2, 0,5x1, nhựa đường, dầu hoả cùng phương tiện thi công phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi bắt đầu thi công, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Thi công móng dưới cấp phối đá dăm lọai II được thực hiện bằng phương pháp thủ công kết hợp máy móc hiện đại như máy ủi 110CV, máy san 110CV, lu rung 25T, lu bánh lốp 16T, lu bánh sắt 8T và ô tô tưới nước 5m3 Quá trình thi công chia thành 2 lớp, mỗi lớp có độ dày 12cm, đảm bảo quá trình đầm nén đạt độ chặt tối thiểu K>98%, giúp tăng cường độ bền và ổn định cho công trình.

Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại I cần tiến hành đồng bộ trên một nửa chiều rộng mặt đường và hoàn thiện lớp láng nhựa ngay sau khi thi công, nhằm tránh gây ảnh hưởng đến phương tiện giao thông, người đi bộ và động vật đi qua Quá trình thi công sử dụng cả phương pháp thủ công phối hợp máy móc như máy rải, lu rung, lu bánh lốp, lu bánh sắt và xe tưới nước, với độ đầm nén đạt yêu cầu K>98% Trước khi bắt đầu thi công lớp móng mới, cần xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ trên lớp móng dưới đã được thi công, và khi cần làm vênh hoặc đào bỏ lớp móng hư hỏng, chiều dày xử lý tối thiểu phải lớn hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất Dmax để đảm bảo kết cấu vững chắc.

Hình 3.5 Sơ đồ bố trí máy thi công cấp phối đá dăm

Thi công lớp nhựa thấm bám đòi hỏi việc tưới nhựa thấm bám bằng xe tưới nhựa 5T, sử dụng nhựa đặc nóng pha dầu phun đều lên bề mặt lớp móng cấp phối đá dăm loại I mới thi công Sau đó, chờ khoảng 4-5 giờ để nhựa thấm và se lại, đảm bảo lớp nhựa bám chắc trước khi tiến hành thi công các lớp láng nhựa phía trên Trước khi thi công lớp nhựa thấm bám, cần vệ sinh sạch sẽ bề mặt lớp cấp phối đá dăm và sửa chữa các vị trí hư hỏng cục bộ để đảm bảo chất lượng lớp phủ Trong quá trình xử lý vênh lệch hoặc đào bỏ lớp móng hư hỏng, chiều dày xử lý tối thiểu phải lớn hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất (Dmax) của vật liệu.

Thi công lớp mặt bê tông nhựa hạt trung bao gồm vận chuyển BTN các loại bằng ô tô 10T từ trạm trộn đến công trường Quá trình thi công được thực hiện bằng máy rải, sử dụng lu bánh lốp 16T, lu bánh thép 8-12T, lu rung 25T cùng các thiết bị phụ trợ khác Công tác thi công lớp mặt chủ yếu diễn ra cho một nửa chiều rộng mặt đường và được hoàn thiện theo từng đoạn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Hình 3.6 Sơ đồ bố trí máy thi công rải thảm bê tông nhựa

Nh ữ ng t ồ n t ạ i khi công và gi ả i pháp kh ắ c ph ụ c:

Kết luận

Nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Các nguồn lực dành cho đầu tư không ngừng tăng cao, góp phần thúc đẩy hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đạt nhiều thành tựu quan trọng, trong đó nhiều công trình mang tính quốc gia đã được xây dựng mới hoặc hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội quốc gia và thu hút đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, một số công trình trong quá trình xây dựng hoặc sau khi đưa vào sử dụng đã xuất hiện hư hỏng cục bộ, làm giảm khả năng khai thác, tuổi thọ và hiệu quả đầu tư của hệ thống giao thông vận tải.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công đường bê tông Asphalt tại tỉnh Bắc Giang Để đạt được mục tiêu này, tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý chất lượng thi công và xây dựng hệ thống giám sát chất lượng công trình xây dựng Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những hạn chế và đặc điểm còn tồn tại trong quá trình thi công đường bê tông Asphalt, đồng thời phân tích nguyên nhân gây ra các tồn tại này để đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp, nâng cao chất lượng công trình.

Trong Chương III, tác giả đề xuất hai giải pháp nhằm giảm thiểu hiện tượng hằn lún vệt bánh xe, đây là một trong những phương pháp quan trọng để kiểm soát chất lượng thi công Các giải pháp này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng mặt đường bê tông nhựa và công trình giao thông nói chung Việc xem xét và giải quyết các vấn đề về chất lượng thi công là yếu tố then chốt để hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết và vật liệu trong quá trình thi công, giúp nâng cao độ bền và hiệu quả của công trình.

Kiến nghị

Để đảm bảo chất lượng thi công mặt đường Asphalt, nhà thầu cần chú trọng đến các điều kiện đảm bảo chất lượng như trang thiết bị thi công phù hợp, đặc biệt là các phương tiện đầm nén Đồng thời, việc kiểm tra chất lượng vật liệu, thành phần vật liệu và quy trình thi công như trộn, giải, đầm nén phải được thực hiện một cách chặt chẽ để tránh tình trạng thi công không đồng đều theo chiều ngang và chiều dọc của mặt đường Việc này rất quan trọng để ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng sớm như bong tróc, hằn lún bánh xe.

Do hạn chế về thời gian, trình độ và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thi công đường, luận văn có thể còn tồn tại một số thiếu sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô và các bạn để hoàn thiện luận văn, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu và tính khả thi trong thực tế.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 02/04/2023, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Năm: 2013
2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Năm: 2015
3. Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và ch ứ ng nh ậ n s ự phù h ợ p v ề ch ất lượ ng công trình xây d ự ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
5. GS-TS Tr ầ n Th ị Kim Đặ ng. Đôi điề u v ề công tác qu ả n lý ch ất lượ ng thi công m ặ t đường bê tông nhựa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi điề u v ề công tác qu ả n lý ch ất lượ ng thi công m ặ t đường bê tông nhựa
Tác giả: GS-TS Trầ n Th ị Kim Đặ ng
6. GS-TS Trần Đình Bửu. Giáo trình xây dựng mặt đường ô tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xây dựng mặt đường ô tô
Tác giả: GS-TS Trần Đình Bửu
7. PGS Nguyễn Quang Chiêu. Xây dựng nền đường ô tô 8. KS Doãn Hoa. Thi công đường ô tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền đường ô tô 8
Tác giả: PGS Nguyễn Quang Chiêu, KS Doãn Hoa
9. TCVN 8819-2011 m ặt đườ ng bê tông nh ự a nóng yêu c ầ u thi công và nghi ệ m thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8819-2011 mặt đường bê tông nhựa nóng yêu cầu thi công và nghiệm thu
Năm: 2011
10. TCVN 9436 - 2012 nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9436 - 2012 nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu
Năm: 2012
11. TCVN 8859 : 2011 lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - vật liệu, thi công và nghiệm thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8859 : 2011 lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - vật liệu, thi công và nghiệm thu
Năm: 2011
13. TCVN 4054 : 2005 - Đường ô tô-yêu cầu thiết kế 14. http://vi.wikipedia.org Link
4. Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm