1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi giữa kì ii ngữ văn 8 linh 22 23

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì II, 2022-2023
Trường học Trường THCS Nam Hải
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU KHI RA ĐỀ PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ TRƯỜNG THCS NAM HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022 2023 Môn NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 90 phút (Ma trận này gồm 01 trang) Mức độ NLĐG Nhận biết Thông[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS NAM HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Ma trận này gồm 01 trang)

Mức độ

NLĐG

Cộng

TN

Phần I: Đọc

hiểu

- Ngữ liệu

ngoài chương

trình

- Nhận biết

được PTBĐ;

- Nhận biết

được các kiểu câu phân theo mục đích nói, chức năng.

- Hiểu được vấn

đề đề cập đến trong ngữ liệu.

- Rút ra được bài học nhận thức từ ngữ liệu.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

2 1,5 15%

1 0,5 5%

1 1,0 10%

4 3,0 30%

Phần II:

Tạo lập văn

bản

Tạo lập đoạn văn nghị luận,

có kiến giải phù hợp, kết hợp yêu cầu về TV.

Tạo lập bài văn thuyết minh theo yêu cầu.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ%:

1 2,0

20 %

1 5,0 50

2 7,0 70 Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tổng tỉ lệ:

2 1,5 15%

1 0,5 5%

1 2

20 %

1 5 50%

5

10 100%

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023

Trang 2

TRƯỜNG THCS NAM HẢI Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

I Phần đọc – hiểu: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Có một cô gái trẻ chuyển đến nhà mới Cô phát hiện hàng xóm nhà mình là một phụ nữ nghèo goá chồng, sống với hai đứa con nhỏ Một ngày nọ, khu phố bị mất điện đột ngột Mọi người phải dùng nến để thắp sáng.

Một lát sau, có tiếng gõ cửa Hoá ra là đứa bé con nhà hàng xóm Nó hồi hộp hỏi: “Cô ơi cô, nhà cô

có nến không ạ?”Cô gái trẻ nghĩ: “Nhà nó nghèo khổ đến mức nến cũng không có mà dùng ư? Cho nhà nó một lần, lần sau lại sang xin nữa cho mà xem!” Thế là cô gái gằn giọng: “Không có!”.

Đúng lúc cô định đóng cửa lại, đứa trẻ nhà hàng xóm nghèo mỉm cười nói: “Cháu biết ngay là nhà cô không có mà!” Nói xong, nó chìa ra hai cây nến: “Mẹ cháu với cháu sợ cô chỉ sống có một mình, không có nến nên bảo cháu mang nến sang cho cô dùng tạm.”

(Những câu chuyện cuộc sống)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao cô gái trẻ có thái độ như trên đối với cậu bé nhà hàng xóm?

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói và chỉ ra chức năng của

câu đó: Nhà nó nghèo khổ đến mức nến cũng không có mà dùng ư?

Câu 4: (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

II Tạo lập văn bản:

Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 câu) về sự tự lập Trong đoạn văn có sử dụng

câu nghi vấn, chỉ ra hoặc gạch chân câu nghi vấn đó

Câu 2: (5,0 điểm) Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử ở địa phương em

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS NAM HẢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

I Phần đọc – hiểu: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Có một cô gái trẻ chuyển đến nhà mới Cô phát hiện hàng xóm nhà mình là một phụ nữ nghèo goá chồng, sống với hai đứa con nhỏ Một ngày nọ, khu phố bị mất điện đột ngột Mọi người phải dùng nến để thắp sáng.

Một lát sau, có tiếng gõ cửa Hoá ra là đứa bé con nhà hàng xóm Nó hồi hộp hỏi: “Cô ơi cô, nhà cô

có nến không ạ?”Cô gái trẻ nghĩ: “Nhà nó nghèo khổ đến mức nến cũng không có mà dùng ư? Cho nhà nó một lần, lần sau lại sang xin nữa cho mà xem!” Thế là cô gái gằn giọng: “Không có!”.

Đúng lúc cô định đóng cửa lại, đứa trẻ nhà hàng xóm nghèo mỉm cười nói: “Cháu biết ngay là nhà cô không có mà!” Nói xong, nó chìa ra hai cây nến: “Mẹ cháu với cháu sợ cô chỉ sống có một mình, không có nến nên bảo cháu mang nến sang cho cô dùng tạm.”

(Những câu chuyện cuộc sống)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao cô gái trẻ có thái độ như trên đối với cậu bé nhà hàng xóm?

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói và chỉ ra chức năng của

câu đó: Nhà nó nghèo khổ đến mức nến cũng không có mà dùng ư?

Câu 4: (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

II Tạo lập văn bản:

Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 câu) về sự tự lập Trong đoạn văn có sử dụng

câu nghi vấn, chỉ ra hoặc gạch chân câu nghi vấn đó

Câu 2: (5,0 điểm) Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử ở địa phương em

ĐỀ CHẴN

ĐỀ CHẴN

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS NAM HẢI BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023 HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: NGỮ VĂN 8

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

A Hướng dẫn chung:

a Học sinh trả lời theo cách riêng (về bố cục và câu chữ) nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm

b Học sinh vận dụng được kiến thức cơ bản một cách sáng tạo thì được khuyến khích cho thêm điểm, nhưng không được vượt quá điểm của từng câu và của toàn bài theo hướng dẫn chấm

B Hướng dẫn chi tiết:

2 - Vì cô khinh thường nhà cậu bé nghèo khó, nghĩ rằng cậu sang để xin xỏ và làm

3 - Câu nghi vấn: Nhà nó nghèo khổ đến mức nến cũng không có mà dùng ư?

4 - HS có thể diễn đạt theo nhiều cách, dựa vào ý hiểu của mình, để nêu ra các suy

nghĩ phù hợp Gợi ý:

+ Không nên đánh giá, phán xét người khác thông qua các ấn tượng bề ngoài;

+ Có trái tim cảm thông, độ lượng, thấu hiểu và sẻ chia với các hoàn cảnh khác nhau;

+ Luôn có ý thức giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn, hoạn nạn…

(Lưu ý: GV có thể căn cứ vào bài làm của HS để đánh giá điểm)

1,0

1 - Yêu cầu khi viết đoạn văn:

+ Nội dung phù hợp, diễn đạt lưu loát, đảm bảo đủ số câu, có câu mở đầu, câu kết thúc Lùi đầu dòng và viết hoa từ mở đầu

+ HS có thể diễn đạt theo nhiều cách để trình bày về vấn đề nghị luận Gợi ý:

 Định nghĩa về sự tự lập;

 Biểu hiện của con người tự lập;

 Ý nghĩa, lợi ích của sự tự lập đối với cuộc sống;

 So sánh, nêu ra một số mặt đối lập với sự tự lập;

+ Có câu nghi vấn; gạch chân hoặc chỉ ra câu nghi vấn đó

Mức tối đa: (1,5-2đ): Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Mức chưa tối đa: (0,5-1đ): Còn mắc vài lỗi sơ đẳng hoặc thiếu từ cần thiết.

Mức không đạt: (0đ): Học sinh làm lạc đề hoặc không làm bài.

0,5

1,0

0,5

2 1.1 Yêu cầu chung: Học sinh làm đúng kiểu bài thuyết minh. 0,25 1.2 Yêu cầu cụ thể:

a Hình thức trình bày:

- Đúng hình thức bài văn, đủ bố cục theo quy định; Diễn đạt mạch lạc, trong sáng,

liên kết chặt chẽ

0,25

b Phần nội dung:

Mở bài:  Giới thiệu về di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh muốn thuyết

minh

– Đưa ra một vài nhận xét, đánh giá chung

Thân bài:

- Giới thiệu vị trí, địa điểm của di tích lịch sử/danh lam thắng cảnh

- Nguồn gốc lịch sử, quá trình hình thành di tích/danh lam thắng cảnh (sự tích, giai

thoại…)

- Đặc điểm nổi bật của di tích/danh lam (tổng quan về kiến trúc, cảnh vật…)

0,5

0,5 0,5 1,0

HDC ĐỀ CHẴN

Trang 4

Phần Câu Nội dung Điểm

- Vai trò, giá trị của di tích:

+ Giá trị về truyền thống lịch sử, văn hóa;

+ Giá trị về tâm linh;

+ Giá trị về cảnh quan kiến trúc;

+ Giá trị kinh tế, du lịch…

Kết bài: Khẳng định và nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của di tích lịch sử/

danh lam thắng cảnh

d Tính sáng tạo:

- Học sinh có những cách diễn đạt mới mẻ thể hiện rõ phong cách riêng của người

viết

e Chính tả, ngữ pháp: Bài văn không mắc lỗi về câu, từ, chính tả, diễn đạt.

* Điểm tối đa: (4-5đ)

- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

- Có sự sáng tạo so với bản gốc câu chuyện

* Điểm chưa tối đa: (2-3đ)

- Bố cục hoàn chỉnh, sử dụng hợp lí yếu tố tự sự

- Có thể thiếu một vài ý nhỏ phần nội dung

* Điểm không đạt: (0-1đ) Học sinh không hiểu đề, không viết được gì đáng kể.

1,0

0,5

0,25

0,25

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS NAM HẢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN 8

Trang 5

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

I Phần đọc – hiểu: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Người Mù và người Què cùng chung sống với nhau trong một nhà Tuy nhiên họ không thương yêu gì nhau mà còn hay ganh ghét chỉ trích nhau Người Mù thì bảo người Què là đồ vô dụng, không

có chân nên chẳng đi được đâu Người Què thì mắng lại, bảo người Mù là đồ phế thải, không có mắt thì coi như đồ bỏ đi.

Một hôm, nhà bị cháy nhưng hai người không biết làm cách nào để thoát được Cũng may có anh hàng xóm chạy ngang qua, thấy vậy liền mắng: “Còn chờ đợi gì nữa, ở đó chịu chết à? Sao anh Mù không cõng anh Què, anh Què chỉ lối cho anh Mù đi?” Nghe thế, họ liền dìu nhau thoát khỏi đám cháy.

Từ đó, họ sống thân thiết với nhau hơn.”

(Người Mù và người Què, NXB GD)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao sau đám cháy, người Mù và người Què lại trở nên thân thiết hơn?

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói và chỉ ra chức

năng của câu đó: Sao anh Mù không cõng anh Què, anh Què chỉ lối cho anh Mù đi?

Câu 4: (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

II Tạo lập văn bản:

Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 câu) về tinh thần tự học Trong đoạn

văn có sử dụng câu nghi vấn, chỉ ra hoặc gạch chân câu nghi vấn đó

Câu 2: (5,0 điểm) Giới thiệu về một trò chơi dân gian.

PHÒNG GD & ĐT CẨM PHẢ

TRƯỜNG THCS NAM HẢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023 Môn: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề) (Đề này gồm 01 trang)

I Phần đọc – hiểu: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Người Mù và người Què cùng chung sống với nhau trong một nhà Tuy nhiên họ không thương yêu gì nhau mà còn hay ganh ghét chỉ trích nhau Người Mù thì bảo người Què là đồ vô dụng, không

có chân nên chẳng đi được đâu Người Què thì mắng lại, bảo người Mù là đồ phế thải, không có mắt thì coi như đồ bỏ đi.

Một hôm, nhà bị cháy nhưng hai người không biết làm cách nào để thoát được Cũng may có anh hàng xóm chạy ngang qua, thấy vậy liền mắng: “Còn chờ đợi gì nữa, ở đó chịu chết à? Sao anh Mù không cõng anh Què, anh Què chỉ lối cho anh Mù đi?” Nghe thế, họ liền dìu nhau thoát khỏi đám cháy.

Từ đó, họ sống thân thiết với nhau hơn.”

(Người Mù và người Què, NXB GD)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao sau đám cháy, người Mù và người Què lại trở nên thân thiết hơn?

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy cho biết câu văn sau thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói và chỉ ra chức

năng của câu đó: Sao anh Mù không cõng anh Què, anh Què chỉ lối cho anh Mù đi?

Câu 4: (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

II Tạo lập văn bản:

Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 câu) về tinh thần tự học Trong đoạn

văn có sử dụng câu nghi vấn, chỉ ra hoặc gạch chân câu nghi vấn đó

Câu 2: (5,0 điểm) Giới thiệu về một trò chơi dân gian.

ĐỀ LẺ

ĐỀ LẺ

Trang 6

TRƯỜNG THCS NAM HẢI BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, 2022-2023

Môn: NGỮ VĂN 8

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

A Hướng dẫn chung:

a Học sinh trả lời theo cách riêng (về bố cục và câu chữ) nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm

b Học sinh vận dụng được kiến thức cơ bản một cách sáng tạo thì được khuyến khích cho thêm điểm, nhưng không được vượt quá điểm của từng câu và của toàn bài theo hướng dẫn chấm

B Hướng dẫn chi tiết:

Phầ

2 - Vì họ đã nhận ra tuy cơ thể của cả hai có khiếm khuyết, nhưng nhờ sự đoàn kết, trợ

giúp lẫn nhau, họ có thể khắc phục mọi khó khăn, hoạn nạn 0,5

3 - Câu nghi vấn: Sao anh Mù không cõng anh Què, anh Què chỉ lối cho anh Mù đi?

Chức năng: Cầu khiến

1,0

4 - HS có thể diễn đạt theo nhiều cách, dựa vào ý hiểu của mình, để nêu ra các suy nghĩ

phù hợp Gợi ý:

+ Không nên chê bai, mỉa mai về những khiếm khuyết về ngoại hình, thể chất của

người khác;

+ Thấu hiểu, sẻ chia và giúp đỡ những con người thiệt thòi trong hoàn cảnh khó

khăn;

+ Không có ai là hoàn hảo, vì vậy chúng ta cần tự nhận thức bản thân, bỏ qua các

sai sót, khiếm khuyết của người khác để thông cảm, bao dung với nhau;

+ Nếu biết cách tận dụng các ưu thế, đoàn kết và hợp tác, chúng ta có thể vượt qua

mọi khó khăn…

(Lưu ý: GV có thể căn cứ vào bài làm của HS để đánh giá điểm)

1,0

1 - Yêu cầu khi viết đoạn văn:

+ Nội dung phù hợp, diễn đạt lưu loát, đảm bảo đủ số câu, có câu mở đầu, câu kết

thúc Lùi đầu dòng và viết hoa từ mở đầu

+ HS có thể diễn đạt theo nhiều cách để trình bày về vấn đề nghị luận Gợi ý:

 Định nghĩa về tinh thần tự học;

 Biểu hiện của con người biết tự học;

 Ý nghĩa, lợi ích của tinh thần tự học trong cuộc sống;

 So sánh, nêu ra một số mặt đối lập với tinh thần tự học;

 Tự đề ra một số cách rèn luyện bản thân…

+ Có câu nghi vấn; gạch chân hoặc chỉ ra câu nghi vấn đó

Mức tối đa: (1,5-2đ): Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu

Mức chưa tối đa: (0,5-1đ): Còn mắc vài lỗi sơ đẳng hoặc thiếu từ cần thiết.

Mức không đạt: (0đ): Học sinh làm lạc đề hoặc không làm bài.

0,5

1,0

0,5

2 1.1 Yêu cầu chung: Học sinh làm đúng kiểu bài thuyết minh. 0,25 1.2 Yêu cầu cụ thể:

a Hình thức trình bày:

- Đúng hình thức bài văn, đủ bố cục theo quy định; Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, liên

kết chặt chẽ

0,25

b Phần nội dung:

Mở bài: Giới thiệu về trò chơi dân gian sẽ thuyết minh (Ví dụ: kéo co, ô ăn quan, 0,5 HDC ĐỀ LẺ

Trang 7

nhảy dây, trốn tìm, )

Thân bài:

* Giải thích khái niệm:

- Trò chơi dân gian là những hoạt động vui chơi giải trí do quần chúng nhân dân sáng

tạo ra và được lưu truyền tự nhiên qua nhiều thế hệ, phản ánh đời sống tinh thần, văn

hóa của dân tộc

- Trò chơi dân gian là hình thức sinh hoạt cộng đồng được nhân dân tiếp cận và gắn bó

nhiều nhất, diễn ra mọi lúc, mọi nơi, không hạn định về mặt thời gian, không gian

* Thuyết minh về một trò chơi cụ thể

- Tìm hiểu về nguồn gốc của trò chơi:

+ Trò chơi ra đời khi nào, lấy cảm hứng từ đâu?

+ Ngày nay trò chơi có còn phổ biến không?

- Nêu những đặc điểm đặc trưng của trò chơi:

+ Số lượng người chơi;

+ Đối tượng thường chơi (độ tuổi, giới tính…);

+ Thời gian chuẩn bị, thời gian chơi;

+ Cách thức chơi và luật chơi;

+ Các kỹ năng cần thiết;

- Các dịp tổ chức trò chơi (lễ hội, thi đấu )

- Ý nghĩa của trò chơi dân gian:

+ Giải trí, tạo niềm vui cho con người;

+ Nét văn hóa truyền thống của dân tộc

Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của trò chơi dân gian trong đời sống tinh thần của con

người

d Tính sáng tạo:

- Học sinh có những cách diễn đạt mới mẻ thể hiện rõ phong cách riêng của người

viết

e Chính tả, ngữ pháp: Bài văn không mắc lỗi về câu, từ, chính tả, diễn đạt.

* Điểm tối đa: (4-5đ)

- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

- Có sự sáng tạo so với bản gốc câu chuyện

* Điểm chưa tối đa: (2-3đ)

- Bố cục hoàn chỉnh, sử dụng hợp lí yếu tố tự sự

- Có thể thiếu một vài ý nhỏ phần nội dung

* Điểm không đạt: (0-1đ) Học sinh không hiểu đề, không viết được gì đáng kể.

0,5

0,5

2,0

0,5 0,5

0,5 0,25

0,25

Ngày đăng: 02/04/2023, 07:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w