1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án boi duong nv 8 (22 23) l

185 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án bồi dưỡng ngữ văn 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : - HS củng cố, khắc sâu kiến thức về tác giả Nguyên Hồng và văn bản Trong lòng mẹ - HS rèn kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm thụ một chi tiết

Trang 1

TuÇn 1: TiÕt 1->3:

CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN.

I Mục tiêu bài học

- Hiểu thế nào là 1 đoạn văn

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn có câu chủ đề

- Giáo dục học sinh chủ động sáng tạo trong học tập

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở của học sinh

Bước 3 : Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs ôn kiến thức

về kiểu đoạn văn.

H Nhắc lại kiến thức thế nào là 1 đoạn văn?

Gv hướng dẫn HS cách viết đoạn văn nghị

luận

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Đoạn văn: điễn đạt 1 ý trọn vẹn, viết hoa chữcái đầu và dấu chấm khi kết thúc

- Cách viết đoạn văn nghị luận:

+ Nghị luận về một tư tưởng đạo li+ Nghị luận về 1 vấn đề xã hội

Đoạn văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí:

ty thương, sự sẻ chia, tình mẫu tử, tih thần

đoàn kết, ý chí nghị lực, lòng dũng cảm…

Đoạn văn nghị luận về một sự vật hiện tượng: tệ nạn xh, bạo lực học đường, bạo lực

gia đình, văn hóa giao thông, văn hóa mạng…

Mở đoạn: nêu vấn đề cần nghị luận 1 câu

Hoạt động 2: GV hướng dẫn Hs lần lượt

thực hành luyện tập viết đoạn

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề

+ đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí

+ Hình thức đoạn văn: diễn dịch hoặc quy

nạp

- Học sinh làm việc cá nhân dưới lớp, 03 lên

II LUYỆN TẬP Bài tập 1   : Viết đoạn văn ngắn (8-10 câu) trình

bày suy nghĩ của em về vai trò của tình cảm giađình

*Gợi ý:

- Câu mở đoạn: Tình cảm gia đình luôn giữ

một vai trò quan trọng trong cuộc sống

- Thân đoạn:

Trang 2

bảng làm, nhận xét- sửa chữa.

GV: Dựa vào dàn ý trên, học sinh triển khai

thành đoạn văn rồi trình bày trước lớp

- GV nhận xét bổ sung, có thể cho điểm

+ Gia đình là 1 cộng đồng người sống chung

và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ về tìnhcảm, hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng + +

+ Biểu hiện: Tình cảm gia đình được biểu hiện

qua việc: cha mẹ sinh thành, nuôi dưỡng, chămsóc, dạy bảo con cái bằng tình yêu thương vô

bờ, sẵn sàng hy sinh tất cả vì con

Ông bà tổ tiên nuôi nứng, dậy dỗcháu nên người khi không có cha mẹ ở bên.Anh chị em trong nhà yêu thương nhường nhịnđùm bọc lẫn nhau

+ Vai trò và ý nghĩa: Tình cảm gia đình còn là

tình yêu thương sự hiếu thảo của con cháu vớiông bà cha mẹ Quả thực tình cảm gia đình làbến đỗ bình yên, là chỗ dựa tinh thần tốt nhấtcho mọi người sau những mệt mỏi, căng thẳng

lo toan của cuộc sống

+ Phản biện: Chúng ta cần phải lên án, phê

phán những người không biết trân trọng tìnhcảm gia đình, coi gia đình như quán trọ, sốngthờ ờ vô trách nhiệm thậm chí là lạnh lùng tànnhẫn với chính người thân của mình

+ Bài học nhận thức và hành động: Qua đó

bản thân em cũng như mỗi người cần phải hiểu

rõ vai trò và ý nghĩa vô cùng cao quý của tìnhcảm gia đình Mỗi thành viên trong gia đìnhphải luôn cảm thông trân trọng thương yêunhau Xây dựng và giữ gìn hạnh phúc gia đìnhlại có phần tạo nên một tế bào văn minh có íchcho xã hội

“Hãy nhớ rằng dù bạn có đi bất cứ nơi đâu bạnvẫn có thể trở lại với chính ngôi nhà của mình”

Bài 2: Học sinh tìm ý cho đoạn văn Nghị luận về tình mẫu tử.

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc cách viết đoạn văn nghị luận

- Hoàn chỉnh đoạn văn và lập dàn ý cho đoạn văn về Tình mẫu tử

TUẦN 2: TIẾT 4->6:

ÔN LUYỆN VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ

Trang 3

I Mục tiêu bài học :

- HS củng cố, khắc sâu kiến thức về tác giả Nguyên Hồng và văn bản Trong lòng mẹ

- HS rèn kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm thụ một chi tiết nghệ thuậtđặc sắc, cùng kĩ năng lập dàn ý chi tiết

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho học sinh

II Chuẩn bị:

1.GV: Bài tập nâng cao, bảng phụ

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở của học sinh

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Học sinh thảo luận để trả

lời câu hỏi:

I KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Tác giả.

- Nguyên Hồng ( 1918 - 1982 ) tên đầy đủ là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định nhưng cuộc đời và sự nghiệpvăn chương lại gắn bó ở mảnh đất Hải Phòng

- Các tác phẩm chủ yếu viết về tầng lớp cần lao đông và những con người dưới “ đáy” xã hội vừa giàu giá trị hiện thực, vừa chứa chan tinh thần nhân đạo

- Ông là một cây bút đặc sắc, độc đáo của nền văn học việt nam hiện thực phê phán trước CM tháng 8 năm 1945

- Tác phẩm chính + Tiểu thuyết: bỉ vở, cửa biển + Hồi kí : Những ngày thơ ấu + Thơ : Trời xanh

2.Văn bản “Trong lòng mẹ”:

+ Xuất xứ: đoạn trích là chương IV của hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”

+ Nội dung: đoạn trích thể hiện nỗi đau bị sỉ nhục nỗi buồn

cô đơn và lòng thương nhớ kính yêu mẹ của một đứa bé mồ côi cha sau thời gian dài xa cách để rồi vỡ oà trong niềm vui sướng, hanh phúc khi được gặp lại mẹ, khi được ở trong lòng mẹ

- Miêu tả tính cách và nội tâm của nhân vật tự nhiên, tinh tế

- Ngôn ngữ sinh động phù hợp với ngôi kể, với nhân vật và tình huống chuyện

II LUYỆN TÂP.

Bài tập 1: Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Nguyên Hồng và văn bản

Trang 4

H.Theo em để giới thiệu về

- Giáo viên sửa - chốt kiến

thức, cho điểm 1 số bài tốt

HS quan sát đề bài trên máy và

- Gợi ý: Dựa vào dàn ý trên,

học sinh triển khai thành đoạn

văn theo từng phần Sau mỗi

phần học sinh trình bày trước

-Giáo viên sửa - chốt kiến thức,

cho điểm bài tốt

cách văn chương, tâm hồn nhà văn-thơ; tác phẩm đặc sắc.)

- Giới thiệu về tác phẩm:

+ Vị trí tác phẩm

+ Giá trị nội dung

+ Giá trị nghệ thuật

+ Khái quát giá trị tác phẩm

Bài tập 2: Làm đề trên máy chiếu ( phần phụ lục giáo án)

Bài tập 3: Suy nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “ Trong

lòng mẹ ” Nguyên Hồng

1 Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về nhà văn Nguyên Hồng và đoạn trích

- Cảm nhận chung về nhân vật bé Hồng để lại ấn tượng sâu

sắc cho người đọc cảnh ngộ và vẻ đẹp tâm hồn của chú bé

2 Thân bài:

*Luận điểm 1: Bé Hồng thật bất hạnh, đáng thương.

- Tuổi thơ phải sống trong một gia đình không hạnh phúc cuộc hôn nhân của bố mẹ không có tình yêu, bố nhgiện ngập bệnh tật rồi mất sớm, mẹ còn trẻ phải bỏ nhà đi xa phương cầu thực Bé Hồng thiếu sự che chở, chăm sóc, yêu thương của cha mẹ

- Chú bé phải sống với những người họ hàng hẹp hòi xấu bụng đặc biệt là người bà cô Người bà cô ấy luôn thể hiện sựcay nghiệt, phân biệt đối xử, gây tổn thương cho bé, chia lìa tình mẹ con

- Sự thiệt thòi nỗi đau thương đã vựơt quá sự chịu đựng của

bé Hồng không chỉ làm bé khóc mà còn làm người đọc rơi lệ

* Luận điểm 2: Bé Hồng có một trái tim yêu thương mẹ tha thiết sau nặng

- Trong câu chuyện với bà cô bé Hồng đã nhận ra “ ý nghĩa

cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch” củangười bà cô Hồng biết bà ta đang reo rắt vào đầu bé những hoài nghi để ruồng rẫy khinh miệt mẹ mình nhưng mục đích

đó không thể đạt được vì “ đời nào tình yêu thương và kính mến mẹ tôi lại bị những rắc tâm bẩn xâm phạm đến ”

- Khi mẹ bị xúc phạm bé Hồng không thế kìm nén nổi tủi cực

và lòng căm ghét cao độ những hủ tục phong kiến đã đầy đoạ

mẹ bé: “ Giá những cổ tục … mới thôi”

- Qua thái độ, cách ứng xử của bé Hồng với bà cô chúng ta thấy

chú bé thật thông minh vừa khéo lén nhịn nhục để không làm mất lòng bà cô vừa vừa bảo vệ được mẹ của mình Bà cô càng nói xấu bé Hồng càng cảm thấy cảm thông và yêu thương mẹ hơn bao giờ hết

* Luận điểm 3 Điều đặc biệt nhất gây xúc động mạnh cho

Trang 5

người đọc chính là niềm vui sướng hạnh phúc vô biên của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

- Buổi chiều hôm ấy, khi tan học thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ mình Hồng đã chạy thyeo gọi thoảng thốt: “ Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! ” Điều đó cho thấy hình ảnh người mẹ thân thương luôn thường trực trong trái tim chú bé

- Khi được người mẹ kéo lên xe, xoa đầu ôm vào lòng, bé Hồng liền khóc nức nở Đó là tiếng khóc hờn dỗi và hạnh phúc tức tưởi và mãn nguyện trong xa cách nhớ mong

- Ngồi trong lòng mẹ chú bé đắm chìm trong niềm hạnh phúccủa tình mẫu tử thiêng liêng Chú thấy mẹ mình vẫn đẹp như thưở nào Chú cảm nhận được sung sướng đang lan toả trong từng đường gân thớ thịt của mình: “ Tôi ngồi … da thịt ” có

lẽ cảm giác ấy, niềm vui sướng ấy không chỉ của riêng bé Hồng, của nhà văn Nguyên Hồng mà của tất cả chúng ta “ Phải bé lại … vô cùng ”

- Sống trong lòng mẹ bé Hồng quên tất cả những cay độc tủi cực để hướng trọn niềm hạnh phúc được mẹ yêu và yêu mẹ

* Luận điểm 4: Những đặc sắc về nghệ thuật.

- Xem phần kiến thức cơ bản

3 Kết bài:

- Khẳng định dấu ấn cả nhân vật bé Hồng trong lòng người đọc

Đề bài tập 2:

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt

mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.”

( Ngữ văn 8- Tập 1)

1.Đoạn trích trên có nội dung gì?

(cuộc gặp gỡ cảm động của hai mẹ con bé Hồng)

2.Tìm những từ thuộc trường từ vựng “ mặt” trong câu: Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.

( gương mặt, nước da, gò má, đôi mắt)

3.Từ trích đoạn trên em có suy nghĩ như thế nào về tình mẫu tử?

( hs suy nghĩ cá nhân trả lời bằng đoạn văn)

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc các thông tin về tác giả, tác phẩm

- Nắm được dàn ý chi tiết của văn bản

- Viết đoạn MB, KB Xem lại kiến thức văn bản Tức nước vỡ bờ

Trang 6

¤n luyÖn NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu bài học:

- Rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu

- HS rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho học sinh

II Chuẩn bị:

1.GV: Bài tập đọc hiểu

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của thầy cô.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức.

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở của học sinh

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập

đọc hiểu và rèn kĩ năng viết đoạn văn

nghị luận.

GV hướng dẫn HS xác định PTBĐ; câu trả

lời theo ý hiểu và cách làm dạng câu hỏi

phân tích giá trị biểu đạt của 1 biện pháp tu

- Tự sự: kể người, kể việc theo một diễn biễn

nhất định, có thời gian, không gian cụ thể vàdẫn đến 1 kết cục nào đó

- Biểu cảm: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc, tình

cảm của người viết một cách trực tiếp hoặcgián tiếp với con người, thiên nhiên, sự vật

- Nghị luận: trình bày tư tưởng, quan điểm

của người viết về một vấn đề nào đó đối vớicon người, xã hội, thiên nhiên bằng hệ thốngcác luận điểm, luận cứ và phép lập luận.+ Một câu văn quan trọng: thể hiện quanđiểm, tư tưởng của người viết

+ Một từ ngữ quan trọng được nhắc lại nhiềulần và tìm từ đồng nghĩa với nó

2 Thông hiểu:

- Nội dung chính của đoạn trích

- Nội dung, ý nghĩa của 1 câu văn hoặc 1 chi tiết quan trọng trong đoạn trích

- Tìm biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng

- Thông điệp hoặc bài học rút ra đoan trích

- Quan điểm của mình về một vấn đề nào đó

và giải thích (viết dưới dạng đoạn văn nghị luận.)

3 Một số biện pháp tu từ nghệ thuật chủ yếu thường gặp:

Biện pháp nghệ thuật Tác dụng chính

- Ân dụ, hoán dụ - Tạo sự diễn đạt tinh tế, gợi cảm, hàm súc

- So sánh - Tạo sự diễn đạt giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn, gợi cảm

Trang 7

(tăng tính hàm súc) và gây ấn tượng.

- Điệp ngữ - Nhấn mạnh, khẳng định ý cần diễn đạt, tạo nhịp điệu

- Nhân hóa - Tạo sự diễn đạt tinh tế, gợi cảm, hấp dẫn, gần gũi với con người

- Liệt kê - Diễn tảđầy đủ, cụ thể và sâu sắc những…

- Điệp cấu trúc câu

( Điệp ngữ) - Nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, giàu nhịp điệu

- Câu hỏi tu từ - Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của người viết và hướng đến

người đọc 1 điều gì đó

- Đối lập tương phản - Làm nổi bật ý cần diễn đạt, gây ấn tượng mạnh

-Nói giảm, nói tránh

HS quan sát đề bài trên máy chiếu

HS làm bài cá nhân – lên bảng – nhận

xét.

II Luyện tập:

Bài tập đọc hiểu: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Mùa dịch giúp xóa khoảng cách và kéo mọi người gần nhau hơn Mọi người đồng lòng

và cùng chung mục tiêu chiến thắng dịch bệnh Các hoạt động thiện nguyện một phần xuất phát từ tinh thần trách nhiệm xã hội, và sâu thẳm tận đáy lòng của mọi người là tinh thần

"máu chảy ruột mềm", vì tình dân tộc và nghĩa đồng bào Không cần những mỹ từ kêu gọi, mọi người đến với nhau và chung tay trên sự tin tưởng và tín nhiệm Chúng tôi đã cùng nhau lập các nhóm thiện nguyện "Góp khẩu trang cho tuyến đầu", "Góp gạo, nhu yếu phẩm cho người yếu thế", với sự hợp sức của các nhóm tình nguyện viên trên khắp miền đất nước Mỗi người mỗi công việc khác nhau nhưng chất kết dính là sự đồng lòng, minh bạch Sau hơn một tháng chống dịch, tôi nghĩ "niềm tin thắng dịch" là vitamin tích cực giúp sợi dây đồng lòng, chung sức của mọi người thêm bền chặt.

(Trích Sức hạnh đồng lòng, đoàn kết, tuoitre.vn, ngày 19-04-2020)

*Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

*Câu 2 Chỉ ra nội dung của đoạn trích trên?

*Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ nghệ thuật đặc sắc trong câu văn sau:

“Chúng tôi đã cùng nhau lập các nhóm thiện nguyện "Góp khẩu trang cho tuyến đầu", "Góp gạo, nhu yếu phẩm cho người yếu thế", với sự hợp sức của các nhóm tình nguyện viên trên khắp miền đất nước.”

*Câu 4. Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: "niềm tin chống dịch" là vitamin tích

cực giúp sợi dây đồng lòng chung sức của mọi người thêm bền chặt " không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 3 - 5 dòng).

*Câu 5 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn diễn dịch (8-10 câu) bàn về sức mạnh của tình yêu thương của con người.

*Gợi ý trả lời:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2 Nội dung: Sức mạnh đồng lòng, tình yêu thương, tinh thần đoàn kết của người

dân trong đại dịch Covid

Câu 3 - Biện pháp tu từ: liệt kê: "Góp khẩu trang cho tuyến đầu", "Góp gạo, nhu yếu

phẩm cho người yếu thế", với sự hợp sức của các nhóm tình nguyện viên trên khắp miền đất nước.”

- Tác dụng:

+ Tạo sự diễn đạt sinh động, tăng tính hàm súc, gây ấn tượng cho người đọc, tạolập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

Trang 8

+ Phép liệt kê đã diễn tả đầy đủ, cụ thể và sâu sắc những việc làm thể hiện sựđồng lòng, chung sức của dân tộc VN để cùng nhau chống lại đại dịch

+ Tác giả thể hiện thái độ: mong muốn mỗi người hãy đoàn kết cùng nhau chốngdịch và phê phán 1 bộ phận chưa có tinh thần đoàn kết…

Câu 4 - Em đồng tình với câu nói đó vì nếu chúng ta có niềm tin thì nhất định chúng ta

sẽ chiến thắng Hãy tin tưởng vào những gì mình đang làm Nếu có sự quyết tâm

và tinh thần đoàn kết thì chúng ta ắt sẽ thành công Vậy nên, chúng ta phải cóniềm tin và tinh thần đoàn kết thì ta sẽ có sự đồng lòng, sợi dây gắn kết với mọingười sẽ bền chặt hơn

Câu 5 1 Hình thức:

- Đúng kiểu đoạn văn ( có thể diễn dịch hoặc quy nạp)

- Hành văn mạch lạc, chặt chẽ, lập luận sắc bén, thuyết phục, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Nội dung:

* Câu chủ đề: Nêu lên được vấn đề cần nghị luận đó là tình yêu thương

* Giải thích: Thế nào là tình yêu thương? Là sự đồng cảm, chia sẻ, gắn bó, thấu

cảm giữa con người với nhau Người có lòng yêu thương là người sống chan hòavới người khác, sẵn sàng giúp đỡ cho đi mà không mong nhận lại

* Vai trò và sức mạnh của tình yêu thương:

+ Khi giúp đỡ và san sẻ với người khác, ta không chỉ giúp cuộc sống của họ tốthơn mà ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của họ dành cho mình

+ Yêu thương đủ nhiều sẽ sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ,bất hanh; truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cành

+ Tạo sức mạnh cảm hóa kì diệu đối với những người”lầm đường lạc lối”, manglại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn

* Phản biện: phê phán lối sống thiếu thiếu tình yêu thương, không có trách

nhiệm phòng chống dịch bệnh, thậm chí làm lây lan dịch bệnh ra cộng đồng Đó

là những hành vi đáng lên án, cần phải tránh xa

* Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người dân hãy nuôi dưỡng trong trái

tim mình những trái tim của tình yêu thương Luôn nêu cao tinh thần tráchnhiệm, đồng cảm của… trong việc phòng chống đại dịch Covid-19

4 Hướng dẫn về nhà :

- Hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu của GV và nắm chắc kiến thức cơ bản về lí thuyết

===============================

TuÇn 4: tiÕt 10->12

Trang 9

¤n luyÖn VĂN BẢN LÃO HẠC VÀ TỨC NƯỚC VỠ

BỜ.

I Mục tiêu bài học :

- HS củng cố, khắc sâu kiến thức về tác giả Nam Cao và văn bản Lão Hạc

- HS rèn kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm thụ một chi tiết nghệ thuậtđặc sắc, cùng kĩ năng lập dàn ý chi tiết

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho học sinh

II Chuẩn bị:

1.GV: Các dạng bài tập

2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức.

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Tức nước vỡ bờ

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hS

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs

ôn tập và rèn kĩ năng viết

đoạn văn giới thiệu tg, tác

phẩm và cách làm bài văn

phát biểu cảm nghĩ về nhân

vật văn học

H: Nhắc lại cách viết đoạn văn

giới thiệu tác giả, tác phẩm?

+ Khái quát giá trị tác phẩm

2 Cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật văn học:

* Cách làm.

a Mở bài

- Giới thiệu giá trị tác phẩm ( đoạn trích)

- Nêu ấn tượng chung về nhân vật trong tác phẩm

b Thân bài:

- Trình bày những phẩm chất của nhân vật thể hiện qua hoàncảnh sống, suy nghĩ, lời nói, hành động của nhân vật.(Cầnbám sát những chi tiết trong tác phẩm, có phân tích ngắn gọn,chứng minh và bình luận)

c.Kết bài

- Vị trí của nhân vật trong văn học, trong lòng người đọc

II Bài tập Bài tập 1:Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố và đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”

* Tác giả:

Ngụ Tất Tố là 1 nhà nho gốc nông dân Ông là 1 học

Trang 10

- Học sinh trình bày GV lưu ý

học sinh phải có câu nêu nhận

định chung về nhà văn

H: Giới thiệu vị trí đoạn trích?

H: Nêu nội dung, nghệ thuật

đặc sắc?

* Học sinh viết đoạn văn

trong 15 phút.

* Hs quan sát đề trên máy rồi

lần lượt hoàn thành vào vở

của mình

GV chấm và cho điểm

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu

BT3

- Gợi ý: Dựa vào dàn ý trên,

học sinh triển khai thành đoạn

văn theo từng phần Sau mỗi

phần học sinh trình bày trước

- Giáo viên sửa - chốt kiến

thức, cho điểm bài tốt.

giả có những công trình khảo cứu về triết học, vh cổ có giátrị, 1 nhà báo tiến bộ giàu tính chiến đấu, 1 nhà văn hiện thựcxuất sắc trước cm, tận tuỵ trong công tác tuyên truyền phục

vụ kh/ chiến chống Pháp; Được nhà nước tặng Gải thưởngHCM về VHNT (1966)

* Giá trị về nội dung & NT:

- Đoạn trích không chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểucáng không chút tình người của tên cai lệ và người nhà lítrưởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1 phẩm chất đẹp đẽ củangười nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự vùng lênchống trả quyết liệt ách áp bức của giai cấp thống trị mà sứcmạnh chính là lòng căm hờn, uất hận và tình thương yêuchồng con vô bờ bến Ngô Tất Tố đó nhìn thấy khả năngphản kháng tiềm tàng vốn là bản chất của nông dân lao độngnước ta

- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột,ngòi bút miêu tả sinh động, ngôn ngữ n/v rất tự nhiên, đúngvới tính cách từng n/v

Bài tập 2: Làm đề trên máy chiếu (bài tập đọc hiểu)

Bài tập 3: Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc sau khi học xong đoạn trích “ Lão Hạc” – Nam Cao.

Có thể chọn một trong các luận điểm sau để triển khai thành đoạn văn.

1- Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ, bất hạnh

-Vợ chết, 1 nửa cuộc đời của lão coi như mất -> Lão sốngcảnh gà trống nuôi con

- Gia sản: chí có 1 mảnh vườn bé, không có tiền để cưới vợcho con, phẫn chí, đứa con bỏ đi đồn điền cao su -> coi như

là chết Lão khóc vợ chưa hết nước mắt thì lão lại giành nướcmắt để khóc cho con

- Lão tự chế ra thức ăn cho mình: củ sung, củ ráy

- Đến cậu Vàng, người bạn thân nhất của lão trong nhữngngày tháng tuổi già, lão cũng đành bán vì không thể nuôi nổi-> Lão phải tiễn biệt người bạn, người thân ra đi trong dòngnước mắt ngậm ngùi, chua xót

- Lão phải tìm đến cái chết để giải thoát cho bế tắc và đaukhổ

=> Cuộc đời của lão là chuỗi dài đau khổ , sống quằn quaitrong đau khổ, chết quằn quại trong bế tắc Cả cuộc đời lão là

1 dòng sông nước mắt, toàn chứng kiến cảnh cái chết, 3 cáichết dọn đường cho cái chết thứ 4

2-Lão là người cha giàu lòng thương con.

- Hiếm có người cha nào như lão Cả cuộc đời lão luôn daydứt đến bổn phận làm cha, lo làm tròn bổn phận đó cho dù cóchịu khổ, chịu đói và thậm chí chết 1 cách bi thảm

+ Không có tiền cưới vợ cho con, Lão luôn dằn vặt và nén

Trang 11

nổi đau khổ trong lòng.

+ Khi con đi vắng, lão sang nhà ông giáo tâm sự: Bộc bạchnỗi nhớ con

+ Trút hết tình thương con vào việc chăm sóc cậu Vàng -Kỉvật cuối cùng của đứa con trai để lại cho lão ( đặt tên, cho ăntrong bát, tắm rửa, nũng nịu ) -> Cậu Vàng có lúc như ngườibạn thân trong ngôi nhà heo hút; có lúc lại là hình bóng củađứa con trai; có lúc lại là hình bóng của đứa cháu nội yêu củaLão

+ Lòng thương con của Lão làm cho người đọc cảm độngnhất là lão tìm đến cái chết để giữ trọn mảnh vườn và đồngtiền để lại cho đứa con sau này

3-Lão Hạc là người giàu lòng tự trọng

- Quan hệ với ông giáo: giữ ý, để ông giáo không coi thườngmình

- Ông giáo muón giúp đỡ -> Lão từ chối 1 cáhc gần như làhách dịch

- Lão gửi lại tiền cho ông giáo để hàng xóm lo ma chay ->Không muốn phiền tới mọi người - Đỉnh cao của lòng tựtrọng: Lão chủ động tìm đến cái chết – một cái chết bi thảm

Bài tập 2( Bài tập đọc hiểu)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Cai lệ tát vào mặt chị Dậu 1 cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu

Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

- Mày trói chồng bà đi bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa.Sức loẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy khôngkịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, ,miệng vẫnnham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu.Nhanh như cắt, chị Dậunắm ngay được gậy của hắn.Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy

ra, áp vào vật nhau.Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng hầu cận ông lí yếuhơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm

3.Tìm 3 động từ trong đoạn văn nằm trong trường từ vựng “đánh”?

( Những từ sấn sổ, giơ (gậy), đánh, giằng co, đu đẩy, vật, túm, lẳng, ngã nhào thuộc trường từvựng nào?)

4.Nội dung chính của đoạn văn?

Trang 12

( Chị Dậu đỏnh nhau với cai lệ và người nhà lớ trưởng)

5.Qua nội dung đoạn văn, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của người phụ nữ nụng dõn Việt Nam?

( sức sống tiềm tàng mạnh mẽ)

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc cỏc thụng tin về tỏc giả, tỏc phẩm

- Nắm được dàn ý chi tiết của văn bản

- Viết đoạn MB, KB Xem lại kiến thức văn bản Lóo Hạc; chỳ ý cảm nhận vẻ đẹp của người nụng dõn nghốo.

- Rèn kĩ năng khái quát, đối chiếu, so sánh

- Viết đoạn văn theo chủ đề cho trớc

- GD ý thức hoc tập bộ môn

II Chuẩn bị

1.GV: Bài tập hiểu, vận dụng, nõng cao, bảng phụ

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

III Cỏc bước lờn lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- GV kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn tập

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt

Trang 13

dự Lóo coi đú là một sự lừa gạt, một tội tỡnh khụng thể tha thứ Lóo đó đau đớn, đó khúc, đó xưng tội với ụng giỏo mong được dịu bớt nỗi đau dằng xộ trong tõm can.

+ là ngời cha giàu đức hi sinh, hết lòng vì con: Lóo sống

vỡ con, chết cũng vỡ con : Bao nhiờu tiền bũn được lóo đềudành dụm cho con Đúi khỏt, cơ cực song lóo vẫn giữ mảnhvườn đến cựng cho con trai để lo cho tương lai của con

- Hoàn cảnh cựng cực, buộc lóo phải đứng trước sự lựa chọnnghiệt ngó: Nếu sống, lóo sẽ lỗi đạo làm cha Cũn muốn trọnđạo làm cha thi phải chết Và lóo đó quyờn sinh khụng phảilóo khụng quý mạng sống, mà vỡ danh dự làm người, danh dựlàm cha Sự hy sinh của lóo quỏ õm thầm, lớn lao

+ là ngời sống trong sạch, lơng thiện, giàu lòng tự trọng

Bài tập 2 Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ”

* Đoạn văn diễn dịch:

- Chị Dậu là nhân vật điển hình cho vẻ đẹpcủa ngời phụ nữ nông dân Việt Nam trớc CMT8:hiền dịu, giàu đức hi sinh, thơng yêu chồng con

và tiềm tàng một sức sống mãnh liệt

+ Một mình chị lo hai suất su

+ Anh Dậu bị đau ốm, chị chăm sóc chu đáo.+ Cai lệ và ngời nhà lí trởng vào thúc su, chịbảo về chồng bằng mọi cách: tha thiết van xin,cãi lí, phản kháng bằng vũ lực

Bài tập 3: Em hiểu gỡ về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”

- Cõu tục ngữ nờu lờn một quy luật tự nhiờn: nước bị dồn nộn

sẽ bị phỏ vỡ Mượn quy luật của thiờn nhiờn NTT muốn núitới một quy luật của xó hội: Cú ỏp bức, cú đấu tranh Đú làcỏch đặt tiờu đề hay p/a đỳng ND của đoạn trớch

Trang 14

Bài tập 4 Phân tích nhân vật Lão Hạc trong truyện

ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao qua cái nhìn của ông giáo; đồng thời nói lên cảm nghĩ của em.

đã nâng hình ảnh của ngời nông dân trớc CM lên một tầngcao mới, họ nghèo nhng luôn ẩn rong mình những phẩm chất

đáng trọng Chúng ta vô cùng cảm phục trớc những cái nhìnsâu sắc, mang tính triết lí và tình yêu thơng đồng loạibao la của Nam Cao

*Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị tác phẩm

Bài tập 5: Trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ” nhà văn Nguyờn Hồng viết: “Giỏ những cổ tục đó đày đoạ mẹ tụi là một vật như hũn đỏ hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tụi quyết vồ ngay lấy mà căn, mà nhai, mà nghiến cho kỡ nỏt vụn mới thụi.” Tại sao tỏc giả viết như vậy? Nờu cảm nhận của em về thỏi độ của Hồng được thể hiện qua chi tiết đú.

Gợi ý:

- Trong cuộc trũ chuyện của Hồng với bà cụ, diễn biến tõmtrạng của Hồng được đẩy dần lờn và lờn đến cực điểm khiHồng nghe bà cụ kể về tỡnh cảnh tội nghiệp của mẹ chỳ Đauđớn, xút xa cho mẹ, Hồng nghĩ: “Giỏ những cổ tục ”

- “Cổ tục” vốn là những tục lệ xưa cũ Trong xó hội thực dõnnửa phong kiến lỳc bấy giờ, những thành kiến cổ hủ ấy đóbúp nghẹt quyền sống, đoạ đày những người phụ nữ đỏngthương như mẹ của Hồng

- Cỏch so sỏnh của tỏc giả thật cụ thể mà cũng thật ấn tượng.Tỏc giả đó kết hợp biện phỏp so sỏnh với lối núi liệt kờ và mộtloạt cỏc động từ mạnh “vồ”, “cắn”, “nhai”, “nghiến” để nhấnmạnh cảm giỏc đau đớn, uất ức của Hồng khi người mẹ màchỳ hằng yờu quớ bị những cổ tục đầy đoạ Càng thương mẹbao nhiờu, Hồng càng quyết tõm chiến đấu đến cựng để phỏ

bỏ những cổ tục ấy

- Qua chi tiết trờn, người đọc càng cảm động trước tỡnh yờulớn lao, trọn vẹn, mónh liệt mà Hồng dành cho người mẹ đỏngthương của chỳ

Bài tập 6: Qua những văn bản truyện kớ VN đó học giai đoạn

1930-1945, em hiểu gỡ về số phận của những người nụng dõntrước CM Thỏng 8 năm 1945?

*Gợi ý về nội dung chớnh:

- Đoạn trớch Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lóo Hạc đượcsỏng tỏc theo phong cỏch hiện thực, phản ỏnh chõn thực vàsõu sắc cuộc đời và tớnh cỏch của người nụng dõn trong xó hội

Trang 15

+ Họ là người sống khổ cực vì bị áp bức bóc lột nặng nề, phảichịu sưu cao thuế nặng

+ Cuộc sống của họ lâm vào cảnh bần cùng, bế tắc

+ Tuy vậy, họ có những phẩm chất đáng quý là trong sạch,lương thiện, giàu tình thương yêu Họ quyết liệt phản khánghoặc thậm chí dám chọn cái chết để giữ gìn phẩm chất trongsạch của mình

4 H íng dÉn vÒ nhµ :

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của các văn bản

- Luyện tập các viết đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp

TuÇn 7: tiÕt 19->21

¤n luyÖn NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu bài học:

- Rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu

- HS rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho học sinh

II Chuẩn bị:

1.GV: Bài tập đọc hiểu

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của thầy cô.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức.

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở của học sinh

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập

đọc hiểu và rèn kĩ năng viết đoạn văn

nghị luận.

GV hướng dẫn HS xác định PTBĐ; câu trả

lời theo ý hiểu và cách làm dạng câu hỏi

phân tích giá trị biểu đạt của 1 biện pháp tu

từ nghề thuật

- Hs lên bảng làm từ câu 1-4

- HS nhận xét

GV nhận xét chung

GV hướng dẫn Hs tìm ý cho đoạn văn

03 hs lên bảng viết đoạn- nhận xét

I Bài tập:

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Mùa dịch giúp xóa khoảng cách và kéo mọi người gần nhau hơn Mọi người đồng lòng và cùng chung mục tiêu chiến thắng dịch bệnh Các hoạt động thiện nguyện một phần xuất phát từ tinh thần trách nhiệm xã hội, và sâu thẳm tận đáy lòng của mọi người

là tinh thần "máu chảy ruột mềm", vì tình dân tộc và nghĩa đồng bào Không cần những mỹ từ kêu gọi, mọi người đến với nhau

và chung tay trên sự tin tưởng và tín nhiệm Chúng tôi đã cùng nhau lập các nhóm thiện nguyện "Góp khẩu trang cho tuyến đầu",

Trang 16

GV nhận xét chung. "Góp gạo, nhu yếu phẩm cho người yếu thế",

với sự hợp sức của các nhóm tình nguyện viên trên khắp miền đất nước Mỗi người mỗi công việc khác nhau nhưng chất kết dính là

sự đồng lòng, minh bạch Sau hơn một tháng chống dịch, tôi nghĩ "niềm tin thắng dịch" là vitamin tích cực giúp sợi dây đồng lòng, chung sức của mọi người thêm bền chặt.

(Trích Sức hạnh đồng lòng, đoàn kết,

tuoitre.vn, ngày 19-04-2020)

*Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức

biểu đạt chính của đoạn trích?

*Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra nội dung của đoạn

trích trên?

*Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng

của một biện pháp tu từ nghệ thuật đặc sắc

trong câu văn sau: “Chúng tôi đã cùng nhau lập các nhóm thiện nguyện "Góp khẩu trang cho tuyến đầu", "Góp gạo, nhu yếu phẩm cho người yếu thế", với sự hợp sức của các nhóm tình nguyện viên trên khắp miền đất nước.”

*Câu 4 (0,5 điểm) Em có đồng tình với quan

điểm của tác giả: "niềm tin chống dịch" là

vitamin tích cực giúp sợi dây đồng lòngchung sức của mọi người thêm bền chặt "

không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 3 - 5 dòng).

*Câu 5 (2 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở

phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn diễn

dịch (8-10 câu) bàn về sức mạnh của tình yêu thương của con người.

*G

ợi ý:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5đ

Câu 2 Nội dung: Sức mạnh đồng lòng, tình yêu thương, tinh thần đoàn kết của

Câu 3 - Biện pháp tu từ: liệt kê: "Góp khẩu trang cho tuyến đầu", "Góp gạo,

nhu yếu phẩm cho người yếu thế", với sự hợp sức của các nhóm tình

nguyện viên trên khắp miền đất nước.”

- Tác dụng:

+ Tạo sự diễn đạt sinh động, tăng tính hàm súc, gây ấn tượng cho người

đọc, tạo lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

+ Phép liệt kê đã diễn tả đầy đủ, cụ thể và sâu sắc những việc làm thể

hiện sự đồng lòng, chung sức của dân tộc VN để cùng nhau chống lại

đại dịch

+ Tác giả thể hiện thái độ: mong muốn mỗi người hãy đoàn kết cùng

nhau chống dịch và phê phán 1 bộ phận chưa có tinh thần đoàn kết…

0,5đ

0,25đ0,5đ0,25đ

Trang 17

Câu 4 - Em đồng tình với câu nói đó vì nếu chúng ta có niềm tin thì nhất định

chúng ta sẽ chiến thắng Hãy tin tưởng vào những gì mình đang làm

Nếu có sự quyết tâm và tinh thần đoàn kết thì chúng ta ắt sẽ thành công

Vậy nên, chúng ta phải có niềm tin và tinh thần đoàn kết thì ta sẽ có sự

đồng lòng, sợi dây gắn kết với mọi người sẽ bền chặt hơn

0,5đ

Câu 5

(2đ) 1 Hình thức:- Đúng kiểu đoạn diễn dịch

- Hành văn mạch lạc, chặt chẽ, lập luận sắc bén, thuyết phục, không mắc

các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Nội dung:

* Câu chủ đề: Nêu lên được vấn đề cần nghị luận đó là tình yêu thương

* Giải thích: Thế nào là tình yêu thương? Là sự đồng cảm, chia sẻ, gắn

bó, thấu cảm giữa con người với nhau Người có lòng yêu thương là

người sống chan hòa với người khác, sẵn sàng giúp đỡ cho đi mà không

mong nhận lại

* Biểu hiện:

+ Đặc biệt, trong những lúc khó khăn, thiên tai, dịch bệnh thì tinh thần

ấy được lan tỏa qua những hành động và việc làm rất cụ thể, rất nhân

văn

+ Phương ngôn của Thủ tướng chính phủ lúc đó chính là “Việt Nam

quyết tâm không để ai bị bỏ lại phía sau Trong cuộc chiến chống dịch

bệnh COVID-19”, các hoạt động thiện nguyện, “lá lành đùm lá rách”,

giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, cây ATM phát gạo miễn phí diễn

ra khắp mọi nơi…

* Vai trò và sức mạnh của tình yêu thương:

+ Khi giúp đỡ và san sẻ với người khác, ta không chỉ giúp cuộc sống

của họ tốt hơn mà ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của họ dành

cho mình

+ Yêu thương đủ nhiều sẽ sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn,

đau khổ, bất hanh; truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn

cành

+ Tạo sức mạnh cảm hóa kì diệu đối với những người”lầm đường lạc

lối”, mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt

đẹp hơn

* Phản biện: phê phán lối sống thiếu thiếu tình yêu thương, không có

trách nhiệm phòng chống dịch bệnh, thậm chí làm lây lan dịch bệnh ra

cộng đồng Đó là những hành vi đáng lên án, cần phải tránh xa

* Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người dân hãy nuôi dưỡng

trong trái tim mình những trái tim của tình yêu thương Luôn nêu cao

tinh thần trách nhiệm, đồng cảm của… trong việc phòng chống đại dịch

Covid-19

0,25đ

0,25đ0,25đ

Trang 18

TuÇn 4: tiÕt 16->20

¤n luyÖn VĂN BẢN LÃO HẠC

I Mục tiêu bài học :

- HS củng cố, khắc sâu kiến thức về tác giả Nam Cao và văn bản Lão Hạc

- HS rèn kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm thụ một chi tiết nghệ thuậtđặc sắc, cùng kĩ năng lập dàn ý chi tiết

- Giáo dục thái độ học tập đúng đắn cho học sinh

II Chuẩn bị:

1.GV: Các dạng bài tập

2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức.

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Tức nước vỡ bờ

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Tác phẩm chính: Tiểu thuyết sống mòn, truyện ngắn Chí Phèo, Lão Hạc, Đời Thừa, Đôi Mắt, cùng các bài bút lá, kísự

Trang 19

H:Gía trị nội dung, nghệ thuật

- Gợi ý: Dựa vào dàn ý trên,

học sinh triển khai thành

đoạn văn theo từng phần.

Sau mỗi phần học sinh trình

- Xuất xứ: truyện được đăng báo lần đầu tiên năm 1943

- Nội dung: truyện đã thể hiện một cách chân thực của cuộc đời, số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũcùng những phẩm chất cao đẹp của họ qua nhân vật Lão Hạc Qua tác phẩm của mình nhà văn đã bộ lộ tấm lòng yêu thương trân trọng sự đồng cảm sâu sắc với người nông dân

- Nghệ thuật+ Cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt kết hợp hài hoà tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận

+ Ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sắc sảo qua ngoại hình, ngôn ngữ và hành động

- Giọng văn vừa gần gũi, chân thực, vừa đậm chất triết lí

II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao

Truyện kể về lão Hạc, một người nông dân già, mất vợ,nghèo khổ, sống cô độc, chỉ biết làm bạn với con chó vàng.Con trai lão vì nghèo không lấy được vợ nên phẫn chí bỏ đilàm đồn điền Lão Hạc ở nhà chờ con trở về, ra sức làm thuê

để sống Sau một trận ốm, lại gặp năm thiên tai, mất mùa,không đủ sức làm thuê, vì hết đường sinh sống, lão đànhbán con chó vàng, mang hết tiền bạc cùng mảnh vườn gửilại cho ông giáo trông coi hộ để về giao lại cho con trai Rồiđến bước cùng quẫn, lão ăn bả chó để tự tử, chết một cáichết thật đau đớn, dữ dội

Bài tập 2: Bài tập đọc hiểu trên máy

Bài tập 3: Phân tích nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của NC.

Trang 20

Bài tập 2: Bài tập đọc hiểu trên máy

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi Họ vừa bắt xong

Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước, tôi muốn

ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôiquá như trước nữa.Tôi chỉ ái ngại cho lạo Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.Lão hu hukhóc

( Ngữ văn 8- Tập 1)

1.Trong đoạn trích tác giả đã kết hợp sử dụng những PTBĐ nào?

2.Nội dung chính của đoạn văn ?

3.Người xưng tôi trong đoạn trích là ai?

4.Đoạn trích có mấy tình thái từ?

5.Câu văn: Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít là kiểu câu gì? Phân tích cấu tạo của kiểu câu đó?

6.Từ đoạn văn, nêu cảm nhận của em về số phận của những người nông dân nghèo trước CM tháng 8/1945?

( hs tự cảm nhận và viết thành đoạn văn ngắn 8-10 câu)

*Gợi ý:

+ Cuộc đời nghèo khổ, bế tắc, số phận đau thương, bi kịch

+ Bị xã hội thực dân phong kiến áp bức, bóc lột tàn bạo

+ Sáng ngời những phẩm chất cao đẹp: giàu tình yêu thương, chăm chỉ, thật thà, lương thiện,

có lòng tự trọng cao, tiềm tàng sức sống mạnh mẽ và tinh thần phản kháng quyết liệt

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc các thông tin về tác giả, tác phẩm

- Nắm được dàn ý chi tiết của văn bản

- Viết đoạn MB, KB Xem lại kiến thức các bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, Trường từ vựng, Từ tượng thanh, từ tượng hình

Ngày tháng năm 2021

Nhận xét của người kí duyệt

Trang 21

1.GV: Bài tập nâng cao, bảng phụ

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Các bước lên lớp:

Bước 1: Ổn định tổ chức:

Bước 2: Kiểm tra bài cũ :

- GV kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

*Gv hướng dẫn Hs làm các

BT đọc hiểu thuộc phần

kiến thức Truyện kí Việt

Nam giai đoạn 1930-1945.

- GV chiếu BT trên máy

*Bài tập:

Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi;

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi Họ vừa bắt xong.

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với

Trang 22

*Lưu ý: HS lớp thường đoạn

văn 6 câu là đảm bảo yêu

cầu

nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão nghẹo về một bên

và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc.

(Ngữ văn 8, tập 1)

Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Người xưng tôi trong đoạn trích là nhân vật nào?

Câu 2 Xác định từ tượng thanh, từ tượng hình có trong đoạn

văn? Việc sử dụng các từ đó có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả tâm trạng của nhân vật?

Câu 3 Đoạn văn trên kể lại sự việc gì? Qua đoạn văn trên, em

có cảm nhận như thế nào về nhân vật ông “lão”

Câu 4 Từ đoạn trích trên, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( 6-8

câu) với câu chủ đề: Lòng nhân ái là điều rất cần thiết trong cuộc sống của con người.

*Gợi ý:

1.+ Đoạn văn trích trong văn bản “Lão Hạc”

+ Tác giả: Nam Cao + nhân vật tôi là ông giáo

2

+ Các từ tượng hình: co rúm, ngoẹo, móm mém+ Các từ tượng thanh: hu hu

+ Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng đau khổ, ân hận, day dứt củalão Hạc sau khi bán chó

4 Viết đoạn văn ngắn

*Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu theo quy định,diễn đạt mạch lạc, k sai lỗi chính tả

mẹ, người thân, là bạn bè, đồng nghiệp, thậm chí là nhữngngười hoàn toàn xa lạ

-Tình yêu thương là 1 tình cảm đẹp, nó được ví như dòng suối

Trang 23

( Nếu còn thời gian GV

hướng dẫn HS viết Mở

bài-Kết bài và các đoạn phần

thân bài)

Gv nhận xét, chốt.

* Lưu ý:

- Bài viết phải biết kết hợp

với miêu tả, biểu cảm

- Khi chấm bài, giáo viên cần

- Những người sống biết yêu thương thường được mọi ngườiyêu mến và ngưỡng mộ Trái lại, nếu sống vị kỉ, hẹp hòi sẽ bịmọi người coi thường, ghét bỏ

*Lấy một dẫn chứng cụ thể

Kết đoạn: Rút ra bài học cho bản thân.

Bài tập 2: Lập dàn ý cho đề bài sau:

Kể lại một kỉ niệm với “người ấy” ( gia đình, bạn bè…) khiến

- Câu chuyện diễn ra vào khi nào?

- Kể lại nội dung sự việc

+ Sự việc xảy ra thế nào?

+ Cách ứng xử của mọi người ra sao?

- Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì?

- Hoàn thiện dàn ý thành bài văn hoàn chỉnh

- Xem bài : Hai cây phong

Ngày tháng năm 2021

Nhận xét của người kí duyệt

Trang 24

1.GV: Bài tập nâng cao, bảng phụ

2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ: GV kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3 : Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

a.Trợ từ: là nhứng từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn

mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

b Thán từ: nhũng từ bộc lộ tình cảm, càm xúc của người nói hoặc

dùng để gọi đáp

Có hai loại thán từ:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc+ Thán từ gọi đáp

*Phân biệt trợ từ, thán từ và tình thái từ

- Trợ từ: chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu để biểu thị

Trang 25

sắc thỏi tỡnh cảm của người núi hoặc nhấn mạnh.

- Thỏn từ: biểu thị cảm xỳc trực tiếp của người núi

- Tỡnh thỏi từ: được thờm vào cõu để tạo cõu nghi vấn, cõu cầukhiến, cõu cảm thỏn và biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm của người núi

a Những là rày ớc mai ao

b Cái bạn này hay thật

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi ko thích làm gìvậy

d Đích thị là Lan đợc điểm 10

e Có thế tôi mới tin mọi ngời

Bài tập 3: Đặt cõu với cỏc từ sau: à, úi chà, chết thật,

eo ơi, trời ơi

- Eo ơi, con chuột to quá !

- à, tôi đã nhớ ra rồi

Bài tập 4: Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:

a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì

chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay

tôi đi học

b Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút

thớc nữa

c Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay,

chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

( Nam Cao)

d Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng

chim đâu

e Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạmột ngời ốm năng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn cứ

lóng ngóng ngơ ngác, muốn nói mà không dám

nói

Trang 26

HS chia sẻ cặp đụi, giải thớch

GV nhận xột chung, cho điểm

HS hoạt động cỏ nhõn, lờn

bảng trỡnh bày.

GV nhận xột chung, cho

điểm, chốt ND bài học

g Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến

tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng

- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!

h Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận

đúng hai tháng mời tám ngày, ông giáo ạ!

Bài tập 5: Giải thớch nghĩa của cỏc từ: lấy, nguyờn, đến, cả,

cỏ, cứ

- Lấy: nhấn mạnh mức tối thiểu, k yờu cầu hơn

- Nguyờn: chỉ cú như thế, khụng cú gỡ thờm, gỡ khỏc

- Đến: nhấn mạnh về tớnh chất bất thường của một hiện tượng

để làm nổi bật mức độ của 1 việc

- Cả: nhấn mạnh về mức độ cao hơn

- Cứ: biểu thị ý nhấn mạnh thờm về sắc thỏi khẳng định

Bài tập 6: Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng

trong đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán từ

Yờu cầu:

Hỡnh thức: đủ 10 dũng, trỡnh bày mạch lạc, sạch sẽ Nội dung: diễn đạt 1 ý tương đối trọn vẹn, cú sử dụng ít

1.GV: Bài tập nõng cao, bảng phụ

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Cỏc bước lờn lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức:

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- GV kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn tập

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

H Viết đoạn văn giới thiệu

về tác giả Ô-hen-ri và truyện

- Nội dung tiêu biểu ?

2 HS lên bảng viết, sửa chữa

GV nhận xét, cho điểm

Buổi 2

*YC HS viết đoạn văn

H: Viết đoạn văn diễn dịch

(8-10 câu), cảm nhận của em

về cô bé bán diêm trong

truyện ngắn cùng tên của

- Nội dung: Truyện ngắn đã tái hiện được hiện thực về tình

cảnh khốn khổ của “Cô bé bán diêm”, đồng thời vẽ lên thế giới mộng tưởng với những khát khao đến tội nghiệp của “Cô bé bándiêm”:

+ Khát khao được sống trong tình yêu thương

+ Khát khao được thoát khỏi cuộc đời buồn đau, khổ ải

- Cũng qua đó, ta hiểu được tấm lòng trắc ẩn và niềm cảm thương chân thành của nhà văn đối với những số phận phải chịunhiều thiệt thòi, bất hạnh

b Nghệ thuật

- Nghệ thuật đối lập, tương phản

- Hình ảnh ảo - thực đan xen

- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm

Hình thức: Lùi đầu dòng, chấm cuối dòng, diễn đạt 1 ý tương

đối trọn vẹn Không sai lỗi chính tả

Nội dung: Cần đạt được một số ý cơ bản, diễn đạt mạch lạc.

- Ai đã từng đọc Cô bé bán diêm của nhà văn Đan Mạch đéc-xen hẳn sẽ không thể nào quên những ánh lửa diêm nhỏ

Trang 28

và trong phố sực nức mùi ngỗng quay”,+ Lúc ấy, em chỉ ao ước một điều thật nhỏ nhoi: “Chà! Giá quẹtmột que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ?” nhưng dường như em cũng không đủ can đảm vì làm như vậy em sẽ làm hỏngmột bao diêm không bán được

+ Nhưng rồi cô bé ấy cũng “đánh liều quẹt một que”, để bắt đầucho một hành trình mộng tưởng vượt lên thực tại khắc nghiệt + Ánh sáng ấy đã lấn át đi cảm giác của bóng tối mênh mông,

để hiện lên hình ảnh “một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng”

+ Niềm vui thích của em đến trong ảo giác “lửa cháy nom đến vui mắt và toả ra hơi nóng dịu dàng” Đó là ước mơ thật đơn giản trong khi thực tế lại phũ phàng “tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi vun vút… trong đêm đông rét buốt

+ Có lẽ vì vậy, nhà văn đã để em tiếp tục thắp lên que diêm thứ hai, thắp lên niềm vui nhỏ nhoi dù chỉ là trong mộng tưởng

- Qua nhân vật cô bé bán diêm, An-đec-xen nói lên tiếng nóiyêu thương với những đứa trẻ đáng thương, tội nghiệp Đồngthời cũng là lời phê phán những con người thờ ơ, thiếu tình yêuthương với những con người nghèo khổ

Trang 29

- GD ý thøc hoc tËp bé m«n.

II Chuẩn bị

1.GV: Bài tập nâng cao, bảng phụ

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức:

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- GV kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

H Viết đoạn văn giới thiệu về

tác giả Ô-hen-ri và truyện

a Giới thiệu chung

- Đoạn trích là phần cuối truyện Chiếc lá cuối cùng

- Tóm tắt tác phẩm:

+ Truyện ngắn kể về 3 họa sĩ nghèo là…

+ Mùa đông năm ấy Giôn xi bị bệnh viêm phổi, Xiu, ngườichị đồng nghiệp đã hết lòng yêu thương và chăm sóc cô.+ Hoàn cảnh và bệnh tật khiến Giôn xi tin rằng khi chiếc láthường xuân cuối cùng rụng xuống cũng là lúc cô lìa đời.+ Một buổi sáng giôn xi thấy chiếc lá thường xuân vẫnkhông rụng khi đã trải qua một đêm mưa gió phũ phàng Cảngày hôm đó và đến tận sáng hôm sau, chiếc lá vẫn dũngcảm đeo bám trên cây

+ Giôn xi bừng lên nghị lực sống, cô muốn được vẽ vịnhNa- Plơ

+ Chính chiếc lá cuối cùng đã mang đến sự hồi sinh choGiôn xi

+ Bức tranh chiếc lá là kiệt tác của cụ Bơ men, cụ bị viêmphổi và qua đời nhanh chóng sau khi vẽ chiếc lá ấy

b Nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích:

* Nghệ thuật:

- Lời văn nhẹ nhàng, tình cảm, phù hợp với nội dung biểuđạt

- Tình tiết hấp dẫn( tình huống truyện)

- Sắp xếp khéo léo, chặt chẽ; kết cấu đảo ngược tình huốnghai lần gây hứng thú

*Nội dung: truyện là bài ca về tình yêu thương giữa những

người nghèo khổ

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Viết đoạn văn 10 -> 15 dòng để giới thiệu về tác giả, tác phẩm

Trang 30

- Nội dung tiêu biểu ?

2 HS lên bảng viết, sửa chữa

Bài 2: Từ câu chuyện về 3 họa sĩ nghèo trong truyện, em

hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về tìnhngười trong cuộc sống hôm nay?

*Gợi ý:

- Câu chuyện Chiếc lá cuối cùng- kiệt tác của cụ Bơ-men đãcho ta thông điệp có ý nghĩa thật sâu sắc về tình người trongcuộc sống

- Tình yêu thương trong cuộc sống hôm nay:

+ con người đang dần thờ ơ, vô cảm với cuộc sống bênngoài, thậm chí cả người thân ( gặp tai nạn thờ ơ,không ratay giúp đỡ, bạo hành gia đình,bạo lực học đường) .gây

ra hậu quả nghiêm trọng

+ nguyên nhân: chạy theo xã hội của đồng tiền

+ cần làm gì? Mỗi cá nhân cần trau dồi đạo đức, hãy yêuthương con người nhiều hơn, quý trọng bản thân; giữ gìnphát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Bài 3: Có ý kiến cho rằng: Truyện Chiếc lá cuối cùng của OHen-ri là bức thông điệp màu xanh Theo em, bức thông điệp đó là gì?

- Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua đó, tác giả thểhiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật

> Con người cần sống có tình yêu thương! Hãy đem nghệ thuật dể phục vụ đời sống con người.

* Bài học: chữa bệnh bằng nghị lực, tình yêu cuộc sống, đấu tranh với bệnh tật và chiến thắng bệnh tật Tất nhiên cần kết hợp với thuốc men, nghỉ ngơi, điều dưỡng

* Liên hệ với 1 cô giáo bằng nghị lực đã sống chung với AISD

Trang 31

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn chương, nâng cao khả năng phân tích, cảm thụ tác phẩm.

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Nội dung ôn tập

2.HS: làm bài theo sự HD của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

Bài 1: Bài tập đọc hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Trang 32

- Hs đọc và lựa chọn các phương án

trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- GV chữa bài, đánh giá

Gv hướng dẫn cụ thể đoạn văn

HS viết theo gợi ý rồi lên bảng trình

bày

Gv nhận xét, cho điểm

Buổi 2

Gv hướng dẫn cụ thể đoạn văn

HS viết theo gợi ý rồi lên bảng trình

( Ngữ văn 8, Tập 1)

1.Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào của ai?

( Truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng – Tác giả: Ô hen-ri)

2 Nêu nội dung vắn tắt của đoạn văn trên?

( Sự hồi sinh của Giôn-xi)

3 Từ nội dung của đoạn văn, hãy viết đoạn văn về

“nghị lực” và vai trò của “nghị lực” trong cuộc sốngngày hôm nay? Liên hệ với bản thân?

Bài 3: Hình ảnh, chi tiết nào trong truyện làm em cảm động nhất? Vì sao?

mộng tưởng cuối cùng của cô bé bán diêm Que diêmthứ 4 sáng lên, e bé nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉmcười với em Em bé sung sướng đến reo lên, cuốngquýt van xin bà hãy cho em đi theo Lần này e khônghoàn toàn chìm trong mộng tưởng mà chỉ ở trong trạngthái nửa thực nửa mơ Em vẫn biết rằng khi diêm tắtthì bà cũng biến mất như lò sưởi, ngỗng quay hay câythông no-el ban nãy E cũng biết rằng bà đã về vớiThượng đế chí nhân những vẫn van xin Thượng đế chínhân cho cháu được về với bà Thật xót xa khi nghĩrằng giữa cuộc đời đầy đói khổ, cô đơn, lạnh nhạt, emvẫn tin vào lòng nhân từ và những gì tốt đẹp nhất Echỉ HP khi được sống trong tưởng tượng Bà nội chính

là ty thương, là niềm an ủi, là chỗ nương tựa tinh thầnduy nhất của em Cho nên lúc này e sợ nhất là bỏ e đi.Tất cả những que diêm còn lại được đốt nối nhau,chiếu sáng Đó cũng là ánh sáng của trái tim e đang

Trang 33

*Gv cho Hs làm cá nhân và trình

bày

- Gv nhận xét, đánh giá

- HS viết từng đoạn văn

cháy lên những mơ ước diệu kì, cháy lên niềm khaokhát được sống trong tình thương HÌnh ảnh bà nội tolớn và đẹp lão phải chăng là biểu tượng của ty thươnglớn lao và đẹp đẽ Bằng tất cả ty thương của mình, nhàvăn muốn miêu tả sự ra đi của em như một sự từ bỏcuộc đời đầy đau khổ để đến với thế giới của tìnhthương

Bài 4: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật cụ Bơ- men.

* Gợi ý:

a Giới thiệu nhân vật

-Là một hoạ sĩ nghèo, kiếm tiền bằng cách ngồi làmmẫu vẽ cho các hoạ sĩ trẻ Cụ mơ ước vẽ một kiệt tácnhưng 40 năm nay chưa thực hiện được

b Tâm trạng và những suy nghĩ, hành động của cụ trước bệnh tình của Giôn xi.

- Cụ Bơ-men ngó ra ngoài cửa sổ nhìn dây thườngxuân sợ sệt khi thấy dây thường xuân đang rụng dầnhết lá Có lẽ lúc này cụ đang nghĩ phải làm gì để cứucon bé tội nghiệp

- Cụ Bơ-men vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưatuyết lạnh lẽo, cụ vẽ âm thầm, lặng lẽ bằng chứng là:

“Người ta tìm thấy chiếc thang … trộn lẫn…”

c Đánh giá về bức tranh, về nhân vật cụ Bơ men.

*Cụ Bơ-men trở thành người châm ngòi, người khơinguồn làm rực lên ngọn lửa tình yêu cuộc sống vĩnhcửu cho Giôn-xi nhưng chính nó đã đầy nhanh ngườisáng tạo ra nó về cõi hư vô cái nghĩa cử ấy của cụ Bơ-men chính là một kiệt tác; không có bố cục, đường nét,sắc màu nhưng thật kỳ diệu và bất diệt

Trang 34

* Nhà văn muốn ca ngợi tình yêu thương, tấm lòng vịtha của những con người nghèo khổ trên đất Mỹ nóiriêng, trên mọi miền trái đất nói chung

-Nghệ thuật chân chính phải hướng tới con người và vìcon người

- Ôn tập lại các kiến thức về câu ghép

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

- GD ý thøc hoc tËp bé m«n

II Chuẩn bị

1.GV: Bài tập các dạng

2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

III Các bước lên lớp:

Bước 1 : Ổn định tổ chức

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ :

- GV kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3 : Bài mới

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 35

H: Lấy vớ dụ minh hoạ?

H: Vẽ bản đồ tư duy về cõu

3 Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế trong cõu ghộp

- Quan hệ nguyờn - hệ quả: dựng cặp quan hệ từ vỡ nờn,bởi nờn

- Quan hệ giả thiết - kết quả: dựng cặp quan hệ từ nếu hễ ,giỏ mà thỡ

- Quan hệ tương phản: dựng cặp quan hệ từ dự, mặc dự, tuy nhưng

- Quan hệ chỉ muc đớch: dựng cặp quan hệ từ để thỡ

- Quan hệ giải thớch: vế trước nờu vấn đề, vế sau giải thớch

- Quan hệ tăng tiến:thường dựng cặp quan hệ từ hụ ứngcàng càng

- Quan hệ nối tiếp sự viếc hành động sau nối tiếp hành động sựviệc trước

II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Đặt 5 cõu ghộp với cỏc quan hệ ý nghĩa khỏc nhau Phõn tớch cấu tạo của mỗi cõu.

VD:

- Tôi đi chợ, bạn nấu cơm -> Qh nguyên nhân,

đồng thời, tiếp nối, tơng phản…

- (1) Tôi nói mãi (2) nhng nó không nghe tôi (3)

Cho đoạn văn:

Với khúi từ điếu thuốc mỡnh hỳt, người hỳt đó hỳt vào hơn 1nghỡn chất Phần lớn cỏc chất đú như khớ a-mụ-ni-ắc, ụ xớt cỏc-bon và hắc ớn đều rất nguy hiểm đối với sức khỏe Chất ni- cụ-tin trong thuốc lỏ cũn độc hại hơn: đú là 1 thứ ma tỳy Nhiều người hỳt đó quen tới mức khụng thể nào nhịn nổi Bởi vậy, họ vẫn tiếp tục hỳt.

=> Cõu ghộp: Chất ni-cụ-tin trong thuốc lỏ cũn độc hại hơn: đú

Trang 36

a Thay đổi thúi quen sử dụng bao bỡ ni lụng.

b Tỏc hại của thuốc lỏ với sức khỏe con người Yờu cầu:

+ Hỡnh thức: đỳng hỡnh thức đoạn văn, cú sử dụng cõu ghộp+ Nội dung: Diễn đạt 1 ý trọn vẹn, mạch lạc

* G

ợi ý bài 4

Đoạn a: Cần chỉ rừ cỏc ý sau

* Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

- Do đặc tính không phân huỷ của pla-xtic dẫn đến tác hại

+ Cản trở quá trình sinh trởng của thực vật -> xói mòn

+ Tắc các đờng dẫn nớc thải -> ngập lụt , muỗi bệnh dịch

+ Làm chết các sinh vật

- Nilông màu chứa những kim loại chì, cađimi -> tác hại cho ngời gây ung th

- Nilông khi đốt có khí độc điôxin : độc , ngất , khó thở, nôn ra máu

Tình trạng sử dụng bao bì nilông quá nhiều , sử dụng xong vất bừa bãi

đã gây ra rất nhiều tác hại, đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trờng,

ảnh hởng xấu tới môi trờng, và gây nguy hại đến sức khoẻ của con ngời

*Cách khắc phục

- Không sử dụng khi không cần thiết

- Giặt phơi khô dùng lại

- Dùng bao giấy

- Nói rõ tác hại của bao bì ni lông

* Liờn hệ bản thõn.

Đoạn b: Cần chỉ rừ cỏc ý sau

* Khói thuốc có hại cho sức khoẻ ngời hút:

+ Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản gây hohen, ung th vòm họng, ung th phổi…

+ Chất oxitcacbon thấm vào máu không cho tiếp nhận O2 khiến sức khoẻgiảm sút

+ Chất nicotin làm co thắt các động mạch gây bệnh huyết áp cao, nhồimáu cơ tim rất dễ gây tử vong

* Khói thuốc lá còn đầu độc những ng ời xung quanh

Gần ngời hút thuốc cũng hít phải khói độc Hàng nghìn công trìnhnghiên cứu đã chứng minh rõ: vợ con ngời nghiện thuốc cũng bị đau timmạch, viêm phế quản, ung th…ngời có thai thì bị đẻ non…

Khói thuốc ảnh hởng đến đạo đức con ngời:

*

Hút thuốc lá bị động : là bản thân không trực tiếp hút thuốc mà hít

phải khói thuốc lá của những ngời chung quanh hút

- Hút thuốc lá bị động cũng rất nguy hiểm Bởi vì 80% khói thuốckhuếch tán ra ngoài, còn 20% vào cơ thể ngời trực tiếp hút Nếu nh

đứng gần ngời hút thuốc thì nó còn hại hơn sơ với ngời trực tiếp hút

* Và bằng phơng pháp lập luận sắc bén đó, ta thấy thuốc lá không chỉ huỷ hoại sức khoẻ con ngời, nó còn gậm nhấm tâm hồn, lối sống con ngời,

Trang 37

nhất là thế hệ trẻ Những câu văn của Nguyễn Khắc Viện thực sự là hồi còi báo động mỗi lúc một gióng cao, vang xa, thấm sâu vào lòng tất cả mọi lớp ngời, ngời không nghiện, lớp cha anh và cả trẻ thơ nữa!

- Biết cỏch tỡm lựa chọn và sắp xếp cỏc ý trong bài văn

- í thức được tầm quan trọng của việc lập dàn bài

Bước 2: Kiểm tra bài cũ :

- Việc chuẩn bị cỏc dàn bài của HS

Trang 38

Bước 3 : Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt HĐ1: Hướng dẫn hs ôn tập phần lý thuyết.

H HS nhắc lại thế nào là một dàn ý của một bài văn

thuyết minh?

* Lưu ý: sử dụng các PPTM phù hợp, tính chính xác,

khoa học

HĐ2 Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Cho HS lập dàn ý cho đề văn thuyết minh

(HS cùng trao đổi thảo luận theo bàn dàn ý mình đã

chuẩn bị ở nhà, sau đó trình bày trước lớp.)

3 Kết bài:

- Khẳng định lại công dụng và ýnghĩa của đồ dùng đó

Trang 39

+ Phía ngoài: Chỉ có mặt cặp, quai xách, nắp mở, một số cặp có quai đeo,.

+ Bên trong: Có nhiều ngăn để đựng sách vở, bút viết, một số cặp còn có ngăn để đựng áomưa hoặc chai nước

* Quy trình làm ra chiếc cặp:

- Có nhiều loại cặp sách khác nhau như: Cặp táp, cặp da, ba-lô Với nhiều nhãn hiệu nổi tiếngnhư: Của Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc: Tian Ling, Ling Hao, mang những phong cáchthiết kế riêng biệt Tuy nhiên cách làm chúng đều có phần giống nhau

+ Lựa chọn chất liệu: Vải nỉ, vải bố, da cá sấu, vải da,

+ Xử lý: Tái chế lại chất liệu để sử dụng được lâu dài, bớt mùi nhưng vẫn giữ được nét đặctrưng của chất liệu đó

+ Khâu may: Thông thường các xí nghiệp sử dụng máy may để may từng phần của chiếc cặplại với nhau theo thiết kế

+ Ghép nối: Ghép các phần đã được may thành một chiếc cặp hoàn chỉnh rồi được tung ra thịtrường với những giá cả khác nhau

* Cách sử dụng:

- Tùy theo từng đối tượng mà con người có những cách sử dụng cặp khác nhau:

+ Học sinh nữ: Dùng tay xách cặp hoặc ôm cặp vào người

=> Thể hiện sự dịu dàng, thùy mị, nữ tính

+ Học sinh nam: Đeo chéo sang một bên

= > Thể hiện sự khí phách, hiêng ngang, nam tính

Nam sinh viên Đại học

Đeo cặp một bên thể hiện sự tự tin và năng động

+ Học sinh tiểu học: Đeo sau lưng để dễ chạy nhảy, chơi đùa cùng đám bạn

=> Thể hiện sự nhí nhảnh, ngây thơ của lứa tuổi cấp

Các nhà doanh nhân: Sử dụng các loại cặp đắt tiền, xịn, thường thì họ xách trên tay

=> Thể hiện họ thật sự là những nhà doanh nhân thành đạt và có được nhiều thành công cũngnhư sự giúp ích của họ dành cho đất nước

- Nhìn chung, khi mang cặp cần lưu ý không nên mang cặp quá nặng, thường xuyên thay đổitay xách và vai đeo

* Cách bảo quản:

- Học sinh chúng ta thường khi đi học về thì quăng cặp lên trên cặp một cách vô lương tâmkhiến cặp dễ bị rách hay hư hao Nên bảo quản cặp bằng những phương pháp sau đây để giữcho cặp bền tốt và sử dụng được lâu:

+ Thường xuyên lau chùi hoặc giặt cặp để giữ độ mới của cặp

+ Không quăng cặp hay mạnh tay để tránh làm rách cặp hay hư hao

+ Cứ khoảng 1 - 2 lần mỗi năm, hãy làm mới cặp bằng xi đánh giày không màu

+ Để sửa chữa cặp khi bị rách, đừng nên mang đến hàng sửa giày hay giặt khô vì như vậy sẽ

có nguy cơ bị hỏng do dùng sai công cụ Hãy đưa đến thợ sửa cặp chuyên nghiệp

+ Đừng bao giờ cất cặp da trong túi nilon, nó có thể làm khô túi hoặc bị chất dẻo dính vào da.+ Thường xuyên nhét giấy vụn hoặc áo phông cũ vào cặp để giữ hình dáng

+ Đặt cặp trong túi nỉ của cửa hàng hoặc vỏ gối để giữ khả năng đứng thăng bằng của cặp

* Công dụng:

- Cặp là vật để chúng ta đựng sách vở, bút viết mỗi khi đến trường

- Cặp cũng là vật để che nắng, che mưa cho sách vở Một số bạn cũng sử dụng cặp để chemưa cho chính bản thân

- Cặp cũng là vật đã để lại không biết bao nhiêu kỷ niệm vui, buồn, đồng thời cũng tô lên nétđẹp của tuổi học trò - cái tuổi đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi người chúng ta

c KB.

Trang 40

- Cùng với những vật dụng tiện lợi khác, chiếc cặp sách đã trở thành một người bạn trung thành và luôn đồng hành với mỗi con người, đặc biệt là đối với những học sinh – chủ nhân tương lai của đất nước Việt Nam.

* Cấu tạo:

- Chiếc cặp có cấu tạo rất đơn giản, gồm 2 bộ phận chính

+Vỏ bút: là một ống trụ tròn dài từ 14-15cm được làm bằng nhựa dẻo và nhựa màu, trên thânthường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất

+ Ruột bút: nằm bên trong vỏ bút, làm từ nhựa dẻo, là nơi chứa mực (mực đặc hoặc mựcnước)

+ Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn bút vào áo, vở

+ Để tăng tính sang trọng cho cây bút, có thể làm óng ánh, mạ màu vàng hay bạc sáng chói…

- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng nhưng thông dụng vàđược nhiều người tin dùng nhất là bút hãng Thiên Long

* Cách sử dụng:

- Cách sử dụng rất đơn giản Mỗi bút chứa 1 viên bi nhỏ, khi viết sẽ lăn ra mực để tạo chữ.Chúng ta chỉ cần vặn nhẹ, hoặc ấn nắp bút lên, sau đó đặt bút xuống viết, viết xong chúng tacần đạy nắp lại cẩn thận, tránh làm rơi bút

- Tùy theo từng đối tượng mà con người có những cách sử dụng cặp khác nhau:

+ HS năm giắt bút lên áo đến trường

+ HS nữ lại thích trang điểm cho chiếc bút các hình vẽ, hình dáng xinh xắn lên thân hoặc đầubút

-Sử dụng bút bi có ưu điểm là nhanh, bền đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển, giá thành lại rẻ, rấtphù hợp với học sinh Mỗi chiếc bút HS sử dụng thường có giá từ 3000 đến 5000 đồng, cócái lên đến 15.000 đồng

Tuy nhiên vì viết nhanh dễ giây mực và chữ không được đẹp

* Bảo quản: giữ gìn cẩn thận, tránh làm rơi bút Cất giữ trong hộp bút, không vứt bút linh

tinh, khi dùng xong phải để đúng nơi quy định

* Ý nghĩa của cây bút bi:

- Bút bi là vật dụng không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con người: dùng để viết,

để vẽ, ghi chép…

- Bút bi viết lên những ước mơ của các cô cậu học trò, kí những bản hợp đồng quan trọng

- Bút bi cũng là vật đã để lại không biết bao nhiêu kỷ niệm vui, buồn, đồng thời cũng tô lên nét đẹp của tuổi học trò - cái tuổi đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi người chúng ta

c.Kết bài:

Ngày đăng: 02/04/2023, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w