1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn môn học kinh tế chính trị mác lênin đề tài ngành sản xuất ô tô tại việt nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

22 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngành sản xuất ô tô tại việt nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả Phạm Nguyễn Anh Thư, Nguyễn Lưu Thanh Nguyên, Hoàng Trọng Hiếu, Hoàng Đình Tuấn Anh, La Đăng Khoa
Người hướng dẫn THS. Đỗ Đình Nghĩa
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. HCM Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN ĐỀ TÀI NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ TẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LỚP CCO2 NHÓM 16[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

ĐỀ TÀI

NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ TẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG

NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA.

GHI CHÚ

1 2153867 Phạm Nguyễn Anh Thư

2 2152200 Nguyễn Lưu Thanh Nguyên

4 2152006 Hoàng Đình Tuấn Anh

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

phân công Ký tên

1 2153867 Phạm Nguyễn Anh Thư

2 2152200 Nguyễn Lưu Thanh Nguyên

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4

1.1 Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 4

1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 5

1.2.1 Khái niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa: 6

1.2.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiện nay: 6

Chương 2: LIÊN HỆ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 VÀO CON ĐƯỜNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9

2.1 Khái niệm, tóm lược lịch sử hình thành của ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Tóm lược lịch sử hình thành 9

2.1.3 Đặc điểm của ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam 10

2.2 Vai trò của cách mạng công nghiệp với sự phát triển ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam 11

2.2.1 Cách mạng công nghiệp thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất trong lĩnh vực sản xuất ô tô 11

2.2.2 Cách mạng công nghiệp thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sản xuất ô tô 12

2.2.3 Cách mạng công nghiệp thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển trong lĩnh vực sản xuất ô tô 14

2.3 Tiềm năng và phương hướng phát triển ngành sản xuất ô tô trong điều kiện 15

cách mạng công nghiệp 4.0 15

2.3.1 Những thành tựu đạt được của ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam dưới tác động của cách mạng công nghiệp 15

2.3.2 Một số hạn chế 16

2.3.3 Tiềm năng của ngành sản xuất ô tô trong thời đại 4.0 16

2.3.4 Phương hướng phát triển ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam trong thời đại 4.0 17

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và hiện đangbước vào kỷ nguyên của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ tư Tốc độphát triển của những đột phá trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư này là không cótiền lệ trong lịch sử.Nếu như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây diễn ra vớitốc độ theo cấp số cộng thi tốc độ phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư này

là theo cấp số nhân Sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đã kế thừa và tiếp thunhững thành tựu của ba cuộc cách mạng công nghiệp vừa qua và có những bước pháttriển vượt bậc Vậy cuộc cách mạng 4.0 – sự kết hợp của công nghệ trong các lĩnh vựcvật lý, công nghệ số và sinh học, tạo ra những khả năng sản xuất sản xuất hoàn toànmới sẽ có ảnh hưởng và vai trò như thế nào đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

ở Việt Nam Vì vậy nhóm em đã chọn đề tài: “ Ngành sản xuất ô tô tại việt nam trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.”

Theo ông Phạm Tuấn Anh, tính đến nay cả nước mới chỉ có khoảng 300 doanhnghiệp thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất ô tô Bình quân mỗi doanh nghiệp lắpráp ô tô có chưa đến hai nhà sản xuất linh kiện phụ trợ cho mình Thêm vào đó, giáthành sản xuất các linh kiện, phụ tùng tại Việt Nam vẫn còn cao nên khó cạnh tranhvới các doanh nghiệp nước ngoài Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chưa nắm bắtđược nhu cầu của thị trường, năng lực khoa học và công nghệ sản xuất kém Ngoài ra,

sự liên kết giữa các doanh nghiệp lắp ráp và cung cấp linh kiện, phụ tùng còn thiếu vàlỏng lẻo

Mặt khác, cũng phải nhìn nhận rằng, quy mô thị trường ôtô của Việt Nam chưa

đủ lớn để các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ đầu tư vào sản xuất các linh kiện, phụtùng phục vụ ngành sản xuất ôtô trong nước Trong khi đó, hầu hết các hãng xe nướcngoài lắp ráp tại Việt Nam đều đang nhập khẩu linh kiện, phụ tùng từ công ty mẹ hoặcliên kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Trang 5

Các chuyên gia cho rằng, cần có giải pháp thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ,tạo động lực, tiền đề cho ngành công nghiệp ô tô phát triển đúng tầm và đúng tiềm lực.Khi công nghiệp phụ trợ phát triển sẽ tạo ra sự lan tỏa lớn, thúc đẩy hàng loạt lĩnh vựckhác phát triển theo Thêm vào đó, chính sách phát triển công nghiệp ôtô phải ưu tiên

hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn để tạo ra dung lượng thị trường đủ lớn

TS Trương Thị Chí Bình, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký VASI nhận định, côngnghiệp hỗ trợ và công nghiệp ôtô Việt Nam có nhiều dư địa phát triển vì không chỉphục vụ nhu cầu trong nước mà còn hướng tới thị trường khu vực và thế giới Tuynhiên, các doanh nghiệp tham gia vào ngành công nghiệp hỗ trợ phải có chiến lược dàihạn, tăng cường kết nối và chủ động trong việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.Hơn nữa doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến, đổi mới quy trình sản xuất đáp ứngcác tiêu chuẩn quốc tế đồng thời cắt giảm tối đa chi phí để nâng cao khả năng cạnhtranh

Tiểu luận này cũng trình bày một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò của cuộccách mạng công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Tập trungvào việc thiết lập thành công các nền tảng kỹ thuật mới và xây dựng các nền tảng kỹthuật của việc trao đổi dữ liệu làm cơ sở cho sự kết nối

2 Đối tượng nghiên cứu

Ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Việt Nam

Thời gian: 2015 – 2020

4 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, phân tích nguồn gốc lịch sử, bản chất và vai trò của các cuộc cách

mạng công nghiệp lần thứ 4

Thứ hai, vai trò của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế

xã hội tại Việt Nam

Thứ ba, ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp đối với ngành sản xuất ô tô tại

Việt Nam

Trang 6

Thứ tư, đánh giá tiến trình phát triển của ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam dưới

tác động của cách mạng công nghiệp

Thứ năm, kiến nghị phương hướng phát triển ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam

trong thời đại 4.0

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiêncứu như trừu tượng hóa khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02chương:

- Chương 1: Công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay

- Chương 2: Liên hệ cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào con đường côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay

Trang 7

Chương 1: CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN

Cụm từ "cách mạng công nghiệp" hàm chứa sự thay đổi lớn lao, không chỉ biến đổi kinh tế mà cả văn hóa, xã hội một cách toàn diện.

Nhìn lại lịch sử, con người đã chứng kiến 3 cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtlớn:

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (từ 1784) xảy ra khi loài người phát

minh động cơ hơi nước, tác động trực tiếp đến các ngành nghề như dệt may, chế tạo cơkhí, giao thông vận tải Động cơ hơi nước được đưa vào ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, mở ramột kỷ nguyên mới trong lịch sử nhân loại

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (từ 1870) đến khi loài người phát minh

ra động cơ điện, mang lại cuộc sống văn minh, năng suất tăng nhiều lần so với động cơhơi nước

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (từ 1969) xuất hiện khi con người phát

minh ra bóng bán dẫn, điện tử, kết nối thế giới liên lạc được với nhau Vệ tinh, máybay, máy tính, điện thoại, Internet… là những công nghệ hiện nay chúng ta thụ hưởng

là từ cuộc cách mạng này

Trang 8

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra từ những năm 2000 gọi

là cuộc cách mạng số, thông qua các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ

nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), tương tác thực tại ảo (AR), mạng xã hội, điện toán đámmây, di động, phân tích dữ liệu lớn (SMAC) để chuyển hóa toàn bộ thế giới thựcthành thế giới số

Năm 2013, một từ khóa mới là "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên

xuất phát từ một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiếnlược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của conngười Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực,với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo mang lại nhiều ứng dụng trong xã hội.Nhờ công nghệ AI, người máy làm việc càng thông minh, có khả năng ghi nhớ, họchỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người càng già càng yếu đi Ưu điểm làmviệc 24/24, không cần trả lương, đóng thuế, bảo hiểm… của robot cũng đang đe dọađến sự tương quan trong việc sử dụng lao động là người thật hay người máy

Một số đặc trưng của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

Kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể: Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ

tư này đang làm thay đổi cách thức sản xuất, chế tạo Trong các “nhà máy thôngminh”, các máy móc được kết nối Internet và liên kết với nhau qua một hệ thống cóthể tự hình dung toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định sẽ thay thế dần cácdây chuyền sản xuất trước đây Nhờ khả năng kết nối của hàng tỷ người trên trên thếgiới thông qua các thiết bị di động và khả năng tiếp cận được với cơ sở dữ liệu lớn,những tính năng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi những đột phá công nghệ trongcác lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ người máy, Internet kết nối vạn vật, xe tựlái, công nghệ in 3 chiều, công nghệ nano, công nghệ sinh học, khoa học vật liệu, lưutrữ năng lượng và tính toán lượng tử

1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

Khái niệm Cách mạng công nghiệp:

Trang 9

Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tưliệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quátrình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xãhội cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng mộtcách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội.

1.2.1 Khái niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Nhân loài đã trải qua bốn cuộc cách mạng kỹ thuật:

(i) Sản xuất cơ khí với máy dựa vào động cơ hơi nước

(ii) Sản xuất hàng loạt với máy dựa vào năng lượng điện

(iii) Sản xuất tự động với máy tính, điện tử và tự động số hóa

(iv) Sản xuất thông minh nhờ các đột phá của công nghệ số

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện cáchoạt động kinh tế và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chínhsang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện,phương pháp tiên tiến, hiện đậi nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa có tác dụng to lớn và toàn điện, tạo điều kiện đểphát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội Vai trò của Nhà nước

xã hội chủ nghĩa được tăng cường, tạo ra lực lượng sản xuất mới, tăng cường mối quan

hệ liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức

Tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới và là cơ sở vật chất – kĩ thuậtcho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

1.2.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam hiện nay:

Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất

-xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - -xã hội tiến bộ Muốn thực hiện chuyển đổi trình độphát triển, đòi hỏi phải dựa trên những tiền đề trong nước, quốc tế Do đó, nội dungquan trọng hàng đầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải tạo

Trang 10

lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các lĩnh vực của đời sống sản xuất - xã hội Cácđiều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực; môi trường quốc

tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh củangười dân Tuy vậy, không có nghĩa là chờ chuẩn bị đầy đủ mới thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa mà phải thực hiện các nhiệm vụ trên một cách đồng thời

Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sangnền sản xuất - xã hội hiện đại Cụ thể là:

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới, hiện đại

Đối với những nước còn kém phát triển, trình độ kỹ thuật - công nghệ của sảnxuất còn lạc hậu, thì nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện cơ khí hoá nhằm thay thế laođộng thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, để nâng cao năng suất lao động Tuynhiên, trong những ngành, nghề và lĩnh vực của nền kinh tế khi điều kiện và khả năngcho phép, vẫn có thể ứng dụng ngay những thành tựu khoa học - công nghệ mới hiệnđại để rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển

Dù có một lịch sử công nghiệp hóa lâu dài nhưng đến ngày nay nền công nghiệpViệt Nam vẫn chưa hoàn chỉnh và lạc hậu so với thế giới, tỷ trọng công nghiệp vẫnchưa chiếm ưu thế trong tổng thu nhập quốc gia nên vẫn được xem là một nước nôngnghiệp Sự sụp đổ của Liên Xô khiến Việt Nam phải thực hiện đổi mới, trong suốt 30năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao Giai đoạn đầu Đổi Mới(1986-1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 4,4%/năm, giai đoạn1991-1995 GDP bình quân tăng 8,2%/năm; giai đoạn 1996-2000 GDP bình quân tăng7,6%/năm; giai đoạn 2001-2005 GDP tăng bình quân 7,34%/năm; giai đoạn 2006-

2010, do suy giảm kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng GDP bìnhquân 6,32%/năm Giai đoạn 2011-2015, GDP của Việt Nam tăng chậm lại nhưng vẫnđạt 5,9%/năm, là mức cao của khu vực và thế giới Quy mô nền kinh tế tăng nhanh:GDP bình quân đầu người năm 1991 chỉ là 188 USD/năm Đến năm 2003, GDP bìnhquân đầu người đạt 471 USD/năm và đến năm 2015, quy mô nền kinh tế đạt khoảng

204 tỷ USD, GDP đầu người đạt gần 2.200 USD/năm Lực lượng sản xuất có nhiềutiến bộ cả về số lượng và chất lượng Cơ cấu kinh tế của Việt Nam bước đầu chuyểndịch theo hướng hiện đại, giảm khu vực nông nghiệp, tăng khu vực dịch vụ và côngnghiệp Tuy nhiên mục tiêu công nghiệp hóa không thành công Việt Nam vẫn chưa có

Trang 11

một nền công nghiệp hoàn chỉnh Tham vọng trở thành nước công nghiệp vào năm

2020 hoàn toàn không thực tế trong khi Việt Nam lại thiếu một chính sách côngnghiệp hóa hữu hiệu

Việt Nam tiếp tục đặt mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2030

Trong khi đó tại Việt Nam các nguồn lực trong nền kinh tế chưa tập trung vàocác ngành công nghiệp Thương mại phát triển mạnh hơn công nghiệp Các công ty tưnhân lớn ở Việt Nam là các công ty thương mại và địa ốc Khu vực quốc doanh chiếmquá nhiều nguồn lực của quốc gia nhưng đầu tư thiếu hiệu quả còn tư nhân ngại đầu tưlớn vào công nghiệp Việt Nam đã không chú ý xây dựng nền tảng công nghiệp gồmcông nghiệp chế tạo máy, luyện kim, công nghiệp hỗ trợ để từ đó phát triển nhữngngành công nghiệp khác mà chỉ phát triển những ngành có thể đem lại lợi nhuận trướcmắt. Sau 30 năm Đổi mới công nghiệp chế biến chế tạo của Việt Nam gần như giậmchân tại chỗ (tăng 1,6% trong tỷ trọng GDP) trong khi đây là ngành cốt lõi của nềncông nghiệp quyết định trình độ công nghiệp hóa Các hoạt động đầu cơ chiếm ưu thếchứ không phải đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng Năng suất lao động trong các ngànhsản xuất công nghiệp thấp hơn khu vực và thế giới trong khi khả năng sinh lời của cácngành tài chính, địa ốc lại cao hơn mức trung bình của thế giới Nhiều người Việt Namthích mua bán bất động sản hơn là đầu tư dài hạn để có được kỹ năng, công nghệ vànăng lực quản trị kinh doanh Khó có thể thúc đẩy công nghiệp hóa hoặc nâng cao giátrị sáng tạo trong nước trong điều kiện như thế Chính vì những lý do này Việt Namkhông thể công nghiệp hóa nhanh chóng, nền kinh tế Việt Nam phát triển không tươngxứng với lượng vốn mà Việt Nam nhận được Điều này cũng cho thấy nền kinh tế ViệtNam không có khả năng hấp thu hết lượng vốn mà nó nhận được để tạo ra giá trị giatăng và việc làm nên vốn chảy vào các thị trường tài sản và làm tăng tình trạng thamnhũng do các doanh nghiệp nhà nước và đầu tư công thiếu hiệu quả.+

(Lưu ý phân cấp trong trình bày: Dùng đầu tiên lùi vào 1cm; Khái niệm (không dấu) là ý cấp 1 có ý cấp 2 (-) và trong ý cấp 2 (-) có ý cấp 3 (+) Cách ký hiệu này

phải thống nhất trong toàn bộ BTL)

Ngày đăng: 02/04/2023, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w