CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THƯƠNG PHẨM 1 Mục đích Vịt thịt thương phẩm đang được chăn nuôi rộng rãi trên thị trường nhằm giúp cho các trang trại chăn nuôi vịt thịt hiểu được quy trình v.
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THƯƠNG
PHẨM
Trang 21 Mục đích
Vịt thịt thương phẩm đang được chăn nuôi rộng rãi trên thị trường nhằm giúp cho các trang trại chăn nuôi vịt thịt hiểu được quy trình vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh Công ty GreenFeed ban hành Hướng dẫn chăn nuôi vịt thịt thương phẩm nhằm giúp người chăn nuôi đạt được năng suất cao nhất
2 Xây dựng chuồng trại
Xây dựng chuồng trại cần đáp ứng một số lưu ý sau:
Địa điểm xây dựng
- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải đảm bảo an toàn sinh học: xa khu dân
cư, xa chợ, nơi tập trung đông người, lò giết mổ chế biến gia cầm, bãi rác thải, đường giao thông lớn
- Xây dựng tại vùng đất cao ráo tránh ngập lụt, điều kiện đường xá thuận tiện cho các phương tiện vận chuyển, thuận tiện cho việc kéo đường dây điện, đảm bảo đủ nước dùng quanh năm
Cách xây dựng chuồng trại
- Xây dựng chuồng theo hướng Đông – Tây
- Chuồng sàn: Mặt sàn cao hơn mặt đất từ 0,5 – 1,0 m được làm bằng sàn nhựa hoặc lưới thép (hoặc nhựa) Nền chuồng láng xi măng và có độ dốc hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và vệ sinh
- Chuồng nền: Mặt nền láng xi măng có độ dốc hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và vệ sinh
- Mật độ nuôi: Nuôi trong chuồng hở từ 4-5 con/m2, chuồng kín 6 -7 con/m2
- Đối với quy mô chăn nuôi lớn cần có hệ thống Biogas xử lý phân và nước thải
* Chuồng hở
- Đối với chuồng hở trong chăn nuôi vịt thịt, chiều rộng không rộng quá 8 - 10m, chiều dài phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi
- Mái chuồng: đảm bảo sự thoáng mát có thể sự dụng bằng mái tôn, fibro xi măng hoặc các chất liệu phù hợp
- Chiều cao chuồng: Độ cao từ mặt sàn lên đến mái chuồng tối thiểu 2,5m
* Chuồng kín:
- Quy cách chuồng:
Trang 3+ Chiều rộng không quá 15 - 16m
+ Chiều dài không quá 100m
+ Chuồng làm sàn cao 0.5 -1.0m
+ Mặt trần: Khoảng cách từ sàn đến trần 2,2 – 2,5m
+ Hai bên vách chuồng có thể xây gạch cao hơn sàn từ 25 – 30 cm sau đó kéo lưới thép hoặc xây bằng tường tùy theo thời tiết của từng vùng
+ Đối với chuồng kín việc bố trí số lượng quạt và giàn lạnh (cooling pad) cần phải đáp ứng đủ theo tiêu chuẩn kĩ thuật của từng chuồng (vui lòng liên
hệ nhân viên GF để được tư vấn cụ thể)
- Xung quanh chuồng: Dùng lưới B40 hoặc sợi cáp bọc nhựa bao quanh chuồng kết hợp với bạt che bên ngoài
3 Vệ sinh thú y và chuẩn bị chuồng trại
Trong quá trình nuôi việc vệ sinh chuồng trại trước, trong, sau các lứa nuôi hết sức quan trọng nhằm loại bỏ các mầm bệnh tồn tại trong môi trường chuồng nuôi để hạn chế nguy cơ mắc bệnh trong quá trình nuôi
Các bệnh thường gặp trên chăn nuôi vịt thịt
Mầm bệnh Bệnh thường gặp trên vịt thịt
Virus - Bệnh dịch tả vịt do Herpes virus gây nên
- Bệnh viêm gan siêu vị do Picorna virus
- Bệnh cúm gia cầm do Orthomyxovirus
- Bệnh Derzsy’s do Parvo virus
- Bệnh Tembussu do Flavivirus gây nên
Vi khuẩn - Bệnh E.Coli do Escherichia Coli gây nên
- Bệnh thương hàn do Salmonella gây nên
- Bệnh Bại huyết do Riemerell Anatipestifer gây nên
- Bệnh Tụ huyết trùng do Pasteurella multocida gây nên
- Bệnh Viêm ruột hoại tử do Clostridium Perfringens
- Bệnh Viêm xoang mũi do Mycoplasma, Staphilococcus, Streptococcus
Nấm - Bệnh nấm phổi, nấm diều và nấm nội tạng do
Aspergillus gây ra
- Bệnh độc tố nấm mốc do vịt ăn phải thức ăn có chứa độc
tố Aflatoxin
Trang 4Để loại bỏ các mầm bệnh tồn tại trong môi trường chăn nuôi chúng ta cần phải
đảm bảo quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại đúng trong quá trình nuôi và sau
khi xuất bán vịt
Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất bán vịt
- Những yêu cầu cơ bản trong quá trình vệ sinh chuồng trại
Vệ sinh
trước khi
nhập vịt
Vệ sinh đường ống nước
Cách 1: Dùng chlorin để ngâm đường ống nước.
Ngâm 2 lần: lần thứ 1 ngâm 1 viên (tương đương với 200gram) pha với 100-120 lít nước và ngâm trong 2 ngày; lần thứ 2 làm tương tự lần 1 và ngâm trong 1 ngày
Cách 2: có thể sử dụng axit hữu cơ Cứ 1lit axit hữu
cơ pha với 100-120 lít nước, ngâm 2 ngày sau đó xả
bỏ, tiếp tục pha tỷ lệ tương tự và ngâm thêm 1 ngày Sau đó xả sạch đường ống bằng máy tạo áp lực nước Cách kiểm tra: nếu đường ống nước sạch thì nước chảy ra từ đường ống có màu trong như đầu vào và không có mùi thối Nếu có mùi thối là chưa sạch, cần phải xử lý lại
Vệ sinh bằng cơ học trong chuồng nuôi
Làm sạch CƠ HỌC: dọn sạch chất độn chuồng của lứa nuôi trước, sau đó rửa qua 1 lượt nước co hoà Omo bằng biện pháp cơ học: dùng vòi nước phun xịt với áp lực cao làm sạch bề mặt trong chuồng nuôi
Máng ăn, nhựa sàn phải được rửa sạch sẽ
Vệ sinh bằng hóa học trong chuồng nuôi
Làm sạch bằng HÓA HỌC:
Cách 1: sử dụng xà phòng bột, pha với nước tạo thành
dung dịch nước xà phòng đậm Xịt dung dịch nước xà phòng bằng máy phun áp lực vào bề mặt chuồng
Cách 2: sử dụng 25 kg NaOH/1000 m2 kết hợp 300
kg-400kg vôi củ (lọc bỏ cặn) và nước khoảng 300lit tạo hỗn hợp sữa, tưới nền hoặc phun bằng máy áp lực Lưu ý nền chuồng phải ướt đẫm nước trước khi tưới (phun) nước NaOH và vôi Phun cả tường, xung quanh chuồng trại
Mục đích: dùng xà phòng giúp chuồng được tẩy rửa và không bị hôi
Máng ăn, máng uống, sàn nhựa sau khi đánh rửa bằng
Trang 5xa phòng cho vào ngâm trong thuốc sát trùng, sau đó vớt ra phơi khô
Dùng 1lit formaline pha với 5 lít nước tạo thành dung dịch formaline Phun dung dịch formaline một lượt trên bề mặt chuồng hoặc sàn chuồng Tùy theo diện tích chuồng để pha lượng dung dịch đủ
Để khô chuồng : bật 3-4 quạt Nếu trời nắng bật quạt
mở các cửa ra vào trại Nếu thời tiết ẩm, nhiệt độ thấp thì đóng cửa chuồng
Cách 1: Xông chuồng sau khi vệ sinh xong cùng các
thiết bị, sử dụng 8ml Focmalin + 4g KMNO4 cho 1m3 không khí để xông chuồng
Cách 2: Trong trường hợp có dịch bệnh sẽ tiến hành
như sau: xông toàn bộ dụng cụ và thiết bị chuồng trại:
sử dụng 14ml Focmalin + 7g KMNO4 cho 1 m3 không khí
Sau khi bố trí quây úm và thiết bị chăn nuôi vào trong chuồng nuôi tiến hành phun
thuốc sát trùng một lần nữa trước khi vào vịt
Quá trình dọn dẹp vệ sinh sát trùng chuồng trại và để trống chuồng kéo dài ít
nhất 14 ngày.
3 - 4 Vệ sinh cơ học hóa học Cọ rửa dụng cụ chăn nuôi, vệ sinh đường ống nước,
sàn chuồng
5 Phun sát trùng toàn bộ
8 – 9 Xông Focmalin Chuồng kín (chuồng hở để trống chuồng)
12 Bố trí quây úm Bố trí quây úm và thiết bị dụng cụ dùng trong giai
đoạn úm
13 Phun sát trùng Sử dụng thuốc sát trùng phun toàn bộ quây úm
Trước khi vịt về trại 24h việc chuẩn bị các khâu sát trùng chuồng trại, chuẩn bị
quây úm phải hoàn tất
Trang 6Trong quá trình nuôi định kì mỗi tuần 1 – 2 lần sử dụng thuốc sát trùng phun toàn
bộ chuồng trại và vịt, thời gian phun vào lúc 1 – 2h chiều
4 Úm vịt
+/ Chuẩn bị quây úm: Quây úm thường sử dụng bạt và cót ép, trong 3-5 ngày đầu
sử dụng trấu hoặc chất độn trải trên nền chuồng Mật độ úm vịt 50 con/m2; mỗi ô
úm có diện tích 10m2
+/ Chuồng hở úm mỗi quây 300 - 500 con, chuồng kín mỗi quây 700 – 800 con, sẽ giãn dần quây úm đến 7 ngày có thể mỗi quây >1000 con
+/ Sưởi ấm quây úm trước khi nhập vịt về từ 2-3 tiếng về mùa hè, từ 5-6 tiếng vào mùa đông Đảm bảo nhiệt độ trong quây úm 32-34 oC
+ Lưu ý: Vịt là giống thủy cầm sử dụng nhiều nước, phân vịt ướt làm cho nền chuồng ẩm ướt nên dễ bị nấm mốc dẫn đến bệnh nấm phổi, vịt con nhiễm lạnh và thối lông bụng Giai đoạn này cần lưu ý thay chất độn chuồng kịp thời hoặc bố trí khu đặt máng ăn máng uống riêng
+ Giai đoạn này cần quan tâm đến độ đồng đều của vịt con, tốc độ mọc lông, hạn chế tối đa các yếu tố gây stress cho vịt con
Vì vậy, cần quan tâm đến các yếu tố sau:
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Thức ăn, nước uống
- Độ thông thoáng của quây úm
+/ Trong vòng 24h đầu tiên khi nhập vịt tiến hành kiểm tra vịt bằng cách bắt từng con (khoảng 1 – 3%) xung quanh các quây úm để kiểm tra diều (đảm bảo diều phải ĐẦY và MỀM), tỷ lệ 98% vịt phải có diều đầy và mềm (ăn đủ, uống đủ) nếu diều không đầy và mềm cần tiến hành kiểm tra nhiệt độ quây úm, ánh sáng, nước uống, thức ăn, số lượng máng ăn, máng uống đã đủ chưa
+/ Cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ quây úm trong tuần đầu tiên đảm bảo nhiệt
độ phải phù hợp với vịt (có thể đặt nhiệt kế trong quây úm hoặc xem phản ứng của vịt) theo hình dưới
+/ Từ 7 ngày sẽ thay thế 1/3 các dụng cụ máng tập ăn, máng tập uống và thay thế hoàn toàn trước 2 tuần tuổi
Trang 7Lưu ý: Khi giãn mật độ vịt theo ngày tuổi cần giảm mật độ dần dần và bổ sung máng ăn, uống phù hợp giảm stress(xem phần mật độ nuôi)
+ Độ ẩm:
- Độ ẩm thích hợp cho vịt thịt khoảng 50 – 70%, độ ẩm cao ảnh hưởng đến quá trình thải nhiệt của vịt, độ ẩm thấp chuồng bụi vịt dễ mắc bệnh đường hô hấp
- Đối với vịt thịt có thể không cần cho vịt tắm trong thời gian khoảng 30 ngày đầu
để hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm, bắt đầu cho vịt tắm khoảng 15 ngày trước khi xuất để cho lông vịt đỡ bẩn tránh tình trạng thương lái chê và ép giá
- Trong suốt quá trình nuôi luôn cung cấp đủ nước uống sạch và mát cho vịt
+ Máng ăn:
- Những ngày đầu tiên có thể sử dụng máng khay cho vịt con ăn, sau đó có thể sử dụng máng ăn bằng tôn (nhựa) kích thước 2000x500x650cm 200 - 250 con/máng hoặc sử dụng máng tự động với tỷ lệ 25 – 30 con/máng
Trang 8- Tuần đầu tiên cho vịt ăn 5 – 6 bữa/ngày, từ tuần thứ 2 trở đi cho ăn 2-3 bữa/ngày
+ Máng uống:
- Giai đoạn đầu 1 – 2 tuần tuổi sử dụng máng gallon loại 2 lít 40 – 50 con/máng
- Giai đoạn trên 2 tuần tuổi sử dụng máng uống dài (5cm/con) hoặc máng chuông
tự động (25 con/máng), núm uống tự động 6 con/núm
4 Lịch vaccine và kháng sinh khuyến cáo:
1 – 3 Viêm gan, kháng thể phòng
bênh Derzsy’s Viêm gan siêu virus, phòngbênh Derzsy’s Tiêm dưới da cổ
Vaccine chỉ chích khi vịt khỏe mạnh, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, trước ngày chích vaccine nên cho uống kháng sinh hoạt phổ rộng 2 ngày, cho uống
Paracetamol + Vitamin C và Beta Glucan trước, trong và sau khi chích vaccine 1
ngày
Trước khi chích vaccine khoảng 5h đồng hồ không cho vịt ăn nhưng vẫn cho uống bình thường
Thay kim tiêm vaccine mỗi 500 vịt để tránh tình trạng lây nhiễm
Lịch phòng bệnh bằng kháng sinh
1 – 4 Florfenicol, VP-1000, elctrolyte Đường tiêu hóa, hô hấp Cho uống
5-7 Nistatin, Greenbiolac Phòng bệnh Nấm phổi Cho uống
Trang 99-11 Sulfanomide, Amox - Colistin Phòng bệnh Bại Huyết Cho uống 15-20 VP-1000 - Greenbiolac Bổ sung vitamin, kích thích
tăng trưởng, mọc lông Cho uống 22-24 Sulfanomide, Enrofloxacine Phòng bệnh Bại Huyết Cho uống 30-35 VP-1000 - Greenbiolac Bổ sung vitamin, kích thích
tăng trưởng, mọc lông Cho uống
(ghi chú: Tùy vào con giống và vùng miền có thể thay đổi lịch vaccine và kháng sinh phù hợp với thực tế dịch tễ)
5 Mật độ nuôi
Chuồng hở
Ngày tuổi 1 - 4 5 – 7 8 – 14 15 – 35 36 – Xuất
Chuồng kín
Ngày tuổi 1 - 4 5 – 7 8 – 14 15 – 35 36 – Xuất
6 Nhiệt độ
Dưới nguồn nhiệt Xung quanh ô úm
22 – xuất chuồng Ko sử dụng nguồn nhiệt 18 – 20
7 Chương trình chiếu sáng
Tuần tuổi Thời gian chiếu sáng (h) Cường độ (Lux)
8 Ẩm độ
Trang 10Trong chuồng nuôi luôn phải duy trì ẩm độ thích hợp nếu ẩm độ quá thấp hoặc quá cao đều không tốt cho sức khỏe vịt Ẩm độ thích hợp trng chuồng nuôi duy trì ở
mức 50 – 70%
9 Các thông số kĩ thuật cần biết khi vận hành trại kín (trại lạnh)
Việc cài đặt các thông số vận hành quạt, bơm nước giàn lạnh, thiết bị sưởi nhằm
đảm bảo tốc độ gió, độ ẩm, nhiệt độ trong chuồng nuôi phù hợp nhất với từng lứa
tuổi vịt giảm thiểu bị stress
Dưới đây là ví dụ cụ thể cho chuồng nuôi rộng 12m, dài 72m, cao 2.5m, lắp 10
quạt 1.4x1.4m, số lượng giàn lạnh 40m, nuôi 5000 con, mật độ nuôi 6con/m2, lưu lượng không khí tối thiểu 1m3/h/kg trọng lượng, lưu lượng không khí tối đa
8m3/h/kg trọng lượng
Bảng tốc độ gió áp dụng cho từng lứa tuổi vịt
Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s) Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s) Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s)
Cách tính tốc độ gió trong chăn nuôi vịt thịt
Tốc độ gió trong chuồng nuôi được tính như sau:
Tính số lượng quạt: tính theo diện tích mặt cắt (chiều rộng x cao)
- Ví dụ: Chuồng rộng 12m, cao 2.0m, cần tốc độ gió đạt 2.5m/s, nếu sử dụng quạt đường kính 1.4mx1.4m công suất 40.000m3/h thì chúng ta cần có
lượng quạt theo công thức tính như sau:
- 12x2x2.5x3600 = 216.000m3/h (trong đó 12 là chiều rộng chuồng, 2 là
chiều cao từ nền đến trần, 2.5 là tốc độ gió cần đạt trong chuồng nuôi, 3600
là số giây trong 1 giờ), vậy số quạt cần có = 216.000/40.000 = 5.4 (làm tròn thành 6 quạt)
- Số lượng giấy làm mát cần có: Với giấy làm mát loại 1.8mx0.6mx0.15 thì
tốc độ gió tốt nhất đạt sau tấm làm mát là 1.5m/s, vậy 1h khối lượng gió đi
qua tấm làm mát 1.8x0.6x0.15x3600 = 5832m3/h Một quạt có công suất
40.000m3 cần số tấm làm mát 40.000/5832 = 6.8 tấm (làm tròn 7 tấm)
Trang 11- Qua đây ta thấy nếu giai đoạn vịt ở độ tuổi 21 ngày cần tốc độ gió 1.95m/s
ở trong chuồng nuôi có chiều rộng 12m, cao 2.5m, chuồng sử dụng quạt công suất 40.000m3/h thì số lượng quạt cần bật ở giai đoạn này là
12x2.5x1.95x3600 = 210.600m3/40.000m3 = 5.2 quạt (có thể bật 5 quạt hoặc 6 quạt tùy theo theo thời tiết và nhiệt độ của môi trường để điều chỉnh cho phù hợp)
Tùy theo nhiệt độ của môi trường mà ta áp dụng tốc độ gió cho phù hợp
Ngày
tuổi Nhiệ t độ
úm
(độ
C)
Quạt chạy theo nhiệt đô Quạt chạy theo thời gian Tổng
quạt
sử dụng
Cài bơm giàn lạnh
Số quạt Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Số quạt Thời gian
chạy
Thời gian nghỉ
Nhiệt độ chuồng Thời gian
chạy
Thời gian nghỉ
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
Trang 12liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
liên tục
Bảng số lượng quạt và bơm giàn mát phía trên (mang ý nghĩa tham khảo) có thể điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường bên ngoài và nhiệt độ trong chuồng nuôi
cho phù hợp tình hình thực tế tại trại.
Khuyến cáo: Nên lắp hệ thống biến tần cho hệ thống quạt hút và điều chỉnh bật tắt
bơm giàn lạnh theo nhiệt độ trong chuồng sẽ hiệu quả hơn trong quá trình vận
hành
10 Ghi chép
Trong quá trình chăn nuôi cần ghi chép hàng ngày đầy đủ:
- Lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ
- Vaccine, thuốc thú y, hóa chất đã sử dụng, liều lượng
- Số lượng vịt chết, loại
- Nhiệt độ trong chuồng nuôi (Min – Max)
- Tốc độ gió (chuồng kín) +/ Cứ mỗi 1 tuần cân kiểm tra trọng lượng vịt vào một giờ cố định ghi chép số
lượng thức ăn cộng dồn, FCR
+/ Cách cân bắt những con trung bình của đàn (tỷ lệ 3 – 5%) không quá 100 con
+/ Dựa vào bảng tiêu chuẩn hàng tuần để có những điều chỉnh cho phù hợp
Bảng tiêu chuẩn thức ăn, trọng lượng, FCR (tham khảo)
Tuần tuổi Ngày tuổi Trọng
lượng (g) TĂ (cộng dồn) FCR
Trang 131 1 65
2 3 4 5 6
9 10 11 12 13
16 17 18 19 20
23 24 25 26 27
30 31 32 33 34
37 38 39
Trang 1440 41
44 45 46 47 48
Bảng ghi chép số liệu hàng ngày
Kiểm
tra Ngày Tuổi vịt (ngày) Số lượng vịt Thức ăn lượng(kg) Trọng FCR Vaccine, thuốc
Chết Loại Còn lại Mã
số TL(kg) Đàn Con