1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chương trình hướng dẫn chăn nuôi vịt thịt thương phẩm

19 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình hướng dẫn chăn nuôi vịt thịt thương phẩm
Tác giả Công Ty GreenFeed
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Hướng dẫn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 265,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THƯƠNG PHẨM 1 Mục đích Vịt thịt thương phẩm đang được chăn nuôi rộng rãi trên thị trường nhằm giúp cho các trang trại chăn nuôi vịt thịt hiểu được quy trình v.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG DẪN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THƯƠNG

PHẨM

Trang 2

1 Mục đích

Vịt thịt thương phẩm đang được chăn nuôi rộng rãi trên thị trường nhằm giúp cho các trang trại chăn nuôi vịt thịt hiểu được quy trình vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh Công ty GreenFeed ban hành Hướng dẫn chăn nuôi vịt thịt thương phẩm nhằm giúp người chăn nuôi đạt được năng suất cao nhất

2 Xây dựng chuồng trại

Xây dựng chuồng trại cần đáp ứng một số lưu ý sau:

 Địa điểm xây dựng

- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải đảm bảo an toàn sinh học: xa khu dân

cư, xa chợ, nơi tập trung đông người, lò giết mổ chế biến gia cầm, bãi rác thải, đường giao thông lớn

- Xây dựng tại vùng đất cao ráo tránh ngập lụt, điều kiện đường xá thuận tiện cho các phương tiện vận chuyển, thuận tiện cho việc kéo đường dây điện, đảm bảo đủ nước dùng quanh năm

 Cách xây dựng chuồng trại

- Xây dựng chuồng theo hướng Đông – Tây

- Chuồng sàn: Mặt sàn cao hơn mặt đất từ 0,5 – 1,0 m được làm bằng sàn nhựa hoặc lưới thép (hoặc nhựa) Nền chuồng láng xi măng và có độ dốc hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và vệ sinh

- Chuồng nền: Mặt nền láng xi măng có độ dốc hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và vệ sinh

- Mật độ nuôi: Nuôi trong chuồng hở từ 4-5 con/m2, chuồng kín 6 -7 con/m2

- Đối với quy mô chăn nuôi lớn cần có hệ thống Biogas xử lý phân và nước thải

* Chuồng hở

- Đối với chuồng hở trong chăn nuôi vịt thịt, chiều rộng không rộng quá 8 - 10m, chiều dài phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi

- Mái chuồng: đảm bảo sự thoáng mát có thể sự dụng bằng mái tôn, fibro xi măng hoặc các chất liệu phù hợp

- Chiều cao chuồng: Độ cao từ mặt sàn lên đến mái chuồng tối thiểu 2,5m

* Chuồng kín:

- Quy cách chuồng:

Trang 3

+ Chiều rộng không quá 15 - 16m

+ Chiều dài không quá 100m

+ Chuồng làm sàn cao 0.5 -1.0m

+ Mặt trần: Khoảng cách từ sàn đến trần 2,2 – 2,5m

+ Hai bên vách chuồng có thể xây gạch cao hơn sàn từ 25 – 30 cm sau đó kéo lưới thép hoặc xây bằng tường tùy theo thời tiết của từng vùng

+ Đối với chuồng kín việc bố trí số lượng quạt và giàn lạnh (cooling pad) cần phải đáp ứng đủ theo tiêu chuẩn kĩ thuật của từng chuồng (vui lòng liên

hệ nhân viên GF để được tư vấn cụ thể)

- Xung quanh chuồng: Dùng lưới B40 hoặc sợi cáp bọc nhựa bao quanh chuồng kết hợp với bạt che bên ngoài

3 Vệ sinh thú y và chuẩn bị chuồng trại

Trong quá trình nuôi việc vệ sinh chuồng trại trước, trong, sau các lứa nuôi hết sức quan trọng nhằm loại bỏ các mầm bệnh tồn tại trong môi trường chuồng nuôi để hạn chế nguy cơ mắc bệnh trong quá trình nuôi

Các bệnh thường gặp trên chăn nuôi vịt thịt

Mầm bệnh Bệnh thường gặp trên vịt thịt

Virus - Bệnh dịch tả vịt do Herpes virus gây nên

- Bệnh viêm gan siêu vị do Picorna virus

- Bệnh cúm gia cầm do Orthomyxovirus

- Bệnh Derzsy’s do Parvo virus

- Bệnh Tembussu do Flavivirus gây nên

Vi khuẩn - Bệnh E.Coli do Escherichia Coli gây nên

- Bệnh thương hàn do Salmonella gây nên

- Bệnh Bại huyết do Riemerell Anatipestifer gây nên

- Bệnh Tụ huyết trùng do Pasteurella multocida gây nên

- Bệnh Viêm ruột hoại tử do Clostridium Perfringens

- Bệnh Viêm xoang mũi do Mycoplasma, Staphilococcus, Streptococcus

Nấm - Bệnh nấm phổi, nấm diều và nấm nội tạng do

Aspergillus gây ra

- Bệnh độc tố nấm mốc do vịt ăn phải thức ăn có chứa độc

tố Aflatoxin

Trang 4

Để loại bỏ các mầm bệnh tồn tại trong môi trường chăn nuôi chúng ta cần phải

đảm bảo quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại đúng trong quá trình nuôi và sau

khi xuất bán vịt

Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất bán vịt

- Những yêu cầu cơ bản trong quá trình vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh

trước khi

nhập vịt

Vệ sinh đường ống nước

Cách 1: Dùng chlorin để ngâm đường ống nước.

Ngâm 2 lần: lần thứ 1 ngâm 1 viên (tương đương với 200gram) pha với 100-120 lít nước và ngâm trong 2 ngày; lần thứ 2 làm tương tự lần 1 và ngâm trong 1 ngày

Cách 2: có thể sử dụng axit hữu cơ Cứ 1lit axit hữu

cơ pha với 100-120 lít nước, ngâm 2 ngày sau đó xả

bỏ, tiếp tục pha tỷ lệ tương tự và ngâm thêm 1 ngày Sau đó xả sạch đường ống bằng máy tạo áp lực nước Cách kiểm tra: nếu đường ống nước sạch thì nước chảy ra từ đường ống có màu trong như đầu vào và không có mùi thối Nếu có mùi thối là chưa sạch, cần phải xử lý lại

Vệ sinh bằng cơ học trong chuồng nuôi

Làm sạch CƠ HỌC: dọn sạch chất độn chuồng của lứa nuôi trước, sau đó rửa qua 1 lượt nước co hoà Omo bằng biện pháp cơ học: dùng vòi nước phun xịt với áp lực cao làm sạch bề mặt trong chuồng nuôi

Máng ăn, nhựa sàn phải được rửa sạch sẽ

Vệ sinh bằng hóa học trong chuồng nuôi

Làm sạch bằng HÓA HỌC:

Cách 1: sử dụng xà phòng bột, pha với nước tạo thành

dung dịch nước xà phòng đậm Xịt dung dịch nước xà phòng bằng máy phun áp lực vào bề mặt chuồng

Cách 2: sử dụng 25 kg NaOH/1000 m2 kết hợp 300

kg-400kg vôi củ (lọc bỏ cặn) và nước khoảng 300lit tạo hỗn hợp sữa, tưới nền hoặc phun bằng máy áp lực Lưu ý nền chuồng phải ướt đẫm nước trước khi tưới (phun) nước NaOH và vôi Phun cả tường, xung quanh chuồng trại

Mục đích: dùng xà phòng giúp chuồng được tẩy rửa và không bị hôi

Máng ăn, máng uống, sàn nhựa sau khi đánh rửa bằng

Trang 5

xa phòng cho vào ngâm trong thuốc sát trùng, sau đó vớt ra phơi khô

Dùng 1lit formaline pha với 5 lít nước tạo thành dung dịch formaline Phun dung dịch formaline một lượt trên bề mặt chuồng hoặc sàn chuồng Tùy theo diện tích chuồng để pha lượng dung dịch đủ

Để khô chuồng : bật 3-4 quạt Nếu trời nắng bật quạt

mở các cửa ra vào trại Nếu thời tiết ẩm, nhiệt độ thấp thì đóng cửa chuồng

Cách 1: Xông chuồng sau khi vệ sinh xong cùng các

thiết bị, sử dụng 8ml Focmalin + 4g KMNO4 cho 1m3 không khí để xông chuồng

Cách 2: Trong trường hợp có dịch bệnh sẽ tiến hành

như sau: xông toàn bộ dụng cụ và thiết bị chuồng trại:

sử dụng 14ml Focmalin + 7g KMNO4 cho 1 m3 không khí

Sau khi bố trí quây úm và thiết bị chăn nuôi vào trong chuồng nuôi tiến hành phun

thuốc sát trùng một lần nữa trước khi vào vịt

Quá trình dọn dẹp vệ sinh sát trùng chuồng trại và để trống chuồng kéo dài ít

nhất 14 ngày.

3 - 4 Vệ sinh cơ học hóa học Cọ rửa dụng cụ chăn nuôi, vệ sinh đường ống nước,

sàn chuồng

5 Phun sát trùng toàn bộ

8 – 9 Xông Focmalin Chuồng kín (chuồng hở để trống chuồng)

12 Bố trí quây úm Bố trí quây úm và thiết bị dụng cụ dùng trong giai

đoạn úm

13 Phun sát trùng Sử dụng thuốc sát trùng phun toàn bộ quây úm

Trước khi vịt về trại 24h việc chuẩn bị các khâu sát trùng chuồng trại, chuẩn bị

quây úm phải hoàn tất

Trang 6

Trong quá trình nuôi định kì mỗi tuần 1 – 2 lần sử dụng thuốc sát trùng phun toàn

bộ chuồng trại và vịt, thời gian phun vào lúc 1 – 2h chiều

4 Úm vịt

+/ Chuẩn bị quây úm: Quây úm thường sử dụng bạt và cót ép, trong 3-5 ngày đầu

sử dụng trấu hoặc chất độn trải trên nền chuồng Mật độ úm vịt 50 con/m2; mỗi ô

úm có diện tích 10m2

+/ Chuồng hở úm mỗi quây 300 - 500 con, chuồng kín mỗi quây 700 – 800 con, sẽ giãn dần quây úm đến 7 ngày có thể mỗi quây >1000 con

+/ Sưởi ấm quây úm trước khi nhập vịt về từ 2-3 tiếng về mùa hè, từ 5-6 tiếng vào mùa đông Đảm bảo nhiệt độ trong quây úm 32-34 oC

+ Lưu ý: Vịt là giống thủy cầm sử dụng nhiều nước, phân vịt ướt làm cho nền chuồng ẩm ướt nên dễ bị nấm mốc dẫn đến bệnh nấm phổi, vịt con nhiễm lạnh và thối lông bụng Giai đoạn này cần lưu ý thay chất độn chuồng kịp thời hoặc bố trí khu đặt máng ăn máng uống riêng

+ Giai đoạn này cần quan tâm đến độ đồng đều của vịt con, tốc độ mọc lông, hạn chế tối đa các yếu tố gây stress cho vịt con

Vì vậy, cần quan tâm đến các yếu tố sau:

- Nhiệt độ

- Độ ẩm

- Thức ăn, nước uống

- Độ thông thoáng của quây úm

+/ Trong vòng 24h đầu tiên khi nhập vịt tiến hành kiểm tra vịt bằng cách bắt từng con (khoảng 1 – 3%) xung quanh các quây úm để kiểm tra diều (đảm bảo diều phải ĐẦY và MỀM), tỷ lệ 98% vịt phải có diều đầy và mềm (ăn đủ, uống đủ) nếu diều không đầy và mềm cần tiến hành kiểm tra nhiệt độ quây úm, ánh sáng, nước uống, thức ăn, số lượng máng ăn, máng uống đã đủ chưa

+/ Cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ quây úm trong tuần đầu tiên đảm bảo nhiệt

độ phải phù hợp với vịt (có thể đặt nhiệt kế trong quây úm hoặc xem phản ứng của vịt) theo hình dưới

+/ Từ 7 ngày sẽ thay thế 1/3 các dụng cụ máng tập ăn, máng tập uống và thay thế hoàn toàn trước 2 tuần tuổi

Trang 7

Lưu ý: Khi giãn mật độ vịt theo ngày tuổi cần giảm mật độ dần dần và bổ sung máng ăn, uống phù hợp giảm stress(xem phần mật độ nuôi)

+ Độ ẩm:

- Độ ẩm thích hợp cho vịt thịt khoảng 50 – 70%, độ ẩm cao ảnh hưởng đến quá trình thải nhiệt của vịt, độ ẩm thấp chuồng bụi vịt dễ mắc bệnh đường hô hấp

- Đối với vịt thịt có thể không cần cho vịt tắm trong thời gian khoảng 30 ngày đầu

để hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm, bắt đầu cho vịt tắm khoảng 15 ngày trước khi xuất để cho lông vịt đỡ bẩn tránh tình trạng thương lái chê và ép giá

- Trong suốt quá trình nuôi luôn cung cấp đủ nước uống sạch và mát cho vịt

+ Máng ăn:

- Những ngày đầu tiên có thể sử dụng máng khay cho vịt con ăn, sau đó có thể sử dụng máng ăn bằng tôn (nhựa) kích thước 2000x500x650cm 200 - 250 con/máng hoặc sử dụng máng tự động với tỷ lệ 25 – 30 con/máng

Trang 8

- Tuần đầu tiên cho vịt ăn 5 – 6 bữa/ngày, từ tuần thứ 2 trở đi cho ăn 2-3 bữa/ngày

+ Máng uống:

- Giai đoạn đầu 1 – 2 tuần tuổi sử dụng máng gallon loại 2 lít 40 – 50 con/máng

- Giai đoạn trên 2 tuần tuổi sử dụng máng uống dài (5cm/con) hoặc máng chuông

tự động (25 con/máng), núm uống tự động 6 con/núm

4 Lịch vaccine và kháng sinh khuyến cáo:

1 – 3 Viêm gan, kháng thể phòng

bênh Derzsy’s Viêm gan siêu virus, phòngbênh Derzsy’s Tiêm dưới da cổ

Vaccine chỉ chích khi vịt khỏe mạnh, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, trước ngày chích vaccine nên cho uống kháng sinh hoạt phổ rộng 2 ngày, cho uống

Paracetamol + Vitamin C và Beta Glucan trước, trong và sau khi chích vaccine 1

ngày

Trước khi chích vaccine khoảng 5h đồng hồ không cho vịt ăn nhưng vẫn cho uống bình thường

Thay kim tiêm vaccine mỗi 500 vịt để tránh tình trạng lây nhiễm

Lịch phòng bệnh bằng kháng sinh

1 – 4 Florfenicol, VP-1000, elctrolyte Đường tiêu hóa, hô hấp Cho uống

5-7 Nistatin, Greenbiolac Phòng bệnh Nấm phổi Cho uống

Trang 9

9-11 Sulfanomide, Amox - Colistin Phòng bệnh Bại Huyết Cho uống 15-20 VP-1000 - Greenbiolac Bổ sung vitamin, kích thích

tăng trưởng, mọc lông Cho uống 22-24 Sulfanomide, Enrofloxacine Phòng bệnh Bại Huyết Cho uống 30-35 VP-1000 - Greenbiolac Bổ sung vitamin, kích thích

tăng trưởng, mọc lông Cho uống

(ghi chú: Tùy vào con giống và vùng miền có thể thay đổi lịch vaccine và kháng sinh phù hợp với thực tế dịch tễ)

5 Mật độ nuôi

Chuồng hở

Ngày tuổi 1 - 4 5 – 7 8 – 14 15 – 35 36 – Xuất

Chuồng kín

Ngày tuổi 1 - 4 5 – 7 8 – 14 15 – 35 36 – Xuất

6 Nhiệt độ

Dưới nguồn nhiệt Xung quanh ô úm

22 – xuất chuồng Ko sử dụng nguồn nhiệt 18 – 20

7 Chương trình chiếu sáng

Tuần tuổi Thời gian chiếu sáng (h) Cường độ (Lux)

8 Ẩm độ

Trang 10

Trong chuồng nuôi luôn phải duy trì ẩm độ thích hợp nếu ẩm độ quá thấp hoặc quá cao đều không tốt cho sức khỏe vịt Ẩm độ thích hợp trng chuồng nuôi duy trì ở

mức 50 – 70%

9 Các thông số kĩ thuật cần biết khi vận hành trại kín (trại lạnh)

Việc cài đặt các thông số vận hành quạt, bơm nước giàn lạnh, thiết bị sưởi nhằm

đảm bảo tốc độ gió, độ ẩm, nhiệt độ trong chuồng nuôi phù hợp nhất với từng lứa

tuổi vịt giảm thiểu bị stress

Dưới đây là ví dụ cụ thể cho chuồng nuôi rộng 12m, dài 72m, cao 2.5m, lắp 10

quạt 1.4x1.4m, số lượng giàn lạnh 40m, nuôi 5000 con, mật độ nuôi 6con/m2, lưu lượng không khí tối thiểu 1m3/h/kg trọng lượng, lưu lượng không khí tối đa

8m3/h/kg trọng lượng

Bảng tốc độ gió áp dụng cho từng lứa tuổi vịt

Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s) Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s) Ngày tuổi Tốc độ gió(m/s)

Cách tính tốc độ gió trong chăn nuôi vịt thịt

Tốc độ gió trong chuồng nuôi được tính như sau:

Tính số lượng quạt: tính theo diện tích mặt cắt (chiều rộng x cao)

- Ví dụ: Chuồng rộng 12m, cao 2.0m, cần tốc độ gió đạt 2.5m/s, nếu sử dụng quạt đường kính 1.4mx1.4m công suất 40.000m3/h thì chúng ta cần có

lượng quạt theo công thức tính như sau:

- 12x2x2.5x3600 = 216.000m3/h (trong đó 12 là chiều rộng chuồng, 2 là

chiều cao từ nền đến trần, 2.5 là tốc độ gió cần đạt trong chuồng nuôi, 3600

là số giây trong 1 giờ), vậy số quạt cần có = 216.000/40.000 = 5.4 (làm tròn thành 6 quạt)

- Số lượng giấy làm mát cần có: Với giấy làm mát loại 1.8mx0.6mx0.15 thì

tốc độ gió tốt nhất đạt sau tấm làm mát là 1.5m/s, vậy 1h khối lượng gió đi

qua tấm làm mát 1.8x0.6x0.15x3600 = 5832m3/h Một quạt có công suất

40.000m3 cần số tấm làm mát 40.000/5832 = 6.8 tấm (làm tròn 7 tấm)

Trang 11

- Qua đây ta thấy nếu giai đoạn vịt ở độ tuổi 21 ngày cần tốc độ gió 1.95m/s

ở trong chuồng nuôi có chiều rộng 12m, cao 2.5m, chuồng sử dụng quạt công suất 40.000m3/h thì số lượng quạt cần bật ở giai đoạn này là

12x2.5x1.95x3600 = 210.600m3/40.000m3 = 5.2 quạt (có thể bật 5 quạt hoặc 6 quạt tùy theo theo thời tiết và nhiệt độ của môi trường để điều chỉnh cho phù hợp)

Tùy theo nhiệt độ của môi trường mà ta áp dụng tốc độ gió cho phù hợp

Ngày

tuổi Nhiệ t độ

úm

(độ

C)

Quạt chạy theo nhiệt đô Quạt chạy theo thời gian Tổng

quạt

sử dụng

Cài bơm giàn lạnh

Số quạt Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Số quạt Thời gian

chạy

Thời gian nghỉ

Nhiệt độ chuồng Thời gian

chạy

Thời gian nghỉ

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

Trang 12

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

liên tục

Bảng số lượng quạt và bơm giàn mát phía trên (mang ý nghĩa tham khảo) có thể điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường bên ngoài và nhiệt độ trong chuồng nuôi

cho phù hợp tình hình thực tế tại trại.

Khuyến cáo: Nên lắp hệ thống biến tần cho hệ thống quạt hút và điều chỉnh bật tắt

bơm giàn lạnh theo nhiệt độ trong chuồng sẽ hiệu quả hơn trong quá trình vận

hành

10 Ghi chép

Trong quá trình chăn nuôi cần ghi chép hàng ngày đầy đủ:

- Lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ

- Vaccine, thuốc thú y, hóa chất đã sử dụng, liều lượng

- Số lượng vịt chết, loại

- Nhiệt độ trong chuồng nuôi (Min – Max)

- Tốc độ gió (chuồng kín) +/ Cứ mỗi 1 tuần cân kiểm tra trọng lượng vịt vào một giờ cố định ghi chép số

lượng thức ăn cộng dồn, FCR

+/ Cách cân bắt những con trung bình của đàn (tỷ lệ 3 – 5%) không quá 100 con

+/ Dựa vào bảng tiêu chuẩn hàng tuần để có những điều chỉnh cho phù hợp

Bảng tiêu chuẩn thức ăn, trọng lượng, FCR (tham khảo)

Tuần tuổi Ngày tuổi Trọng

lượng (g) TĂ (cộng dồn) FCR

Trang 13

1 1 65

2 3 4 5 6

9 10 11 12 13

16 17 18 19 20

23 24 25 26 27

30 31 32 33 34

37 38 39

Trang 14

40 41

44 45 46 47 48

Bảng ghi chép số liệu hàng ngày

Kiểm

tra Ngày Tuổi vịt (ngày) Số lượng vịt Thức ăn lượng(kg) Trọng FCR Vaccine, thuốc

Chết Loại Còn lại Mã

số TL(kg) Đàn Con

Ngày đăng: 02/04/2023, 05:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w