1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh Học Đại Cương 2022.Docx

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh học đại cương 2022
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 25,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG 2022 – K28 3 phần thi cuối kì sinh học đại cương trắc nghiệm 4 điểm tự luận ngắn 3 điểm – 6 ý nhỏ tự luận dài 3 điểm (VD Quá trình nhân đôi ADN) + màng tế bào vs vận chuyển chất qua[.]

Trang 1

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG 2022 – K28

3 phần thi cuối kì sinh học đại cương

- trắc nghiệm 4 điểm

- tự luận ngắn 3 điểm – 6 ý nhỏ

- tự luận dài 3 điểm

(VD:Quá trình nhân đôi ADN)

+ màng tế bào vs vận chuyển chất qua

màng

+ enzyme

+ Hô hấp hiếu khí

+ quang hợp + nguyên phân vs giảm phân + nhân đôi ADN

* Phân biệt các thuật ngữ:

đơn bôi vs lưỡng bội đơn vs kép

cặp nhiễm sắc thể tương đồng

CHƯƠNG 1- TẾ BÀO HỌC

- Prokaryote: sinh vật nhân sơ

- Eukaryote: sinh vật nhân thực

Câu 1: đặc điểm khác biệt cơ bản của tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là

Câu 2: thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn gram dương:

Peptidoglycan

Câu 3: thể nhân của tế bào prokaryote không có đặc điểm:

ADN xoắn kép, liên kết với protein histon

Câu 4: Ở tế bào prokaryote, bao nhầy có chức năng gì:

Là nguồn dinh dưỡng và bám dính vào giá thể

Câu 5: phát biểu nào sau đây không đúng về prokaryote:

Prokaryote dự trữ thông tin di truyền trong nhân

Câu 6: đặc điểm nào sau đây là chung cho sv nhân sơ và sv nhân thực:

Riboxom, màng sinh chất, tế bào chất

ATP giải phóng năng lượng bằng cách nào ?

Bẻ gãy liên kết giữa hai nhóm phosphat

Trang 2

Bao gồm các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ ?

- Vỏ nhầy

- Thành tế bào

- Roi và lông

Bào quan đảm nhận chức năng tiêu hóa ở tế bào động vật

Tiêu thể

Bào quan có khả năng chuyển hóa năng lượng của tế bào

- Ti thể

- Lục lạp

Đặc điểm trao đổi chất kiểu thụ động

- Không cần vận tải viên

- Không cần ATP

- Vận chuyển theo 2 chiều.

Nếu tác động vào sau pha S sẽ gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc tử

? Vì sao quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM lại diễn ra vào buổi tối

Vì do điều kiện môi trường sống, thực vật cam bao gồm các loài thực vật mọng nước, sống ở các vùng hoang mạc, điều kiện khô hạn kéo dài Nên các lỗ khí khổng sẽ đóng vào ban ngày, chỉ mở vào ban đêm để tránh bị mất nước Khi khí khổng mở, CO2 sẽ xâm nhập vào lá qua khí khổng mở và quá trình cố định CO2 cũng được xảy ra

? Trong quá trình quang hợp, quá trình phân li nước trong quá trình nào Sản phẩm của quá trình đó là gì

- Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng

- Sản phẩm của quá trình đó là ATP và NADPH

? Cấu tạo màng trong ti thể

Chứa nhiều thành phần quan trọng nhất trong ty thể

Màng trong gấp nếp tạo thành mào/răng lược -> Làm tăng diện tích bề mặt gắp 3 lần

Màng lipoprotein, chứa nhiều protein (80%) và lipit -> dẫn truyền điện tử

Chứa nhiều loại protein bao gồm cac phức hệ dẫn truyền điện tử, các enzim, kênh dẫn truyền phân tử

và các hạt cơ bản

Trang 3

? Cấu tạo nào của lục lạp tương ứng ti thể

- Đều có màng kép gồm 2 lớp màng: màng ngoài và màng trong Màng ngoài đều trơn nhẵn

- Đều có ribosome, ADN để đảm bảo khả năng nhân đôi độc lập

- Đều có chưa hệ enzyme để tổng hợp được ATP

? Chức năng của ti thể

Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể

? Vì sao ti thể có nhiều ở gan

- Vì ở gan thực hiện chức năng giải độc -> Cần nhiều năng lượng -> cần nhiều ti thể

? Nhóm enzyme ở Lizoxom và peroxixom khác nhau như thế nào

- ở Lizoxom: Chức enzyme có chức năng thủy phân: protease, lipase, glucosidase, nuclease,

- ở Peroxixom: chứa các enzyme có chức năng oxy hóa

? Đặc điểm của ADN ở vi khuẩn

Mạch vòng và không liên kết với protein histon

? Cấu trúc ADN ở ti thể

Vòng , dạng trần và không liên kết với protein

? Các dạng của hiện tượng nhập bào

Có 3 dạng

- Hiện tượng thực bào: là hiện tượng hình thành và đưa vào tế bào các bóng kích thước lớn có

màng bao bọc và chứa các phần thử rắn, vi khuẩn hoặc mảnh vỡ tế bào

- Hiện tượng ẩm bào: là hiện tượng bắt giữ và đưa vào tế bào các giọt chất lỏng ngoại bào.

- Hiện tương nhập bào – thụ thể: là dạng nhập bào, trong đó tạo thành các bóng nhập bào do sự

lõm vào và tách ra của một phần màng đặc biệt có chứa nhóm thụ thể

? Trong hiện tượng nhập bào sự vận chuyển vật chất theo hướng nào Và như thế nào.

Nhập bào là hình thức vận chuyển các chất từ bên ngoài vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng tế bào

? Liệt kê các bào quan có cấu trúc 2 lớp màng trong tế bào chất của Eukaryote

- Nhân

- Ti thể

- Lục lạp

? Những loại protein cơ bản nào tham gia tạo nên cấu trúc khung xương của tế bào

Trang 4

- Protein actin: cấu tạo nên vi sợi actin

- Protein myozin: cấu tạo nên vi sợi myozin

- Protein vimentin, desmin, cytokeratin, : cấu tạo nên vi sợi trung gian

- Protein tubulin: cấu tạo nên vi ống

? Tốc độ phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào do sự xúc tác enzyme ( với nồng độ nhất định )

sẽ phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào

- Nhiệt độ

- pH

- Nồng độ enzyme và nồng độ cơ chất

- Các chất ức chế enzyme

? Vì sao kênh Na + / K + trên màng tế bào khi hoạt động lại tạo ra sự chênh lệch điện thế màng

? Vì sao phân tử ADN tích điện âm

Phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleobase được nối với nhau bởi khung sườn từ đường

dideoxybose và một nhóm phophate Theo cấu trúc này, mỗi nucleotide sẽ đều mang điện tích âm, điều này khiến ADN có điện tích âm tỉ lệ thuận với khối lượng

? Tổng hợp ATP trong pha sáng quang hợp theo phương thức nào

Theo phương thức chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP

- Hấp thu năng lượng ánh sáng: DL → DL*

- Quang phân li nước: 2H2O→4H+ + 4e− + O2

- Photphorin hóa tạo ATP: 3ADP + 3Pi → 3ATP

- Tổng hợp NADPH: 2NADPH + 4H+ + 4e− → 2NADPH

PTTQ: 12H2O + 18ADP +18Pi +12NADP+ -> 18ATP + 12NADPH + 6O2

? Sản xuất ATP ở quá trình đường phân dựa vào phương pháp nào

Quá trình phosphoryl hóa cơ chất

? Vì sao các ion Na+, K+ có khích thước nhỏ nhưng không thể vận chuyển trực tiếp qua màng sinh chất

Vì các ion như Na+, K+ tích điện, có tính phân cực nên không thể vận chuyển trực tiếp qua màng sinh chất

? Enzim bị biến tính sẽ mất hoạt tính xúc tác Vì sao

Trang 5

Khi enzyme bị biến tính sẽ làm thay đổi cấu trúc của vùng hoạt động, làm cho cơ chất không thể gắn vào đó Vì vậy, enzyme không thể thực hiện chức năng xúc tác của nó, nên sẽ mất hoạt tính xúc tác

? Đặc điểm các chất được vận chuyển trực tiếp qua màng

- Có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng

- Chất được vận chuyển có kích thước nhỏ

- Chất không phân cực, có kích thước nhỏ như O2, CO2 vận chuyển qua màng phosphoslipit kép

- Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp hơn (cùng chiều gradien nồng độ)

- Không tiêu tốn năng lượng

Trang 6

CÂU HỎI DÀI

? Mô tả đặc điểm sinh hóa cơ bản của enzyme

- Enzyme có thể tham gia hàng loạt các phản ứng trong chuỗi phản ứng sinh hóa để giải phóng hoàn toàn năng lượng hóa học có trong vật chất

- Enzyme có thể tham gia những phản ứng độc lập nhờ khả năng chuyển hóa rất cao

- Enzyme có thể tạo ra những phản ứng dây chuyền Khi đó sản phẩm phản ứng đầu sẽ là

nguyên liệu hay cơ chất cho những phản ứng tiếp theo

- Trong các phản ứng enzyme, sự tiêu hao năng lượng thường rất ít

- Enzyme luôn luôn được tổng hợp trong tế bào của sinh vật Số lượng enzyme được tổng hợp rất lớn và luôn luôn tương ứng với số lượng các phản ứng xảy ra trong cơ thể Các phản ứng xảy ra trong cơ thể luôn luôn có sự tham gia xúc tác bởi enzyme

- Có nhiều enzyme không bị mất đi sau phản ứng

? Sản phẩm của các giai đoạn trong hô hấp hiếu khí

Hô hấp hiếu khí gồm có 4 giai đoạn:

- Đường phân: 2 phân tử pyruvic, 2NADH, 2ATP

- Decacboxyl-oxy hóa axit pyruvic: Acetyl CoA, CO2, NADH, H+

- Chu rình krebs: 6NADH, 2FADH2, 2ATP và 4CO2

- Chuỗi vận chuyển điện tử của ti thể: ATP

? Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí:

Giống nhau:

- Đều là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể

- Nguyện liệu thường là đường đơn

- Đều có chung giai đoạn đường phân

- ATP là sản phẩm cuối cùng

Khác nhau:

Nơi xảy ra

Điều kiện môi

trường

Chất nhận điện

tử

Năng lượng

sinh ra

Hô hấp hiếu khí

- Màng trong ti thể: svnt

- Màng sinh chất: svns Cần O2

Phân tử O2 Tạo ra 38ATP

Hô hấp kị khí

- Màng sinh chất: svnt ( không có bào quan ti thể) Không cần O2

Chất vô cơ: NO3-, SO42-, CO2

Ít hơn hô hấp hiếu khí

Trang 7

? Quá trình nhân đôi ADN, các enzym tham gia vào quá trình nhân đôi

- Giai đoạn khởi đầu: tháo xoắn phân tử ADN

Enzyme Gyrase duỗi thẳng và tháo xoắn ADN, sau đó dưới sự tác dụng của enzyme

helicase tác hai mạch đơn phân của phân tử ADN nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để

lộ ra 2 mạch khuôn

Enzyme SSB gắn vào các mạch đơn ADN làm chúng tách nhau và thẳng ra

Enzyme polymerase III gắn vào 2 mạch khuôn để tổng hợp sợi ADN mới theo chiều

5’-3’

- Giai đoạn kéo dài: Tổng hợp các mạch ADN mới

 Enzyme ADN polimerase III tạo mạch đơn mới theo chiều 5’-3’

 Các nucleotide tự do liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung

 Trong đó, có sợi dẫn đầu và sợi ra chậm Sợi dẫn đầu được tổng hợp liên tục theo chiều 5’-3’ Sợi ra chậm được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn Okazaki, sau đó các đoạn okazaki được nối với nhau nhờ enzim ligase

- Giai đoạn kết thúc: hai phân tử ADN được tạo thành

 Enzyme ADN polymerase I loại bỏ ARN mồi ở sợi ra chậm.

 Enzyme ligase nối các đoạn okazaki lại với nhau

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó và tạo thành phân tử con, trong

đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (theo nguyên tắc bảo tồn)

? So sánh ADN và ARN

Giống nhau:

- Đều là đại phân tử, có cấu trúc đa phân

- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C,H,O,N,P

- Đơn phân đều là các nucleotit Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là A,X,G

- Giữa các đơn phân đều có các liên hết cộng hóa trị tạo thành mạch

- Chức năng: đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di

truyền

Khác nhau:

ADN Cấu trúc:

- Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều và

ngược chiều nhau

- Số lượng đơn phân lớn Có 4 loại

chính: A, T, G, X

- Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng

liên kết hidro

ARN Cấu trúc:

- Gồm một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

- Số lượng đơn phân ít Có 4 loại chính: A, U,

G, X

- Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau

Trang 8

- ADN là cấu trúc trong nhân

Chức năng:

- Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở

hình thành tính đa dạng, đặc thù của

các loài sinh vật

- Lưu giữ và bảo quản thông tin di

truyền

- Quy định trình tự các ribonucleotit trên

ARN và quy định trình tự aa của

protein

- Những đột biến trên ADN có thể dẫn

tới thay đổi kiểu hình

- Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN)

- Phân loại: mARN, tARN, rARN

- ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân

để thực hiện chức năng

Chức năng:

- Truyền đạt thông tin di truyền

- Vận chuyển aa tới riboxom để tổng hợp protein

- Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

Ngày đăng: 02/04/2023, 01:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w