THỐNG NHẤT MẪU GIÁO ÁN THEO TT 886 LUYỆN TẬP 1 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố kiến thức đã học về quy đồng mẫu nhiều phân số 2 Năng lực Năng lực chung Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao[.]
Trang 1LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học về quy đồng mẫu nhiều phân số.
2 Năng lực
- Năng lực chung :Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt :Biết cách quy đồng mẫu các phân số
3.Phẩm chất:
- Chăm học, trung thực và có trách nhiệm
- Có ý thức tập trung, tích cực và có sáng tạo
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kích thích HS có hứng thú để giải bài tập
Câu 1: Rút gọn các phân số sau
thành phân số tối giản:
a) ; b) ; c)
Câu 2: Quy đồng mẫu các phân
số đã rút gọn ở câu 1:
Câu 1:
c) Câu 2:
2.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
*NLHT: NL quy đồng mẫu nhiều phân số
GV giao nhiệm vụ học tập.
Bài 35: Y/c HS rút gọn rồi quy đồng
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 35(sgk)
a)
Có BCNN(6,5,2) = 6.5 = 30
GV giao nhiệm vụ học tập.
? Em hãy nhận xét các mẫu của các phân
số trong các câu a, c bài 29?
Bài 29(sgk)
a)Có (8,27) = 1 BCNN (8; 27) = MSC= 216
Trang 2? Vậy MSC tính như thế nào ?
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
; c) BCNN(15; 1) = 15 ; -6 =
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: hướng dẫn: HS giải nhanh, gọn hơn.
a) 120 chia hết cho 40 nên 120 là mẫu
chung
b) rút gọn bằng rồi qui đồng
c) 60 nhân 2 được 120 chia hết cho 30, 40;
nên 120 là mẫu chung
d) Không rút gọn mà 90 2 = 180
chia hết cho 60 và 18, nên 180 là mẫu
chung
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 30(sgk)
a)Có 120 40 MSC = BCNN (120; 40) = 120
c) MC (30;
60; 40) = 120
d) MC (60; 18; 90) = 180
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
GV: Hướng dẫn:
Câu b: Vì các mẫu đã cho viêt dưới dạng
tích các thừa số nguyên tố nên có mẫu
chung là:
23 3 11
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 32(sgk)
a) BCNN (7; 9; 21) = 63
;
b) BCNN (22 3; 23 11) = 23 3
11 = 264
;
3.Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán Nhằm mục đích phát triển năng lực tự
học, sáng tạo Tự giác, tích cực
Nối mỗi ý ở cột A với kết quả tương ứng ở cột B:
Trang 31 Các số nguyên x, y mà là
2 Các số nguyên x, y mà là
3 Các số nguyên x, y mà là
4 Các số nguyên x, y mà là
a x 5, y 20
b x 1, y 42
c x 5, y 4
d x 5, y 15
e x 4, y 44
Chốt kiến thức: quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
Rút gọn các phân số sau:
* Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:
-Lý thuyết: Nắm vững quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
-Bài tập: Làm bài 46, 47 trang 9 SBT
-Chuẩn bị cho bài sau: Xem trước nội dung bài “ So sánh phân số” và ôn tập quy tắc so sánh phân số đã học ở tiểu học
LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt :Biết cách quy đồng mẫu các phân số
3.Phẩm chất:
- Chăm học, trung thực và có trách nhiệm
- Có ý thức tập trung, tích cực và có sáng tạo
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu :Kích thích HS có hứng thú để giải bài tập
HS1: - Phát biểu qui
tắc qui đồng mẫu
nhiều phân số
Làm bài 32a/19 SGK
Bài 32/19 SGK:
2.Hoạt động luyện tập-vận dụng
Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não
Trang 4Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ
Sản phẩm: Hs thực hiện được các phép toán quy đồng mẫu nhiều phân số
*NLHT:NL hợp tác, giao tiếp; NL tính toán; NL rút gọn rồi quy đồng mẫu nhiều phân số
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu bài tập, hướng dẫn HS tìm cách
giải
H: Em có nhận xét gì về các mẫu ?
H: Vậy MC tính thế nào ?
- Đại diện 1 HS lên bảng giải.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 32/19 SGK:
b) BCNN(22.3; 23.11) = 23.3.11 = 264
;
GV giao nhiệm vụ học tập.
H: Trước khi qui đồng mẫu các phân số,
ta phải làm như thế nào ?
GV: Nêu các bước thực hiện trước khi
qui đồng mẫu các phân số ở câu b?
+ 2 HS lên bảng thực hiện
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 33/19 SGK:
a) BCNN (20; 30; 15) = 60
;
b)
MC (35; 20; 28) = 140
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu bài tập, hướng dẫn HS tìm cách
giải
H Câu a:
H số -1 còn có thể viết thành phân số nào
khác ?
Câu b, c: Áp dụng qui tắc như thế nào ?
+ 3 HS lên bảng thực hiện
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 34/20 SGK:
a) Nên:
b) c)
Trang 5GV giao nhiệm vụ học tập.
H Trước hết ta phải làm gì rồi mới quy
đồng ?
+ 2HS lên bảng giải.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 35/20 SGK:
MC (6; 5; 2) = 30
MC (5; 8; 9) = 360
; Hướng dẫn về nhà
+ Ôn lại qui tắc qui đồng nhiều phân số
+ Xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 41 -> 47/9 SBT
+ Chuẩn bị bài “so sánh phân số” cho tiết học sau