Bộ đề dự đoán 2023 Môn thi Hóa học Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 475 Câu 41 Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 aM, khối lượng kế[.]
Trang 1Bộ đề dự đoán 2023 - Môn thi Hóa học
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 475.
Câu 41
Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 aM, khối lượng kết tủa tạo ra phụ thuộc vào thể tích khí CO2
(đktc) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của V1 là
Câu 42 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Tinh bột
Câu 43 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư thu được 4,48
(l) khí (đktc) Gíá trị của m là
Câu 44 Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87
gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch
NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là
Câu 45 Thủy phân 20,52 gam saccarozơ với hiệu suất 62,5%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng
dư dung dịch AgNO3, trong NH3, đun nóng, sau khi các phản tửng xảy ra hoàn toàn, thu đuợc m gam Ag Giá trị của m là
Câu 46 Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc)
Khối lượng phân tử của chất X là
Câu 47 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,0 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khí duy nhất) và dung dịch chứa 19.36 gam muối Giá trị của m là
Câu 48 Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin) và chất hữu cơ Y
(CmH2m+1O2N) Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31 mol KOH, đun nóng, thu được sản
phẩm hữu cơ gồm ancol metylic, m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit) và 5,376 lít hỗn hợp hai amin Giá trị của m là
Trang 2A 27,83 B 28,81 C 22,87 D 31,19.
Câu 49 Cho bốn ion kim loại: Fe2+, Mg2+, Cr2+, Ag+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 50 Cho các este sau: vinyl axetat, metyl axetat, metyl acrylat, metyl metacrylat Số este tham gia phản ứng
trùng hợp tạo thành polime là
Câu 51 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin (no, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) trong oxi dư, thu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 và 16,74 gam H2O Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn trong 0,3 mol hỗn hợp X là
A 2,16 gam B 2,76 gam C 1,35 gam D 1,80 gam
Câu 52 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sợi bông, tơ olon đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
B Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
D Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 53
Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm Hình 2 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3 , CO2 , HCl , N2
A H2, N2 , C2H2 B HCl, CO2.
C H2 , N2, NH3 D N2, H2
Câu 54 Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
A Al3+ B Mg2+ C Ag+ D Fe2+
Câu 55 Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt có chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon
(b) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch K2CrO4 thấy dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu
da cam
(d) Hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 dùng hàn đường ray
(e) Các thức ăn có chất chua không nên đựng hoặc đun nấu quá kĩ trong nồi bằng kim loại vì nó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
Số phát biểu sai là
Câu 56 Công thức hóa học của Crom (II) sunfat là
A Fe2(SO4)3 B CrSO4 C CrS D Cr2(SO4)3
Câu 57 Phản ứng hoá học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32– CaCO3?
A Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O
B Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
C CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
D CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 58 Phát biểu nào sau đây sai?
A Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O
Trang 3B Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong cồn 96o.
C Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
D Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
Câu 59 Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 60 Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được
một muối natri của axit cacboxylic hai chức Y và hai chất hữu cơ Z và T có cùng số nguyên tử cacbon (MZ <
MT) Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất Z có tham gia phản ứng tráng bạc.
B Axit Y có mạch cacbon không phân nhánh.
C Đun nóng T với H2SO4 đặc (ở 140oC) thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu là etilen
D Có một công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.
Câu 61 Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với
H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng
A Phân tử chất Z có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
B Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.
C Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
D Chất X có mạch cacbon phân nhánh.
Câu 62 Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 1,12 lít khí N2 Cho
m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
A 0,20 mol B 0,05 mol C 0,10 mol D 0,30 mol
Câu 63 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Dung dịch glyxin có phản ứng màu biure B Phân tử valin có 2 nguyên tử nitơ.
C Phân từ Gly-Ala có 1 liên kết peptit D Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Câu 64 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn
(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
(c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn
(d) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm
(g) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
Số phát biểu đúng là
Câu 65 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom Hai chất Y và Z lần lượt là
A Cr(OH)3 và NaCrO2 B Cr(OH)3 và Na2CrO4
C Cr2(SO4)3 và NaCrO2 D NaCrO2 và Na2CrO4
Câu 66 Ở điều kiện thường kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Câu 67 Một học sinh nghiên cứu tính chất của ba dung dịch lần lượt chứa các chất A, B, C như sau:
- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không
màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.
- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.
Trang 4- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.
Các chất A, B và C lần lượt là
A NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 B FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3
C FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2 D CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
Câu 68 Hỗn hợp X gồm hai kim loại Y, Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn
(MY < MZ) Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H2 Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào
dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)
Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là
Câu 69 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
(loãng, dư), để nguội Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
Tạo dung dịch màu xanh lam
loãng (vừa đủ) Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
B Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
C Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
D Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Câu 70 Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch
Câu 71 Thủy phân m gam hỗn hợp este E được tạo bởi các axit đơn chức và các ancol đơn chức bằng dung
dịch KOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp Y (gồm CO2 và hơi nước) và 9,66 gam K2CO3, Cho toàn bộ Y vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 45,31 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,0 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4, đặc ở 140oC thu được 4,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 72 Cho 9 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 Giá trị của V là
Câu 73 Phát biểu nào sau đây sai?
A Nitrophoka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
B Urê (NH2)2CO có chứa 60%N về khối lượng, là loại đạm tốt nhất
C Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K2O tương ứng với luợng kali
có trong thành phần của nó
D Supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4; supephotphat kép chỉ chứa Ca(H2PO4)2
Câu 74 Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml
dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở
Trang 5170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản
phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
B Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
C Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.
Câu 75 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
B Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
C Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
D Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
Câu 76 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Câu 77 Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là
Câu 78 Công thức của sắt(II) hiđroxit là
A Fe2O3 B FeO C Fe(OH)3 D Fe(OH)2
Câu 79 Thủy phân este X có công thức C3H6O2, thu được sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương Tên gọi
của X là
Câu 80 Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được HCOONa và C2H5OH Chất X là