MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th S VÕ THẾ HÀO CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỊÊP VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP I TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNDN 1 Khái niệm về th[.]
Trang 1CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỊÊP VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
I- TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNDN
1 Khái niệm về thuế TNDN:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí liên quan trực tiếp đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
2 Vai trò của thuế TNDN:
a Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
Trong lịch sử phát triển của thuế qua các thời đại, Nhà Nước càng nhận thức đầy
đủ vai trò của thuế, sử dụng thuế trong thực tế để quản lý và điều tiết nền kinh tế mộtcách linh hoạt Điều đó càng làm tăng vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà Nước
Trên thế giới bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có nguồnkinh phí đảm bảo việc chi tiêu cho bộ máy quản lý Nhà Nước, nguồn này lấy từ đâu? Cómột số nguồn thu của Nhà Nước là: Khai thác tài nguyên quốc gia, nhưng nguồn nàycũng phai có giới hạn và không phải quốc gia nào cũng có nhiều tài nguyên; hay thu nhập
từ lợi nhuận của các công ty Nhà Nước, nguồn thu này cũng không đảm bảo và khônglớn Các quốc gia mạnh thường đi thôn tính các quốc gia yếu nhằm mục đích tạo thế lực
và lối thoát cho việc giải quyết tình hình bội chi ngân sách Nhưng ngày nay con đường
đó không còn phù hợp, trái với xu hướng phát triển Quốc tế và bị lên án gay gắt
Như vậy, chỉ có một nguồn thu là thuế luôn mang tính ổn định thường xuyên và làmột nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong nguồn thu của Ngân sách Nhà Nước
Ở nước ta, trong thời lỳ bao cấp thuế thường mới chỉ đảm bảo được 50%- 60%tổng số thu nhập NSNN Một phần quan trọng của NSNN lúc đó dựa vào nguồn viện trợcủa các nước XHCN Đến nay nguồn thu từ nước ngoài, nhất là các khoản viện trợ, chokhông đã giảm đi nhiều thì vai trò của thuế trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách càngnổi bật; Thể hiện qua số thu về thuế ngày càng tăng qua các năm và chiếm hơn 90% tổng
số thu NSNN Để thực hiện tốt hơn vai trò này đòi hỏi hệ thống thuế phải bao quát hếtcác nguồn thu có thể khai thác, động viên cho NSNN
b Là công cụ quản lý, điều tiết nền Kinh tế vĩ mô:
Chính sách thuế được áp dụng thống nhất sẽ từng bước đảm bảo sự cạnh tranhlành mạnh giữa các thành phần kinh tế, góp phần phục vụ có hiệu quả chủ trương giảiphóng mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất; Xây dựng cơ cấu hợp lý giữa cácngành nghề, các địa phương, các vùng, giữa thị trường trong và ngoài nước
Trang 2Tùy tình hình cụ thể, Nhà Nước sử dụng công cụ thuế để góp phần điều tiết baogồm cả sản xuất, lưu thông dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh các thành phần kinh tếtheo định hướng của Nhà Nước Thuế còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm kê, kiểmsoát, thúc đẩy hạch toán kinh doanh Sắp xếp lại tổ chức, tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế Để thiết thực góp phần phát huy vai trò quản lý vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, chính sách thuế cần có tác dụng khai thác nguyên vật liệu, vật
tư trong nước, thay thế hàng nhập khẩu, tạo thêm nhiều sản phẩm cho xã hội; Thúc đẩycác nền kinh tế phát triển nhưng không đồng nghĩa với buông lỏng kỷ cương làm tổn hạiđến lợi ích quốc gia Nhà Nước không ngừng theo dõi quá trình thực hiện, kịp thời có cácbiện pháp tháo gỡ khó khăn, làm ăn có hiệu quả, tăng được tích lũy cho đơn vị và điềukiện nộp thuế ngày càng tăng
Thuế TNDN bao quát và điều tiết được các khoảng thu nhập đã, đang và sẽ phátsinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng củaNhà Nước Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn giảm thuế khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiếtkiệm để giành vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn đề nguồn laođộng cho xã hội
II- NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
1 Đối tượng nộp thuế TNDN:
Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sởkinh doanh) có thu nhập đều là đối tượng nộp thuế TNDN (bao gồm thu nhập phát sinhtại Việt Nam và cả ngoài Việt Nam)
2 Đối tựợng không thuộc diện không chịu nộp thuế TNDN:
Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Hộ gia đình, cá nhân, nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Trừ hộ gia đình và cá nhân, nông dân sản xuấthàng hóa lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
3 Giải thích một số từ ngữ:
- Tổ chức, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp Nhà
Nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Tổ chức kinh
tế của tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị- xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghềnghiệp, Đơn vị vũ trang nhân dân, Cơ quan hành chính, Đơn vị sự nghiệp sản xuất, kinhdoanh hàng hóa và dịch vụ
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ bao gồm: Hộ cá thể và nhóm
kinh doanh, Hộ gia đình, Cá nhân sản xuất nông nghiệp, Cá nhân hành nghề độc lập, Cánhân có tài sản cho thuê, Cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập tại Việt Nam
- Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài ở Việt Nam: là cơ sở kinh doanh mà
thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh
Trang 3+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt hoặc bất cứ địa điểm nào ở Việt Nam.
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm côngcho mình hay cho một đối tượng khác
+ Đại lý cho công ty nước ngoài
- Đại diện ở Việt Nam, trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết các hợp đồng
đứng tên Công ty nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết các hợp đồngđứng tên Công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặccung ứng dịch vụ tại Việt Nam Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần cóquy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó
4 Căn cứ tính thuế TNDN :
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
a Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tàichính) bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thunhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
ở nước ngoài
b Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế khác bao gồm: thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán,quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu nhập quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất,lãi từ chuyển nhượng, cho thuê thanh lý tài sản, tiền giử cho vay vốn, bán ngoại tệ, kết dưcuối năm của các khoản dự phòng, thu các khoản thu nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được.Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, các khoản thu nhập kinh doanhcủa các năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác
Chính phủ quy định chi tiết phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với cáckhoản thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và mức thu theobiểu thuế lũy tiến từng phần không quá 30% đối với thu nhập còn lại từ chuyển quyền sửdụng đất, chuyển quyền thuê đất sau khi đã nộp thuế TNDN Trong trường hợp hiệp địnhđánh thuế hai lần mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác vềphương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với cơ sở thường trú thì thực hiện theo quyđịnh của hiệp định đó
Trang 4Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được tính theo công thức sau:
Chi phí hợp
lý trong kỳtính thuế +
Thu nhập chịuthuế khác trong kỳtính thuế
@ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch
vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.Thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.Thuế là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc xuất hóa đơn bán hàng
- Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc xuất hóa đơn bán hàng
@ Các khoản chi phí:
- Về nguyên tắc tất cả các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu thu nhập chịu thuế trong kỳ có hóa đơn, chứng
từ hợp pháp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế Các khoản chi phí hợp
lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
Chi phí Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa và dịch vụ theo quy định của pháp luật
Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa, thực tế sửdụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuếtrong kỳ, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho
Tiền lương, tiền công và tiền giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương,tiền công theo quy định, trừ tiền lương tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cáthể sản xuất, kinh doanh dịch vụ và thu nhập của sáng lập viên các công ty mà họ khôngtrực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chi phí thuê Luật sư, chi phí thiết kế và bảo vệ nhãn hiệu thương mại, chitrang phục, chi công tác phí
Chi nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến, tài trợ cho giáodục, y tế, đào tạo theo chế độ quy định
Trang 5 Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định,kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi phí tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấyphép công nghệ không thuộc tài sản cố định, dịch vụ kỹ thuật.
Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật: chi bảo hộ laođộng, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh , trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộctrách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động, chi phí công đoàn, khoản trích nộphình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên thoe quy định
Chi trả lãi tiền vay sản xuất kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng, của Tổchức tín dụng theo lãi suất thực tế nhưng tối đa không quá tỷ lệ lãi suất trần do Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam quy định cho các Tổ chức tín dụng
Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định
Trợ cấp thôi việc cho người lao động
Chi phí về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ
Chi phí quảng cáo, tiếp thị khuyến mãi liên quan trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá10% tổng số chi phí Đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mứckhống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hóa bán ra
Các khoản thuế, phí, lệ phí tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ được tính vào chi phí
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho sơ sởthường trú ở Việt nam theo quy định của chính phủ
@ Không được tính vào chi phí hợp lý các khoản sau đây:
Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi
Các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp
Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thunhập chịu thuế
Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ
@ Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN:
Chênh lệch về mua bán chứng khoán
Thu nhập từ quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (là số thu nhập sốngsau khi trừ đi chi phí) cho thuê tài sản
Lãi tiền giử, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
Chênh lệch do mua bán ngoại tệ
Kết dư cuối năm các khoản trích trước không chi hết, các khoản dự phòng
Trang 6 Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng các khoản dự phòng nay đòiđược.
Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã bù trừ tiền vi phạmhợp đồng
Thu các khoản nợ phải trả không rõ chủ nợ, các khoản kinh doanh nămtrước bị bỏ sót nay phát hiện ra
Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài trước khi nộp thuế thunhập ở nước đó; Khi tính thuế thu nhập ở Việt Nam sẽ được trừ số thuế đã nộp ở nướcngoài, nhưng tối đa không vượt quá số thu thuế thu nhập tính theo Luật thuế TNDN ởViệt Nam
5 Thuế suất:
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cánhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam là 28% có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004
Đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ngành nghề địa bàn khuyến khích đầu tưđược áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10% do Chính phủ quy định
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức thuế suất quy định tạiĐiều 38 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thuế suất thuế TNDN đối với tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hànhtìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý hiếm thì có thể ápdụng thuế suất từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở sản xuất kinh doanh
6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế:
a Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh
Đối với các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơnchứng từ theo quy định của pháp luật
Kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí thu nhập theo đúng chế độ do Bộ tài chính quyđịnh
Nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thuế, các khoản tiền phạt vào Ngân sách theo thông báocủa cơ quan thuế
Mua bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ theo giá thị trường
b Kê khai thuế
Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ củanăm trước và của cả năm tiếp theo tự kê khai doanh thu chi phí thu nhập chịu thuế theomẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25tháng 01 Sau khi nhận được tờ khai cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế tạm nộp cảnăm có chia ra từng quý để thông báo cho cơ sở kinh doanh nộp thuế Nếu có tình hìnhsản xuất, kinh doanh dịch vụ trong năm có sự thay đổi lớn thì cơ sở kinh doanh phải báo
Trang 7cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và từng quý Trongtrường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện việc kê khai thuế của cơ sở kinh doanh chưaphù hợp thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp cả năm và từng quý.
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì sốthuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phùhợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định
c Quyết toán thuế
Cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế hàng quý đầy đủ đúng hạn vào Ngân sách NhàNước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế thời hạn nộp thuế hàng quý được ghitrong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế,quyết toán thuế phải thực hiện đúng đầy đủ các khoản:
a Doanh thu
b Chi phí hợp lý
c Thu nhập chịu thuế
d Số thuế thu nhập phải nộp
e Số thuế thu nhập đã nộp tạm trong năm
f Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập được từnước ngoài
g Số thuế thu nhập được nộp thiếu hay nộp thừa
Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trường họp cơ sở kinhdoanh được phép áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì quyết toán theo nămtài chính đó Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tàichính cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế và phải nộp số thuếcòn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyếttoán nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản cơ sở kinh doanhphải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
d Nộp thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ.
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán nhưng đã thựchiện bán hàng hóa cung cấp dịch vụ có hóa đơn chứng từ kê khai doanh thu và tính thuếhàng hóa theo công thức:
Doanh thu *(%)Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Tờ khai thuế phải nộp cho cơ quan thuế trước ngày 05 của tháng tiếp theo
Trang 8- Đối với những cơ sở kinh doanh chưa thực hiện kế toán hóa đơn chứng từ mua bánhàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn địnhmức doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế theo công thức:
Doanh thu ấn định *(%)Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Việc ấn định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải đảm bảo đúng quy trìnhcông khai dân chủ
Tổng cục thuế hướng dẫn cục thuế xác định tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế trêndoanh thu làm căn cứ tính thuế thu nhập phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hàihòa giữa các địa phương trong cả nước
Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà Nước hàng tháng theo thôngbáo của cơ quan thuế thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhấtkhông quá ngày của tháng tiếp theo Các đối tượng này nộp thế hàng tháng theo thôngbáo của cơ quan thuế không phải quyế toán cả năm
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế nơi mua hàng trước khivân chuyển đi
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Namnhưng có thu nhập phát sinh ở Việt Nam thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có tráchnhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ do Bộ tài chính quy định trên tổng số tiền chi trả vànộp vào Ngân sách Nhà Nước cùng thời điểm chuyển tiền cho các tổ chức, cá nhân nướcngoài
7 Chễ độ miễn giảm thuế thuế TNDN :
a Miễn thuế giảm thuế cho doanh nghiệp mới thành lập:
* Đối với cơ sở kinh doanh trong nước:
- Cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn thuế hai năm đầu kể từ khi có thunhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo.Riêng các cơ sở thành lập ở miền núi, hải đảo, vùng có khó khăn thì thời gian giảm thuếđược kéo dài 2 năm nữa
- Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc dự án ưu đãi đầu tư được miễn, giảm thuế:+ Đối với các cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn thuế 02 năm đầu kể từ khi
có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo riêngđầu tư vào vùng núi, hải đảo, vùng có khó khăn thì thời gian được miễn thuế thu nhập từ1- 2 năm, giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp từ 1- 5năm tiếp theo
+ Đối với các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mới thành lập được giảm 50%
số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian từ 1- 2năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế.Riêng đầ tư vào miền núi, hải đảo, vùng có khó khăn được miễn thuế thu nhập trong thờigian từ 1 đến 2 năm kêt từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhậpphải nộp trong thời gian tối đa là 5 năm tiếp theo
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
Trang 9hợp đồng, hợp tác kinh doanh.
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư địa bàn đầu tư quy định tại Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợpđồng, hợp tác kinh doanh có thể được miễm thuế thu nhập trong thời gian tối đa là 2 năm
kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp, trong thờigian tối đa là 2 năm tiếp theo
Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoàitham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh thực hiện dự án có nhiều tiêu chuẩn khuyến khíchđầu tư thì được miễm thuế thu nhập trong thời gian tối đa là 4 năm kể từ khi có thu nhậpchịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian tối đa là 4 nămtiếp theo
Đối với những trường hợp đặc biệt, khuyến khích đầu tư thời gian miễn thuế thunhập tối đa là 8 năm
b Miễn giảm thuế đối với tái đầu tư.
* Đối với các cơ sở kinh doanh trong nước :
Cơ sở sản xuất đầu tư, xây dựng, dây truyền sản xuất mới, mở rộng quy mô,đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễnthuế TNDN chi phần thu tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp 2 nămtiếp theo do đầu tư mới này mang lại
c Miễn thuế cho cơ sở kinh doanh di chuyển đến miền núi, hải đảo, vùng khó khăn:
Là 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế
d Miễn thuế giảm thuế cho các trường hợp khác:
* Miễn thuế TNDN cho các phần thu của các cơ sở kinh doanh trong nước:
b Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học
c Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ, kỹ thuật trực tiếpphục vụ nông nghiệp
d Phần thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở dànhriêng cho người lao động là tàn tật
e Phần thu nhập từ các hoạt động dậy nghề dành riêng cho người tàn tật, dântộc thiểu số, trể em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
f Hộ các thể sản xuất kinh doanh dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định củachính phủ
* Miễn giảm thuế TNDN cho các nhà đầu tư nước ngoài:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước đầu tư theo lậu đầu tư nướcngoài tại Việt Nam được giảm 20% số thuế thu nhập so với dự án cùng loại trừ trườnghợp được hưởng thuế suất thu nhập là 10%, được hưởng mức thuế suất thuế chuyển thu
Trang 10nhập ra nước ngoài là 5% số thu chuyển ra nước ngoài.
Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật quy trình công nghệ dịch vụ kỹ thuật dùng đểgóp vốn pháp định được miễn thuế thu nhập
Miễn thuế hoặc giảm thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phầngóp vốn của các nhà đầu tư nước ngoài dành cho doanh nghiệp Việt Nam theo quy địnhcủa chính phủ
Giảm thuế thu nhập cho các cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữtheo quy định của chính phủ
Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp liên doanh sau khi đã quyết toánthuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này trừ vào thunhập chịu thuế Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm
f Điều kiện xét miễn, giảm thuế :
Theo điều 23 của Luật thuế TNDN việc miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đốivới cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai
III- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ:
1 Khái niệm thanh tra và kiểm tra thuế:
- Thanh tra là sự xem xét hoạt động thực tế của đối tượng được thanh tra một cáchchi tiết, khách quan để rút ra những kêt luận đúng, sai và những nhận định xu thế pháttriển của hiện tượng, sự việc
- Kiểm tra cũng là công tác thanh tra nhưng có sự khác nhau về mức độ, phạm vi,phương pháp tiến hành:
+ Giữa thanh tra và kiểm tra có sự giống nhau: cũng là chức năng quản lý của cơquan nhà nước và có cùng mục đích là phát huy nhân tố tích cực; Phát hiện và hạn chếnhân tố tiêu cực nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Mặc khác, giữa thanh tra vàkiểm tra đều phải tôn trọng tính thực tế khách quan của sự việc, công tác phân tích đánhgiá phải đảm bảo tính trung thực…
+ Giữa thanh tra và kiểm tra có sự khác nhau: về qui mô và tính phức tạp của sựviệc dẫn tới việc thay đổi về phương pháp, thời gian và con người khi tổ chức thực hiện
2 Mục đích, yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế và cơ quanthuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách,đảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách, góp phầnthực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nghành
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành cácLuật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực,
Trang 11đấu tranh ngăn ngừa và xử lý mặt tiêu cực.
- Căn cứ vào những kiến nghị của công tác thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế cáccấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sựcông bằng trong việc thực hiện Luật thuế Đồng thời, cải cách được quy trình thu thuếngày càng hợp lý hơn
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượngnộp thuế nắm vững được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế Đồngthời, nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòngngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, xây dựng cơ quan thuế trong sạch,vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế tốt về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ chuyênmôn
Nguyên tắc của công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ theo Pháp luật, đảm bảo tínhđúng đắn, khách quan, công khai, dân chủ
- Khi kết luận một vấn đề phải có đầy đủ chứng cứ, không được suy diễn
- Thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng quy trình do ngành đã quy định
- Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung đềcương được duyệt
- Trong khi thanh tra, kiểm tra phải tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quầnchúng, phát huy dân chủ, động viên tham gia cung cấp tài tiệu, số liệu, thông tin chođoàn
- Nghiêm cấm cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra cố ý làm sai lệch nội dung
vụ việc hoặc mở rộng nội dung được thanh tra, kiểm tra Lợi dụng quyền hạn để sáchnhiễu, gây phiền cho đơn vị, bao che cho người vi phạm hoặc truy ép đơn vị trong việcgiải trình, trả lời chất vấn
- Căn cứ vào mục đích của từng cuộc thanh tra, kiểm tra đòi hỏi người ra quyếtđịnh thành lập đoàn thanh tra phải cử người có trình độ, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp
3 Nội dung của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
3.1 Thanh tra, kiểm tra nội bộ nghành thuế
3.1.1 Thanh tra kiểm tra việc hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh thuế
Mục tiêu của công tác thanh tra, kiểm tra việc hướng dẫn thi hành các Luật, Pháplệnh thuế: là thanh tra, kiểm soát các quy trình chuẩn của việc soạn thảo, ban hành cácvăn bản hướng dẫn Luật Thẩm tra tính đúng đắn, tính nhất quán, tính bao quát, tính chặtchẽ, tính liên kết, tính liên tục, tính hiệu lực pháp lý của các văn bản do ngành thuế thựchiện
Để thực hiện nhiệm vụ, này người cán bộ thanh tra phải nắm và hiểu một cách sâusắc các điều qui định trong Luật thuế, Nghị định của Chính phủ Trên cơ sở đó, đối chiếu
Trang 12các Thông tư và các văn bản hướng dẫn thực hiện để phát hiện những qui định trái vớinội dung của Luật, Nghị định của Chính phủ Có như vậy, mới đảm bảo cho việc thi hànhLuật, Pháp lệnh thuế một cách đúng đắn, nghiêm túc, tránh những sơ hở bất hợp lý làmthiệt hại cho các đối tượng nộp thuế hoặc phương hại đến lợi ích của Nhà Nước.
3.1.2 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý thu thuế theo quy định của nhà nước
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý thu thuế theo quy địnhcủa Nhà Nước là nội dung quan trọng và phức tạp nhất của công tác thanh tra, kiểm tra,liên quan đến tất cả các khâu công việc nghiệp vụ tổ chức thu thuế
Thực hiện tốt khâu này sẽ góp phần chấn chỉnh các lệch lạc, sai sót, vi phạm trongtoàn bộ các khâu công việc từ xây dựng dự toán cho đến khâu tổ chức, tiến hành thu vàcác biện pháp tác nghiệp cụ thể Trên cơ sở đó, góp phần làm cho bộ máy hoạt động củangành thuế vận hành tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
* Việc thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ quản lý thu thuế tập trung vào những vấn đềchủ yếu sau:
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành công tác tuyên truyền, giải thích, hướngdẫn thi hành Luật, Pháp luật thuế
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về việc tổ chức đăng ký kêkhai nộp thuế cho các đối tượng nộp thuế
+ Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức xây dựng dự toán, phân bổ dự toán, tổ chứcthực hiện dự toán thu thuế cho các cấp thực hiện
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quy trình quản lý thuthuế, công tác kế toán, thống kê thuế, tình hình phát hành, sử dụng, bảo quản ấn chỉ thuế
3.1.3 Thanh tra, kiểm tra giải quyết đơn, thư tố cáo, khiếu nại của công dân
- Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân là một nguyên tắc quan trọng trongmọi hoạt động quản lý của Nhà Nước Vì vậy, việc giải quyết thỏa đáng những đơn thư tốcáo, khiếu nại của nhân dân là yêu cầu bắt buộc của ngành thuế
- Trong lĩnh vực thuế, việc tố cáo, khiếu nại thường là các vần đề như: tố giáchành vi khai man, trốn lậu thuế của đối tượng nộp thuế, khiếu nại việc định đoạt mứcthuế chứa hợp lý, chưa đúng với quy định của nhà nước, khiếu nại việc xử lý các vi phạmchưa đảm bảo công bằng, thỏa đáng
* Nội dung của công tác thanh tra, kiểm tra việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tốcáo của công dân gồm:
+ Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức tiếp nhận đơn thư tố cáo, khiếu nại của côngdân
+ Thanh tra, kiểm tra tính đúng đắn, kịp thời của việc giải quyết, trả lời các đơnthư tố cáo, khiếu nại của công dân
Trang 13+ Thanh tra, kiểm tra tư cách pháp lý của các cấp giải quyết tố cáo, khiếu nại.+ Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quyết định xử lý các đối tượng có liên quansau khi việc tố cáo, khiếu nại đã được giải quyết.
3.1.4 Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng quỹ trong nội bộ nghành thuế
Cơ quan thuế là một đơn vị hành chính nên được phép trích lập các quỹ theo quyđịnh của Nhà Nước từ một số nguồn khác nhau trong đó có nguồn trích thưởng từ hoạtđộng nghiệp vụ Việc trích lập và sử dụng các quỹ nếu không được kiểm tra sẽ có phátsinh lệch lạc, tiêu cực, xâm hại đến tài sản Nhà Nước
Vì vậy thanh tra, kiểm tra việc trích lập và sử dụng các quỹ trong nội bộ ngànhthuế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm đảm bảo sự minh bạch, đoàn kết nhất trí trongnội bộ ngành và sự tin tưởng cảu Đảng, Nhà Nước cũng như quần chúng nhân dân đốivới cơ quan thuế
3.2 Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
3.2.1 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những qui định về đăng ký kê khai nộp thuế.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, tính trung thựccủa tài liệu, số liệu kê khai đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm kinhdoanh, nghành nghề kinh doanh, thời gian thực tế kinh doanh, hình thức kế toán thựchiện, tài liệu giao dịch…nhằm chấn chỉnh các hiện tượng gian lận trong việc kê khai đăng
- Đây là nội dung thanh tra, kiểm tra phức tạp nhất, tốn nhiều thời gian, công sứcnhất nhưng lại có tác dụng lớn nhất trong việc phát hiện và ngăn chặn các hành vi trốnthuế, khai man thuế, đảm bảo tình nghiêm minh của pháp luật và tính công bằng trongviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế
3.2.3 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nộp thuế của các đối tượng nộp thuế.
Nội dung chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra thời hạn nộp thuế theo quy định củatừng sắc thuế, phát hiện tình trạng nợ đọng, có những biểu hiện dây dưa, chây ỳ Đặcbiệt, chú trọng vào những cơ sở có biểu hiện vi phạm nhiều lần với số lượng lớn nhằmgiảm thiểu tối đa khả năng thất thoát tiền thuế của Nhà Nước
4 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế trong việc thực hiện thuế Luật mới
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế trước hết là nhằm hạn chế thất thu thuế Nên vaitrò đầu tiên là chống thất thu thuế Qua đó hướng dẫn người vi phạm dần dần hiểu và
Trang 14chấp hành đúng các quy định của Luật thuế.
- Đồng thời ngăn chặn kịp thời những cán bộ thoái hóa, biến chất, lạm dụng chứcquyền để tham ô, hối lộ Làm trong sạch đội ngũ cán bộ thuế, ngày càng nâng cao hiệuquả công tác quản lý và thu thuế Qua đó, xây dựng đội ngũ cán bộ thuế ngày càng vữngmạnh
Trang 15CHƯƠNG II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ TNDN VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 11
I- Khái quát về chi cục thuế quận 11:
1 Đặc điểm kinh tế và tình hình kinh tế xã hội tại chi cục thuế quận 11:
1.1 Vị trí địa lý:
Quận 11 là quận tiếp giáp giữa nội thành và ngoại thành, nằm chếch về phía Tây nam
TP HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 8 Km đường chim bay
Phía đông cách với quận 10 giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt
Phía nam giáp với quận 6 giới hạn bởi đường Hùng Vương và Nguyễn Chí Thanh Phía bắc và phía tây tiếp giáp với quận tân bình, tân phú và bình chánh, giới hạn bởikênh Tân Hóa, Đường Âu Cơ, Đường Nguyễn Thị Nhỏ và Đường Tân Phước
1.2 Về diện tích:
Quận 11 là quận có diện có diện tích tự nhiên tương đối rộng khoảng 505,41ha đượcchia làm 16 phường trong đó:
Phường có diện tích lớn nhất là phường 15 với diện tích là 80,6ha
Phường có diện tích nhỏ nhất là phường 9 với diện tích 12,12ha
1.4 Về dân số:
Quận 11 có khoảng 49.356 hộ với dân số trên 250.000 người Trong đó, cộng đồngngười Hoa chiếm khoảng 114.356 người chiếm tỷ lệ khoảng 45,7% còn lại là người Kinh.Mật độ dân số trung bình là 50.000 người/km2
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên bình quân hàng năm khoảng 1,2%
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi Cục thuế Quận 11:
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục thuế Quận 11:
Trang 16a- sơ đồ:
b- cơ cấu:
Bao gồm:
1 Chi cục trưởng: Lã Thị Xuân Lan
2 Chi cục phó: Lâm Hoàng Oanh và Đoàn Việt Cường
Các tổ, đội quản lý trực tiếp được chia thành như sau: 16 tổ, đội thuế phường đượcnhóm thành 7 nhóm liên phường
+ Liên phường 1 gồm: phường 1, phường 3, phường 5, phường 10, phường 14 vàchợ Bình Thới
+ Liên phường 2 gồm: phường 2, phường 8, phường 9, phường 16, chợ LãnhBinh Thăng
LÝ NỢ
VÀ CƯỠN
G CHẾ
NỢ THUẾ
ĐỘI KIỂM TRA THUẾ
SỐ 2, 3
ĐỘI THUẾ LIÊN PHƯỜNG
1, 2
ĐỘI NGHIỆP
VỤ DỰ TOÁN TUYÊN TRUYỀN
VÀ HỖ TRỢ
ĐỘI QUẢN LÝ THU LỆ PHÍ TRƯỚC
BẠ VÀ THU KHÁC
ĐỘI KIỂM TRA THUẾ
SỐ 1, 4
ĐỘI THUẾ LIÊN PHƯỜNG
3, 4
ĐỘI KIỂM TRA NỘI BỘ KÊ KHAI KẾ TOÁNĐỘI
THUẾ VÀ TIN HỌC
Trang 17+ Liên phường 3 gồm: phường 4, phường 6, phường 12, phường 13 và chợ Thiếc,chợ Phú Thọ
+ Liên phường 4 gồm: phường 7, phường 11, phường 15 và chợ Chim Xanh
Và các đội thuế:
Đội thuế trước bạ và thu khác
Đội quản lý doanh nghiệp 1
Đội quản lý doanh nghiệp 2
Các tổ quản lý gián tiếp:
Địa chỉ trụ sở chính số 270 Đường Bình Thới phường 10 Quận 11 TP HCM
Tổng số cán bộ công chức trong Chi cục thuế là: 166 cán bộ viên chức
Trong đó: - Số cán bộ công chức trong biên chế: 150 người
- Cán bộ công chức trong hợp đồng lao động: 16 người
- Gồm có: 74 Nam và 94 Nữ Được phân theo nhóm tuổi như sau:+ Dưới 30 tuổi: 8 người chiếm 4,8%
+ Từ 31 đến 50 tuổi: 119 người chiếm 71,7%
+ Từ 51 đến 60 tuổi: 39 người chiếm 23,5%
Về cán bộ công chức:
+ Chuyên viên: 2 người+ Cán sự: 4 người+ Kiểm soát viê: 52 người+ Nhân viên: 21 người
Về trình độ:
+ Đại học: 98 người+ Cao đẳng: 2 người+ Trung cấp: 41 người+ Sơ cấp: 25người
Trang 18Số người được đào tạo về lý luận chính trị:
+ Cao cấp và đại học: 9 người+ Trung cấp: 41 người
+ Sơ cấp: 44ngườiĐào tạo bồi dưỡng về quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: 59 người, trung cấp:
15 người
Trình độ ngoại ngữ (anh văn): A- 68 người, B- 30 người, C- 2 người
Trình độ tin học: A- 99 người, B- 14 người, Đại học- 1 người, Cao đẳng- 2 người.Như vậy, đội ngũ cán bộ Chi cục thuế quận 11 tương đối trẻ, có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cao, mỗi cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn của mình góp phần hoàn thành nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn quận
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tại chi cục thuế quận 11:
a- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục thuế quận 11:
a1- Chức năng:
Quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà Nước (gọichung là thuế) trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật
Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc Cục thuế, cơ cấu bộ máy Chi cục thuế gồm các
tổ chuyên môn, nghiệp vụ (như: kế hoạch, tổng hợp, kế toán, thống kê, kiểm tra,…)
a2- Nhiệm vụ quyền hạn của Chi cục thuế gồm:
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuếtrên địa bàn
Phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế, tham mưu với cấp Đảng Ủy, chínhquyền địa phương về lập dự toán Ngân sách Nhà Nước, công tác thuế trên địa bàn phốihợp với các cơ quan đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao
Tổ chức thực hiện tuyên truyền pháp luật thuế và thực hiện các hoạt động hỗ trợcác tổ chức, cá nhân nộp thuế
Tổ chức thực hiện các biện pháp thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân do Chi cụcthuế trực tiếp quản lý: Tính thuế, lập sổ thuế, thong báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế
và thu khác theo quy định của pháp luật thuế, đôn đốc các tổ chức, cá nhân nộp thuế đầy
đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà Nước
Kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyếttoán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với các tổ chức và cá nhân nộpthuế Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo quy định của pháp luật
Tiếp nhận và ứng dụng hiệu quả công nghệ thong tin vào công tác quản lý thuế
Tổ chức công tác kế toán, thống kê thuế, quản lý ấn chỉ thuế, lập các báo cáo vềtình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của
Trang 19cơ quan thuế cấp trên.
Được quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân nộp thuế, các cơ quan nhà nước, các
tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thong tin liên quan đến việc quản lýthu thuế của cơ quan thuế, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhânkhông thực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào Ngân sách NhàNước
Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định, quản lý kinh phí, tàisản của đơn vị
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục thuế giao
b- Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo:
@ Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động của chi cục thuế vàtrực tiếp giải quyết công việc trên các lĩnh vực như:
+ Chỉ đạo công tác thanh tra- kiểm tra
+ Chỉ đạo công tác tổ chức, hành chính, tài vụ, xây dựng cơ bản, chỉ đạo tổ hànhchính
+ Chỉ đạo đội quản lý doanh nghiệp 2
+ Là chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật, cải cách hành chính và chốngtham nhũng
@ Chi cục phó 1: trực tiếp giải quyết công việc trên các lĩnh vực:
+ Chỉ đạo công tác nghiệp vụ, kế hoạch
+ Chỉ đạo công tác tính thuế, lập bộ thuế và kế toán thu, chỉ đạo công tác áp dụng
kỹ thuật tin học, chỉ đạo tổ xử lý dữ liệu
+ chỉ đạo công tác quản lý thu dối với hộ sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ, chỉ đạo đội quản lý doanh nghiệp 1
+ Chỉ đạo tổ quản lý ấn chỉ
@ Chi cục phó 2: trực tiếp giải quyết công việc lĩnh vực:
+ Chỉ đạo công tác quản lý thu đối với các hộ kinh doanh cá thể thu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, chỉ đạo đội thuế liên phường
+ Chỉ đạo công tác thu lệ phí trước bạ và thuế nhà đất, chỉ đạo tổ trước bạ và thuthuế khác
c- chức năng và nhiệm vụ của các tổ đội:
c1- Đội nghiệp vụ- Dự toán- tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế:
Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sáchpháp luật thuế hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi chi cục thuế quản lý Hướng dẫn vềnghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho công chức thuế Xây dựng và tổchức thực hiện dự toán thu Ngân sách Nhà Nước được giao của Chi cục thuế
Trang 20c2- Đội Kê Khai – Kế toán thuế và Tin Học:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơkhai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế, kế toán thu nộp tiền thuế theo phân cấp quản lý,quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học, triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụngcác phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
c3- Đội kiểm tra thuế số 1, 2 (Kiểm tra tại trụ sở Chi cục thuế):
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế kiểm tra, giám sát, kê khai thuế tại trụ sở Chicục thuế Chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý được phân công.c4- Đội Kiểm tra thuế số 3, 4 (Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế):
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế kiểm tra giám sát, kê khai thuế tại trụ sở ngườinộp thuế Chịu trách nhiệm thực hiện dự toán do ban lãnh đạo Chi cục thuế giao
c5- Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chếthu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cụcthuế
c6- Đội kiểm tra nội bộ:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ phápluật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo lienquan đến người nộp thuế, đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục thuế
c7- Đội hành chính- Nhân sự- Tài vụ- Quản trị- Ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ,công tác tổ chức, quản lý cán bộ,công tác thi đua khen thưởng, công tác quản trị, tài vụ,
ấn chỉ thuộc Chi cục thuế
c8- Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền
sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất,thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chicục thuế quản lý
c9- Đội thuế liên phường 1, 2, 3 và 4:
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế quản lý thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuếtrên địa bàn xã, phường được phân công ( bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ,
hộ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên…)
II- Tình hình quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận 11:
1 Tình hình thực hiện và kết quả thu qua các năm:
NĂM 2004
Trang 21Nhiệm vụ của năm 2004:
Năm 2004 Cục thuế giao dự toán pháp lệnh thu Ngân sách Nhà Nước (không baogồm tiền sử dụng đất) là: 197 tỷ đồng Đây là một thách thức lớn đối với lãnh đạo Chicục thuế và cán bộ viên chức trong đơn vị trong điều kiện ảnh hưởng công tác di dời các
cơ sở gây ô nhiễm ra ngoại thành và không có điều kiện thuận lợi về mặt bằng để pháttriển sản xuất Mặt khác, do ảnh hưởng của chính sách thuế có thay đổi chính sách thuếTNDN năm 2004 giảm từ 32% xuống còn 28% Đòi hỏi Chi cục thuế ngay từ đầu nămphải có những biện pháp thích ứng để hoàn thành nhiệm vụ năm 2004
Kết quả đạt được:
Năm 2004 Chi cục thuế quận 11 thu được 201,719 tỷ đồng, dự toán pháp lệnh thuNSNN Cục thuế giao năm 2004 là 197 tỷ đồng Đạt 102,3% so với dự toán pháp lệnh.tăng 121,5% so với năm 2003
Như vậy Chi cục thuế quận 11 đã hoàn thành dự toán thu NSNN năm 2004
Bảng 1: Kết quả thu Ngân sách Nhà nước năm 2004
Đơn vị tính: Triệu đồngCHỈ TIÊU THỰC HIỆN
Trang 22Đạt được kết quả trên là do:
Chi cục thuế được sự quan tâm lãnh đạo sâu sát của Cục thuế Thành phố, Quận ủy,UBND quận 11, sự hỗ trợ các phòng thuộc cục, các ban ngành trong quận Đặc biệt đốivới HĐTV thuế phường, chợ đã hỗ trợ tích cực các đội thuế trong công tác quản lý đốitượng nộp, lập bộ thuế, đôn đốc thu và xử lý nợ đọng
Các chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và chương trình công tác trong quý, 6 thángđược Chi cục thuế thực hiện đều đặn và chủ động đi sâu vào phân tích, đánh giá nhữnggiải pháp thực hiện để đạt kết quả
Nâng cao tính chủ động, ý thức trách nhiệm của các tổ đội trong việc thực hiện dựtoán thu Ngân sách
Năm 2004 thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức các buổi tập huấn cho hơn
1000 doanh nghiệp về luật thuế TNDN sửa đổi, bổ sung: công tác quyết toán thuế, cácthông tư hướng dẫn về thuế, hóa đơn,…
Trong điều kiện năm 2004 có nhiều khó khăn, nhờ có sự quản lý chặt chẽ của cán bộquản lý thuế, phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nên được Cục thuế ThànhPhố ghi nhận Chi cục thuế quận 11 đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm và xếp loại xuất sắc
NĂM 2005
Năm 2005 Chi cục thuế Quận 11 thu được 218.252 tỷ đồng Đạt 111% so với dựtoán pháp lệnh Tăng 8% so với cung kỳ năm 2004
Như vậy, Chi cục thuế quận 11 đã hoàn thành dự toán thu Ngân sách năm 2005
Để hoàn thành dự toán thu Ngân sách năm 2005, Chi cục thuế Quận 11 đã đánh giáđúng tình hình thu năm trước cùng với tốc độ phát triển năm nay mà xây dựng kế hoặchthu, đề xuất UBND Quận giao chỉ tiêu thu Ngân sách cho UBND phường, đồng thời Chicục thuế cũng phân bổ chỉ tiêu cho các tổ, đội để có cơ sở triển khai thực hiện nhiệm vụngay từ đầu năm
Thuế TNDN năm 2005, Chi cục thuế Quận 11 đã thu được 84.095 tỷ đồng đạt 105
dự toán pháp lệnh, tăng 5% so với năm 2004
Năm 2005, kết quả thu thuế TNDN khá cao 84.095 tỷ đồng nhưng tăng không cao
so với năm 2004 chỉ có 5%
Trang 23Nguyên nhân đạt được kết quả thu là do:
Các biện pháp chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và chương trình công tác hàng quý, 6tháng được Chi cục thuế thực hiện đầy đủ, chủ động ngay từ đầu năm cụ thể là:
+ Quản lý đầy đủ đối tượng và doanh thu thuế, lập bộ thuế hộ phát sinh kịp thời, kiểmtra chống thất thu các hộ ăn uống lớn và quyết toán thuế diện kê khai, hạn chế nợ đọngđến mức thấp nhất
+ Nguồn thu đảm bảo hàng tháng, số thuế mất được đội thuế chủ động tìm nguồn bùđắp ngay tháng sau
Tập trung đẩy mạnh công tác chống thất thu thuế, tổ chức nhiều đợt kiểm trachống thất thu thuế TNDN
Đã phát huy được tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ củatừng đảng viên, cán bộ công viên chức Toàn đơn vị đoàn kết, quyết tâm thực hiện hoànthành dự toán năm 2006
Các biện pháp thi đua khen thưởng từ chính quyền đến đoàn thể được quan tâmđúng mức, đã phát huy thế mạnh của đơn vị
NĂM 2006
Năm 2006, Chi cục thuế Quận 11 đã thu được 192.316 tỷ đồng Đạt 98,6% so với dựtoán pháp lệnh, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2005
Như vậy, Chi cục thuế đã chưa hoàn thành dự toán thu Ngân sách năm 2006
Mặc dù chưa hoàn thành được dự toán thu Ngân sách năm nhưng những kết quảthu mà Chi cục thuế đạt được trong năm 2006 cũng là một con số rất đáng khích lệ Chicục thuế cũng đã đề ra được nhiều chương trình mục tiêu nhằm thu Ngân sách trongnhững năm 2006 là một năm đầy những biến động của tình hình kinh tế thế nói chung vàtình hình kinh tế Việt Nam nói riêng
Năm 2006, Chi cục thuế quận 11 đã thu thuế TNDN được 97.852 tỷ đồng Đạt98% so với dự toán pháp lệnh, tăng 16% so với năm 2005
Năm 2006, kết quả thu thuế TNDN khá cao, mặc dù không đạt được như dự toán
đã đề ra nhưng đã tăng cao so với năm trước tới 16% Đây cũng là một kết quả cũng đángkhích lệ
Nguyên nhân của tình hình không đạt dự toán thu năm 2006:
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của cả nước đang có những bước điều chỉnh đểthích nghi với tình hình chung của thế giới
Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế có chiều hướng tăng cao, làm cho tâm lý tiêu dùngcủa người dân có sự điều chỉnh, làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước cónhiều biến động
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đãtạo nên một nguồn sinh khí mới cho nền kinh tế nhưng bên cạnh đó cũng là thách thứclớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sự kiện này cũng đã tác động rất lớn đến một số
Trang 24các doanh nghiệp trên địa bàn Quận 11 Một số doanh nghiệp đã biết chớp lấy thời cơđầu tư thêm trang thiết bị máy móc để gia tăng sức cạnh tranh của mình, tuy nhiên một sốdoanh nghiệp đã không chủ động nên đã phải ghánh chịu những hậu quả gián tiếp.
2- Tình hình thực hiện thu NSNN năm 2007:
2.1 Kết quả thực hiện:
Dự toán pháp lệnh thu Ngân sách Nhà Nước Cục thuế giao năm 2007: 329 tỷđồng Thực hiện 372 tỷ 460 triệu đồng so với dự toán đạt 113% so với cùng kỳ tăng 38%.Bảng 2: Kết quả thu Ngân sách Nhà nước năm 2007
ĐVT: Triệu đồngCHỈ TIÊU THỰC HIỆN