Thu mua là tiến trình tìm hiểu yêu cầu, xác định và lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng giá cả. Mua hàng có trách nhiệm thu được các nguyên liệu, bộ phận, vật tư và dịch vụ cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ. Fung(1999): Quản trị mua hàng liên quan đến việc lập kế hoạch và kiểm soát việc mua hàng hoá và nguồn lực của nhà cung cấp, để hoàn thành các mục tiêu hành chính và chiến lược của tổ chức.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
MÔN: QUẢN TRỊ THU MUA
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ THU MUA THÉP CÁN NGUỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÔN HOA SEN GVHD: Th.S Võ Thị Thanh Thương
Lớp: MGT 495 C
Nhóm: 04
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
2 Nguyễn Bùi Phương Trang 23202710691
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản trị thu mua thép cán nguội tại công ty cổ phần Tập đoàn Tôn Hoa Sen”, nhóm em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và động viên từ nhiều cá nhân.
Trước hết, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Võ Thị Thanh Thương, người trực tiếp hướng dẫn nhóm - đã luôn dành thời gian, công sức tận tình hỗ trợ nhóm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành dự án.
Nhóm em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Duy Tân đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ nhóm trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng đè tài nghiên cứu sẽ không tránh khỏi sai sót Mong quý thầy cô có những ý kiến đóng góp và giúp đỡ để nhóm để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ THU MUA 1
1.1 Tổng quan về thu mua & quản trị thu mua 1
1.1.1 Khái niệm về hoạt động thu mua 1
1.1.2 Vai trò của hoạt động thu mua 1
1.1.3 Phân loại công tác thu mua tại doanh nghiệp 2
1.1.4 Khái niệm về công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp 6
1.2 Tiến trình công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp 6
1.2.1 Quá trình phê duyệt để thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp 6
1.2.2 Đặt mua hàng và Ký kết hợp đồng 6
1.2.3 Giao nhận hàng hóa 7
1.2.4 Kiểm tra, nghiệm thu hàng hóa khi giao nhận hàng hóa 7
1.2.5 Nhập kho và thanh toán 8
1.3.Các yếu tố tác động đến công tác quản trị thu mua 8
1.3.1 Nhân tố cung cầu thị trường 8
1.3.2 Phương thức mua và giá cả 9
1.3.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ THU MUA THÉP CÁN NGUỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÔN HOA SEN 11
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và phòng ban 13
2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất 14
2.1.4 Tình hình nhân sự 15
2.2 Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp 16
2.2.1.Thị trường và khách hàng 16
2.2.2 Sản phẩm 17
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 18
2.2.4 Thực trạng tài chính của doanh nghiệp 19
Trang 52.3 Thực trạng công tác quản trị thu mua thép cán nguội tại công ty cổ phần
Tập Đoàn Tôn Hoa Sen 26
2.3.1 Giới thiệu về bộ phận chịu trách nhiệm hoạt động thu mua 26
2.3.2 Giới thiệu về sản phẩm (nguyên vật liệu) thu mua 26
2.2.3 Mục tiêu của hoạt động thu mua 29
2.3.4 Ngân sách phân bổ 29
2.3.5 Giới thiệu về nhóm NCC hiện tại của doanh nghiệp 31
2.3.6 Tiến trình công tác thu mua tại công ty 32
2.3.7 Các chính sách quản lý mối quan hệ với NCC hiện tại của doanh nghiệp 38
2.3.8 Đánh giá hiệu quả công tác thu mua trong thời gian qua 39
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị thu mua thép cán nguội tại công ty cổ phần Tập Đoàn Tôn Hoa Sen 40
2.4.1 Ưu điểm 40
2.4.2 Nhược điểm 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ THU MUA THÉP CÁN NGUỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÔN HOA SEN 42
3.1 Định hướng của doanh nghiệp trong thời gian đến 42
3.1.1 Mục tiêu chung 42
3.1.2 Mục tiêu của bộ phận thu mua 42
3.2 Phân tích tác động thị trường (SWOT) 42
3.3 Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả công tác quản trị thu mua thép cán nguội tại công ty cổ phần Tập đoàn Tôn Hoa Sen 45
3.3.1 Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu 45
3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bộ phận thu mua 46
3.3.3 Nâng cấp quy trình công tác thu mua 46
3.3.4 Tăng cường năng lực đàm phán với nhà cung ứng 47
3.3.5 Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tôn Hoa Sen ( nguồn : trang web công ty ) 13
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn nhân sự của Tập đoàn Tôn Hoa Sen năm 2016 - 2020 15
Bảng 2.1 : Thị phần Tôn trong năm 2021-2022 (ĐVT:%) 18
Biểu đồ 2.2 : Thị phần tôn mạ kim loại của các doanh nghiệp năm 2021-2022 18
Bảng 2.2 : Bảng kết quả kinh doanh của HSG 2018-2021 ( ĐVT :1000 đồng) 24
Biểu đồ 2.3 Tình hình tiêu thụ thép thành phẩm năm 2022 29
Bảng 2.3 Bảng dự kiến phân bổ ngân sách và doanh thu năm 2021-2022 30
Sơ đồ 2.2 Tiến trình thu mua nguyên vật liệu thép của Tôn Hoa Sen 32
Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thu mua 39
Bảng 2.5 Phân tích SWOT 42
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ THU MUA
1.1 Tổng quan về thu mua & quản trị thu mua.
1.1.1 Khái niệm về hoạt động thu mua.
Thu mua là tiến trình tìm hiểu yêu cầu, xác định và lựa chọn nhà cung cấp,thương lượng giá cả Mua hàng có trách nhiệm thu được các nguyên liệu, bộphận, vật tư và dịch vụ cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp mộtdịch vụ
Fung(1999): Quản trị mua hàng liên quan đến việc lập kế hoạch và kiểmsoát việc mua hàng hoá và nguồn lực của nhà cung cấp, để hoàn thành các mụctiêu hành chính và chiến lược của tổ chức
Theo Carr và Smeltzer (1997): Quản trị thu mua là quá trình lập kế hoạch,thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược và vận hành các quyết định muahàng để chỉ đạo tất cả các hoạt động của chức năng mua vào các cơ hội phù hợpvới khả năng của công ty để đạt được các mục tiêu dài hạn
1.1.2 Vai trò của hoạt động thu mua.
* Để sản xuất hiệu quả về chi phí
Mua hàng có trách nhiệm tìm hiểu các yêu cầu nội bộ, xác định vị trí và lựachọn nhà cung cấp, lấy nguyên liệu, bộ phận, vật tư và dịch vụ cần thiết để sảnxuất một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ Người quản lý mua hàng cũngchịu trách nhiệm thương lượng giá cả với nhà cung cấp Bạn có thể hiểu đượctầm quan trọng của việc mua hàng khi xem xét rằng trong ngành công nghiệpsản xuất, hơn 60% chi phí của thành phẩm đến từ các bộ phận và nguyên vậtliệu đã mua Hơn nữa, tỷ lệ hàng tồn kho được mua thậm chí còn cao hơn đốivới các công ty bán lẻ và bán buôn, đôi khi vượt quá 90% Tuy nhiên, tầm quantrọng của việc mua hàng không chỉ là giá vốn hàng hóa được mua; các yếu tốquan trọng khác bao gồm chất lượng hàng hóa và dịch vụ và thời gian cung cấphàng hóa hoặc dịch vụ, cả hai yếu tố này đều có thể có tác động đáng kể đếnhoạt động Các ngành công nghiệp như xây dựng, nhà máy lọc dầu, đường, ô tô
có hơn 75 phần trăm chi phí nguyên vật liệu như một phần trăm chi phí đầu vào
Trang 8* Vì mục đích chiến lược
Mua hàng là một vấn đề chiến lược Các nhà sản xuất phải mua sắm cáchạng mục vốn như nhà máy và máy móc cho các cơ sở sản xuất Nó đòi hỏi sựđầu tư lớn Vì vậy, mua hàng là một chức năng quan trọng Nhưng ở một số tổchức, đặc biệt là quy mô nhỏ, việc mua hàng được coi như một hoạt động vănthư Họ giao công việc này cho những người chỉ đơn giản là trung thành với tổchức Nhưng đó là một cách làm sai lầm Trong mua hàng, người điều hành phảinăng động, đổi mới, sáng tạo và phải có phân tích ra quyết định Sự xuất hiệncủa khái niệm quản lý chuỗi cung ứng đã khai sáng cho các nhà quản lý về vaitrò chiến lược của hoạt động mua hàng Mua hàng giúp xác định cơ cấu chi phícủa công ty thông qua đàm phán với nhà cung cấp Nếu các giám đốc điều hànhthương lượng hiệu quả thì họ có thể tiết kiệm cho các tổ chức và điều này sẽgiúp các tổ chức cắt giảm chi phí và hữu ích trong việc đạt được lợi thế cạnhtranh trên thị trường Các sáng kiến mua hàng có thể dẫn đến giảm lượng hàngtồn kho và cải thiện chất lượng của các bộ phận và thành phần đầu vào thôngqua việc lựa chọn nhà cung cấp và phát triển nhà cung cấp Mua hàng cũng hỗtrợ phát triển sản phẩm mới bằng cách khuyến khích nhà cung cấp tham gia vàoquá trình phát triển sản phẩm
1.1.3 Phân loại công tác thu mua tại doanh nghiệp.
Tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp có nhiều hình thức khác nhau, dođặc điểm tính chất của các mặt hàng của từng ngành khác nhau quyết định Dướiđây là các hình thức tạo nguồn và mua hàng chủ yếu
1.1.3.1 Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa
Đơn đặt hàng (gọi tắt là đơn hàng) là các yêu cầu cụ thể về mặt số lượng,chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc,…và thời gian giao hàng của người mualập và gửi cho người bán
Để có hàng hóa thích hợp cho khối lượng, thích hợp yêu cầu, dựa vào mốikinh doanh sẵn có hoặc thông qua chào hàng của nhà sản xuất – kinh doanh.Doanh nghiệp thương mai sau khi khảo sát, thông dò, và đánh giá chất lượnghàng hóa, doanh nghiệp thương mại phải lập đơn hàng và đặt hàng với các
Trang 9doanh nghiệp đã lựa chọn đơn hàng là yêu cầu cụ thể mặt hàng mà doanhnghiệp cần mua và thời gian cần nhập hàng của doanh nghiệp.
Các yêu cầu cụ thể mặt hàng là tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu, quycách, cỡ loại, màu sắc,…số lượng, trọng lượng theo đơn vị tính (hiện vật, giátrị); theo tiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng, chất lượng, bao bì, giá cả, thời gian giaohàng…mà người ta không thể nhầm lẫn sang mặt hàng khác được Nếu cùngnhóm mặt hàng có nhiều quy cách, cỡ loại khác nhau thì có thể lập thành bản kêchi tiết từng danh điểm mặt hàng với số lượng và thời gian giao hàng tương ứng.Khi lập đơn hàng cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây:
Lựa chọn mặt hàng và đặt mua loại hàng phù hợp với nhu cầu của nhukhách hàng về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc,… và thời gianbản xứ
Phải nắm vững khả năng mặt hàng đã có được có thể mua được ở doanhnghiệp thương mại
Phải tìm hiểu kỹ đối tác về lượng mặt hàng, trình độ tiên tiến của mặt hàng,công nghệ chế tạo mặt hàng, giá thành và giá bán của đối tác và khai thác đếnmức cao nhất khả năng đáp ứng của đơn vị nguồn hàng
Phải yêu cầu chính xác số lượng, chất lượng của từng điểm mặt hàng vàthời gian giao hàng bởi vì mọi sai sót về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại,màu sắc… đều dẫn đến tình trạng thừa thiếu, ứ đọng, chậm tiêu thụ và việc khắcphục nó phải mất thời gian và phải chi phí tốn kém
1.1.3.2 Mua hàng không qua hợp đồng.
Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu hị trường và khảo sát thị trường vànguồn hàng có những loại hàng hóa doanh nghiệp thương mại kinh doanh, cónhu cầu của khách hàng, giá cả phải chăng, doanh nghiệp thương mại có thểmua hàng thông qua hợp đồng mua bán ký trước Mua hàng thông qua hình thứcmua dứt bán đoạn, mua bằng quan hệ hàng-tiền, hoặc trao đổi bằng quan hệhàng-hàng
Đây là hình thức mua bán hàng trên thị trường, không có kế hoạch trước,
Trang 10người mua hàng phải có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải
có kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chấtlượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng … để đảm bảo hàngmua về có thể bán được
1.1.3.3 Mua hàng qua đại lý.
Ở những nơi tập trung nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại có thể đặtmạng lưới mua trực tiếp Ở những nơi (khu vực) nguồn hàng nhỏ lẻ, không tậptrung, không thường xuyên, doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng thôngqua đại lý Tùy theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm của mặt hàng thu mua, doanhnghiệp thương mại có thể chọn các đại lý theo các hình thức đại lý độc quyền,đại lý rộng rãi, hoặc đại lý lựa chọn
Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp thương mại không phải đầu tư cơ
sở vật chất, nhưng doanh nghiệp thương mại cần phải giúp đỡ điều kiện vật chấtcho đại lý thực hiện việc thu mua và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật vànghiệp vụ
Doanh nghiệp thương mại phải ký kết hợp đồng với đại lý, xác định rõquyền lợi và trách nhiệm của đại lý Quyền lợi và trách nhiệm của bên giao đại
lý (doanh nghiệp thương mại), đặc biệt chú ý đến số lượng, chất lương, giá cảhàng hóa thu mua được và trả thù lao cho bên đại lý
1.1.3.4 Nhận bán hàng uỷ thác và bán hàng ký gửi
Doanh nghiệp thương mại có mạng lưới bán hàng rộng rãi, quy mô lớnhoặc có cả bộ phận xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, có thể nhận bán hàng ủythác và bán hàng ký gửi
Về thực chất, hàng ủy thác và hàng ký gửi là loại hàng hóa thuộc sở hữucủa đơn vị khác Các đơn vị đó không có điều kiện bán hàng cho khách hàngnên ủy thác hoặc ký gửi cho doanh nghiệp thương mại bán hàng cho kháchhàng
Doanh nghiệp thương mại bán hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác và khibán được hàng được nhận phí ủy thác Doanh nghiệp thương mại bán hàng kýgửi theo điều lệ nhận hàng ký gửi và khi bán được hàng được hưởng tỷ lệ phí ký
Trang 11gửi Như vậy, khi nhận bán hàng ủy thác hoặc bán hàng ký gửi, doanh nghiệpthương mại có thêm các nguồn hàng mới, phong phú hơn, đáp ứng được nhu cầu
đa dạng, nhiều vẻ của khách hàng và tận dụng được cơ sở vật chất và lao động ởdoanh nghiệp thương mại; đồng thời, lôi kéo được nhiều khách hàng đến vớidoanh nghiệp
1.1.3.5 Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng.
Có những doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh có sẵn các cơ sở vật chất, cósẵn công nhân … nhưng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu, phụ liệu,thiếu thị trường tiêu thụ … làm cho doanh nghiệp không thể nâng cao được chấtlượng và khối lượng mặt hàng sản xuất ra Có những doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh đã và đang tạo ra nhiều sản phẩm, nguyên vật liệu,…nhưng lạikhông có vốn, không có công nghệ để chế biến thành sản phẩm có thể xuất khẩuđược…
Đây là một nguồn tiềm năng rất lớn chưa được khai tác, còn bị lãng phí…Doanh nghiệp thương mại có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, về nguyênvật liệu, về công nghệ, về thị trường tiêu thụ … có thể liên doanh, liên kết vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tổ chức sản xuất, tạo ra nguồn hànglớn, chất lượng tốt hơn để cung ứng ra thị trường Liên doanh liên kết bảo đảmlợi ích của cả hai bên Bằng hợp đồng liên kết hoặc xây dựng thành xí nghiệpliên doanh, hai bên cùng góp vốn, góp sức theo nguyên tắc có lợi cùng hưởng, lỗcùng chịu theo điều lệ doanh nghiệp
1.1.3.6 Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm.
Là hình thức đặt hàng gia công có nguyên liệu giao cho nhận gia công hànghóa theo yêu cầu và giao hàng cho bên đặt gia công Bên nhận gia công đượcnhận phí giá công Bên đặt gia công có hàng để bán cho khách hàng trên thịtrường
1.1.3.7 Tự sản xuất, khai thác hàng hoá.
Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thếmạnh của doanh nghiệp thương mại cũng như đa dạng hóa hoạt động kinh
Trang 12doanh, doanhnghiệp thương mại có thể các xưởng sản xuất để cungứng phục
vụ cho khách hàng bên ngoài
Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp thương mại cần cónguồn vốn lớn, phải chú trọng đến các yếu tố sản xuất – kỹ thuật – công nghệ,nguyên vật liệu, phụ liệu,… Doanh nghiệp thương mại có thể bắt đầu tổ chứcnhững xưởng sản xuất nhỏ, sau đó phát triển nâng dần lên quy mô trung bình vàlớn
1.1.4 Khái niệm về công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp.
Quản trị thu mua đề cập đến các quy trình và thủ tục liên quan đến việcmua các nguồn cung cấp cho hoạt động kinh doanh Bởi vì không phải tất cả cácdoanh nghiệp đều có thể sản xuất nội bộ nguyên liệu, vật tư và dịch vụ liên quanđến chuỗi cung ứng của họ, nhiều công ty sử dụng một số hình thức quản trị thumua để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và hoàn thành các mục tiêu kinhdoanh
1.2 Tiến trình công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp.
1.2.1 Quá trình phê duyệt để thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp.
Lâp yêu cầu vật tư: các bộ phận trong doanh nghiệp có nhu cầu vật tư thìlập phiếu yêu cầu cung ứng vật tư chuyển cho bộ phận cung ứng xem xét vàkiểm tra thực tế về mức độ cần thiết sử dụng Yêu cầu chào giá, lấy giá: căn cứvào phiếu yêu cầu vật tư của bộ phận đã được xem xét, trưởng bộ phận cung ứnggửi thông tin mua vật tư cho các nhà cung ứng đã được phê duyệt để lựa chọnnhà cung ứng phù hợp Việc gửi thông tin có thể tiến hành bằng các hình thức:điện thoại, fax, e –mail, tiếp xúc trực tiếp Lãnh đạo công ty là người phê duyệt,
ra quyết định cuối cùng để có tiến hành mua vật tư hay không
1.2.2 Đặt mua hàng và Ký kết hợp đồng.
Sau khi hoàn tất việc phê duyệt, trưởng bộ phận cung ứng tiến hành tiếpxúc, thương thảo và soạn thảo hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng) với nhà cung ứng.Nội dung hợp đồng căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên Hợpđồng (đơn đặt hàng) phải được đại diện lãnh đạo của hai bên ký
Trang 13Hợp đồng (đơn đặt hàng) đã được ký phải được chuyển cho Phòng kế toángiữ 01 bản (bản gốc) để theo dõi việc thực hiện.
Trưởng bộ phận cung ứng phải có trách nhiệm giải quyết mọi vướng mắctrong quá trình thực hiện hợp đồng và báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty đểtìm biện pháp giải quyết.thương lượng hợp đồng thu mua
- Các thông tin cần có trong Đơn đặt hàng:
- Tên và địa chỉ của công ty đặt hàng
- Số, ký mã hiệu của đơn đặt hàng
- Thời gian lập Đơn đặt hàng
- Tên và địa chỉ của nhà cung cấp
- Tên, chất lượng, quy cách của loại vật tư cần mua
- Số lượng vật tư cần mua
Khi nhà cung cấp thông báo thời gian giao hàng, Trưởng bộ phận cung ứng
có trách nhiệm thông báo cho các bộ phận có liên quan để có phương án chuẩn
bị và tiếp nhận hàng hóa.Yêu cầu nhà cung ứng cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật
và pháp lý có liên quan được quy định trong hợp đồng (nếu có) trước khi nhậnhàng để làm căn cứ kiểm tra khi nhận hàng.Thu mua trong doanh nghiệp
1.2.4 Kiểm tra, nghiệm thu hàng hóa khi giao nhận hàng hóa
Bộ phận cung ứng có trách nhiệm chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ quátrình mua hàng, chủ trì cùng các đơn vị liên quan nghiệm thu hàng hóa, dịch vụmua vào.Tùy theo đối tượng hàng hóa, dịch vụ mua vào có nhiều hình thứcnghiệm thu như: nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu trước khi nhập kho nghiệmthu trước khi lắp đặt, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu tổng thể, nghiệm thutrong thời gian bảo hành Việc nghiệm thu phải căn cư vào đơn hàng và hợp
Trang 14đồng đã ký Việc nghiệm thu phải được ghi chép đầy đủ vào Biên bản kiểm trachất lượng hàng hóa vật tư thiết bị nhập kho.
Mọi sự không phù hợp trong quá trình nghiệm thu của vật tư hàng hóa muavào đều phải được tiến hành xử lý theo TT.04- Thủ tục kiểm soát sản phẩmkhông phù hợp Bộ phận cung ứng, bộ phận quản lý chất lượng có trách nhiệmtheo dõi và xử lý sự không phù hợp này
1.2.5 Nhập kho và thanh toán.
Nếu hàng hóa đáp ứng đúng các yêu cầu nêu trong hợp đồng đã ký, thủ kholàm thủ tục nhập kho.Phòng kế toán thực hiện kiểm tra hồ sơ, làm thủ tục thanhtoán cho nhà cung ứng theo quy định
1.3.Các yếu tố tác động đến công tác quản trị thu mua.
1.3.1 Nhân tố cung cầu thị trường.
Thị trường là môi trường trong đó diễn ra quá trình người bán và ngườimua tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hóa tiêu thụ Nó
có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh: Sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Chính thị trường đã kết hợp các yếu tốsản xuất để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Có hai loại thị trường tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến doanh nghiệp, đó làthị trường cung ứng (hay thị trường đầu vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm(hay thị trường đầu ra), hai thị trường này có mối quan hệ mật thiết với nhau.Trong cơ chế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp cần phải: “bán cái thị trường cần, chứ không phải bán thứ mình có” Dovậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác tạo nguồn và mua hàng.Việc tạo nguồn và mua hàng cũng cần phải tính đến nhu cầu thị trường, tiêu thị
về số lượng, chất lượng và giá cả hàng hóa,… để từ đó tìm kiếm thị trường cungứng nguyên liệu có khả năng đáp ứng tốt như cầu đó Bên cạnh đó, quan hệ cungcầu hàng hóa cũng tác động đến công tác tạo nguồn và mua hàng ( về giá cả,quy mô, tính ổn định của àng hóa) làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Vìvậy, việc nắm bắt tình hình cung cầu trên thị trường một cách thường xuy vàkhoa học giúp công tác tạo nguồn và mua hàng thường xuyên và ổn định hơn
Trang 151.3.2 Phương thức mua và giá cả
Ngày nay, trong cơ chế thị trường cạnh tranh là vấn đề không thể tránhkhỏi để nâng cao tinh thần cạnh tranh thì doanh nghiệp cần phải tìm cách hòanhập vào thị trường để huy động được nguồn hàng bảo đảm về số lượng, chấtlượng phục vụ cho nhu cầu SXKD Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần
có cách xâm nhập hợp lí, có phương thức mua và giá cả phù hợp, có cách muaphù hợp với từng đối tượng cung ứng
Giá cả cũng là yếu tố cạnh tranh giữa doanh nghiệp vì vậy, việc xác địnhgiá cả đúng đắn là điều quan trọng đảm bảo cho hoạt động SXKD củ doanhnghiệp đạt hiệu quả cao, tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường việc xác định giá
cả phải lấy chi phí SXKD làm cơ sở: với mức giá bao nhiêu thì mang lại hiệuquả lớn nhất cho doanh nghiệp? Chính vì vậy, chính sách giá cả phù hợp là điềuthuận lợi cho công tác tạo nguồn và mua hàng, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổnđịnh, kịp thời và chất lượng cho doanh nghiệp
1.3.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
❖ Nguồn lực tài chính
Để tiến hành hoạt động SXKD thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải
có vốn, vốn quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Nguồn lực tàichính có ảnh hưởng trực tiếp với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
và hoạt động tạo nguồn, mua hàng nói riêng của doanh nghiệp Khi đề ra cácphương án tạo nguồn à mua hàng cho doanh nghiệp mình thì tài chính là yếu tốquyết định đến việc lựa chọn phương án nào Với nguồn vốn kinh doanh vữngmạnh sẽ giúp công việc mua hàng sẽ được đảm bảo thuận lợi hơn, kịp thời trongnhững trườn hợp cần thiết
❖ Nhân tố con người
Đối với mặt hàng thu mua nguyên liệu để sản xuất dược phẩm các tiêu chí
kỹ thuật được phân ra làm nhiều khác nhau Ngoài các chi tiêu về ngoại hình,cấu tạo và thành phần hóa học, còn cần đánh giá các chi tiêu về cảm quan.Chính vì thế, người cán bộ nghiệp vụ có vai trò quan trọng trong tất cả các công
Trang 16việc tạo nguồn và thu mua, không chỉ đòi hỏi sự hiểu sâu, rộng về các mặt hàng
mà còn cần có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực này
❖ Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động tạo nguồn và muahàng nói riêng cũng như toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung của doanhnghiệp Họat động tạo nguồn được coi có hiệu quả cao chỉ khi nó đặt nó trongmối quan hệ với toàn bộ hoạt động khác để đem lại hiệu quả chung cho toàn bộcác hoạt động Vậy nên, doanh nghiệp phải có trình độ quản lý cao, bao quát, tậptrung vào mối quan hệ tương tác tất cả các mặt hoạt động để mang lại hiệu quảcao nhất cho doanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ THU MUA THÉP CÁN NGUỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÔN HOA SEN 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
2.1.1.1 Giới thiệu chung.
- Công ty cổ phần Tập Đoàn Tôn Hoa Sen ( Hoa Sen Group) – Chuyên chếbiến, sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôn thép Công ty được thành lập vào ngày08/08/2001 với số vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng Sau khoảng thời gian dàixây dựng, phát triển, doanh nghiệp đã có những bước vươn lên vững chắc để trởthành doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tôn – thép số 1 tại thị trường ViệtNam
- Hiện nay, công ty đã nâng số vốn điều lệ lên 4.446.252.130.000 đồng.Tiếnhành IPO trên sàn chứng khoán với mã chứng khoán là HSG từ ngày08/11/2008 Doanh nghiệp hiện đang chiếm 33,1% thị phần tôn và 20,3% thịphần ống thép theo thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam.Sản phẩm của tậpđoàn Hoa Sen thường xuyên đạt chất lượng thuộc tiêu chuẩn quốc tế Cùng vớigiá cả phải chăng, dịch vụ khách hàng hợp lý đã giúp cho tập đoàn luôn nhậnđược sự tin tưởng tới từ người tiêu dùng Tính đến thời điểm hiện tại, Hoa SenGroup đang có:
- 11 nhà máy lớn
- 300 chi nhánh phân phối, bán lẻ trên khắp cả nước
- Sản phẩm được tin dùng tại trên 70 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn cầu
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.
- Năm 2001: Thành lập ngày 08/08/200, công ty cổ phần Hoa Sen tiền thâncủa Tập đoàn Hoa Sen được thành lập với số vốn điều lệ 30 tỷ đồng, với 22nhân viên và 3 chi nhánh
- Năm 2002 – 2003: Tăng số lượng chi nhánh lên 34, chủ yếu tập trung ởkhu vực miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Duyên hải Miền Trung
Trang 18- Năm 2004: Khánh thành trụ sở chính của tập đoàn tại số 09 Đại Lộ ThốngNhất – KCN Sóng Thần 2 – Dĩ An – Bình Dương Ngày 08/08/2004, đưa vàosản xuất dây chuyền tôn mạ màu I, công suất thiết kế 45.000 tấn/năm.
- Năm 2005: Tháng 02/2005, đưa vào hoạt động sản xuất dây chuyền Tôn
mạ kẽm I, công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Bình Dương Ngày19/03/2005, khánh thành và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ công nghệ NOFcông suất thiết kế 150.000 tấn/năm
- Năm 2006: Thành lập công ty CP Tôn Hoa Sen với vốn điều lệ 320 tỷđồng
- Năm 2007: Tháng 01/2007, nâng công suất 2 dây chuyền sản xuất tôn mạkẽm lên 100.000 tấn/năm Đồng thời khánh thành nhà máy thép cán nguội HoaSen với công suất thiết kế 180.000 tấn/năm Tháng 12/2007, đổi tên công tythành công ty cổ phần Tập đoàn Tôn Hoa Sen Đồng thời, số lượng chi nhánhtăng lên 75.
- Sát nhập 3 công ty: Công ty CP Tôn Hoa Sen + Công ty CP Vật liệu xâydựng Hoa Sen + Công ty CP Cơ Khí và xây dựng Hoa Sen
- Năm 2008: Cổ phiếu của Hoa Sen được chính thức niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Mã cổ phiếu: HSG; Tăng số chinhánh lên thành 82 chi nhánh
- Năm 2009: Đưa vào hoạt động dây chuyền hoạt động sản xuất tôn dàycông nghệ NOF.
- Năm 2010 – 2011: HSG khánh thành giai đoạn 1 Dự án nhà máy Tôn HoaSen Phú Mỹ và thành lập thêm 13 chi nhánh phân phối bán lẻ nâng tổng số chinhánh lên con số 106
- Năm 2012: HSG có doanh thu xuất khẩu đạt 180 triệu USD, trở thành mộttrong những doanh nghiệp xuất khẩu tôn mạ vàng hàng đầu Đông Nam Á
- Ngày 20/04/2017: Tập đoàn Hoa Sen tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
- Ngày 09/07/2018: HSG tăng vốn điều lệ công ty lên 3.849.903.280.000đồng;
- Ngày 15/05/2019: HSG tăng vốn điều lệ lên 4.234.694.890.000 đồng
Trang 19- Ngày 29/05/2020: Tăng vốn điều lệ công ty lên 4,446,252,130,000 đồng.
- Ngày 28/10/2021: Vốn điều lệ công ty là 4.934.818.960.000 đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và phòng ban.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tôn Hoa Sen ( nguồn : trang web công ty )
- Chức năng các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty:
Đại Hội đồng Cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công
ty cổ phần, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết (cổ đông phổ thông,
cổ đông ưu đãi biểu quyết và cổ đông khác theo quy định của điều lệ công ty).Hội đồng Quản trị: là bộ phận được đại hội đồng cổ đông của công ty cóquyền bầu ra, đây được xem là cơ quan quản lý công ty để quyết định, thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của công ty, không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổđông
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người điều hành hoạt động của HĐQT đảmbảo thực hiện đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật và điều lệ công ty Chủtịch HĐQT còn là người đại diện theo luật của công ty, đóng vai trò chính trongviệc cung cấp thông tin cho các thành viên HĐQT một cách chính xác và kịpthời và đảm bảo việc truyền thông đến các cổ đông một các hiệu quả
Trang 20Văn phòng HĐQT & CT HĐQT: nắm giữ những giấy tờ có liên quan đếnkinh doanh của công ty, đồng thời hỗ trợ HĐQT & CT HĐQT phương án vàchính sách liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty.
Ban điều hành tập đoàn: có nhiệm vụ quản lý các mảng hệ thống phòng bancủa công ty: mảng kỹ thuật, kinh doanh, phân phối, văn phòng,… Đồng thời phụtrách điều hành công ty theo mục tiêu, đứng đầu việc thiết lập và triển khai cácchiến lược dài hạn, với những mục tiêu gia tăng giá trị của công ty
2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất.
Tập đoàn Hoa Sen là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh tôn thép tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á với 03 mặt hàng chủ lực:Tôn Hoa Sen, Ống Thép Hoa Sen, Ống Nhựa Hoa Sen Hiện tại Tập đoàn HoaSen sở hữu hệ thống 10 nhà máy nằm ở các vị trí chiến lược tại 3 miền Bắc,Trung, Nam cùng hệ thống phân phối gần 600 cửa hàng trực thuộc trải dài trên
cả nước
Nhận thấy hệ thống cửa hàng hiện tại còn rất nhiều tiềm năng để phát triển,Tập đoàn Hoa Sen đã triển khai thử nghiệm đa dạng hóa danh mục sản phẩm ởmột số cửa hàng và thu về những kết quả rất tích cực Với cơ sở vật chất kỹthuật, nhân sự, tập khách hàng của chuỗi cửa hàng sẵn có, Tập đoàn Hoa Sen tựtin việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm sẽ làm gia tăng doanh thu, lợi nhuậncủa Tập đoàn, khai thác tối đa hiệu quả hoạt động và giá trị của hệ thống phânphối hiện có
Tôn Hoa Sen khai thác thêm giá trị gia tăng bằng việc phát triển Hệ thốngsiêu thị vật liệu xây dựng & nội thất – Hoa Sen Home Tập đoàn Hoa Sen tìmkiếm đối tác cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, cung cấp sản phẩm phân phối kinhdoanh trong chuỗi, đến tuyển dụng nhân sự phục vụ cho chiến lược:
+ Tập đoàn thuê 1000 nhà xưởng, mặt bằng trên cả nước Hoặc xây mớihoặc cải tạo theo thiết kế của Tập đoàn Hoa Sen chiều ngang 30m, chiều dài30m, diện tích tối thiếu 900m2 Nằm ở mặt tiền các trục đường giao thôngchính, trong khu vực đông dân cư, gần trung tâm thành phố/ thị xã; thời hạn tốithiểu 10 năm
Trang 21Hoặc những mặt bằng có sẵn (nhà ở, cửa hàng, công trình sẵn kết cấu phùhợp) chiều ngang 15m, tổng diện tích từ 300m2; nằm mặt tiền các trục giaothông chính, ngay trung tâm, thời hạn 5 năm.
+ Tập đoàn tìm kiếm đối tác cung cấp các sản phẩm thuộc ngành hàng vậtliệu xây dựng cơ bản và nội thất để phân phối và kinh doanh trong chuỗi siêuthị, bao gồm các ngành hàng: thép xây dựng, thép hình, gạch ốp lát, thiết bị vệsinh, điện dân dụng,… Nhà cung cấp cần đảm bảo các tiêu chí: sản phẩm phùhợp, chất lượng tốt, thương hiệu uy tín trên thị trường, có chiến lược và chínhsách kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển của Tôn Hoa Sen
2.1.4 Tình hình nhân sự.
Tập đoàn Tôn Hoa Sen chiêu mộ nhân tài trên cả nước, tuyển dụng hơn
2500 nhân sự nghiệp vụ các vị trí: nhân viên kinh doanh, nhân viên cung ứng,nhân viên kế toán,… và hơn 300 nhân sự quản lý có kinh nghiệm vận hàngchuỗi quy mô lớn
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn nhân sự của Tập đoàn Tôn Hoa Sen năm
2016 - 2020
Trang 22Có thể nhận ra, lực lượng lao động của công ty từ 2016 – 2020 đã có nhiều
sự thay đổi chệnh lệch rõ rệt Khi mà năm 2020, Tập đoàn có tổng 7209 nhân sự(58% thuộc khối kinh doanh, 30% làm nhiệm vụ sản xuất và 12% khối vănphòng) Năm 2019, Hoa Sen mạnh tay tái cơ cấu hệ thống phân phối, chuyểnhàng trăm chi nhánh trực thuộc tập đoàn thành các cửa hàng thuộc chi nhánhtỉnh, từ đó giảm đi số lượng nhân sự trong kênh phân phối Chi phí quản lýdoanh nghiệp trong niên độ 2018-2019 giảm 425 tỷ đồng, tương đương giảm47%, so với niên độ trước
Trong niên độ 2019-2020, tuy số lượng lao động đã tăng trở lại nhưng chiphí quản lý doanh nghiệp vẫn được kiểm soát, không những không tăng mà còngiảm 9 tỷ đồng so với niên độ 2018-2019
Trong năm 2021, Tôn Hoa Sen đang có kế hoạch phát triển hệ thống siêuthị vật liệu xây dựng và nội thất Hoa Sen Home thông qua nâng cấp các cửahàng truyền thống và mở mới trên toàn quốc Ngoài tiêu thụ sản phẩm chủ lựctôn mạ và ống thép, Hoa Sen dự kiến sẽ kinh doanh thêm cả thép xây dựng, thépgóc, thép hình, inox, thanh nhôm, lưới B40, thiết bị điện, sơn nước, gạch ốp lát,thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp, …
2.2 Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1.Thị trường và khách hàng
2.2.1.1.Thị trường.
Trong bối cảnh triển vọng ngành thép thế giới không mấy khả quan, ngànhthép tại Việt Nam cũng ảm đạm với lượng tồn kho tăng kỷ lục, nhiều doanhnghiệp lớn đối diện với nguy cơ thua lỗ nặng.Ngành công nghiệp thép Việt Namnăm 2021 cũng ghi nhận những dấu ấn tăng trưởng tích cực Thị trường tôn mạđang là một trong những thị trường tiềm năng cho đến thời điểm hiện tại TheoHiệp hội Thép Việt Nam dự báo, khả năng tiêu thụ đối với sản phẩm tôn mạkẽm tại thị trường Việt Nam đến năm 2015 sẽ đạt 450 nghìn tấn; năm 2020 đạt
600 nghìn tấn và đến năm 2025 sẽ đạt khoảng 720 nghìn tấn Đối với sản phẩmtôn mạ màu sẽ đạt 700 nghìn tấn năm 2015; năm 2020 đạt 950 nghìn tấn và đếnnăm 2025 sẽ đạt 1,1 triệu tấn Trước tình hình sản xuất và nhu cầu tiêu thụ tôn
Trang 23mạ trên, có thể thấy rằng nhu cầu tôn mạ tiêu dùng ở Việt Nam nói chung và tạithị trường miền Bắc sẽ rất lớn, sẽ là cơ hội tiềm năng cho các nhà đầu tư khaithác, xây dựng các dự án sản xuất vật liệu tôn lợp trong tương lai.
2.2.1.2 Khách hàng.
Theo nghiên cứu thị trường về ngành công nghiệp tôn thép hiện tại chothấy sự phát triển của ngành này đang có rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệptrong và ngoài nước Với chi phí lao động thấp , nhu cấu trong nước tăng cao ,lĩnh vực sản xuất tôn thép Việt Nam đã tăng một cách nhanh chóng sự xuất hiệncủa các công ty trong ngành đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân tăng vọt đáng
kể Chính vì thế , Hoa Sen ngàng một phát triển , cải tiến mẫu mã sản phẩm ,tìm hiểu nghiên cứu thị trường , khách hàng tiềm ẩn , khách hàng tiềm năngnhằm am hiểu những nhu cầu của khách hàng để phục vụ ho một cách tốt nhất
Từ đó giữ chân các khách hàng của mình Tùy vào đặc điểm của các loại sảnphẩm mà Hoa Sen xác định 2 tệp khách hàng chính của mình là khách hàng tỏchức và khách hàng cá nhân
- Khách hàng tổ chức : họ là các doanh nghiệp xây dựng và các trung gianthương mại bán buôn bán lẻ Họ có đặc điểm là mua với số lượng lớn , khôngkhó tính như khách hàng cá nhân và họ quan tâm đến mức chiết khất và giá cảnhiều hơn
- Khách hàng cá nhân : là những người tiêu dùng cuối cùng , họ sẽ trựctiếp đến các cửa hàng của cấc chi nhánh để mua chọn sản phẩm Tệp kháchhàng này rất khó tính và yêu cầu cao về chất lượng , mẫu mã chủng loại sảnphẩm , chất lượng đi kèm giả cả phải chăng
2.2.2 Sản phẩm
Hiện nay, Tôn Hoa Sen bao gồm những dòng sản phẩm chính như: Tônkẽm, tôn kẽm phủ màu, tôn hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh), tôn lạnh màu, tônmàu vân gỗ, tôn phủ sơn cao cấp PVDF, tôn màu Metalic, tôn màu nhám, Tôncán kiểu ngói Thái Lan…Với chất lượng sản phẩm tốt, thời gian giao hàngnhanh cùng chế độ hậu mãi tốt, Tôn Hoa Sen đã tạo được uy tín trên thị trường,
Trang 24tạo được sự tin yêu của người tiêu dùng, liên tục giữ vững vị trí số 1 về thị phầntôn ở Việt Nam.
Tôn mạ là ngành có sản lượng sản xuất đứng thứ hai sau thép xây dựng.Trong ngành tôn mạ không thể không nhắc đến những tên tuổi lớn như Hoa Sen,
Trang 25Nam Kim và Tôn Đông Á Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA),trong quý 1.2022, Hoa Sen đang đứng đầu thị phần của ngành tôn mạ với 28,2%Với Nam Kim, việc mở rộng công suất được đánh giá là chiến lược phùhợp Công ty CP Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) đánh giá việc mở rộng côngsuất để nắm bắt cơ hội từ thị trường nước ngoài là hợp lý vì khoản đầu tư tươngđối nhỏ so với mức lợi nhuận tiềm năng.
Hiện Tôn Đông Á đang là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn thứ 2 trongngành tôn mạ Việt Nam, chỉ sau Tập đoàn Hoa Sen Kết quả này có nhiều cảithiện so với năm 2021 khi Tôn Đông Á chỉ đứng thứ 3 về thị phần, sau Hoa Sen
và Nam Kim
Tôn Đông Á đang sở hữu năng lực sản xuất dẫn đầu thị trường trong nước
và có chiến lược tăng độ phủ sóng sản phẩm ra nhiều địa bàn trên cả nước Cụthể, trong quý 1.2022, Tôn Đông Á sản xuất được 220.800 tấn tôn mạ và tiêuthụ 226.400 tấn, chiếm 18,1% thị phần
2.2.4 Thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Khối lượng tài sản của doanh nghiệp nhìn chung là tăng tuy nhiên lại có sựbiến động
Trong cơ cấu tài sản tính đến năm 2021 thì tài sản ngắn hạn trung bìnhchiếm 70% còn lại tài sản dài hạn chiếm 30% khối lượng
Tổng tài sản có sự biến đổi không đều chủ yếu là do ảnh hưởng của tài sảnngắn hạn, mà tài sản ngắn hạn lại chịu ảnh hưởng lớn bởi hàng tồn kho Vậy yếu
tố chính làm cho tổng tài sản tăng giảm qua các năm là ở hàng tồn kho
Nợ phải trả chiếm 60% kết cấu tài sản, tương ứng vốn chủ sở hữu chiếm40%
Tổng nguồn vốn nhìn chung qua 4 năm là tăng tuy nhiên lại có sự biếnđộng tăng giảm qua từng năm
Sự biến động của phần nguồn vốn chủ yếu là do phần nợ phải trả, cụ thể là
do nợ ngắn hạn
Trang 26Tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp nhìn chung có xu hướng tăng nhưnglại có sự biến động tăng giảm qua từng năm Mặc dù có sự biến động theo chiềungang nhưng nhìn chung kết cấu không có sự thay đổi nhiều.
2.2.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
Cân đối kế toán
Năm 201901/10- 30/09KT/HN
Năm 202001/10- 30/09KT/HN
Năm 202101/10- 30/09KT/HN
Năm 202201/10- 30/09CKT/H N TÀI SẢN
II Đầu tư tài