1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam – chi nhánh sông hàn – pgd chợ mới, giai đoạn 2019 2021

100 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam – chi nhánh sông hàn – pgd chợ mới, giai đoạn 2019 - 2021
Tác giả Nguyễn Văn Tiến
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Hoài Trinh
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Kết cấu của đề tài (13)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI (14)
    • 1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại (14)
    • 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM (14)
      • 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn (15)
      • 1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (15)
      • 1.1.2.3. Trung gian tài chính (16)
    • 1.1.3. Vài trò của NHTM (16)
    • 1.2. Những vấn đề cơ bản về DNNVV (16)
      • 1.2.1. Khái niệm về DNNVV (16)
      • 1.2.2. Đặc điểm (18)
    • 1.3. Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM (21)
      • 1.3.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM (21)
      • 1.3.2. Đặc điểm cho vay DNNVV của NHTM (22)
      • 1.3.3. Các phương thức cho vay (22)
        • 1.3.3.1. Phân loại theo thời hạn vay (22)
        • 1.3.3.2. Phân loại theo phương thức cho vay (23)
        • 1.3.3.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo (TSĐB) (24)
    • 1.4. Mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV (24)
      • 1.4.1. Quan niệm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV (24)
      • 1.4.2. Tác dụng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV (25)
      • 1.4.3. Nội dung mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV (27)
        • 1.4.3.1. Mở rộng quy mô cho vay (27)
        • 1.4.3.2. Mở rộng phương thức cho vay (27)
        • 1.4.3.3. Mở rộng đối tượng cho vay (28)
        • 1.4.3.4. Mở rộng điều kiện cho vay (28)
      • 1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay DNNVV (30)
        • 1.4.4.1. Về phía khách hàng (30)
        • 1.4.4.2. Về phía Ngân hàng (31)
        • 1.4.4.3. Các nhân tố khách quan (33)
      • 1.4.5. Các chỉ tiêu về việc mở rộng cho vay của NHTM đối với DNNVV (35)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI (38)
    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (38)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (39)
    • 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng (40)
    • 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng (40)
    • 2.2. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt (45)
    • 2.3. Hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (48)
      • 2.3.1. Quy trình cho vay DNNVV (48)
        • 2.3.2.1. Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với NH (49)
        • 2.3.2.3. Doanh số thu nợ DNNVV (57)
        • 2.3.2.4. Dư nợ cho vay DNNVV (63)
        • 2.3.2.5. Nợ quá hạn DNNVV (69)
        • 2.3.2.6. Tỷ lệ nợ xấu (74)
    • 2.4. Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV tại NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (75)
      • 2.4.1. Kết quả đạt được (76)
      • 2.4.2. Những mặt hạn chế (78)
      • 2.4.3. Nguyên nhân (79)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO ĐỐI VỚI (83)
    • 3.2. Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (0)
      • 3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt (0)
      • 3.2.2. Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp (0)
      • 3.2.3. Đa dạng hóa hoạt động cho vay (0)
      • 3.2.4. Đơn giản hóa các thủ tục cho vay (0)
      • 3.2.5. Tăng cường vai trò tư vấn tạo mối quan hệ tốt giữa Ngân hàng và DNNVV (0)
      • 3.2.6. Tăng cường công tác huy động vốn (0)

Nội dung

Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệp phát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước. Bởi loại hình doanh nghiệp này đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo nên sự phát triển đa dạng cho các ngành kinh tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán tăng xuất khẩu hàng hóa thành phẩm và tạo ra việc làm chủ yếu cho hơn 80% lực lượng lao động ở cả nước.

Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, bất kể quốc gia phát triển hay đang phát triển, khi chúng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đa dạng hóa các ngành nghề Những doanh nghiệp này đã tạo ra sự phát triển bền vững nhờ vào khả năng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và cải thiện cán cân thanh toán quốc gia Hơn nữa, doanh nghiệp nhỏ và vừa là nguồn tạo việc làm chính, chiếm hơn 80% lực lượng lao động trong nhiều quốc gia, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, đòi hỏi phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, để các doanh nghiệp này phát triển, cần giải quyết nhiều thách thức, nổi bật là vấn đề tạo vốn Công cuộc đổi mới kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến hệ thống ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng – nghiệp vụ then chốt cung cấp vốn cho nền kinh tế và mang lại nguồn thu chính cho các ngân hàng Hiệu quả tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng và có ảnh hưởng sống còn đến sự tồn tại của các ngân hàng thương mại Trước bối cảnh đó, tôi lựa chọn đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn – PGD Chợ Mới, giai đoạn 2019 - 2021” để phân tích và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cho DNNVV.

Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa về hoạt động cho vay vốn đối với DNNVV.

+ Đánh giá thực trạng cho vay các DNNVV của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn – PGD Chợ Mới.

Đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn – PGD Chợ Mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh doanh và nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chiến lược này bao gồm việc cải tiến quy trình xét duyệt vay, tăng cường các sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của DNNVV, và đẩy mạnh hoạt động tư vấn tài chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả Đồng thời, ngân hàng cần phát triển các hình thức vay linh hoạt, đa dạng hơn để phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp, góp phần mở rộng hoạt động tín dụng và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài bao gồm:

Phương pháp thu nhập thông tin bao gồm việc khai thác dữ liệu từ các báo cáo và tài liệu do Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới cung cấp, cùng với việc sử dụng các giáo trình và nguồn internet để thu thập thông tin chính xác và đáng tin cậy.

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối.

Số tuyệt đối thể hiện quy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế xã hội Nó phản ánh rõ rệt quy mô biến đổi của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Việc đo lường số tuyệt đối giúp xác định chính xác quy mô của các hiện tượng kinh tế xã hội Đây là công cụ quan trọng trong phân tích nhằm đưa ra các quyết định phù hợp và chính xác hơn.

Số tương đối : biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu.

Phương pháp biểu đồ và đồ thị thống kê là cách trình bày dữ liệu bằng hình vẽ hoặc các đường nét hình dọc để thể hiện thông tin một cách trực quan và dễ hiểu Những biểu đồ này giúp mô tả các tài liệu thống kê một cách có tính chất quy ước, giúp người đọc dễ dàng phân tích và so sánh số liệu Sử dụng biểu đồ và đồ thị là kỹ thuật quan trọng trong việc trình bày kết quả thống kê một cách sinh động và hiệu quả.

Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh giúp đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp bằng cách xem xét tổng lợi nhuận cũng như các yếu tố cấu thành Đồng thời, việc phân tích chi phí tổng thể và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí là yếu tố quan trọng để đưa ra nhận định chính xác về hiệu quả hoạt động Các bước này giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển bền vững.

Kết cấu của đề tài

Chương I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTM

Chương II trình bày thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn – Phòng Giao dịch Chợ Mới Đà Nẵng, nhằm phân tích các vấn đề hiện tại trong việc cung cấp vốn Chương III đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng này, hướng tới nâng cao hiệu quả và thúc đẩy phát triển kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường Với xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng mạng lưới toàn cầu, nâng cao tính hệ thống trong hoạt động Dịch vụ tài chính do ngân hàng cung ứng ngày càng đa dạng và phong phú, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Quá NHTM giúp thực hiện nhanh chóng các chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia, qua đó nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động doanh nghiệp theo đúng luật pháp.

Theo điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010, Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM hoạt động đa dạng các dịch vụ tài chính, đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính quốc gia Các hoạt động của NHTM bao gồm nhận gửi tiền, cho vay, chuyển tiền, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Hiểu rõ về NHTM giúp nhận diện vai trò và tầm quan trọng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện nay.

Ngân hàng thương mại (NHTM) được thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tiền tệ; nhiệm vụ chính là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế Mục tiêu của NHTM là hướng tới lợi nhuận thông qua các hoạt động tài chính đa dạng và liên tục.

Các hoạt động cơ bản của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại (NHTM) là nhận tiền gửi và cho vay, còn gọi là hoạt động tín dụng Hiện nay, các ngân hàng hoạt động theo hình thức đa năng với ba hoạt động chính gồm huy động vốn, sử dụng vốn và trung gian tài chính Đây là những yếu tố cốt lõi giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu tài chính của nền kinh tế một cách hiệu quả.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là nguồn tiền hoạt động chủ yếu của Ngân hàng, hình thành từ vốn tự có, vốn vay và lợi nhuận giữ lại Một số ngân hàng còn huy động vốn thông qua vốn ủy thác Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại chủ yếu dựa vào việc huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế Các dịch vụ tiền gửi như tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là những hình thức chính để huy động vốn từ khách hàng.

Để đáp ứng nhu cầu tín dụng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, ngân hàng có thể vay vốn từ dân cư, các đơn vị kinh tế và tổ chức tín dụng khác thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu, kỳ phiếu hoặc vay tái chiết khấu từ Ngân hàng trung ương.

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn Đối với hoạt động sử dụng vốn, đây là hoạt động cho vay và đầu tư bao gồm hoạt động ngân quỹ, hoạt động cho vay.

Hoạt động ngân quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên của Ngân hàng cho khách hàng Tài sản này, dù không sinh lời nhưng có tính thanh khoản cao như tiền mặt Vì vậy, Ngân hàng cần duy trì lượng tiền mặt phù hợp để cân bằng giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời, đảm bảo hoạt động tài chính hiệu quả và ổn định.

Hoạt động cho vay đóng vai trò then chốt trong thành công của ngân hàng, là nguồn thu chính mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi ngân hàng quản lý chặt chẽ các khoản vay, đặc biệt là các khoản lớn và vay dài hạn Ngân hàng thương mại có thể cung cấp các khoản vay qua nhiều hình thức khác nhau để phù hợp với từng nhu cầu khách hàng và giảm thiểu rủi ro.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng nhất trong phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của nền kinh tế NHTM hoạt động như một định chế tài chính trung gian, tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân, sau đó điều chuyển đến những đối tượng có nhu cầu về vốn, góp phần thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn và điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế Bên cạnh đó, NHTM còn tham gia trên thị trường tài chính thông qua các hoạt động đầu tư sinh lời và cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, góp phần phân phối tài chính hiệu quả trong nền kinh tế.

Vài trò của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, vài trò của Ngân hàng được thể hiện như sau:

- Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.

- Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ cũng như thị trường vốn, giúp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế Ngoài ra, ngân hàng còn thu hút và mở rộng hoạt động đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Những vấn đề cơ bản về DNNVV

Theo luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp được định nghĩa là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Mục đích của doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo ra lợi nhuận hợp pháp Việc đăng ký kinh doanh giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm pháp lý trong quá trình hoạt động Tất cả các doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định của luật pháp để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững.

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú, được phân chia dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như quy mô, phạm vi hoạt động, và lĩnh vực kinh doanh Trong đó, theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký hợp pháp, phân chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa, dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm Việc xác định thế nào là doanh nghiệp lớn hay DNNVV phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng quốc gia và có thể thay đổi theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển của đất nước.

Bảng 1.1: Bảng tiêu chí xác định quy mô DNNVV

I.Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 200 người đến 300 người

II Công nghiệp và xây dựng

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 200 người đến 300 người

III Thương mại và dịch vụ

Từ trên 10 người đến 50 người

10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến 100 người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)1.2.2 Đặc điểm

Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có quy mô vốn nhỏ, cấu trúc tổ chức đơn giản, phản ánh đặc điểm nổi bật trong quá trình hình thành và phát triển của họ DNNVV thường đối mặt với nhiều thách thức nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương và quốc gia Việc hiểu rõ đặc điểm của DNNVV giúp xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

DNNVV năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường là đặc điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này Với hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu mang tính địa phương, DNNVV có mặt hàng đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhỏ lẻ, giúp dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Họ luôn hướng tới thị hiếu người tiêu dùng, từ đó phản ánh chính xác xu hướng thị trường Với vốn ít và vòng quay vốn nhanh, DNNVV thường có các phương án sản xuất kinh doanh linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh quy mô và sản phẩm phù hợp với sự biến đổi của thị trường.

 DNNVV có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp.

Quy mô vốn là tiêu chí chính để phân biệt DNNVV với doanh nghiệp lớn, đồng thời là nguyên nhân ảnh hưởng đến đặc điểm của DNNVV Thiếu vốn khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Các DNNVV cần mở rộng quy mô vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và mở rộng tái sản xuất, song hầu như không đủ điều kiện tham gia thị trường chứng khoán để huy động vốn trực tiếp Thay vào đó, họ chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ gia đình, bạn bè hoặc vay cá nhân với lãi suất cao, điều này khiến việc mở rộng quy mô vốn gặp nhiều khó khăn.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng, dẫn đến hạn chế khả năng sử dụng các dịch vụ kinh doanh tiên tiến để đáp ứng thị trường Điều này khiến các DNNVV không theo kịp tốc độ cạnh tranh ngày càng lớn của nền kinh tế quốc tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

Hầu hết các DNNVV đều gặp phải vấn đề về công nghệ lạc hậu và khả năng đổi mới chậm, dẫn đến hạn chế trong sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, năng suất, chất lượng, đồng thời làm tăng chi phí và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Trình độ quản lý và năng lực đội ngũ nhân viên còn yếu kém, thiếu kỹ năng tiếp thị và thông tin, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong cạnh tranh quốc tế Quản trị doanh nghiệp còn tụt hậu về công nghệ và chiến lược, hạn chế tầm nhìn phát triển dài hạn của doanh nghiệp Do đó, nâng cao trình độ quản lý và năng lực đội ngũ nhân viên đang trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV.

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề lao động và việc làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động vẫn có chất lượng thấp do trình độ và kỹ năng hạn chế Mặc dù lực lượng lao động của DNNVV khá dồi dào và có trình độ học vấn tương đối cao so với các tỉnh trong vùng, nhưng phần lớn làm việc chủ yếu trong các công việc giản đơn, tỷ lệ qua đào tạo thấp, sức khỏe hạn chế, dẫn đến năng suất lao động không cao Các DNNVV thường thành lập từ hộ kinh doanh cá thể hoặc nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè, nên tính chọn lọc nhân sự không cao, ảnh hưởng đến chất lượng lao động Ngoài ra, hoạt động trì trệ, lỗi thời của các DNNVV chủ yếu do đội ngũ lao động chưa qua các trường lớp đào tạo chuyên nghiệp Khả năng thu hút lao động có trình độ cao còn hạn chế do quy mô vốn nhỏ và khả năng quản lý hạn chế của chủ doanh nghiệp, khiến môi trường làm việc của DNNVV chưa thực sự hấp dẫn đối với lao động chuyên nghiệp.

Việt Nam có nhiều đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), và với môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc hỗ trợ phát triển DNNVV là vô cùng cần thiết Hỗ trợ này không chỉ giúp các doanh nghiệp vượt qua thử thách mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM

1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

Cho vay là hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, là chức năng chính của hoạt động ngân hàng Theo quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay được định nghĩa là hình thức tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định, với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi Đối với khách hàng, ngân hàng là nguồn vốn linh hoạt và sẵn có, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), ngân hàng còn cung cấp dịch vụ tư vấn và nguồn vốn bổ sung Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có khoản tiền mặt trong thời gian xác định, đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.

1.3.2 Đặc điểm cho vay DNNVV của NHTM

 Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng.

Hoạt động cho vay đối với các DNNVV liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau và phát sinh trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế DNNVV tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ, giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Với mối quan hệ và tác động đa dạng đối với các chủ thể kinh tế, ngân hàng tham gia vào hầu hết các lĩnh vực và ngành nghề Do đó, hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc thương mại và thị trường để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả.

 Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả.

Ngân hàng thương mại (NHTM) hướng tới mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận, trong đó thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu Nguồn vốn để cho vay DNNVV chủ yếu được huy động từ nền kinh tế và người dân, đòi hỏi các khoản vay phải được hoàn trả đúng hạn để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Việc đảm bảo việc hoàn trả đúng hạn cũng giúp kiểm soát rủi ro tín dụng và duy trì tính thanh khoản của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

1.3.3 Các phương thức cho vay

Theo giáo trình nghiệp vụ NHTM (2011) thì có các phương thức cho vay như sau:

1.3.3.1 Phân loại theo thời hạn vay

Thời hạn của khoản vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng giải ngân lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và lãi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Dựa trên thời hạn vay, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) được phân thành các loại khác nhau nhằm phù hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng.

Cho vay ngắn hạn là hình thức vay vốn có thời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và tăng vòng quay vốn nhanh chóng Đây là giải pháp tài chính phổ biến giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động và đối phó với nhu cầu gấp trong ngắn hạn Với khoản vay ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao khả năng thanh toán, đảm bảo sự linh hoạt trong quản lý tài chính.

- Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay là từ 12 tháng đến dưới 60 tháng.

- Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn của hạn vay từ

1.3.3.2 Phân loại theo phương thức cho vay

Theo phương thức cho vay, hoạt động cho vay NHTM bao gồm:

Cho vay từng lần là phương thức vay vốn trong đó khách hàng và ngân hàng thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng mỗi khi có nhu cầu vay mới Phương thức này phù hợp với những khách hàng có nhu cầu vay ngắn hạn hoặc vay với số tiền nhỏ, giúp đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong quá trình giao dịch Việc thực hiện thủ tục mỗi lần vay tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngân hàng và khách hàng trong việc quản lý các khoản vay một cách rõ ràng và chính xác.

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là hình thức vay mà ngân hàng cam kết sẵn sàng cung cấp vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đã thỏa thuận Phương thức này giúp khách hàng có thể tiếp cận vốn linh hoạt khi cần thiết, dựa trên các điều khoản về thời hạn hiệu lực và mức phí sử dụng Hợp đồng cho vay theo hạn mức dự phòng đảm bảo rõ ràng về các điều kiện và quyền lợi cả ngân hàng lẫn khách hàng.

Cho vay theo dự án đầu tư là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Phương thức này giúp các doanh nghiệp và cá nhân triển khai dự án đầu tư phục vụ đời sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là giải pháp tài chính phù hợp để phát triển các dự án mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng và nền kinh tế.

Cho vay hợp vốn là phương thức cho vay trong đó nhiều ngân hàng cùng phối hợp để cung cấp vốn cho một khách hàng có nhu cầu vay lớn Để triển khai hiệu quả, cần có một ngân hàng làm đầu mối để dàn xếp và phối hợp với các ngân hàng khác, đảm bảo quá trình cho vay diễn ra thuận lợi và chuyên nghiệp Đây là hình thức giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đa dạng từ các ngân hàng và tối ưu hóa nguồn lực tài chính của các tổ chức tín dụng.

Cho vay trả góp là hình thức vay vốn trong đó ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về số lãi và nợ gốc phải trả theo từng kỳ hạn trong thời gian vay Phương thức này giúp khách hàng dễ dàng quản lý tài chính bằng cách chia nhỏ khoản vay thành nhiều kỳ hạn thanh toán Đây là giải pháp tài chính phổ biến được nhiều người ứng dụng để đảm bảo việc trả nợ linh hoạt và thuận tiện.

Ngân hàng cho phép khách hàng vay vốn thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giúp khách hàng thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy ATM hoặc điểm ứng tiền mặt của tổ chức tín dụng Hình thức vay này dựa trên hạn mức tín dụng đã được ngân hàng phê duyệt, đảm bảo sự linh hoạt và tiện lợi trong các giao dịch hàng ngày.

Cho vay theo hạn mức thấu chi là hình thức cung cấp khoản vay mà ngân hàng đồng ý bằng văn bản cho phép khách hàng chi tiêu vượt quá số dư có trên tài khoản thanh toán của mình Đây là giải pháp tài chính linh hoạt giúp khách hàng dễ dàng đáp ứng các khoản chi đột xuất hoặc nhu cầu tài chính ngắn hạn Hình thức vay này giúp khách hàng tận dụng hạn mức thấu chi để duy trì hoạt động kinh doanh hoặc chi tiêu cá nhân mà không cần phải thực hiện các thủ tục vay vốn phức tạp Với quy trình được quy định rõ ràng, vay theo hạn mức thấu chi ngày càng phổ biến và phù hợp với nhu cầu quản lý dòng tiền linh hoạt của khách hàng.

1.3.3.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo (TSĐB)

Cho vay tín chấp là hình thức vay vốn không yêu cầu khách hàng cần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh từ bên thứ ba, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người vay dựa trên uy tín cá nhân hoặc sự bảo lãnh từ bên thứ ba.

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản là hình thức cho vay trong đó bên vay sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền quản lý của mình để đảm bảo khoản nợ vay Hình thức này thường áp dụng qua các phương thức như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản nhằm nâng cao tính an toàn cho khoản vay Các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản giúp bên cho vay giảm thiểu rủi ro mất vốn và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho bên vay khi cần nguồn vốn vay lớn hoặc điều kiện vay khó khăn.

Mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV

1.4.1 Quan niệm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV

Việc mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng thể hiện sự gia tăng cả về quy mô lẫn phạm vi tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tuy nhiên, việc này cần phải đảm bảo tuân thủ các yếu tố về an toàn tài chính và duy trì khả năng sinh lời của ngân hàng, nhằm đảm bảo hoạt động cho vay mang lại hiệu quả bền vững và ổn định.

Về định tính, chất lượng và hiệu quả của khoản vay được đánh giá qua việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi, đồng thời nâng cao thu nhập từ hoạt động mở rộng cho vay đối với DNNVV Ngoài ra, việc nâng cao công tác thẩm định hồ sơ vay và quản trị rủi ro dự án cho vay đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo hiệu quả và bền vững của chiến lược cho vay.

- Mở rộng theo chiều rộng: Là sự tăng lên về quy mô đối tượng, của các khoản vay như: số dư nợ tăng lên, số khách hàng tăng lên.

Mở rộng theo chiều sâu là quá trình điều chỉnh tính chất và cơ cấu các khoản vay một cách hợp lý, nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính Điều này bao gồm việc phân bổ đúng tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo sự cân đối phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt, việc tăng tỷ trọng dư nợ của DNNVV so với các thành phần kinh tế khác thể hiện sự mở rộng bền vững và thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.

Đối với ngân hàng thương mại, mở rộng cho vay được hiểu là gia tăng dư nợ cho vay thông qua việc mở rộng đối tượng khách hàng, phạm vi ngành nghề, lĩnh vực, vùng kinh tế, đa dạng hóa hình thức và phương thức cho vay Đồng thời, ngân hàng cần thực hiện tốt công tác huy động vốn để đảm bảo nguồn vốn đủ mạnh, phục vụ cho hoạt động mở rộng tín dụng.

Đối với khách hàng, mở rộng cho vay nhằm tối đa hóa khả năng đáp ứng các nhu cầu vay hợp lý, bao gồm tăng quy mô tín dụng, đa dạng hóa đối tượng vay và các hình thức cho vay như chiết khấu, bảo lãnh để phù hợp với từng nhu cầu cá nhân và doanh nghiệp.

Mở rộng hoạt động cho vay phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế theo cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội từng thời kỳ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của ngân hàng Cho vay luôn được xem là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh Do đó, việc mở rộng hoạt động cho vay cần đảm bảo hiệu quả để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại, góp phần vào sự ổn định của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.

1.4.2 Tác dụng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV Hoạt động cho vay doanh nghiệp nói chung và cho vay đối với DNNVV nói riêng, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là nguồn dẫn vốn gián tiếp, đóng vài trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay hoạt động cho vay vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM, trong đó doanh thu từ cho vay DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay Mở rộng cho vay đối với DNNVV tạo tiền đề cho NH mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hướng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn.

DNNVV đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Do năng lực tài chính hạn chế và quy mô nhỏ bé, việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và tài chính càng trở nên cấp thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và sức mạnh tài chính của DNNVV Mở rộng chính sách cho vay giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong thực hiện kế hoạch kinh doanh, không còn phụ thuộc quá nhiều vào vốn tự có, từ đó thúc đẩy đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội Các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước, trong đó việc mở rộng cho vay mang lại lợi ích không chỉ cho ngân hàng và khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế Phát triển khách hàng là DNNVV giúp ngân hàng phân tán rủi ro nhờ vào số lượng doanh nghiệp lớn, các khoản vay nhỏ, đa dạng ngành nghề, lĩnh vực Đồng thời, việc cho vay các đối tượng này còn tăng doanh thu dịch vụ ngân hàng qua số lượng giao dịch lớn và tạo điều kiện cho các DNNVV sử dụng dịch vụ trọn gói tại một ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam.

NH đối mặt với cơ hội nâng cao và đổi mới cơ cấu thu nhập nhờ vào quá trình tăng trưởng của DNNVV Trong khi đó, các ngân hàng dễ dàng quản lý các khách hàng này do DNNVV thường có quy mô nhỏ gọn, hoạt động trong phạm vi địa bàn hẹp, giúp tối ưu hóa hiệu quả công tác quản trị rủi ro và dịch vụ tài chính.

Việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV là cần thiết để thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đồng thời giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, mang lại nguồn thu nhập cao và giảm thiểu rủi ro Ngoài ra, việc ngân hàng mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn lớn hơn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước.

1.4.3 Nội dung mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV 1.4.3.1 Mở rộng quy mô cho vay

Quy mô cho vay được đo lường bằng các chỉ tiêu chính như số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), doanh số cho vay (DSCV) và dư nợ vay Để mở rộng quy mô cho vay, ngân hàng cần tăng số lượng DNNVV được tiếp cận, mở rộng doanh số cho vay và nâng cao dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp này, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh doanh hiệu quả.

Cho vay là hoạt động chủ đạo của ngân hàng, giúp ngân hàng sinh lợi từ lãi cho vay đồng thời phải trả lãi cho các nguồn vốn huy động Việc phân bổ nguồn vốn huy động và cho vay cần hợp lý để đảm bảo hiệu quả hoạt động ngân hàng Nếu nguồn vốn lớn mà dư nợ thấp, sẽ gây ứ đọng vốn, còn nếu dư nợ quá cao, khả năng thanh toán của ngân hàng có thể bị giảm sút Do đó, việc tăng trưởng dư nợ cần đi đôi với phát triển nguồn vốn để duy trì sự cân đối và ổn định tài chính.

Để tăng dư nợ cho vay, Ngân hàng thương mại cần xây dựng chính sách tín dụng hợp lý và phù hợp với thị trường Việc không ngừng củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Đồng thời, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ giúp phát hiện sớm và xử lý các khoản vay tiêu cực, đảm bảo sự an toàn và bền vững cho hoạt động tín dụng.

1.4.3.2 Mở rộng phương thức cho vay Để tăng dư nợ và phát triển bền vững các NHTM phải không ngừng tăng khả năng thích hợp của các dịch vụ Ngân hàng với sản phẩm của các doanh nghiệp, đa dạng hóa, mở rộng các hình thức tín dụng Ngân hàng đối với các DNNVV Muốn thu hút các DNNVV quan hệ tín dụng với mình, các NHTM cần có các chính sách linh hoạt, thủ tục nhanh chóng, hình thức cho vay đa dạng như: cho vay thấu chi, cho vay tín chấp, cho vay có TSĐB hình thành từ vốn vay, cho vay chiết khấu, cho vay xuất nhập khẩu.

Việc mở rộng phương thức cho vay cần đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ và phù hợp với luật pháp, đồng thời đảm bảo an toàn về tài sản Các thủ tục cho vay cần đơn giản và linh hoạt, giúp khách hàng DNNVV chủ động chọn lựa phương thức phù hợp, thuận tiện trong giao dịch và sử dụng vốn Việc đa dạng hóa các phương thức cho vay không chỉ tận dụng lợi thế của từng phương thức mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn phù hợp với nhu cầu phong phú của thị trường trong nền kinh tế thị trường.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

Quá trình hình thành và phát triển

PVcomBank, thành lập ngày 16/09/2013 từ hợp nhất của PVFC và WesternBank, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2013 với vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng và tổng tài sản vượt 100.000 tỷ đồng Tính đến nay, ngân hàng đã mở rộng mạng lưới gần 109 điểm giao dịch tại 28 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, phục vụ hơn 4.000 nhân viên và đạt tổng tài sản gần 200.000 tỷ đồng.

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (PGD Chợ Mới) được thành lập vào ngày 3/10/2013, mang đến các dịch vụ ngân hàng uy tín tại Đà Nẵng Tọa lạc tại số 492 Hoàng Diệu, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, chi nhánh Sông Hàn đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ khách hàng địa phương Với nhiều năm hoạt động, PGD Chợ Mới cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng, đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng tại khu vực.

Ngân hàng với khẩu hiệu hành động “Ngân hàng không khoảng cách” hướng tới việc xây dựng hình ảnh thân thiện, tận tụy, vì sự thành công của khách hàng Ngân hàng cam kết trở thành ngân hàng chuẩn mực trong cung cấp dịch vụ, với phong cách chuyên nghiệp, đặt lợi ích của khách hàng và đối tác làm mục tiêu hàng đầu Đồng thời, ngân hàng thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho cán bộ nhân viên, cộng đồng xã hội và gia tăng giá trị cho cổ đông.

Hiện nay mạng lưới chi nhánh bao gồm 2 chi nhánh và 6 phòng giao dịch tại Đà Nẵng:

- PVcombank CN Đà Nẵng: Lô A2.1 - đường 30-4 - Đà Nẵng

- PVcombank CN Sông Hàn: 10 Ngô Gia Tự - Đà Nẵng

- PVcombank PGD Ông Ích Khiêm: 354 Ông Ích Khiêm - Đà Nẵng

- PVcombank PGD Thanh Khê: 111 – 113 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng

- PVcombank PGD Núi Thành: 294 Núi Thành – Đà Nẵng

- PVcombank PGD Chợ Mới: 492 Hoàng Diệu – Đà Nẵng

- PVcombank PGD Hải Châu: 152 Lê Lợi – Đà Nẵng

- PVcombank PGD Ngũ Hành Sơn: 358 Ngũ Hành Sơn – ĐàNẵng

Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

– CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới.

- Giám đốc là cấp quản lý cao nhất tại PGD Chợ Mới, có vai trò quan trọng trong điều hành, ảnh hưởng phát triển của PGD.

Phòng dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn huy động vốn từ khách hàng thường xuyên Đây là nơi thực hiện các giao dịch tại quầy, chăm sóc và tư vấn khách hàng để nâng cao trải nghiệm Ngoài ra, phòng còn tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng các khiếu nại của khách hàng, góp phần xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài.

Phòng khách hàng ưu tiên tập trung quản lý chăm sóc nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng ưu tiên, đảm bảo cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp và tối ưu Việc đa dạng hóa sản phẩm tài chính dành cho nhóm khách hàng mục tiêu giúp tăng cường giá trị dịch vụ và thúc đẩy tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

- Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN) : Quản lý và phát triển dư nợ cho vay của phòng.

Phòng KHCN bao gồm 2 bộ phận:

+ Bộ phận KHCN: Quản lý và phát triển dư nợ cho vay của nhóm khách hàng cá nhân.

+ Bộ phận khách hàng (mSME): Quản lý và phát triển dư nợ cho vay của nhóm khách hàng DNNVV, hộ kinh doanh…

Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam là thành viên của nhóm ngân hàng trung gian tài chính, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam Các ngân hàng TMCP khác cũng thực hiện các chức năng quan trọng như huy động vốn, cấp tín dụng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế Với nhiệm vụ cung cấp dịch vụ tài chính chuyên nghiệp, các ngân hàng này góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và ổn định tài chính quốc gia.

- Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi, phát hành trái phiếu, các giấy tờ có giá khác.

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định.

- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế.

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: dịch vụ thu hộ, chi hộ, chuyển tiền nhanh, séc,…

- Kinh doanh các dịch vụ khác như: Phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng, bảo hiểm…

Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới đã không ngừng đa dạng hóa dịch vụ và ứng dụng công nghệ tiên tiến để mang lại nhiều tiện ích vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Những nỗ lực này là minh chứng cho sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng, đặc biệt của chi nhánh Đà Nẵng Kết quả hoạt động tích cực trong thời gian qua cho thấy sự phát triển bền vững và hiệu quả của ngân hàng, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (2019 – 2021) ĐVT: Triệu đồng

- Thu từ các dịch vụ

- Thu lãi từ KD ngoại hối

- Các khoản thu nhập bất thường

- Chi trả lãi tiền gửi

- Chi trả lãi tiền vay

- Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá

(Nguồn: NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD

Trong giai đoạn 2019 – 2021, thu nhập của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn qua các năm, thể hiện sự ổn định và khẳng định vị thế Cụ thể, thu nhập của PGD Chợ Mới đạt 227.133,97 triệu đồng vào năm 2019 và tăng lên 398.658,54 triệu đồng vào năm 2020, tăng 75,52% so với năm trước Đến năm 2021, thu nhập vẫn duy trì đà tăng, đạt 393.496,60 triệu đồng, tăng 1,29% so với năm 2020 Sự tăng trưởng liên tục này phản ánh vị trí của Ngân hàng ngày càng được khẳng định và phát triển vững chắc trên thị trường, chủ yếu nhờ vào các yếu tố thúc đẩy như tăng trưởng khách hàng, mở rộng dịch vụ và cải thiện hiệu quả hoạt động.

Thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng, luôn duy trì ổn định trên mức 90% trong ba năm, với hoạt động chính là huy động vốn và cho vay Thu nhập từ hoạt động tín dụng, gồm thu lãi cho vay và thu lãi tiền gửi, chiếm đa số và giúp Ngân hàng duy trì tăng trưởng ổn định qua các năm Cụ thể, thu lãi cho vay năm 2019 đạt 203.186,18 triệu đồng, tăng mạnh lên 373.637,27 triệu đồng vào năm 2020, mức tăng 83.89%, rồi tiếp tục tăng nhẹ lên 374.879,72 triệu đồng vào năm 2021, tăng 0.33% so với năm trước.

Thu nhập ngoài lãi của Ngân hàng bao gồm các khoản thu từ dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, phí thanh khoản, phí bảo đảm vay vốn, phí quản lý tài sản và phí chuyển tiền, phản ánh các hoạt động dịch vụ và giao dịch ngoài hoạt động cho vay chính Trong năm 2019, thu nhập ngoài lãi đạt 23,947.79 triệu đồng, tăng nhẹ lên 25,021.27 triệu đồng vào năm 2020 với mức tăng 4.48% Tuy nhiên, năm 2021 ghi nhận giảm còn 18,616.88 triệu đồng, giảm 25.6% so với năm 2020 do tác động của các yếu tố thị trường và biến động kinh tế.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ là nguồn thu quan trọng của ngân hàng, bao gồm các nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, luôn được chú trọng phát triển để đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng; trong 3 năm qua, khoản thu này ổn định với mức lợi nhuận đạt 8,540.24 triệu đồng vào năm 2019 và 2021, tuy giảm 9.51% so với năm 2020 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập ngoài lãi của ngân hàng, đạt 10,140.99 triệu đồng năm 2019, giảm 5.6% so với năm 2019, và giảm mạnh 56.47% còn 4,165.53 triệu đồng vào năm 2021, phản ánh những biến động trên thị trường ngoại hối.

Khoản thu nhập bất thường là các khoản thu nhập không cố định phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng thu nhập, nhưng các khoản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng và ổn định tài chính ngân hàng Việc phân tích và quản lý các khoản thu nhập bất thường giúp ngân hàng duy trì hiệu quả hoạt động và thích ứng với biến đổi thị trường.

Ngân hàng ngày càng mở rộng hoạt động và tăng cường cung cấp các dịch vụ tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời cạnh tranh trong việc huy động lãi suất để thu hút tiền gửi Chi phí quảng bá hình ảnh ngân hàng cũng tăng dần theo các năm, thể hiện rõ chiến lược phát triển dài hạn của ngân hàng Cụ thể, chi phí năm 2019 là 159.037,80 triệu đồng, tăng lên 301.005,39 triệu đồng vào năm 2020, tương đương mức tăng 89,27%; năm 2021 chi phí tiếp tục tăng nhẹ 2,54% so với năm 2020, đạt 308.661,59 triệu đồng.

Chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của ngân hàng, với mức chi phí năm 2021 là 207,281.80 triệu đồng Hoạt động huy động vốn để cho vay là nguồn chính tạo ra chi phí lãi, trong đó tiền gửi khách hàng chiếm trên 50% Năm 2020, chi phí trả lãi vay tăng mạnh 270.58% so với năm 2019 do ngân hàng tăng cường vay để đáp ứng yêu cầu thanh khoản Tuy nhiên, đến năm 2021, chi phí này giảm 66.15% so với năm trước, đạt 14,980.23 triệu đồng, nhờ ngân hàng đã tích cực huy động vốn từ dân cư và giảm các khoản vay Khoản mục phát hành giấy tờ có giá cũng giảm mạnh qua 3 năm, vì khách hàng hạn chế mua trái phiếu do lợi nhuận thấp, khiến chi phí phát hành giảm 166.37% vào năm 2020 so với năm 2019 và giảm 98.74% năm 2021 so với năm trước đó.

Chi phí ngoài lãi bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn, thanh toán ngân quỹ, nộp thuế, phí, lệ phí, quản lý công cụ, chi trả lương cho nhân viên, khấu hao tài sản cố định và bảo hiểm tiền gửi Trong năm 2021, khoản mục này đạt 101,379.79 triệu đồng, tăng 37.50% so với năm 2020, phản ánh sự gia tăng đáng kể trong các chi phí ngoài lãi của ngân hàng.

Trong 3 năm qua, tổng thu nhập và tổng chi phí của Ngân hàng đều có xu hướng tăng trưởng, cho thấy sự ổn định và phát triển bền vững Năm 2019, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 68,096.16 triệu đồng, tăng lên 97,653.16 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng mức tăng 43.40%, phản ánh khả năng sinh lời tích cực của ngân hàng Tuy nhiên, năm 2021, thu nhập của ngân hàng giảm trong khi chi phí vẫn tiếp tục tăng, dẫn đến lợi nhuận giảm 12,818.15 triệu đồng, tương ứng giảm 13.13% so với năm 2020 Dù gặp nhiều biến động kinh tế, ngân hàng vẫn duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định qua các năm, khẳng định ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, uy tín cao và chiến lược phát triển dài hạn rõ ràng, hiệu quả.

Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ then chốt trong hoạt động ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện nhiệm vụ “đi vay để cho vay” Việc huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, vì nó cung cấp nguồn lực cần thiết để mở rộng quy mô cho vay Vốn huy động có tính cạnh tranh cao giữa các ngân hàng, buộc các tổ chức tài chính phải liên tục mở rộng và tăng trưởng nguồn vốn để duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng

Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới ĐVT: Triệu đồng

1 Tiền gửi không kỳ hạn

2 Tiền gửi có kỳ hạn

(Nguồn: NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn

(PGD Chợ Mới) Theo số liệu, nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm, thể hiện hiệu quả trong công tác huy động vốn Tổng doanh số huy động năm 2019 đạt 1.196.176 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 2.133.510 triệu đồng, tăng 8,79% so với năm trước, tương đương 172.334 triệu đồng Đến năm 2021, doanh số huy động đạt 2.782.203 triệu đồng, tăng 30,40% so với năm 2020, tương đương 648.693 triệu đồng Thành công này đến từ việc PGD Chợ Mới không ngừng thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế, đồng thời nhờ uy tín và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ nhân viên Chính vì vậy, PGD Chợ Mới là một trong những ngân hàng được lựa chọn hàng đầu tại khu vực Chợ Mới, Hải Châu, Đà Nẵng, giúp nguồn vốn huy động của ngân hàng ngày càng mở rộng và chiếm thị phần cao.

Doanh số huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với doanh số huy động dài hạn, dao động trong khoảng 63-75% Nguồn vốn huy động ngắn hạn có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng trung bình khoảng 28% và giá trị đạt được vào năm 2021 là 2.058.830 triệu đồng Người dân thường có tâm lý e ngại khi gửi tiền vào ngân hàng, mặc dù muốn lãi, nhưng họ thường chọn gửi trong thời gian ngắn để dễ dàng rút tiền khi cần thiết hoặc khi có sự biến động thất thường về lãi suất, từ đó giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội đầu tư các hoạt động lợi nhuận hơn.

Nguồn vốn huy động trung dài hạn (TDH) có mức huy động khá thấp so với nguồn vốn ngắn hạn do đây là nguồn vốn ổn định và thường có lãi suất cao hơn, dẫn đến chi phí cao hơn cho ngân hàng Trong khi đó, nguồn vốn huy động ngắn hạn có chi phí thấp, giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí huy động vốn Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng có thể sử dụng tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, tận dụng nguồn vốn chi phí thấp để đầu tư vào các kênh sinh lợi cao, từ đó mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.

Doanh số huy động vốn từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao, đạt 68-74%, nhờ PGD Chợ Mới tích cực quảng cáo, tiếp thị sản phẩm mới và nâng cao chất lượng dịch vụ Việc hiểu rõ tình hình kinh tế và tâm lý người gửi tiền giúp PGD Chợ Mới xây dựng uy tín và tạo niềm tin vững chắc trong lòng cộng đồng, từ đó thu hút lượng tiền nhàn rỗi lớn trong nền kinh tế Dân cư chiếm phần lớn trong xã hội, khiến nhu cầu gửi tiền tăng cao; đặc biệt, năm 2021, tiền gửi dân cư đã tăng đột biến với mức tăng 861,029 triệu đồng, tương đương 81.83% so với năm 2020, đạt 1.913.203 triệu đồng.

Hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới

2.3.1 Quy trình cho vay DNNVV Để có được quyết định tài trợ đúng đắn, đảm bảo an toàn vốn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho Ngân hàng cũng như khách hàng thì hoạt động tín dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định cho vay Quy trình cho vay là một tập hợp thứ tự các bước mà các cán bộ NH phải tuân thủ thực hiện khi tiến hành thực hiện một quyết định cho vay.

Dựa trên các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, quy trình cho vay được hướng dẫn rõ ràng qua các dự thảo luật tổ chức tín dụng và sơ đồ quy trình cho vay tại ngân hàng Thông qua đó, đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong các hoạt động tín dụng Các chính sách và quy trình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và thúc đẩy phát triển bền vững hoạt động ngân hàng.

Sơ đồ 2: Quy trình cho vay DNNVV của NH TMCP Đại Chúng Việt

Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới

SVTH: Nguyễn Văn Tiến Trang 38

Hồ sơ tài liệu do KH cung cấp

Phương án, dự án vay vốn của KH

Cán bộ trực tiếp cho vay

Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

Nhận và kiểm tra hồ sơ vay

Cung cấp tài liệu và thông tin

Hồ sơ đề nghị vay vốn

Giấy đề nghị vay kèm phương án sản xuất KD

Hồ sơ về tình hình tài chính và hoạt động

Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Lập báo cáo thẩm định

Giấy tờ về bảo đảm

Cán bộ trực tiếp cho vay Trưởng/ phó phòng tín dụng Hội đồng tín dụng cơ sở GĐ/TGD của phòng G

(Chấp thuận) Hợp đồng vay vốn

Hợp đồng vay vốn kèm lịch rút vốn Hợp đồng bảo đảm tiền vay Các điều kiện ràng buộc

(Từ chối) Giấy báo lý do

Kiểm tra việc sử dụng vốn vay Đánh giá khả năng tài chính của KH theo định kỳ Lập biên bản, báo cáo kiểm tra

Nhận và kiểm tra các căn cứ phát tiền vay Thực hiện phát tiền vay

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ

Cán bộ trực tiếp cho vay Phụ trách trực tiếp cho vay Trưởng đơn vị trực tiếp cho vay

Thu nợ gốc và lãi

Không đầy đủ Không đúng hẹn Đầy đủ Biên nhận

Thu hồi vốn vayNgừng giải ngân

2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay và mở rộng cho vay

DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới

2.3.2.1 Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với NH

Bảng 2.3: Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với NH Chỉ tiêu

(Nguồn: NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ

Dựa trên số liệu từ bảng 2.4, số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với ngân hàng đã tăng trưởng rõ rệt qua ba năm Cụ thể, năm 2019 có 80 doanh nghiệp DNNVV thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, tăng lên 92 doanh nghiệp vào năm 2020, tương ứng mức tăng 12 doanh nghiệp hoặc 15%.

Năm 2021, số lượng doanh nghiệp vay vốn tăng 10.87% so với năm 2020, đạt 102 doanh nghiệp DNNVV chiếm tỷ lệ trên 77% trong tổng số doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng, thể hiện xu hướng mở rộng đối tượng cho vay của các ngân hàng Ngân hàng không ngừng nghiên cứu và tích cực tiếp thị đến khách hàng DNNVV, đưa ra các phương thức vay phù hợp với từng đối tượng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.3.2.2 Doanh số cho vay DNNVV

Quan sát ở bảng số liệu ta có thể thấy DSCV DNNVV tăng dần qua 3 năm, từ mức 1,315,633 triệu đồng vào năm 2019 đến năm

Năm 2021, doanh số cho vay DNNVV đạt 1.644.923 triệu đồng, chiếm hơn 58% tổng doanh số cho vay của ngân hàng Điều này phản ánh rõ vai trò quan trọng của DNNVV trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, chứng tỏ việc mở rộng cho vay DNNVV là một chiến lược cần thiết và phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNNVV của NH TMCP Đại Chúng Việt

Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (2019 – 2021) ĐVT: Triệu đồng

Doanh số cho vay PGD

(Nguồn: NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ

 Doanh số cho vay (DSCV) theo kỳ hạn

Dựa trên bảng số liệu, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với cho vay trung dài hạn Điều này phản ánh thực tế rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại địa phương thường có chu kỳ vốn ngắn, do đặc điểm quy mô nhỏ, năng lực tài chính và quản lý còn hạn chế Vì vậy, đa số DNNVV chủ yếu vay vốn ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt dòng tiền và đáp ứng các khoản chi tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp.

Ngân hàng thường ưu tiên cho vay ngắn hạn do tính rủi ro cao của cho vay dài hạn khi cung cấp khoản tiền lớn để mua sắm tài sản cố định hoặc xây dựng nhà xưởng trong thời gian dài Chính sách tín dụng đối với vay ngắn hạn đơn giản hơn, quy trình thẩm định nhanh chóng hơn so với vay dài hạn, giúp ngân hàng ra quyết định nhanh chóng Vì vậy, tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn, dao động trong khoảng 65 – 67% trong tổng dư nợ cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Biểu đồ 1 thể hiện cơ cấu DSCV DNNVV theo kỳ hạn, cho thấy dư nợ vay ngắn hạn liên tục tăng qua các năm, phản ánh sự chú trọng của ngân hàng vào việc mở rộng cho vay DNNVV Cụ thể, năm 2019, dư nợ vay ngắn hạn đạt 882.790 triệu đồng, tăng trưởng rõ rệt so với các năm trước, chứng tỏ chiến lược hỗ trợ tài chính ngắn hạn đang được ngân hàng ưu tiên để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong năm 2020, giá trị DSCV ngắn hạn đã tăng thêm 72,095 triệu đồng, tương ứng mức tăng 8.17%, đạt tổng giá trị là 954,885 triệu đồng Đến năm 2021, giá trị này tiếp tục tăng trưởng mạnh hơn với mức tăng 12.18%, tương đương 116,367 triệu đồng, nâng tổng giá trị lên 1.071.222 triệu đồng.

Dù hạn chế cho vay tiêu dùng, dư nợ vay tiêu chuẩn vẫn tăng đều đặn qua các năm, phản ánh sự quan tâm của ngân hàng đối với các dự án lớn dài hạn Năm 2019, dư nợ đạt 432.843 triệu đồng, tăng lên 500.733 triệu đồng năm 2020 (tăng 15.68%), và năm 2021 đạt 573.071 triệu đồng, tăng 14.57% so với năm trước Các khoản vay này chủ yếu để tài trợ mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ, giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh Sự gia tăng doanh nghiệp mới thành lập và mở rộng sản xuất do các nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm cơ hội tại Đà Nẵng đã thúc đẩy nhu cầu vốn vay tăng cao Ngân hàng thường xuyên chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, duy trì khách hàng truyền thống, hỗ trợ các dự án phù hợp, tạo điều kiện cấp vốn kịp thời để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ và các sản phẩm tín dụng của ngân hàng đã xây dựng niềm tin và uy tín, trở thành đối tác tin cậy đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp, góp phần mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mục tiêu chiến lược của ngân hàng.

 DSCV theo ngành kinh tế

Biểu đồ 2: Cơ cấu DSCV DNNVV theo ngành kinh tế

Biểu đồ cho thấy Định mức Chiến lược của Ngân hàng đối với DNNVV trong lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng và Thương mại – Dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 45% trong tổng cơ cấu DSCV theo ngành kinh tế, phản ánh sự phát triển của Đà Nẵng trở thành trung tâm thương mại lớn của cả nước và động lực thúc đẩy phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, nhiều trung tâm thương mại và siêu thị lớn đang tiếp tục được xây dựng, cùng với việc nâng cấp hạ tầng du lịch như khách sạn và nhà hàng để phục vụ lượng khách du lịch ngày càng đông đúc Nhờ vào thế mạnh du lịch, các doanh nghiệp Đà Nẵng tích cực mở rộng hoạt động, giúp thành phố duy trì vị trí đáng sống và du lịch nổi bật của Việt Nam Ngân hàng không ngừng mở rộng các khoản vay, đầu tư vào DNNVV trong lĩnh vực này nhằm hỗ trợ sự phát triển của thành phố, trong đó, DSCV ngành Thương mại – Dịch vụ ghi nhận tăng trưởng ấn tượng từ 693,340 triệu đồng năm 2019 lên 1,029,566 triệu đồng vào năm 2021.

Trong năm 2019, doanh số ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng 29,458 triệu đồng, tương ứng mức tăng 4,87%, nhưng sang năm 2021, do thị trường bất động sản chững lại, doanh số ngành này giảm mạnh 278,467 triệu đồng, tương đương 37,07% so với năm 2020 Bên cạnh đó, doanh số của ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp liên tục giảm trong 3 năm, chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế và ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ gây hạn chế trong vay vốn ngân hàng, khiến ngành này giảm mạnh Năm 2021, doanh số ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chỉ đạt 16,115 triệu đồng, giảm 76,94% so với năm 2020.

 DSCV theo loại hình doanh nghiệp

Dựa trên bảng số liệu, Ngân hàng chủ yếu cho vay các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc như CTCP, công ty TNHH và DNTN, trong khi không cấp tín dụng cho DNNN và Hợp tác xã Thứ hai, doanh số cho vay các loại hình doanh nghiệp tại Ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy sự mở rộng liên tục trong hoạt động cho vay đối với DNNVV Điều này phản ánh chiến lược của Ngân hàng trong việc thúc đẩy hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

Tỷ trọng DSCV đối với công ty TNHH chiếm khoảng 25% năm 2021 DSCV tăng 17.52% so với năm 2020 đạt 427,652 triệu đồng trong khi đó tỷ trọng đối với DNTN là rất thấp từ mức 15% trong năm

2019 thì đến năm 2021 chỉ còn 8.62% do DNTN là loại hình doanh nghiệp phổ biến trên địa bàn thành phố, dễ thành lập, cơ cấu đơn giản, số lượng lao động thấp nhưng loại hình doanh nghiệp này thưởng không đáp ứng được những yếu cầu vay vốn của Ngân hàng như cung cấp đủ báo cáo tài chính, TSĐB hay phương án kinh doanh nên Ngân hàng thường hạn chế cho vay dẫn đến tỷ trọng cho vay loại hình này thấp và giá trị giải ngân không cao.

Biểu đồ 3: Cơ cấu DSCV DNNVV theo loại hình doanh nghiệp Bằng việc cho ra đời luật đầu tư 2005 và luật doanh nghiệp (DN)

Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV tại NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới

Bảng 2.9: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV tại NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ Mới (2019 – 2021) ĐVT: Triệu đồng

LN hoạt động ccho vay DNNVV

Tổng LN thuần từ hoạt động cho vay

Tỷ suất sinh lợi cho vay DNNVV

Mức đóng góp cho vay DNNVV

(Nguồn: NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – CN Sông Hàn – PGD Chợ

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng đã tăng đều đặn khoảng 16% hàng năm, cho thấy sự phát triển tích cực trong hoạt động cho vay Cụ thể, năm 2021, lợi nhuận cho vay DNNVV đạt 85,134 triệu đồng, tăng 11,894 triệu đồng (tương ứng 16,24%) so với năm 2020, phản ánh việc ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và dư nợ cho vay DNNVV ngày càng tăng qua các năm.

Tỷ suất sinh lời hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng đã có xu hướng tăng qua các năm, từ 6.9% năm 2020 lên 7.35% năm 2021, cho thấy mức độ sinh lời của các DNNVV rất khả quan Do đó, ngân hàng nên chú trọng mở rộng hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này để tận dụng tiềm năng phát triển.

Trong ba năm qua, hoạt động cho vay DNNVV đóng vai trò quan trọng, chiếm trên 50% tổng thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng Mức đóng góp này thể hiện vai trò thiết yếu của DNNVV trong hoạt động ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định tài chính Việc tập trung vào hỗ trợ DNNVV không những giúp tăng trưởng tín dụng mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và tạo thêm nhiều cơ hội việc làm.

Khoảng năm 2019, hoạt động cho vay DNNVV chiếm 73.8% tổng mức đóng góp của hoạt động ngân hàng, tuy nhiên đến năm 2021, tỷ lệ này giảm còn 48.41% Nguyên nhân chính là lợi nhuận từ cho vay DNNVV tăng lên qua các năm nhưng không theo kịp tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của toàn bộ ngân hàng Cuộc đua về lãi suất giữa các Ngân hàng ngày càng quyết liệt, khiến hoạt động cho vay DNNVV gặp nhiều tác động tiêu cực, làm giảm hiệu quả và thị phần của lĩnh vực này.

Luật Doanh nghiệp đã giúp tăng nhanh số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra một thị trường tiềm năng cho dịch vụ ngân hàng Ngân hàng đã triển khai chiến lược phục vụ DNNVV hiệu quả, mở rộng quy mô hoạt động tín dụng và tăng trưởng dư nợ đối với các doanh nghiệp này Đồng thời, ngân hàng tích cực tìm kiếm các dự án mới để nâng cao quy mô cho vay, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn để mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo việc làm, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Trong 3 năm qua, hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng đã ghi nhận những bước tiến rõ rệt, đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2019 – 2021 đã đạt được một số kết quả sau:

Các bảng số liệu cho thấy, dư nợ DSCV, DSTN và DNNVV của ngân hàng đều có xu hướng tăng trưởng qua các năm Nhiều dự án thành công đã mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và doanh nghiệp, đồng thời góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Những hoạt động này đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của thành phố.

Chất lượng cho vay ngày càng được đảm bảo, công tác thu nợ được đẩy mạnh, dư nợ cho vay có tốc độ gia tăng đáng kể Đồng thời, công tác kiểm soát NQH và nợ xấu trong khối DNNVV đã được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ NQH và nợ xấu duy trì ở mức thấp và có xu hướng giảm qua các năm, là yếu tố tích cực hỗ trợ hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với DNNVV luôn thấp hơn so với tổng nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng, góp phần nâng cao khả năng tài chính và ổn định của hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng đã duy trì kết quả kinh doanh tích cực từ hoạt động cho vay đối với DNNVV, với lợi nhuận liên tục tăng trưởng qua các năm Khả năng sinh lời trên đồng vốn vay ngày càng cải thiện, thể hiện chất lượng cho vay đối với DNNVV đã được nâng cao rõ rệt Ngân hàng sử dụng vốn vay hiệu quả, đem lại thu nhập cao và góp phần củng cố sự ổn định của tín dụng dành cho DNNVV Mức đóng góp của lĩnh vực này giữ vững và có xu hướng tăng lên qua các năm, phản ánh sự phát triển bền vững của hoạt động cho vay DNNVV.

Giao dịch của Ngân hàng đối với các DNNVV ngày càng tăng về cả số lượng và chất lượng, phản ánh mối quan hệ hợp tác tích cực và tin cậy Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng mở rộng qua các năm, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cộng đồng Đồng thời, ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng, thể hiện hình ảnh uy tín và khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng Nhờ đó, Ngân hàng không ngừng quảng bá hình ảnh và sản phẩm dịch vụ, nhằm mở rộng mạng lưới và thu hút nhiều hơn nữa các DNNVV trên địa bàn.

Việc mở rộng hoạt động cho vay đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của DNNVV, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính để phát triển kinh doanh Đồng thời, ngân hàng cũng mở rộng khả năng tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng mới, từ đó gia tăng các dịch vụ đi kèm như mở tài khoản thẻ, tư vấn tài chính, thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ, nâng cao trải nghiệm và giá trị dịch vụ cho khách hàng.

Ngân hàng đã hạn chế cho vay đối với các ngành nghề không hiệu quả, nhằm kiểm soát rủi ro tài chính Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh tốt và các ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực vẫn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ ngân hàng, với chính sách mở rộng tín dụng phù hợp nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đội ngũ cán bộ tín dụng ở ngân hàng năng động, nhiệt huyết và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cũng như tích lũy kiến thức thực tế để phục vụ khách hàng tốt hơn Nhờ đó, hoạt động cho vay đối với DNNVV ngày càng được cải thiện về mọi mặt, nhằm mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng và hướng tới sự hoàn thiện liên tục qua từng năm.

Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động cho vay đối với DNNVV ở ngân hàng trong thời gian qua vẫn có những hạn chế sau:

Dư nợ cho vay DNNVV biến động thất thường trong 3 năm qua, với mức tăng nhẹ trong năm 2021 nhưng chưa đạt mức cao Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV đã tăng lên, tuy nhiên, mức đóng góp của hoạt động cho vay DNNVV ngày càng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm.

Mức lãi suất huy động do Ngân hàng Nhà nước quy định đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay của các ngân hàng trong những năm gần đây Chính sách thắt chặt tiền tệ này nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường tài chính, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng và khả năng vay vốn của khách hàng Các mức lãi suất này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng dòng chảy vốn và củng cố ổn định tài chính quốc gia.

Khách hàng DNNVV có mối quan hệ tín dụng chủ yếu là khách hàng cũ, có uy tín và quan hệ dài lâu với ngân hàng Công tác mở rộng đối tượng khách hàng DNNVV còn nhiều hạn chế do cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác trên địa bàn Điều này đặt ra thách thức trong việc nâng cao thị phần và phát triển mạng lưới khách hàng mới của ngân hàng.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO ĐỐI VỚI

Ngày đăng: 01/04/2023, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w