1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước Tại Thị Xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.pdf

128 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Lê Đức Hiếu
Người hướng dẫn TS. Ngô Sỹ Trung
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủ a vi ệ c nghiên c ứ u đề tài (11)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (12)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (13)
  • 4. Nh ững đóng góp củ a lu ận văn (13)
  • 5. C ấ u trúc c ủ a lu ận văn (14)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (15)
    • 1.1. Ngân sách nhà nướ c (15)
      • 1.1.1. Khái ni ệm, đặc điể m c ủa ngân sách nhà nướ c (15)
      • 1.1.2. Vai trò c ủa ngân sách nhà nướ c c ấ p huy ệ n (18)
      • 1.1.3. Phân lo ạ i ngân sách nhà nướ c (21)
    • 1.2. Qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (22)
      • 1.2.1. Khái ni ệ m, m ục tiêu, ý nghĩa củ a qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (22)
      • 1.2.2. Nguyên t ắ c và phân c ấ p qu ản lý ngân sách nhà nướ c c ấ p huy ệ n, th ị 16 1.2.3. N ộ i dung qu ản lý ngân sách nhà nướ c c ấ p huy ệ n, th ị (26)
    • 1.3. Các y ế u t ố ảnh hưở ng t ớ i ho ạt độ ng qu ản lý ngân sách nhà nướ c c ấ p (36)
      • 1.3.1. Y ế u t ố v ề th ể ch ế tài chính (36)
      • 1.3.2. Y ế u t ố v ề b ộ máy và cán b ộ (36)
      • 1.3.3. Y ế u t ố v ề trình độ phát tri ể n kinh t ế và m ứ c thu nh ậ p (37)
      • 1.4.1. Th ự c ti ễ n qu ản lý ngân sách nhà nướ c c ủ a thành ph ố B ắ c Ninh, t ỉ nh Bắc Ninh (38)
      • 1.4.2. Th ự c ti ễ n qu ản lý ngân sách nhà nướ c c ủ a thành ph ố Tuyên Quang, (39)
      • 1.4.3. M ộ t s ố b à i h ọ c kinh nghi ệm đố i v ớ i th ị xã Phú Th ọ (42)
  • Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. Câu h ỏ i nghiên c ứ u (44)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứ u (44)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thậ p d ữ li ệ u (44)
      • 2.2.2. Phương pháp tổ ng h ợ p d ữ li ệ u (46)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích d ữ li ệ u (46)
    • 2.3. H ệ th ố ng các ch ỉ tiêu nghiên c ứ u (47)
      • 2.3.1. Các ch ỉ tiêu v ề k ế t qu ả thu chi ngân sách nhà nướ c (47)
      • 2.3.2. Các ch ỉ tiêu v ề qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (47)
  • Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ (49)
    • 3.1. Khái quát v ề điề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i c ủ a th ị xã Phú Th ọ (49)
      • 3.1.1. Điề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i c ủ a th ị xã Phú Th ọ (49)
      • 3.1.2. Nh ữ ng ảnh hưở ng c ủa điề u ki ệ n kinh t ế - xã h ội đế n ho ạt độ ng qu ả n lý ngân sách nhà nướ c c ủ a th ị xã Phú Th ọ (54)
    • 3.2. Th ự c tr ạ ng qu ản lý ngân sách nhà nướ c t ạ i th ị xã Phú Th ọ (55)
      • 3.2.1. Th ự c tr ạ ng l ậ p d ự toán ngân sách nhà nướ c (55)
      • 3.2.2. Th ự c tr ạ ng ch ấ p hành ngân sách nhà nướ c (57)
      • 3.2.3. Th ự c tr ạ ng quy ế t toán ngân sách nhà nướ c (73)
      • 3.2.4. Th ự c tr ạ ng giám sát, ki ể m tra ngân sách nhà nướ c (78)
      • 3.3.1. Th ể ch ế tài chính (81)
      • 3.3.2. Bộ máy và cán bộ (82)
      • 3.3.3. Y ế u t ố trình độ phát tri ể n kinh t ế và m ứ c thu nh ậ p (83)
      • 3.4.1. Ưu điể m và nguyên nhân (84)
      • 3.4.2. H ạ n ch ế và nguyên nhân (87)
  • Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ (99)
    • 4.1. Quan điểm và định hướ ng trong ho ạt độ ng qu ản lý ngân sách nhà nướ c (99)
      • 4.1.1. Quan điể m hoàn thi ệ n ho ạt độ ng qu ả n lý NSNN c ủ a th ị xã Phú Th ọ đến năm 2022 (99)
      • 4.1.2. Định hướ ng công tác qu ả n lý NSNN c ủ a th ị xã Phú Th ọ đến năm 2022 (101)
    • 4.2. Gi ả i pháp hoàn thi ệ n công tác qu ản lý ngân sách nhà nướ c t ạ i th ị xã Phú (102)
      • 4.2.1. Các gi ả i pháp hoàn thi ệ n quy trình qu ả n lý NSNN (102)
      • 4.2.2. Đổ i m ớ i công tác t ổ ch ứ c và nâng cao ch ất lượ ng đội ngũ cán bộ , công ch ứ c qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (112)
      • 4.2.3. Đẩ y m ạ nh ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin trong ho ạt độ ng qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (114)
      • 4.2.4. Tăng cườ ng công tác thanh tra, ki ể m tra trong qu ả n lý ngân sách nhà nướ c (115)
    • 4.3. Ki ế n ngh ị đề xu ấ t (116)
      • 4.3.1. Đố i v ớ i Ủ y ban nhân dân t ỉ nh Phú Th ọ (116)
      • 4.3.2. Đố i v ớ i Ủ y ban nhân dân th ị xã Phú Th ọ (117)
      • 4.3.3. Đố i v ớ i các xã, phườ ng (119)
  • KẾT LUẬN (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (121)
  • PHỤ LỤC (45)

Nội dung

Chương 2 Th�c tr�ng qu�n lý nhà nư�c đ�i v�i ho�t đ�ng kinh doanh du l�ch t�i t�nh Phú Th� th�i gian qua Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http //lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI[.]

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Sỹ Trung

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn nghiên cứu là công trình của riêng tôi, dựa trên cơ sở lý thuyết đã được học tập và qua tìm hiểu tình hình thực tiễn tại Thị

xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, dưới sự hướng dẫn của TS.Ngô Sỹ Trung

Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, kinh nghiệm phù

hợp với địa phương và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Phú Th ọ, tháng 7 năm 2019

Tác gi ả luận văn

Lê Đức Hiếu

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: "Quản lý ngân sách nhà nước tại thị

nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ động viên của nhiều cá nhân, cơ quan, đơn

vị có liên quan

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS Ngô

Sỹ Trung - người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu của Nhà trường, của các thầy cô trong khoa Sau đại học Trường Đại học kinh tế và

quản trị kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ; HĐND, UBND Thành phố Việt Trì; lãnh đạo các phòng ban Thị xã Phú Thọ; lãnh đạo các xã, phường thuộc Thị xã Phú Thọ, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung

cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho tôi để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đây là công trình nghiên cứu, là kết quả làm việc nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn, chắc rằng đề tài sẽ không tránh

khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và bạn đọc quan tâm tới đề tài

Xin chân thành c ảm ơn!

Phú Th ọ, tháng 7 năm 2019

Tác gi ả luận văn

Lê Đức Hiếu

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐÂU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Ngân sách nhà nước 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách nhà nước 5

1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước cấp huyện 8

1.1.3 Phân loại ngân sách nhà nước 11

1.2 Quản lý ngân sách nhà nước 12

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của quản lý ngân sách nhà nước 12

1.2.2 Nguyên tắc và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, thị 16 1.2.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, thị 20

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, thị 26

1.3.1 Yếu tố về thể chế tài chính 26

1.3.2 Yếu tố về bộ máy và cán bộ 26

1.3.3 Yếu tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập 27

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.4 Thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước của một số địa phương cấp huyện

ở Việt Nam 28

1.4.1 Thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 28

1.4.2 Thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 29

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với thị xã Phú Thọ 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 34

2.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 36

2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 36

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1 Các chỉ tiêu về kết quả thu chi ngân sách nhà nước 37

2.3.2 Các chỉ tiêu về quản lý ngân sách nhà nước 37

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ 39

3.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Phú Thọ 39

3.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Phú Thọ 39

3.1.2 Những ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của thị xã Phú Thọ 44

3.2 Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ 45

3.2.1 Thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nước 45

3.2.2 Thực trạng chấp hành ngân sách nhà nước 47

3.2.3 Thực trạng quyết toán ngân sách nhà nước 61

3.2.4 Thực trạng giám sát, kiểm tra ngân sách nhà nước 65

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân sách nhà nước tại Thị

xã Phú Thọ 68

3.3.1 Thể chế tài chính 68

3.3.2 Bộ máy và cán bộ 69

3.3.3 Yếu tố trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập 70

3.4 Đánh giá hoạt động quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ 71

3.4.1 Ưu điểm và nguyên nhân 71

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ 86

4.1 Quan điểm và định hướng trong hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của thị xã Phú Thọ 86

4.1.1 Quan điểm hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN của thị xã Phú Thọ đến năm 2022 86

4.1.2 Định hướng công tác quản lý NSNN của thị xã Phú Thọ đến năm 2022 88

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ 89

4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý NSNN 89

4.2.2 Đổi mới công tác tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý ngân sách nhà nước 99

4.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ngân sách nhà nước 101

4.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý ngân sách nhà nước 102

4.3 Kiến nghị đề xuất 103

4.3.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ 103

4.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ 104

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4.3.3 Đối với các xã, phường 106

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TC - KH Tổ chức – Kế hoạch

WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp thu NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2015 48

Bảng 3.2: Tổng hợp thu NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2016 49

Bảng 3.3: Tổng hợp thu NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2017 50

Bảng 3.4: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 51

Bảng 3.5: Tổng hợp chi NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2015 56

Bảng 3.6: Tổng hợp chi NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2016 57

Bảng 3.7: Tổng hợp chi NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ năm 2017 58

Bảng 3.8: Tổng hợp chi ngân sách thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 58

Bảng 3.9: Cân đối Thu - Chi NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 62

Bảng 3.10: Tình hình thực hiện kế hoạch thu - chi NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 63

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

M Ở ĐÂU

1 Tính c ấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) để hội nhập với nền kinh tế thế giới Quá trình

mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng tỏ là một quy luật tiến bộ của loài người Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nền kinh tế để phù

hợp và thích nghi với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, trong đó đổi mới quản lý ngân sách nhà nước là một trong những nội dung quan trọng

Trên thực tế quản lý điều hành đất nước, ngân sách nhà nước (NSNN)

là tấm gương tài chính cho những lựa chọn về kinh tế và xã hội của một quốc gia Để thực hiện được vai trò quản lý mà người dân đã ủy nhiệm, nhà nước trước hết cần phải đảm bảo thu đủ các nguồn tài chính bằng những công cụ,

biện pháp hợp pháp; trên cơ sở đó, sử dụng các nguồn thu này một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các hoạt động của mình nhằm đảm bảo xã hội được phát triển ổn định và bền vững Đây chính là mục tiêu, nhiệm vụ của

quản lý NSNN

Ở Việt Nam, trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, hoạt động quản lý NSNN cũng đã có những thành tựu đáng kể, góp phần quan

trọng để Việt Nam thực thi thành công quá trình đổi mới Từ khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 có hiệu lực thi hành (Luật này được sửa đổi bổ sung năm 2017), các bộ ngành, địa phương đã có được nhiều thuận lợi trong việc

quản lý và điều hành NSNN; giúp tăng cường tiềm lực tài chính đất nước và

quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng NSNN lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

an ninh và đối ngoại

Ở cấp địa phương, thị xã Phú Thọ - một trong trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Phú Thọ, từ khi Luật NSNN ra đời và có hiệu lực, cơ chế quản lý nguồn NSNN của

Thị xã đã dần từng bước được hoàn thiện, tạo được những bước ngoặt trong lĩnh vực quản lý thu chi ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách các cấp Tuy nhiên việc quản lý nguồn NSNN trong thời gian qua còn tồn tại nhiều bất cập như: Công tác thu ngân sách; phân bổ dự toán, chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN hiệu quả không cao, việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, manh mún, gây thất thoát lãng phí vốn Những hạn chế, bất cập trên đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với các nhà lãnh đạo địa phương: Làm thế nào

để tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý thu, chi ngân sách trên địa bàn

Thị xã nhằm tăng thu ngân sách và sử dụng ngân sách quốc gia hiệu quả Để giải quyết vấn đề này, việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu lý luận và thực tiễn

về quản lý NSNN là rất cần thiết, trong khi hiện chưa có đề tài nghiên cứu của cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan đơn vị của Thị xã về vấn đề này, đã tạo ra một khoảng trống trong công tác nghiên cứu ứng dụng phục vụ hoạt động quản lý của địa phương Với lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài

tài luận văn cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 M ục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NSNN tại thị xã Phú Thọ giai

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đoạn 2015-2017, bao gồm các hoạt động:Lập dự toán ngân sách nhà nước;

chấp hành ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; giám sát,

kiểm tra ngân sách nhà nước

- Để xuất được các giải pháp hợp lý và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại thị xã Phú Thọ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý NSNN cấp huyện

4 Nh ững đóng góp của luận văn

a) Về mặt lý luận

Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý NSNN như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng của NSNN; nội dung, nguyên tắc quản lý NSNN; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN

b) V ề mặt thực tiễn

- Luận văn phân tích được thực trạng quản lý NSNN tại thị xã Phú Thọ, qua đó chỉ rõ được những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của thực trạng và rút

ra bài học kinh nghiệm về công tác quản lý NSNN của Thị xã

- Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cơ bản, chủ yếu và khả thi nhằm

hoàn thiện quản lý NSNN tại thị xã Phú Thọ, phù hợp với điều kiện cụ thể

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

của địa phương

Ngoài ra, luận văn còn có ý nghĩa nhất định đối với hoạt động quản lý NSNN nhằm phát triển kinh tế - xã hội đối với nhiều địa phương có điều kiện tương đồng với thị xã Phú Thọ Đồng thời, kết quả nghiên cứu đề tài luận văn còn làm tài liệu tham khảo trong hoạt động nghiên cứu liên quan đến chủ đề

quản lý NSNN

5 C ấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ,

tỉnh Phú Thọ

- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

V Ề QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Ngân sách nhà nước

a Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế

và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ

"Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở

mọi quốc gia, thế nhưng quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống

nhất và đã có nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất

định của một quốc gia Ở Việt Nam, Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Khoản 14 Điều 4 luật NSNN số

83/2015/QH13 ngày 25/6/2015)

Qua các quan niệm và quy định trên, có thể thấy Ngân sách nhà nước

phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân

phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân

phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Trong đề tài này, tác giả sử dụng quy định của Luật NSNN làm khái niệm công cụ khi nghiên cứu về chủ đề quản lý NSNN

NSĐP là tên chung để chỉ ngân sách của các cấp chính quyền địa phương phù hợp với địa giới hành chính các cấp Ngân sách xã, phường, thị

trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành ngân sách cấp

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

huyện và quận Ngân sách huyện, quận vừa là một cấp ngân sách, vừa là một

bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Như

vậy, ngân sách nhà nước cấp huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò,

chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện Ngân sách huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước cấp huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình

tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách của huyện Trên cơ sở đó mà đáp ứng các nhu cầu chi nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp huyện Mối quan hệ đó được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất Nhà nước XHCN Đó là Nhà nước của dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b Đặc điểm của ngân sách nhà nước

- Về hình thức thể hiện bên ngoài: NSNN là một bảng liệt kê các khoản

thu, chi bằng tiền của Nhà nước được dự kiến và được phép thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

- Về cơ cấu: NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu, khoản chi của

Nhà nước

- Về mặt pháp lý: NSNN phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định

Thẩm quyền quyết định ngân sách Nhà nước, ở hầu hết các nước là thuộc về các cơ quan đại diện (Nghị viện) Ở Việt Nam, Quốc Hội là cơ quan có thẩm quyền thông qua và phê chuẩn ngân sách Quốc Hội thảo luận và quyết định

về tổng mức, cơ cấu và phân bổ ngân sách trung ương Mọi hoạt động thu chi ngân sách đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật do Nhà nước ban hành

- Về thời gian thực hiện: Theo quy định hiện hành, NSNN dự toán và

thực hiện trong một năm, năm này gọi là năm ngân sách hay năm Tài khoá NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước

Về bản chất của ngân sách Nhà nước, đằng sau những con số thu, chi đó

là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể khác như doanh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng

bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:

+ Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thể của nó được thiết lập dựa vào hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan như hiến pháp, các luật thuế,… nhưng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một bộ luật do Quốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội có liên quan phải tuân thủ

+ Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đến các khoản thu - chi của NSNN và hoạt động thu - chi này nhằm mục tiêu giúp Nhà nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư

+ Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo Thu, chi NSNN là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ Chính sách nào mà không được dự kiến trong NSNN thì sẽ không được thực hiện

Chính vì vậy, việc thông qua NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội về chính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia Tài chính nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh

tế - xã hội Tài chính nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế Trên cơ sở nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các

tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

+ Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp Trong thời kỳ phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà vua với ngân sách của Nhà nước phong kiến Hoạt động thu - chi lúc này mang tính cống nạp - ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân, thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có) Quyền quyết định các khoản thu - chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định Trong thời kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán, được thảo luận và phê chuẩn bởi

cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiện thông qua Quốc hội NSNN được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân

a Vai trò c ủa ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và trở nên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sách nhà nước có các vai trò như sau:

* Vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

c ủa Nhà nước

Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây

là vai trò lịch sử của Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào,

cơ chế kinh tế nào ngân sách nhà nước đều phải thực hiện

* Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả

và ch ống lạm phát

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối Do đó,

để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải

sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài

trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng

thời , trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến

thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát

lạm phát

* Ngân sách Nhà nước là công cụ định hướng phát triển sản xuất

Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cụ thuế và chi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành

cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… nhà nước

có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

* Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng

l ớp dân cư

Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu

nhập trong dân cư Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập

luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao Bên

cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sách nhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh,

phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp

Các vai trò trên của Ngân sách nhà nước cho thấy tính chất quan trọng

của Ngân sách nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và

có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế

b Vai trò c ủa ngân sách nhà nước cấp huyện

M ột là, NSNN cấp huyện là công cụ huy động nguồn tài chính để đảo

bảo thực hiện chức năng nhà nước ở địa phương: Sự hoạt động của chính quyền địa phương trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phải có quỹ tài chính tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu cho những mục đích xác định, quỹ tài chính tập trung đó chính là ngân sách huyện Mặc dù không lớn như ngân sách Trung ương, nhưng ngân sách huyện đã thể hiện vai trò nhất định trong việc thực hiện chức năng Nhà nước tại địa phương Trong các chức năng của Nhà nước, chức năng đảm bảo quốc phòng - an ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước nhằm bảo

vệ ý chí của nhà nước, tạo môi trường chính trị bền vững, an toàn để huyện phát triển về mọi mặt trong cả mặt kinh tế lẫn xã hội

Hai là, NSNN cấp huyện là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội

tại địa phương: Vai trò này xuất hiện trước nhu cầu cần khắc phục những khuyết điểm của kinh tế thị trường, giúp cho nền kinh tế phát triển cân đối và

hợp lý Nhà nước thực hiện vai trò này trong hoạt động thu chi NSNN, cụ thể trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội như sau:

- Về mặt kinh tế: NSNN cấp huyện có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Thông qua các khoản chi kinh tế và chi cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế; đồng thời chính quyền cấp huyện có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào những lĩnh

vực, những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, ưu tiên những ngành mũi nhọn có

khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Về mặt xã hội: Đầu tư của NSNN để thực hiện các chính sách xã hội: Giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, chi đảm bảo xã hội nhằm giúp đời

sống của nhân dân ngày càng được nâng cao hơn Việc đầu tư này nhằm khắc

phục và bù đắp khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường như thất nghiệp, phân

hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường

Chế độ phân cấp và quản lý ngân sách ở nước ta ra đời từ năm 1967, tới nay đã qua nhiều lần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhất định nhằm giải quyết nhiều vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa ngân sách trung ương và chính quyền các cấp trong quản lý ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước gồm nhiều cấp

Việc phân cấp trên không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ

chế phân cấp quản lý về hành chính Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm bảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề

xuất và bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang

chống tư tưởng địa phương, cục bộ … vẫn cần có chính sách và biện pháp

nhằm khuyến khích chính quyền địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính

chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xã

hội trên địa bàn Có một số khoản thu như: tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối

với doanh nghiệp, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,… giao cho địa phương quản lý sẽ hiệu quả hơn

Như vậy, căn cứ vào việc phân cấp quản lý nhà nước, có thể phân loại NSNN thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

- Ngân sách địa phương: Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa

phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa

phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

- Ngân sách trung ương: Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung

ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

1.2 Qu ản lý ngân sách nhà nước

a Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước

Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến đối tượng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chung của tổ chức trong những giai đoạn phương hướng nhất định Trong hệ

thống xã hội, có nhiều loại quản lý, nhưng quản lý nhà nước đóng vai trò đặc

biệt, chi phối đến tát cả các loại quản lý khác

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của

cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ, v.v

Quản lý nhà nước bao gồm nhiều nội dung, trong đó có quản lý NSNN được phân cấp theo các cấp đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương Trong phân cấp hành chính đó, cấp huyện thực hiện quản lý NSNN trong

phạm vi quyền hạn, nội dung luật định Đó là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước cấp huyện; quản lý các khoản thu, chi của

cấp huyện đã được giao dự toán bởi UBND cấp tỉnh và được thực hiện trong

một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của cấp trên giao và

thị xã đề ra

Từ những phân tích trên, có thể hiểu quản lý ngân sách nhà nước là

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước Để chế độ quản lý mang lại kết quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

M ột là, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước

Quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết

mối quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao Mặt khác, nguyên tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở nước ta

Hai là,ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực

cơ bản để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước Cơ sở

của nguyên tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong

quản lý kinh tế, xã hội của cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã

hội hoá của nguồn tài chính quốc gia Nguyên tắc này được thể hiện:

- Mọi chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước được ban hành

thống nhất và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý ngân sách trung ương

- Ngân sách trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền kinh tế và trong xã hội Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu

có tỷ trọng lớn phải được tập trung vào ngân sách trung ương, các khoản chi

có tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do ngân sách trung ương đảm nhiệm Ngân sách trung ương chi phối hoạt động của ngân sách địa phương, đảm bảo tính công bằng giữa các địa phương

Ba là,phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cố định từ 3 đến 5 năm Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh

số bổ sung một phần khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tế Chế độ phân cấp xác định rõ khoản nào ngân sách địa phương được thu do ngân sách địa phương thu, khoản nào ngân sách địa phương phải chi do ngân sách địa phương chi Không để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lại hoặc lạm thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Có như vậy mới tạo điều kiện nâng cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội Đồng thời là điều kiện

để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung ương trong quản lý ngân sách nhà nước, tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như trước đây

b Mục tiêu của quản lý ngân sách nhà nước

Mục tiêu của quản lý ngân sách nhà nước là để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ

chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỷ

luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của nhà nước, tăng tích lũy

để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ môi trường

c Phương pháp quản lý ngân sách nhà nước

Trong quản lý ngân sách nhà nước, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau như:

- Phương pháp tổ chức: được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể

quản lý trong việc bố trí, sắp xếp các mặt hoạt động của ngân sách nhà nước theo những khuôn mẫu đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các

mặt hoạt động đó của quản lý ngân sách nhà nước

- Phương pháp hành chính: Được sử dụng khi các chủ thể quản lý ngân sách nhà nước muốn những đòi hỏi của mình phải được các khách thể quản lý tuân thủ một cách vô điều kiện Đó là khi các chủ thể quản lý ra các mệnh

lệnh hành chính

- Phương pháp kinh tế: Được sử dụng thông qua việc dùng các đòn bẩy

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

kinh tế để kích thích tính tích cực của các khách thể quản lý, tức là tác động tới các tổ chức và cá nhân đang tổ chức các hoạt động quản lý ngân sách nhà nước

- Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước: Được

sử dụng để quản lý và điều hành các hoạt động quản lý ngân sách nhà nước, được xem như một loại công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng Công

cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới các dạng cụ thể là các chính sách, cơ

chế quản lý tài chính, các chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê, các định

mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục ngân sách nhà nước…

- Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý ngân sách nhà nước như: Các đòn bẩy kinh tế, tài chính; Kiểm tra, thanh tra; Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước

a Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước được quy định cụ thể tại Điều

8 Luật Ngân sách Nhà nước 2015, theo đó:

- Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu

quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng

hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước

- Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và

chế độ thu theo quy định của pháp luật

- Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp

có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói,

giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và

- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ

chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ

- Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước

- Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng

vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan

- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ

vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm

vụ chi của ngân sách nhà nước

b Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở thị xã Phú Thọ

Phân cấp NSNN trước hết là xác định quyền lực của các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức liên quan đến ngân sách Phân cấp ngân sách còn là việc xác định quyền lợi và

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghĩa vụ của các cấp chính quyền trong việc thực hiện chu trình ngân sách

Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm

2003, chính quyền địa phương ở tỉnh Phú Thọ gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã;

mỗi cấp đều tổ chức HĐND và UBND

- Về cơ bản, HĐND các cấp tỉnh, huyện, xã tại tỉnh Phú Thọ đều có các nhiệm vụ, quyền hạn: Quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội; Quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn;

dự toán thu chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức

vụ lãnh đạo HĐND và các thành viên của UBND; giám sát đối với hoạt động

của các cơ quan nhà nước cùng cấp và việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương

- Thị xã Phú Thọ đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tự quản chính quyền địa phương gắn liền với việc thiết lập chính quyền Trung ương đủ

mạnh, có hiệu lực và hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, cùng với cơ chế phát huy dân chủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, các tổ chức xã hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước Thực hiện phân cấp, phân quyền, tự quản địa phương bảo đảm: 1) Thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân cử; 2) Trách nhiệm giải trình; 3) Sự tuân thủ các qui định của pháp luật; 4) Công khai, minh bạch, sự giám sát của người dân; 5) Trình độ, năng lực thực thi công vụ

của đội ngũ cán bộ, công chức; 6) Cơ chế tài phán của tòa án

- HĐND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định DT thu NSNN trên địa bàn

tỉnh; dự toán thu, chi NSĐP và phân bổ DT NS cấp tỉnh; phê chuẩn quyết toán NSĐP; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện NSĐP; điều

chỉnh DT NSĐP trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện NS đã được HĐND quyết định; quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cấp NS ở ĐP; quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và

mức huy động vốn theo quy định của pháp luật HĐND cấp huyện có thẩm quyền quyết định DT thu NSNN trên địa bàn huyện; DT thu, chi ngân sách huyện và phân bổ DT NS cấp huyện; phê chuẩn quyết toán NS huyện; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện NS; điều chỉnh DT NS huyện trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện NS đã được HĐND quyết định HĐND cấp xã quyết định DT thu NSNN trên địa bàn xã; dự toán thu, chi NS xã và phân bổ DT NS xã; phê chuẩn quyết toán NS xã; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NSĐP và điều chỉnh DT NS xã theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện NS đã được HĐND quyết định

- UBND các cấp: UBND cấp tỉnh lập DT thu NSNN trên địa bàn; lập

dự toán thu, chi NSĐP; lập phương án phân bổ DT NS của cấp mình trình HĐND cùng cấp quyết định; lập DT điều chỉnh NSĐP trong trường hợp cần thiết; quyết toán NSĐP trình HĐND cùng cấp xem xét theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu NS tại ĐP theo quy định của pháp luật; xây dựng đề án thu phí,

lệ phí, các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn trình HĐND quyết định; xây dựng đề án phân cấp chi đầu tư xây dựng các công trình kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của ĐP theo quy định của pháp luật để trình

HĐND quyết định; tổ chức, chỉ đạo thực hiện đề án sau khi được HĐND thông qua; lập quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật trình HĐND cùng cấp và báo cáo cơ quan tài chính cấp trên UBND cấp huyện lập DT thu NSNN trên địa bàn huyện; dự toán thu, chi NS huyện, phương án phân bổ DT

NS cấp huyện; quyết toán NS huyện; lập DT điều chỉnh NS huyện trong trường hợp cần thiết trình HĐND cấp huyện quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp tỉnh;Tổ chức thực hiện NS huyện; hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, thị trấn xây dựng và thực hiện NS và kiểm tra nghị quyết của HĐND xã, thị trấn về thực hiện NSĐP theo quy định của pháp luật; UBND

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cấp xã lập DT thu NSNN trên địa bàn; dự toán thu, chi NS xã và phương án phân bổ DT NS xã; DT điều chỉnh NS xã trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán NS xã trình HĐND cấp xã quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp huyện; tổ chức thực hiện NS xã, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý NSNN trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật; quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả

quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở ĐP; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã,

thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

a Quản lý công tác lập dự toán ngân sách nhà nước

Lập dự toán ngân sách Nhà nước là quá trình xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước Đây là giai đoạn mà các cấp ngân sách căn cứ vào các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính ban hành lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thị xã thuộc trung ương

Ở cấp địa phương, sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của uỷ ban nhân dân cấp trên, uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án bổ sung

dự toán ngân sách cấp mình, bảo đảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm trước

Mục tiêu cơ bản của lập dự toán NSNN là nhằm tính toán chuẩn xác các chỉ tiêu thu, chi của NSNN trong năm kế hoạch, đồng thời đưa ra các biện

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

pháp để thực hiện các chỉ tiêu này Vì vậy, lập dự toán NSNN phải dựa vào các căn cứ sau:

- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới

- Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương

- Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước

- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau

- Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước

03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước

- Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước

- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan

b Quản lý công tác chấp hành ngân sách nhà nước

Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn luật định

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách

Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao

Nội dung tổ chức chấp hành ngân sách nhà nước bao gồm:

* Tổ chức thu ngân sách nhà nước: Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm

được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý chi tiết theo khu vực kinh tế, địa bàn và đối tượng thu chủ yếu, gửi cơ quan tài chính cuối quý

Về nguyên tắc toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp và Kho bạc Nhà nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp Kho bạc Nhà nước theo quy định

* Tổ chức chi ngân sách nhà nước: Giai đoạn này bao gồm các khâu:

Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách: Sau khi được Thủ tướng Chính

phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc

Lập nhu cầu chi quý: Trên cơ sở dự toán năm được giao, các đơn vị sử

dụng ngân sách lập nhu cầu chi ngân sách quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các nhóm mục chi như trên gửi Kho nạc Nhà nước và cơ quan tài chính cuối

kỳ trước để phối hợp thực hiện chi trả cho đơn vị

Cơ chế kiểm soát chi: Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được

ngân sách Nhà nước hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản thanh toán về cơ bản theo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước

Điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước: Trong quá trình chấp hành

ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thì phải thực hiện điều chỉnh dự toán ngân sách như sau: Số tăng thu và số tiết kiệm chi so dự toán được giao, được sử dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, tăng dự phòng ngân sách Nếu giảm thu so với dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khoản chi tương ứng Trường hợp số thu, chi biến động lớn so với dự toán cần điều chỉnh tổng thể Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách

c Quản lý công tác thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước

Lập quyết toán ngân sách Nhà nước thường được thực hiện theo phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên Cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm quyền quyết định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan Tài chính duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I

Bộ Tài chính thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương; lập quyết toán thu, chi ngân sách trung ương và tổng hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách trung ương và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương) trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan Kiểm toán Nhà nước

d Quản lý công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân sách nhà nước

Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015, đã quy định thẩm quyền giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND,

Tổ đại biểu HĐND khá cụ thể và khi xét thấy cần thiết, HĐND, Thường trực

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

HĐND, các Ban HĐND tiến hành giám sát các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở địa phương Theo đó, giám sát là một hình thức thực hiện quyền lực Nhà nước, mà trong bộ máy Nhà nước chỉ có Quốc hội và HĐND mới có chức năng giám sát việc thực hiện pháp luật Chức năng giám sát của HĐND được cụ thể hóa qua các hoạt động giám sát của cơ quan dân

cử và đại biểu dân cử

Hoạt động giám sát của HĐND được quy định rõ trong nhiệm vụ quyền hạn của HĐND là giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết HĐND; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban HĐND cấp mình; giám sát văn bản QPPL của UBND cùng cấp và văn bản của HĐND cấp huyện

- Chủ thể giám sát: HĐND, của Thường trực HĐND, của các Ban

HĐND, của Tổ đại biểu HĐND và giám sát của đại biểu HĐND Các chủ thể giám sát chịu trách nhiệm về báo cáo, nghị quyết, kết luận, yêu cầu, kiến nghị giám sát của mình (Điều 6, Luật hoạt động giám sát của QH và HĐND)

- Đối tượng giám sát: Bao gồm Thường trực HĐND, UBND và các cơ

quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

- Nội dung giám sát: Giám sát việc chấp hành pháp luật của Nhà nước

(Hiến pháp, luật, pháp lệnh, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên) và nghị quyết HĐND cùng cấp, cụ thể là:

* Giám sát về thu ngân sách địa phương

Giám sát về thu ngân sách địa phương cần tập trung những vấn đề sau:

- Tính toán tỷ lệ % thu ngân sách nhà nước so với GDP;

- Thu thuế, phí so với GDP;

- Tốc độ tăng thu ngân sách so với tốc độ tăng trưởng kinh tế;

- Tốc độ tăng thu từ thuế so với các khoản thu ngoài thuế…

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của các khoản thu ngân sách địa phương so với dự toán, so với kỳ trước và tình hình phát triển kinh tế Đánh giá chính sách thu ngân sách trong mối quan hệ với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

- Tỷ trọng thu ngân sách địa phương từ nội lực, từ sản xuất kinh doanh, kết quả và hiệu quả của phát triển kinh tế; tỷ suất thu ngân sách bình quân đầu người, cơ cấu thuế, thuế suất…

Tình hình nợ thuế, trốn lậu thuế, thất thu thuế ở các khu vực (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp FDI), ở các lĩnh vực (đất đai, xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân…)

- Các biện pháp hoàn thành dự toán thu ngân sách địa phương

* Giám sát về chi ngân sách nhà nước

Giám sát, chất vấn về chi ngân sách địa phương cần tập trung vấn đề sau:

- Tốc độ tăng chi ngân sách so với tốc độ tăng thu ngân sách Cơ cấu chi ngân sách và chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách Quan hệ giữa thu từ thuế, phí với chi thường xuyên

- Tính đầy đủ và hợp lý các khoản chi ngân sách địa phương so với dự toán, so với kỳ trước và trong tình hình phát triển kinh tế Đánh giá chính sách chi ngân sách trong mối quan hệ với các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH;

- Chi ngân sách địa phương với việc thực hiện các mục tiêu KT-XH vĩ

mô mang tính chiến lược (chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại, xóa đói giảm nghèo, giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học công nghệ…), chi ngân sách với việc thực hiện nhiệm vụ KT - XH hàng năm; khả

năng huy động các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển

- Khả năng đầu tư vốn ngân sách cho các công trình, dự án Số dự án công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách đã và đang triển khai? Các công trình đã hoàn thành, các công trình dở dang, chuyển tiếp, số vốn đã giải ngân,

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

số vốn còn nợ đọng…

- Các định mức, tiêu chuẩn chế độ chi ngân sách có phù hợp với thực tế không? Quy trình và thủ tục chi ngân sách? Hiệu quả KT - XH của các khoản chi ngân sách?

- Tình trạng lãng phí, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý và sử dụng ngân sách

- Tình hình vay nợ, trả nợ Kết dư ngân sách…

1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp huy ện, thị

Thể chế tài chính quy định phạm vi, đối tượng thu, chi của các cấp

chính quyền; quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản

lý chi của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành

và quyết toán ngân sách; quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách; quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu Đây là nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi ngân sách vì nó chính là những văn

bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách

Thực tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả quản lý thu chi ngân sách trên một lãnh thổ địa bàn nhất định, do vậy đòi

hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn phù hợp mới tạo điều

kiện cho công tác nói trên đạt được hiệu quả

Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ máy quản lý thu, chi ngân sách người ta thường đề cập đến quy mô nhân sự của nó và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi ngân sách và các

mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận trong quá trình thực

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện chức năng này Điều quan trọng là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông

suốt các “mối quan hệ ngang” và các “mối quan hệ dọc” Sự thiết lập ấy được

biểu hiện thông qua quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách; quy định chức năng nhiệm vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi theo chức năng trách nhiệm quyền hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên

với cấp dưới trong quá trình phân công phân cấp quản lý đó

Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền

cấp huyện không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu

quả quản lý thu, chi ngân sách Do đó tổ chức bộ máy và cán bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu, chi ngân sách

Việc quản lý thu, chi ngân sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử

dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế

- tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập, mức sống của người dân Do đó, ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, người ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này, trong quá trình quản lý hoạch định của chính sách thu chi NSNN

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quân trên địa bàn còn thấp cũng như ý thức về sử dụng các khoản chi chưa được đúng mức còn có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả

quản lý chi NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợp nếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng

- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu phản ánh hiệu quả

của đầu tư phát triển kinh tế, tỉ suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn, do

đó thu NSNN phụ thuộc vào mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước

- Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Đây là yếu tố làm tăng thu nguồn NSNN, ảnh hưởng đến việc nâng cao tỉ suất thu NSNN

- Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã

hội của nhà nước trong từng thời kỳ

- Môi trường kinh tế - xã hội

1.4 Th ực tiễn quản lý ngân sách nhà nước của một số địa phương cấp huy ện ở Việt Nam

Bắc Ninh

Với Luật NSNN được sửa đổi về đẩy mạnh phân cấp, tăng nguồn lực cho địa phương và đơn vị cơ sở khai thác nội lực nâng cao hiệu quả tiết kiệm,

giảm bớt thủ tục hành chính, thành phố Bắc Ninh tổ chức thực hiện khá tốt đáp ứng được các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội Năm 2017 thu ngân sách thực 1.956,3 tỷ đồng tăng 83% so dự toán, tăng 60% so cùng kỳ Các khoản thu từ khu vực CTN-NQD đều tăng so với dự toán tỉnh giao Một số

vấn đề đáng chú ý trong quản lý NSNN của thành phố Bắc Ninh là:

- Trong điều hành chi ngân sách, cấp uỷ, chính quyền các cấp ở thành

phố Bắc Ninh đã chỉ đạo sát sao, chặt chẽ và các cơ quan chuyên môn tăng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát ngay từ đầu năm nên việc chi tiêu được bám sát dự toán, bảo đảm cân đối tích cực Chi đầu tư phát triển kinh tế - xã

hội được bảo đảm tiến độ thực hiện dự án, chi tiêu dùng tiết kiệm, phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của thị xã và cơ sở Ngoài ra thành phố Bắc Ninh còn đáp ứng kinh phí phục vụ các khoản chi đột xuất của địa phương đã

tạo điều kiện cho các cấp, ngành hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

- Công tác quản lý tài chính ngân sách luôn được thành phố Bắc Ninh xác định là nhiệm vụ trọng tâm Kho bạc thành phố đã tích cực kết hợp với các ngành thuộc khối tài chính quản lý chặt chẽ thu, chi, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng

thời phòng TC-KH đã triển khai chương trình tin học kế toán ngân sách nhằm đưa ứng dụng công nghệ vào việc hạch toán kế toán quản lý thu, chi, đáp ứng nhu cầu quản lý ngân sách của địa phương trong giai đoạn hiện nay

- Trên cơ sở một số nguồn thu tăng, thành phố Bắc Ninh bổ sung thêm nhiệm vụ chi là vốn đầu tư XDCB, chi thường xuyên Các cấp chính quyền, ngành thuế và một số ngành chức năng làm rõ nguyên nhân thất thu đối với

từng chỉ tiêu thu ở từng lĩnh vực, từng địa bàn Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng; thực hiện nghiêm các quy định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiếp tục củng

cố công tác quản lý tài chính, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành

của bộ máy chính quyền cấp xã (UBND thành phố Bắc Ninh, 2017)

tỉnh Tuyên Quang

Tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí là nguyên tắc căn bản trong quản

lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của nhiều nước trên thế giới Tại thành phố Tuyên Quang, Luật ngân sách Nhà nước năm 2015 có hiệu lực huyện đã thể hóa hơn các quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan chức

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

năng để nâng cao hiệu quả thực thi Luật Công tác lập dự toán kinh phí hàng năm được xác định là khâu quan trọng, đơn vị phải căn cứ vào hệ thống định mức chi tiêu quy định tại Luật ngân sách Nhà nước và các khoản trợ cấp, thủ trưởng các cơ quan sử dụng kinh phí NSNN có trách nhiệm giải trình để làm

rõ từng nội dung, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân trong khâu tổ chức thực hiện dự toán bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

Việc giám sát thực hiện được chú trọng đến công tác giải ngân để đảm bảo theo đúng kế hoạch, hàng năm có đánh giá kết quả của chương trình, dự

án so với mục tiêu đã đề ra Trường hợp giải ngân chậm hoặc kết quả không đạt được mục tiêu, thành phố sẽ thực hiện cắt giảm kinh phí, thậm chí dừng thực hiện chương trình, dự án kém hiệu quả Theo kinh nghiệm của thành phố Tuyên Quang Tỉnh Tuyên Quang thì nếu kiểm soát tốt việc thực hiện các chương trình, dự án như trên, ngoài ý nghĩa tiết kiệm còn chống được tình trạng lãng phí kinh phí NSNN Ngoài ra, trong tổ chức thực hiện, việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng thời có chế tài

xử lý triệt để các hành vi vi phạm trong thực hiện quy trình lập, phân bổ, quản

lý, sử dụng NSNN là giải pháp quan trọng để thành phố Tuyên Quang thực hiện việc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí nguồn kinh phí NSNN, cụ thể là:

- Thứ nhất, Phòng Tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây

dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Luật ngân sách Nhà nước và Các khoản trợ cấp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa các định mức, tiêu chuẩn, chế độ để thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình Trường hợp chi đúng hoặc dưới định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng vẫn đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ được xem là tiết kiệm; trường hợp chi vượt hoặc chi đúng hoặc dưới định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng không đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ được xem là lãng phí Đây chính là căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát việc thực hiện chi tiêu ngân sách

Ngày đăng: 01/04/2023, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ K ế ho ạ ch và Đầu tư (20 07), Tài liệu nâng cao năng lực quản lý tài chính công ở địa phương, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
5. Bộ Tài chính (2017) , Thông tư s ố 132/2017/TT - BTC hướ ng d ẫn quy đị nh t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n d ự toán ngân sách nhà nước năm 2018 , ban hành ngày 15/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2017)", Thông tư số 132/2017/TT - BTC hướng dẫn quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018
6. Chính ph ủ (2016), Ngh ị đị nh s ố 24/2016/NĐ - CP ngày quy đị nh ch ế độ qu ả n lý ngân qu ỹ nhà nướ c, ban hành ngày 05/04/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
Năm: 2016
8. HĐND th ị xã Phú Th ọ , Ngh ị quy ế t v ề vi ệ c d ự toán và phân b ổ ngân sách th ị xã hàng năm (từ 2015 đế n 2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về việc dự toán và phân bổ ngân sách thị xã hàng năm (từ 2015 đến 2017)
Tác giả: HĐND thị xã Phú Thọ
9. Vũ Văn Hóa, Lê Văn Hưng (2010), Giáo trình Tài chính Công, Nhà xuất b ả n Th ố ng Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010), Giáo trình Tài chính Công, Nhà xuất bản Thống Kê
Tác giả: Vũ Văn Hóa, Lê Văn Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2010
11. Nguy ễ n Công Nghi ệ p - Tào H ữ u Phùng (1992), Đổ i m ớ i Ngân sách Nhà nướ c, NXB Th ố ng kê, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp, Tào Hữu Phùng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1992
12. Qu ố c h ộ i (2005), Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ban hành ngày 16/12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Tác giả: Qu ố c h ộ i
Năm: 2005
13. Qu ố c h ộ i (2015), Lu ật ngân sách nhà nướ c s ố 83/2015/QH13, ban hành ngày 25/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
Tác giả: Qu ố c h ộ i
Năm: 2015
14. Quốc hội (2003), Lu ậ t t ổ ch ứ c H ội đồ ng nhân dân và Ủ y ban nhân dân s ố 11/2003/QH 11, ban hành ngày 26/11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH 11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
18. UBND Th ị xã Phú Th ọ (2015), Báo cáo s ố 284/BC-UBND v ề k ế t qu ả th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế - xã h ội năm 2015. Phương hướ ng nhi ệ m v ụ năm 2 016, ban hành ngày 9/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 284/BC-UBND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015. Phương hướng nhiệm vụ năm 2016
Tác giả: UBND Thị xã Phú Thọ
Năm: 2015
19. UBND Th ị xã Phú Th ọ (2016), Báo cáo s ố 258/BC-UBND v ề k ế t qu ả th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế - xã h ội năm 2016. Phương hướ ng nhi ệ m v ụ năm 2017 , ban hành ngày 14/12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 258/BC-UBND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Tác giả: UBND Thị xã Phú Thọ
Năm: 2016
20. UBND Thị xã Phú Thọ (2017), Báo cáo s ố 274/BC-UBND v ề k ế t qu ả th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế - xã h ội năm 2017. Phương hướ ng nhi ệ m v ụ năm 2018, ban hành ngày 11/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 274/BC-UBND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017
Tác giả: UBND Thị xã Phú Thọ
Năm: 2017
21. UBND Thị xã Phú Thọ (2015), Báo cáo quy ế t toán ngân sách c ủ a Thị xã Phú Th ọ năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách của "Thị xã Phú Thọ
Tác giả: UBND Thị xã Phú Thọ
Năm: 2015
22. UBND Th ị xã Phú Th ọ (2016), Báo cáo quyết toán ngân sách của Th ị xã Phú Th ọ năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách của Thị xã Phú Thọ năm 2016
Tác giả: UBND Thị xã Phú Thọ
Năm: 2016
23. UBND Th ị xã Phú Th ọ (2017), Báo cáo quy ế t toán ngân sách c ủ a Th ị xã Phú Th ọ năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy ế t toán ngân sách c ủ a Th ị xã Phú Th ọ năm 2017
Tác giả: UBND Th ị xã Phú Th ọ
Năm: 2017
24. UBND Thành ph ố B ắ c Ninh (2017), Báo cáo quy ết toán ngân sách năm 2017 c ủ a thành ph ố B ắ c Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2017 của thành phố Bắc Ninh
Tác giả: UBND Thành phố Bắc Ninh
Năm: 2017
25. UBND Thành ph ố Tuyên Quang (2017), Báo cáo quy ế t toán ngân sách năm 2017 của thành phố Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2017 của thành phố Tuyên Quang
Tác giả: UBND Thành phố Tuyên Quang
Năm: 2017
2. B ộ Tài chính (2016) , Thông tư s ố 314/2016/TT- BTC v ề vi ệc hướ ng d ẫ n m ộ t s ố điề u t ạ i Ngh ị định 24/2016/NĐ -CP ngày 05/04/2016 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh ch ế độ qu ả n lý ngân qu ỹ Nhà n ướ c, ban hành ngày 28/11/2016 Khác
3. B ộ Tài chính (2016) , Thông tư s ố 343/2016/TT- BTC Hướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n công khai ngân sách các c ấ p, ban hành ngày 30/12/2016 Khác
7. C ụ c th ố ng kê t ỉ nh Phú Th ọ , niên giám th ố ng kê t ỉ nh Phú Th ọ năm 2015, 2016, 2017 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w