Nhãn giá kệ điện tử là công cụ hiển thị giá cả của sản phẩn nhóm đã lên ý tưởng hệ thống nhãn kệ điện tử sử dụng màn hình Eink qua Bluetooth 5.0 giúp giải quyết các vấn đề khó khăn cho các nhà bán lẻ trong và ngoài nước một cách tối ưu nhất trong thời kì kinh tế phát triển như hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG GIÁ KỆ SỬ DỤNG BLUETOOTH 5.0 VÀ MÀN HÌNH
E-INK (GATE WAY)
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9/2021 (ghi ngày tháng bảo vệ)
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG GIÁ KỆ SỬ DỤNG BLUETOOTH 5.0 VÀ MÀN HÌNH
E-INK (GATE WAY)
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9/2021 (ghi ngày tháng bảo vệ)
Trang 3BM01/QT05/ĐT-KT
Trang 4Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức và hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên, bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn cho đề tài đồ án phát triển sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 1
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: 1
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 2
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4
6 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 4
7 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN 4
Chương 1 GIỚI THIỆU 5
1.1 Một số phương pháp hiển thị giá hiện nay 5
1.2 Các công nghệ kết nối không dây hiện nay 7
1.3 Công nghệ Bluetooth 5.0: 9
Chương 2 TỔNG QUAN GIẢI PHÁP 12
2.1 Raspberry pi 0 W (Wireless): 12
2.2 Raspberry Pi4 model B: 12
2.3 Công nghệ Bluetooth version 5.0 13
2.3.1 Nguyên lí hoạt động của Bluetooth: 14
2.3.2 Các chuẩn kết nối của Bluetooth: 14
2.4 Cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ lập trình WebServer Full-Stacked 16
Trang 62.5 Các ngôn ngữ lập trình Web tốt nhất hiện nay: 17
2.5.1 Ngôn ngữ lập trình Web PHP: 17
2.5.2 Ngôn ngữ lập trình Web Java: 17
2.5.3 Ngôn ngữ JavaScript: 17
2.5.4 Ngôn ngữ lập trình Web C++: 17
2.5.5 Ngôn ngữ lập trình HTML: 17
2.6 Các công cụ cần có trong công việc: 18
2.7 Môi trường lập trình : 19
2.7.1 Linux: 19
2.7.2 Chrome: 20
2.8 Ứng dụng xây dựng môi trường : Visual Studio , ChromeBase: 20
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 22
3.1 Hệ thống nhãn kệ điện tử: 22
3.2 Thiết lập máy tính nhúng để thay đổi dữ liệu tại cửa hàng: 23
3.2.1 Thiết kế sơ đồ: 23
3.2.2 Giải thích chức năng từng khối: 23
3.2.2.1 Khối nguồn: 23
3.2.2.2 Khối nhập dữ liệu: 23
3.2.2.3 Khối xử lý 23
3.2.2.4 Website: 24
3.2.2.5 Khối hiển thị: 24
3.3 Sơ đồ khối nhãn kệ điện tử 24
3.3.1 Thiết kế sơ đồ khối 24
3.3.2 Chức năng từng khối: 24
3.3.2.1 Khối nguồn: 24
3.3.2.2 Khối thu phát Bluetooth: 24
3.3.2.3 Khối xử lý: 25
3.3.2.4 Khối chuyển đổi mức điện áp: 25
3.3.2.5 Khối màn hình hiển thị: 25
Trang 73.3.2.6 Khối giao tiếp với máy tính: 25
Chương 4 QUY TRÌNH THIẾT KẾ 26
4.1 Sơ đồ của hệ thống: 26
4.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống: 26
4.3 Phần trung tâm điều khiển: 27
4.4 Setup thẻ nhớ: 28
4.5 Set up Raspberry Pi 0 W và Pi 4: 30
4.6 Cài đặt chương trình cho raspberry: 30
4.7 Vị trí thực hiện cho khối nhiệm vụ LẬP TRÌNH: 31
4.8 Khâu thiết kế Front End: 31
4.9 Khâu lập trình Back End: 32
4.10 Các thành phần chính của Web và Nhiệm vụ của chúng: 32
4.10.1 Trang Login (tham khảo code tại templates/auth/login.html) 33
4.10.2 Trang Chào (tham khảo code tại templates/dashboard) 34
4.10.3 Trang làm việc với các kết nối cũ 34
4.10.4 Trang tìm các kết nối mới (tham khảo code tại templates/slave) 35
4.10.5 Trang Làm việc các kết nối mới (tham khảo code tại templates/slave) 35
4.10.6 Trang đổi Password (tham khảo code tại templates/system) 36
4.11 Khởi tạo và Thực hiện chương trình (Tham khảo tại Readme.md) 36
4.12 Khởi động Gate Way trên Raspberry pi: 36
Chương 5 THI CÔNG 37
5.1 Sử dụng Gate Way Bluetag: 37
5.1.1 Trang Login: 37
5.1.2 Trang chào: 38
5.1.3 Trang Làm việc các kết nối cũ: 38
5.1.4 Trang làm việc với kết nối mới 39
5.1.5 Trang làm việc với nhiều thiết bị cùng 1 lúc: 42
5.1.6 Trang Đổi pass 43
5.2 Thao tác trang Web với màn hình E-inks: 43
Trang 8Chương 6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, KẾT LUẬN 45
6.1 Kết quả đạt được của hệ thống: 45
6.2 Lỗi mà hệ thống gặp phải: 45
6.3 Phương pháp giải quyết và khắc phục: 46
6.4 Hướng phát triển của đề tài: 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
1 Phụ lục linh kiện: 50
2 Phụ lục code: Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTML – HyperText Markup Language
PHP – Hypertext Preprocessor
LCD – Liqid Crystal Display
API – Application Programming Interface
EDR – Enhanced Data Rate
BLE – Bluetooth Low Energy
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phương pháp thay đổi giá thủ công 5
Hình 1.2: Phương pháp hiển thị giá dùng LCD 6
Hình 1.3: So sánh kệ nhãn giấy và kệ nhãn điện tử 7
Hình 1.4 Kệ nhãn giá sử dụng màn hình E-Ink 11
Hình 2.1: Raspberry Pi 0 W (Wireless) 12
Hình 2.2: Raspberry Pi 4 Model B 13
Hình 2.3: Công nghệ Bluetooth 5.0 14
Hình 2.4: Chuẩn kết nối bluetooth đã được nâng cấp và cải thiện nhiều lần 15
Hình 2.5: Ngôn ngữ sử dụng cho Front-End và Back-End 18
Hình 3.1: Mô hình chi tiết hệ thống thay đổi bảng giá kệ 22
Hình 3.2: Sơ đồ của máy tính nhúng 23
Hình 3.3: Sơ đồ khối nhãn kệ điện tử 24
Hình 4.1: Mô hình tổng quát hệ thống thay đổi bảng giá kệ 26
Hình 4.2: Sơ đồ xử lý lệnh (thao tác) trong hệ thống Bluetag 27
Hình 4.3: Giao diện Raspberry Pi Imager 28
Hình 4.4: Giao diện chọn OS cho thẻ nhớ 29
Hình 4.5: Giao diện chọn thẻ nhớ 29
Hình 4.6: Sơ đồ chân kết nối của Pi 0 W và Pi 4 30
Hình 4.7: Kết nối mạng và quản lý kết nối thiết bị Bluetooth 31
Hình 4.8: Sơ đồ thiết kế trang web 32
Hình 4.9: File dữ liệu Web 33
Hình 5.1: Trang Login của Gate Way 37
Hình 5.2: Giao diện trang chào 38
Hình 5.3: Giao diện quản lý thiết bị 38
Hình 5.4: Giao diện chi tiết của thiết bị đã kết nối 39
Hình 5.5: Giao diện hiển thị kết nối mới 40
Hình 5.6: Thông tin chi tiết kết nối mới 41
Hình 5.7: Giao diện quản lý bị sau khi thêm thiết bị mới 41
Trang 11Hình 5.8: Giao diện đổi tên và giá của 2 thiết bị đã kết nối 42
Hình 5.9: Giao diện đổi mật khẩu 43
Hình 5.10: Hiện thị tên và giá trên màn hình E-ink 44
Hình 6.1 : Mô hình sự phát triển của đồ án (so sánh với mô hình của hình 1.5) 47
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng so sánh ưu nhược điểm của các công nghệ kết nối không dây 9Bảng 6.1: Số liệu ngoài thực tế 45
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Công nghệ ngày càng phát triển thì ngành bán lẻ cũng càng được mở rộng và phát triển theo hướng công nghệ mới hoạt động nổi bật nhất trong ngành bán lẻ là nhãn kệ điện tử màn hình E-Ink Bluetooth 5.0
Nhãn kệ điện tử, một loại nhãn giá sử dụng giấy điện tử thay cho giấy truyền thống giờ đây đã trở thành một sản phẩm tiêu chuẩn cho ngành bán lẻ mới hiện nay Nhiều doanh nghiệp cũng cho biết, tôi sử dụng máy in mã vạch trước đây để in mất chỉ một xu, rẻ hơn rất nhiều so với tem nhãn điện tử Tại sao sử dụng nhãn điện tử của bạn Nó không chỉ là chi phí đầu tư ban đầu, mà nó còn mang lại giá trị lâu dài hơn cho cửa hàng bên cạnh giá trị trước mắt mà bạn nhìn thấy
Nhãn giá kệ điện tử là công cụ hiển thị giá cần thiết trong các cửa hàng bán lẻ,siêu thị, trung tâm thương mại…,những nơi mà giá bán sản phẩm thường xuyên thay đổi, và thay đổi cùng lúc nhiều giá khác nhau màn hình hiển thị Do phải thay thế nhãn giá thường xuyên, hiệu quả thấp, chi phí nhân công cao và tỷ lệ sai sót cao nên bảng giá bằng giấy thường không đáp ứng được nhu cầu của ngành bán lẻ hiện đại So với thẻ giá giấy, nhãn kệ điện tử phù hợp hơn với nhu cầu của bán lẻ hiện đại
Để giải quyết nhu cầu thực tế trên, nhóm đã lên ý tưởng hệ thống nhãn kệ điện
tử sử dụng màn hình E-ink qua Bluetooth 5.0 giúp giải quyết các vấn đề khó khăn cho các nhà bán lẻ trong và ngoài nước một cách tối ưu nhất trong thời kì kinh tế phát triển như hiện nay
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU:
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu phát triển hệ thống hiển thị và thay đổi giá sử dụng công nghệ Bluetooth đã và đang được triển khai rộng rãi Các màn hình hiển thị đóng vai trò thiết yếu trong quá trình trực quan hoá và tương tác Công nghệ E-INK
là công nghệ hiển thị trên nền tảng mực in điện tử, chỉ sử dụng công suất trong quá trình cập nhật các thông tin về giá, công suất này phụ thuộc chủ yếu vào kích thước hiển thị Công suất sẽ không bị tiêu hao trong quá trình biểu thị thông tin, vì thế, tuổi
Trang 14thọ pin sẽ được tăng lên đáng kể Công nghệ này phù hợp dùng trong hệ thống hiển thị và thay đổi giá, mặc dù các hiển thị đơn sắc, sử dụng ánh sáng tự nhiên có thể không sẵn có trong một số bối cảnh nhất định Một số công ty trên thế giới tham gia tích cực vào thị trường phát triển hệ thống hiển thị và thay đổi giá điện tử bao gồm, E-INK Holdings Inc, tập đoàn điện tử LG, M2COMM, New Zealand Electronic Shelf Labelling, công ty bán dẫn NXP Semiconductors…
Cho đến nay, ở Việt Nam đã bắt đầu có những xu hướng cập nhật và phát triển
hệ thống bảng giá điện tử dành cho siêu thị Công ty công nghệ Oritech Vietnam thiết
kế và lắp đặt bảng điện tử hiển thị mã vạch sản phẩm trên màn hình và thay đổi theo
hệ thống, giúp quản lý theo dõi được số lượng hàng hoá thông qua thiết bị Portable Terminal Ngoài ra, còn có sản phẩm của Opticon Vietnam dựa trên công nghệ Bluetooth và Wireless nhằm cập nhật giá của các sản phẩm ngay lập tức Điểm cộng của hệ thống này là loại trừ việc bị phạt tiền và kiểm toán giá, giảm thiểu việc hiển thị sai về giá, xác nhận việc cập nhật giá hoặc dễ dàng kiểm soát các hàng hoá không giá Tuy nhiên các công nghệ Bluetooth phiên bản cũ đang được sử dụng bộc lộ một
số khuyết điểm như năng suất tiêu thụ còn cao, khoảng cách truyền nhận ngắn Do
đó, đòi hỏi phải có sự cải tiến cấp thiết công nghệ Bluetooth thế hệ mới kết hợp với
hệ thống hiển thị dựa trên nền tảng E-INK để ứng dụng cho các hệ thống bán lẻ quy
mô lớn như Công ty Cổ phần Thế giới Di động
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi có nhiều cửa hàng, nhiều khu vực, khó quản lý Việc sử dụng nhãn giá bằng giấy không có lợi cho việc quản lý thống nhất của cơ sở chính Nhãn kệ điện tử có thể thực hiện việc quản lý tập trung hoặc quản lý phân phối của các chuỗi cửa hàng khu vực trực thuộc cơ sở chính Cơ sở chính có thể quản lý các thẻ giá điện tử của tất cả các cửa hàng trên nền tảng bán lẻ thông minh và điều chỉnh giá một cách thống nhất; nó cũng có thể phân phối quyền quản lý thẻ giá điện
tử cho các khu vực khác nhau hoặc các cửa hàng độc lập, để họ có thể tự quản lý sự thay đổi giá của sản phẩm và sau đó xem bản ghi thay đổi giá của thẻ giá điện tử trong
Trang 15nền Bằng cách này, các trụ sở sẽ rất dễ dàng kiểm soát được giá cả của các sản phẩm trong cửa hàng
Việc áp dụng thẻ giá công suất thấp có thể điều chỉnh giá từ xa bằng một cú nhấp chuột trên giao diện quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thay đổi giá nhiều sản phẩm dễ dàng, nâng cao hiệu quả hiệu quả công việc của nhân viên cũng như giảm chi phí lao động, giúp nhà bán lẻ tối ưu hóa và cải thiện kế hoạch khuyến mại Với bảng giá giấy chỉ có thể hiển thị thông tin giá sản phẩm, tuy nhiên nhãn kệ E-Ink
có thể hiển thị thông tin sản phẩm toàn diện hơn như giá cả, xuất xứ, loại, hàng tồn kho, dấu hiệu khuyến mãi, mã vạch, mã QR tương tác, v.v., có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho người tiêu dùng khi mua sắm Nhãn kệ điện tử cố định không
dễ dàng tháo rời khỏi kệ, tránh nhầm lẫn giữa nhãn giá và sản phẩm khi người dùng mua hàng Hiển thị thông tin sản phẩm chính xác, rõ ràng, không chỉ cải thiện trải nghiệm mua sắm của người tiêu dùng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu của cửa hàng Với màn hình giấy điện tử đột phá, hiệu ứng hiển thị vượt trội, tiết kiệm giấy, bảo vệ môi trường hơn Bảng giá điện tử hiển thị mã QR trực tuyến qua màn hình điện tử và trở thành cổng mở dữ liệu thông tin sản phẩm trực tuyến và ngoại tuyến Người tiêu dùng có thể quét mã để truy cập trung tâm mua sắm trực tuyến Trong tương lai, với sự gia tăng của chi phí nhân công, thẻ giá điện tử sẽ dần thay thế thẻ giá giấy truyền thống và trở thành sản phẩm tiêu chuẩn của các cửa hàng bán lẻ offline
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Đề tài của nhóm có tên “Hệ thống nhãn kệ điện tử sử dụng màn hình E-ink qua Bluetooth 5.0” Để hệ thống được hoạt động tốt, nhóm đã đề ra những nhiệm vụ
sau:
Tìm hiểu tổng quan về cấu tạo phần cứng, chức năng của các linh kiện
Tìm hiểu về vi điều khiển AVR và máy tính nhúng Raspberry (gateway) Thiết kế giao diện Webserver để giám sát hệ thống
Thiết kế và làm vỏ hộp cho raspberry Pi
Trang 16Kiểm tra khoảng cách truyền nhận, thời gian thay đổi dữ liệu, số thiết bị được kết nối, số thiết bị kết nối cùng lúc với gateway
Kiểm tra và đánh giá tính ứng dụng, tính kinh tế của đề tài
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Chúng tôi tham khảo mô hình thay đổi giá sản phẩm hiện nay để học hỏi những phương pháp, cách thức vận hành của mô hình như thế nào rồi sau đó tích góp lại và thực nghiệm trên thực tế để phát triển trên mô hình mới của chúng tôi, nhằm khắc phục những vấn đề chưa được giải quyết của các mô hình này Để hình thành nên mô hình này chúng tôi đã lập trình trên phần mềm Visual studio sử dụng ngôn ngữ Python, thiết kế front end và lập trình back end cho website, thiết kế và thi công vỏ hộp cho raspberry pi,và sử dụng Raspberry Pi 0 W và Pi 4 để điều khiển và kết nối với nhãn điện tử thông qua Bluetooth
6 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
Mô hình đã hoạt động tốt, thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi, kết nối được nhiều thiết bị khoảng cách truyền nhận khoảng 9,5 – 12 m, tốc độ thay đổi dữ liệu nhanh chóng từ 2s – 3s
7 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Tổng quan giải pháp
- Chương 3: Phương pháp giải quyết
- Chương 4: Quy trình thiết kế
- Chương 5: Thi công
- Chương 6: Đánh giá kết quả, kết luận
Trang 17Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Một số phương pháp hiển thị giá hiện nay
Phương pháp thủ công: Dùng một tờ giấy ghi giá niêm yết của sản phẩm Phương pháp này không chuyên nghiệp, thiếu thẩm mỹ, một khi muốn thay đổi giá niêm yết thì phải ghi lại tờ giấy mới
Hình 1.1: Phương pháp thay đổi giá thủ công Phương pháp hiển thị dùng LCD và thu phát Wifi: Phương pháp này hiện đại, tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ 2 nhược điểm:
- Màn hình LCD tiêu tốn nhiều năng lượng, nên nguồn nuôi không thể dùng PIN, mà phải dùng bộ cấp nguồn DC Điều này dẫn đến việc có quá nhiều dây điện trong các kệ hàng trưng bày sản phẩm
- Việc cập nhật giá bán buôn qua Wifi có thể bị nhiễu, và giá cần cập nhật sẽ không được cập nhật chính xác cho từng màn hình Điều này dẫn đến hiển thị sai giá bán buôn
Trang 18Hình 1.2: Phương pháp hiển thị giá dùng LCD Phương pháp hiển thị dùng màn hình E-INK và thu phát Wifi: Với màn hình E-INK cải thiện được vấn đề năng lượng tiêu thụ cho mạch hiển thị, có thể dùng PIN Tuy nhiên vấn đề cập nhật giá bán buôn bằng Wifi thì vẫn gặp phải nhược điểm được nêu ở trên
Phương pháp hiển thị dùng màn hình E-INK và cập nhật giá bán buôn bằng công nghệ Bluetooth: Phương pháp này đã cải thiện đáng kể cho việc cập nhật giá bán buôn Tuy nhiên, với các phiên bản Bluetooth từ 1.0 đến 4.2, tồn tại một số nhược điểm sau:
- Khoảng cách truyền nhận ngắn < 100m
- Băng thông hẹp, mất nhiều thời gian khi truyền các dữ liệu có dung lượng lớn
- Năng lượng tiêu thụ vẫn còn cao
- Chưa định danh cho từng thiết bị đầu cuối
Trang 19- Giá cập nhật phải đến được đúng từng thiết bị hiển thị (tuyệt đối 100%)
- Đặc biệt, việc cập nhật giá phải được thực hiện thật nhanh, gần như là tức thì
1.2 Các công nghệ kết nối không dây hiện nay
Tiết kiệm năng lượng
Khả năng mở rộng cực lớn
Không xuyên tường mạnh được, nếu nhà nhiều phòng thì sẽ bị giảm tín hiệu
Chỉ hoạt động ổn định trong khu vực có mật độ
Trang 20 Sử dụng mã hóa AES-128 mang đến
độ bảo mật cao
Dễ dàng mở rộng tới 65.000 thiết bị trong cùng một hệ thống
Hoạt động ổn định trong khu vực có mật độ tín hiệu dày đặc
tín hiệu dày đặc nên chi phí lắp đặt sẽ cao
Chi phí kết nối thấp
Bảo mật: một lớp bảo mật cho mạng
và một lớp cho ứng dụng có mã hóa AES
Không dành cho tải trọng
dữ liệu lớn, tải trọng giới hạn ở 100 byte
Không phải là ứng cử viên lý tưởng cho các ứng dụng thời gian thực đòi hỏi độ trễ thấp hơn và yêu cầu thiết bị ràng buộc
Tốc độ truyền dữ liệu thấp 100Kbps
Giới hạn thiết bị kết nối ( chỉ kết nối được 232 thiết
bị cùng một lúc)
Khoảng cách truyển nhận ngắn: tối thiểu ở khoảng cách 15m và hơn 50m nếu không có vật cản
Tần số thực tế mà thiết bị Z-Wave hoạt động phụ thuộc vào quốc gia mà thiết bị đang được sử dụng
Trang 21BLE 5.0
Khoảng cách truyền nhận 300m
Tầm hoạt động hiệu quả 40m - 60m
Tốc độ truyền tối đa 50 Mbps
Tiết kiệm năng lương tối đa 2,5 lần
so với Bluetooth 4.2 (thời gian chờ Bluetooth tốn 0,3 mAh và khi truyền
là 30 mAh)
Có tính bảo mật cao hơn giúp thiết
bị khó bị tấn công hơn và bạn có thể chia sẻ kết nối internet từ điện thoại đến thiết bị khác thông qua chuẩn giao tiếp cao cấp IPv6
- Giá cập nhật phải đến được đúng từng thiết bị hiển thị (tuyệt đối 100%)
- Đặc biệt, việc cập nhật giá phải được thực hiện thật nhanh, gần như là tức thì
Nhãn giá điện tử thông minh sử dụng công nghệ bluetooth có các đặc điểm sau:
- Công nghệ Bluetooth áp dụng công nghệ nhảy tần, chống mờ tín hiệu, nhảy tần nhanh và công nghệ gói ngắn có thể giảm nhiễu của cùng một kênh và đảm bảo độ tin cậy của đường truyền Vì vậy, thẻ giá điện tử bluetooth có
Trang 22khả năng chống nhiễu mạnh mẽ, truyền tải dữ liệu ổn định và đảm bảo giá
cả các mặt hàng Thay đổi thời gian thực để giảm tỷ lệ lỗi
- Độ phủ sóng tăng gấp 4 lần, tốc độ truyền dữ liệu tăng gấp đôi và tiết kiệm năng lượng gấp 2,5 lần so với phiên bản 4.0
- Kết nối được nhiều thiết bị cùng lúc
- Cho phép định danh các thiết bị hiển thị bằng địa chỉ MAC
So với các thẻ giá điện tử khác sử dụng 2,4g, hồng ngoại và 433MHz, thẻ giá điện tử sử dụng công nghệ năng lượng thấp bluetooth có tốc độ làm mới nhanh hơn dưới 1 giây trên một đơn vị và thẻ giá kệ điện tử có tốc độ làm mới nhanh nhất là trong vòng 20.000, tối đa 30 phút mỗi lần Bluetooth là một cách nhanh chóng và thuận tiện để thay đổi giá Nó có thể thay đổi giá cả hàng hóa một cách nhanh chóng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả Nó giúp ích cho các nhà bán lẻ trong việc tối ưu hóa
và hoàn thiện kế hoạch khuyến mãi của các cửa hàng bán lẻ và nâng cao khả năng thu hút khách hàng
Mỗi bảng giá điện tử bluetooth có một số id duy nhất, hệ thống mã hóa bảo mật dữ liệu duy nhất, xử lý mã hóa kết nối và truyền tải để đảm bảo an toàn dữ liệu, ngăn chặn việc hiển thị giá sản phẩm bị giả mạo và đảm bảo quyền tự chủ trong việc thay đổi giá sản phẩm.Việc ứng dụng bảng giá điện tử đã tích hợp thành công giá vào chương trình máy tính, loại bỏ việc thay thế thẻ giá thủ công, giảm chi phí sản xuất
và bảo trì thẻ giá giấy, nâng cao sự hài lòng của khách hàng bằng cách hiển thị giá nhanh và chính xác.Việc làm mới giá nhanh chóng của thẻ giá điện tử bluetooth nhằm loại bỏ các rào cản kỹ thuật đối với việc thực hiện tích cực chiến lược giá của các nhà bán lẻ
Trang 23Hình 1.4 Kệ nhãn giá sử dụng màn hình E-Ink Công trình nghiên cứu khoa học của nhóm có tên “Hệ thống nhãn kệ điện tử
sử dụng màn hình E-ink qua Bluetooth 5.0” Vận dụng những kiến thức đã học, sự
phát triển của khoa học công nghệ vào lĩnh vực ngành bán lẻ giúp hiển thị linh hoạt giá cả, tên sản phẩm, mã vạch, thông tin khuyến mại,…được sử dụng trong các trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và hiệu thuốc để thay thế các nhãn giấy truyền thống Mỗi thẻ giá được kết nối với gateway/server để điều chỉnh giá sản phẩm
và thông tin khuyến mãi theo thời gian thực và chính xác So với nhãn giấy truyền thống, thẻ giá điện tử có ưu điểm là giảm chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả quản
lý, cải thiện hình ảnh cửa hàng, nâng cao trải nghiệm và tương tác của người dùng
Tóm lại, mục tiêu chung của nhóm là giúp quản lý và nhân viên cửa hàng có thể nhanh chóng xác định vị trí hàng hóa và bổ sung kịp thời hàng hóa trên kệ, thay đổi giá một cách tối ưu nhất đạt được hiệu quả tốt hơn bán buôn
Trang 24Chương 2 TỔNG QUAN GIẢI PHÁP 2.1 Raspberry pi 0 W (Wireless):
Raspberry Pi Zero W (hay còn gọi là Raspberry Pi Zero Wifi, Raspberry Pi Zero Wireless) là phiên bản nâng cấp của Raspberry Pi Zero, với việc bổ sung thêm Wifi, Bluetooth
Hình 2.1: Raspberry Pi 0 W (Wireless)
Thông số kỹ thuật (Tham khảo ở phần phụ lục linh kiện)
2.2 Raspberry Pi4 model B:
Raspberry Pi 4 Model B là phiên bản mới nhất của máy tính Raspberry Pi, Raspberry Pi 4 còn có 2 cổng USB 3.0 cùng với 2 cổng USB 2.0, cổng Ethernet và
hỗ trợ Bluetooth 5.0 BLE Tiềm năng cho các thiết bị USB tốc độ cao được kết nối
với Raspberry Pi 4 rất lớn Đầu nối USB Type-C cũng hỗ trợ OTG, cho phép bạn kết
nối trực tiếp Pi với cổng USB trên PC và truy cập thiết bị cục bộ Nó còn có thể sử dụng như một chiếc PC với các tác vụ lướt web, viết chương trình Python, hoặc đa nhiệm
Trang 25Hình 2.2: Raspberry Pi 4 Model B Thông số kỹ thuật (Tham khảo ở phần phụ lục linh kiện)
Raspberry Pi là từ để chỉ các máy tính chỉ có một board mạch, được phát triển tại Anh bởi Raspberry Pi Foundation với mục đích ban đầu là thúc đẩy việc giảng dạy
về khoa học máy tính cơ bản trong các trường học và các nước đang phát triển Phiên bản ban đầu đã trở nên phổ biến hơn nhiều so với dự đoán, vượt ra ngoài thị trường đích và được sử dụng trong tự động hóa, đa phương tiện, robot, IoT thậm chí trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Raspberry Pi ngoài hệ điều hành Raspberry OS, nó còn có thể chạy trên các
hệ điều hành khác nhau như (tiền thân là Raspian), Ubuntu, hoặc các hệ điều hành
đa phương tiện khác như Kodi OSMC và LibreElec
2.3 Công nghệ Bluetooth version 5.0
Bluetooth là một chuẩn công nghệ truyền thông không dây tầm gần giữa các thiết bị điện tử Công nghệ này hỗ trợ việc truyền dữ liệu qua các khoảng cách ngắn giữa các thiết bị di động và cố định, tạo nên các mạng cá nhân không dây (Wireless Personal Area Network-PANs)
Trang 26Hình 2.3: Công nghệ Bluetooth 5.0 Chúng ta thường nghe đến các cụm từ “sóng wifi” hoặc “sóng bluetooth” bởi các công nghệ này đều sử dụng sóng radio để kết nối nhiều thiết bị với nhau Cụ thể hơn, công nghệ bluetooth sử dụng sóng radio có tần số 2,4GHz Đây là công nghệ giúp trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị điện tử với nhau trong khoảng cách ngắn mà không cần sử dụng cáp sợi truyền thống
Chuẩn kết nối bluetooth hiện nay được tích hợp trên hầu hết các thiết bị di động và cả laptop, mang lại những tính năng rất hữu ích cho người sử dụng
2.3.1 Nguyên lí hoạt động của Bluetooth:
Khi bạn bật tính năng bluetooth, thiết bị của bạn sẽ tự động tìm ra tần số tương thích để di chuyển đến thiết bị cần kết nối trong khu vực, đảm bảo sự ổn định trong quá trình kết nối và truyền dữ liệu giữa các thiết bị với nhau Tầm phủ sóng bluetooth
có 3 class khác nhau:
- Class 1: Công suất 100mW với tầm phủ sóng gần 100m
- Class 2: Công suất 2,5mW, tầm phủ sóng khoảng 10m
- Class 3: Công suất 1mW với tầm phủ sóng khoảng 5m
2.3.2 Các chuẩn kết nối của Bluetooth:
Bluetooth 1.0: Phiên bản đầu tiên được đưa ra thị trường với tốc độ kết nối ban đầu là 1Mbps
Trang 27Bluetooth 1.1: Là phiên bản được hoàn thiện hơn của bluetooth 1.0
Bluetooth 1.2: Chuẩn này hoạt động dựa trên nền băng tần 2,4GHz và tăng cường kết nối thoại
Bluetooth 1.2 + EDR: Tốc độ của chuẩn bluetooth lên đến 2,1Mbps với chế
độ cải thiện kết nối truyền tải - EDR (enhanced data rate)
Bluetooth 2.0 + EDR: Được công bố vào tháng 7/2007 với nhiều cải tiến như tốc độ ổn định và truyền tải dữ liệu nhanh hơn
Bluetooth 2.1 + EDR: Là thế hệ nâng cấp của Bluetooth 2.0, có hiệu năng cao hơn và tiết kiệm năng lượng hơn
Hình 2.4: Chuẩn kết nối bluetooth đã được nâng cấp và cải thiện nhiều lần Bluetooth 3.0 + HS: Có tốc độ truyền dữ liệu đạt mức 24Mbps - bằng sóng BT
- High Speed, tương đương chuẩn wifi thế hệ đầu tiên, phạm vi hiệu quả nhất chỉ trong vòng 10m
Bluetooth 4.0: Là sự kết hợp của “classic bluetooth” (bluetooth 2.1 và 3.0),
“bluetooth high speed” (bluetooth 3.0 + HS) và “bluetooth low energy” (bluetooth
Trang 28smart ready/bluetooth smart) Thế hệ bluetooth 4.0 có ưu điểm là kết nối và truyền tải dữ liệu nhanh và tiết kiệm năng lượng hơn
Bluetooth 4.1: Đây là phiên bản nâng cấp của bluetooth 4.0, mang đến tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn và giúp các thiết bị di động thông minh dễ dàng kết nối hơn so với trước đây
Bluetooth 4.2: Ra mắt chính thức vào tháng 12/2014, phiên bản này có tốc độ truyền dữ liệu đã được nâng lên gấp 2,5 lần, cùng với đó là việc tiêu thụ điện năng ít hơn, bảo mật cao hơn và đặc biệt là có thể kết nối trực tiếp internet thông qua chuẩn IPv6
Bluetooth 5.0: Đây là phiên bản mới nhất được SIG trình làng vào ngày 16/6/2016 Những cải tiến đáng kể như bluetooth 5.0 có độ phủ sóng rộng gấp 4 lần, tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp đôi và tiết kiệm hơn gấp 2,5 lần so với 4.0
2.4 Cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ lập trình WebServer Full-Stacked
Lập trình web là công việc với nhiệm vụ nhận tất cả dữ liệu từ các bộ phận thiết kế và chuyển thành một website hoàn chỉnh Một khi xây dựng trang web xong thì lập trình viên sẽ phân chia công việc quản trị website
Lập trình Website là công việc có nhiệm vụ nhận tất cả dữ liệu từ bộ phận thiết
kế Web để chuyển thành một bộ máy Web hoàn chỉnh có tác động qua lại với cơ sở
dữ liệu và tương tác với người dùng dựa trên ngôn ngữ máy tính
Một khi xây dựng trang Web xong thì lập trình viên có thể được phân công quản trị Website, lúc đó bạn cần trang bị thêm một vài, nhằm giúp cho việc quản trị trở nên đơn giản hơn
Các công cụ đó sẽ hỗ trợ bạn kiểm tra những lần uptime, downtime, phần trăm thoát trang Web, nguồn traffic đổ vào Web, hoặc tình trạng quá tải băng thông,…
Tuy nhiên đấy sẽ là những công việc sau này, bạn có thể vừa học cách lập trình Website cơ bản, cùng lúc đó bổ sung kiến thức quản trị Website vào thời gian rãnh rỗi
Trang 292.5 Các ngôn ngữ lập trình Web tốt nhất hiện nay:
Các ngôn ngữ lập trình Web
2.5.1 Ngôn ngữ lập trình Web PHP:
Mã nguồn mở, ổn định, cài đặt đơn giản, ngôn ngữ PHP giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoản chi lớn so sánh với các ngôn ngữ khác Bên cạnh đấy, để phát triển Website và các ứng dụng Web với PHP, Web của bạn sẽ linh hoạt, năng lực trao đổi qua lại tốt hơn
Do đó, PHP được các doanh nghiệp đơn vị thiết kế Web dùng khá phổ biến
2.5.2 Ngôn ngữ lập trình Web Java:
Thay vì biên dịch ngôn ngữ mã nguồn thành mã máy như những ngôn ngữ khác, Java biên dịch mã nguồn thành bytecode Đây là lợi thế cạnh tranh nổi bật khiến Java trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới
2.5.3 Ngôn ngữ JavaScript:
Không mất phí, dễ đọc, dễ dàng tác động qua lại, điều khiển và tránh bớt việc giải quyết từ phía server là những ưu điểm nổi bật của ngôn ngữ này Nếu bạn nắm vững kiến thức JavaScript, bạn sẽ dễ lĩnh hội những công nghệ mới như AJAX, ATLAS…
2.5.4 Ngôn ngữ lập trình Web C++:
Với 30 năm hoạt động, C++ là ngôn ngữ lập trình rất phổ biến với các nhà phát triển Web trên thế giới Microsoft Windows, Google Chrome, Photoshop, PDFReader… Là những trang Web sử dụng ngôn ngữ C++
2.5.5 Ngôn ngữ lập trình HTML:
HTML – HyperText Markup Language (tạm dịch: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang Web với các mẩu nội dung được giải thích trên World Wide Web Khi truy cập một trang Web, bạn có thể được dẫn tới nhiều trang các nhau Mỗi trang thế này là một tài liệu/tập tin HTML
Trang 30Web Bảng kệ sẽ sử dụng là HTML [1,4] (.html) cho Front-End và PHP (.php) cho Back-End, cùng lúc đó sử dụng song song đó là ngôn ngữ lập trình Python [1,4]
Hình 2.5: Ngôn ngữ sử dụng cho Front-End và Back-End
2.6 Các công cụ cần có trong công việc:
Ngôn ngữ lập trình Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao cho các mục
đích lập trình đa năng, do Guido van Rossum tạo ra và lần đầu ra mắt vào năm 1991 Python được thiết kế với ưu điểm mạnh là dễ đọc, dễ học và dễ nhớ Python là ngôn ngữ có hình thức rất sáng sủa, cấu trúc rõ ràng, thuận tiện cho người mới học lập trình
và là ngôn ngữ lập trình dễ học được dùng rộng rãi trong phát triển trí tuệ nhân tạo hoặc AI Cấu trúc của Python còn cho phép người sử dụng viết mã lệnh với số lần gõ phím tối thiểu Vào tháng 7 năm 2018, Van Rossum đã từ chức lãnh đạo trong cộng đồng ngôn ngữ Python sau 30 năm làm việc
Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động; do vậy nó tương tự như Perl, Ruby, Scheme, Smalltalk, và Tcl Python được phát triển trong một dự án mã mở, do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý
Ban đầu, Python được phát triển để chạy trên nền Unix Nhưng rồi theo thời gian, Python dần mở rộng sang mọi hệ điều hành từ MS-DOS đến Mac OS, OS/2, Windows, Linux và các hệ điều hành khác thuộc họ Unix Mặc dù sự phát triển của Python có sự đóng góp của rất nhiều cá nhân, nhưng Guido van Rossum hiện nay vẫn
Trang 31là tác giả chủ yếu của Python Ông giữ vai trò chủ chốt trong việc quyết định hướng phát triển của Python.
2.7 Môi trường lập trình :
2.7.1 Linux:
Linux là hệ điều hành máy tính được phát triển bởi nhà khoa học máy tính
Linus Torvalds dựa trên hệ điều hành Unix Linux là hệ điều hành miễn phí dành
cho người dùng và được phát hành dưới dạng phần mềm mã nguồn mở cho phép nhà phát triển được tự do sửa đổi và bổ sung source code của hệ điều hành này Linux được phát hành dựa trên giấy phép GNU
Linux ban đầu được phát triển để chạy trên các máy tính cá nhân dòng Intel 86x Nhưng sau đó được tiếp tục phát triển thêm để có thể chạy trên các loại dòng máy tính khác Trên thực tế, Linux là hệ điều hành hỗ trợ nhiều loại phần cứng nhất cho tới thời điểm này
Raspbian [5] là một hệ điều hành máy tính dựa trên Debian cho Raspberry Pi
Có một số phiên bản của Raspbian bao gồm Raspbian Stretch và Raspbian Jessie Từ năm 2015, nó đã được Raspberry Pi Foundation chính thức cung cấp như là hệ điều hành chính cho gia đình máy tính bảng đơn Raspberry Pi Raspbian được tạo ra bởi Mike Thompson và Peter Green như một dự án độc lập Bản dựng ban đầu được hoàn thành vào tháng 6 năm 2012 Hệ điều hành vẫn đang được phát triển tích cực Raspbian được tối ưu hóa cao cho các CPU ARM hiệu suất thấp của dòng Raspberry
Trang 322.7.2 Chrome:
Google Chrome là một trình duyệt web miễn phí, được phát triển bởi Google,
sử dụng nền tảng V8 engine Dự án mã nguồn mở đứng sau Google Chrome được
biết với tên gọi Chromium
Phiên bản beta chạy trên Microsoft Windows được phát hành ngày 2 tháng 9 năm 2008 với 43 ngôn ngữ Với sự ra đời của phiên bản ổn định chính thức 1.0.154.36 vào ngày 11 tháng 12, đã kết thúc giai đoạn thử nghiệm này Đến tháng 6 năm 2011, trình duyệt này đã trở thành trình duyệt thông dụng thứ ba trên toàn cầu chỉ sau Firefox và Internet Explorer và chiếm khoảng 16,5% thị phần trình duyệt web thế giới Phiên bản Chrome cho hệ điều hành Mac OS X và Linux được phát hành vào tháng 6 năm 2009
Ngày 21 tháng 5 năm 2012, Google Chrome chính thức vượt qua Internet Explorer và trở thành trình duyệt phổ biến nhất trên thế giới Tính đến tháng 8 năm
2016, theo thống kê của StatCounter, Chrome đã có một thị phần toàn cầu khoảng 62% của trình duyệt web máy tính để bàn Nó cũng có 50% thị phần trên tất cả các phiên bản máy tính khác cộng lại, vì nó cũng là trình duyệt phổ biến nhất cho điện thoại thông minh Thành công của nó dẫn đến việc Google mở rộng thương hiệu
"Chrome" trên các sản phẩm khác như Chromecast, Chromebook, Chromebit, Chromebox và Chromebase
2.8 Ứng dụng xây dựng môi trường : Visual Studio , ChromeBase:
Visual Studio Code là một trình biên tập mã được phát triển bởi Microsoft
dành cho Windows, Linux và macOS Nó hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn
Nó cũng cho phép tùy chỉnh, do đó, người dùng có thể thay đổi theme, phím tắt, và
cá tùy chọn khác Nó miễn phí và là phần mềm mã nguồn mở, mặc dù gói tải xuống chính thì là có giấy phép
Visual Studio Code được dựa trên Electron, một nền tảng được sử dụng để triển khai các ứng dụng Node.js máy tính cá nhân chạy trên động cơ bố trí Blink Mặc
dù nó sử dụng nền tảng Electron nhưng phần mềm này không phải là một bản khác
Trang 33của Atom, nó thực ra được dựa trên trình biên tập của Visual Studio Online (tên mã
là "Monaco")
Trong cuộc khảo sát vào năm 2018 trên Stack Overflow, Visual Studio Code được xếp hạng là trình biên tập mã phổ biến nhất, với 34.9% của 75398 người trả lời tuyên bố sử dụng nó
Trang 34Chương 3 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
3.1 Hệ thống nhãn kệ điện tử:
Đề tài thiết kế và thi công hệ thống nhãn kệ điện tử Bluetooth 5.0 kết nối với máy tính nhúng Raspberry (Gateway) để truyền nhận thông tin Hệ thống được giám sát, điều khiển từ xa thông qua Web Server một cách động bộ
Hình 3.1: Mô hình chi tiết hệ thống thay đổi bảng giá kệ
Hệ thống được chia thành 2 phần:
Điểm kết nối (gate way): Bao gồm một máy tính nhúng Raspberry Pi 4 sẽ được kết nối số lượng hữu hạn nhãn kệ điện tử qua bluetooth 5.0 để vận hành thay đổi tên
và giá qua 1 trang web và dữ liệu được lưu trên server
Phần nhãn kệ điện tử: Bộ hiển thị dùng màn hình E-ink để hiển thị nội dung
Trang 35màn hình theo yêu cầu của người dùng được kết nối với máy tính nhúng qua bluetooth 5.0
3.2 Thiết lập máy tính nhúng để thay đổi dữ liệu tại cửa hàng:
Trang 363.3 Sơ đồ khối nhãn kệ điện tử
3.3.1 Thiết kế sơ đồ khối
Hình 3.3: Sơ đồ khối nhãn kệ điện tử
3.3.2 Chức năng từng khối:
3.3.2.1 Khối nguồn:
Sử dụng nguồn pin (2 pin mắc nối tiếp) 6 VDC qua bộ lọc nguồn 5V cấp cho khối xử lý, khối thu phát Bluetooth và khối chuyển đổi điện áp
3.3.2.2 Khối thu phát Bluetooth:
Nhận dữ liệu từ khối Gateway và đưa đến khối xử lý
Trang 373.3.2.3 Khối xử lý:
Nhận dữ liệu từ khối thu phát Bluetooth sau đó xử lý dữ liệu sau đó chuyển sang khối chuyển đổi điện áp
3.3.2.4 Khối chuyển đổi mức điện áp:
Chuyển điện áp từ 5V sang 3.3V để cấp nguồn cho khối màn hình hiển thị và đưa dữ liệu đến khối màn hình hiển thị
3.3.2.5 Khối màn hình hiển thị:
Nhận dữ liệu từ khối xử lý qua khối chuyển đổi mức điện áp để phù hợp nguồn cấp và đưa lên màn hình E-ink
3.3.2.6 Khối giao tiếp với máy tính:
Dùng để nạp frame cho màn hình E-ink, thay đổi code và truyền dữ liệu
Có thể dùng nguồn từ máy tính thông qua cổng micro USB để cấp cho phần màn hình hiển thị
Trang 38Chương 4 QUY TRÌNH THIẾT KẾ 4.1 Sơ đồ của hệ thống:
Hình 4.1: Mô hình tổng quát hệ thống thay đổi bảng giá kệ
4.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống:
Đăng nhập tài khoản mật khẩu vào hệ thống trên web thông qua raspberry Quét các thiết bị màn hình hiển thị xung quanh raspberry được trang bị bluetooth Chọn các màn hình hiển thị cần cập nhật nội dung và lưu thiết bị Nhập giá trị vào các khung protduct name và product price và nhấn vào display product name hoặc product price để cập nhật nội dung trên màn hình E-ink, các dữ liệu này sau khi cập trên web được gửi sang mạch hiển thị bằng tín hiệu bluetooth 5.0 Khi module
Trang 39bluetooth 5.0 của mạch hiển thị nhận được dữ liệu sẽ kết nối với vi điều khiển Atmega328P mã hóa dữ liệu và đưa dữ liệu lên màn hình E-ink
4.3 Phần trung tâm điều khiển:
Quá trình truyền nhận giữ liệu của hệ thống
Hình 4.2: Sơ đồ xử lý lệnh (thao tác) trong hệ thống Bluetag
Thuật ngữ
Slave là thiết bị hiển thị giá kệ giao tiếp qua bluetooth
Master là máy tính nhúng Raspberry Pi, làm cầu nối giao tiếp giữa slave và người dùng, thông qua hệ thống API
Một lệnh trong hệ thống được tiến hành qua các bước:
Người dùng gọi api của lệnh tương ứng qua ứng dụng thứ 3 hoặc qua website mặc định
Với lệnh được gửi ở bước 1, Master thao tác nội bộ để lấy- sửa đổi thông tin cần thiết, hoặc chuyển tiếp lệnh cho Slave nếu cần thiết thông qua BLE
Trang 40(Optional) Nếu nhận được lệnh hợp lệ, Slave sẽ thực hiện lệnh theo định nghĩa, sau đó trả kết quả thực hiện thao tác về cho Master thông qua BLE
Sau khi nhận được kết quả từ bước 3 hoặc thao tác xong ở bước 2, Master gửi response về cho người dùng thông qua API được gọi ở bước 1
Sau khi download Raspberry Pi Imager (Chọn phiên bản dành cho windows)
trên trang web: https://www.raspberrypi.org/software/
Tiến hành bằng việc căm thể nhớ vào đầu đọc thẻ nhớ của laptop và khởi động Raspberry Pi Imager:
Hình 4.3: Giao diện Raspberry Pi Imager