1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939...

19 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945)
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 375,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Tr[.]

Trang 1

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời Bài tập 1 trang 68, 69, 70 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng

1 Ngay khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật đã

A hất cẳng Pháp khỏi Đỏng Dương

B giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vo vét, bóc lột

C bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật

D thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật

2 Tại Hội nghị tháng 11 -1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đổng Dương là

A đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương

B tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia mộng đất cho dân cày

C đánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân lao động

D đánh đổ Nhật - Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

3 Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hanh Trung ương Đảng Cộng sản Đồng Dương tháng 11 - 1939 đề ra là

A đấu tranh bí mật, bất hợp pháp

B đấu tranh họp pháp, nủa hợp pháp

C đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

D đấu tranh nghị trường

4 Hình thức mặt trận được Đảng chủ trưong thành lập năm 1939 là

A Hội phản đế Đổng minh Đông Dương

B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

C Mặt trận Nhân dàn phản đế Đông Dương

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương. 

Trang 2

5 Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào năm

6 Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu là

A đội du kích Bắc Sơn C hội Cứu quốc

B các đội vũ trang tự vệ D Trung đội Cứu quốc quân I

7 Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta là

A căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai C căn cứ Đồng Tháp

B căn cứ Cao Bằng D Liên khu V

8 Căn cứ địa cách mạng là

A nơi cung cấp chủ yếu vế sức người, sức của cho cách mạng

B nơi có địa bàn thuận lợi và khá an toàn, tại đây ta có thể chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết cho khởi nghĩa giành chính quyén

C pháo đài "bất khả xâm phạm", tại đây chính quyền địch tan rã hoàn hoàn, nhân dân được làm chủ

D địa bàn bí mật mà địch không ngờ tới

9 Công tác chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa được gấp rút tiến hành từ

A tháng 6 - 1941, khi Đức tấn công Liên Xô

B cuối năm 1942, khi Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản

C năm 1943, khi Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận

D năm 1944, khi Pháp được giải phóng ; Anh - Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản

10 Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) nhằm

A giữ Đông Dương không cho quản Đồng minh kéo vào

Trang 3

B ép các đảng phái phản động ở Đông Dương ủng hộ Nhật chống Pháp,

C chứng tỏ sức mạnh của Nhật Bản trước quân Đổng minh

D cảnh cáo Pháp vì không đáp ứng đủ các yêu cầu của quân Nhật. 

11 Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

A Nhật Bản sắp đầu hàng Đổng minh

B Nhật Bản đã đầu hàng Đổng minh

C Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trán Trọng Kim

D một sổ địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền

12 Ngày 28 - 8 - 1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được cải tổ tù

A.Tổng bộ Việt Minh

B.Uỷ ban Quân sự cách mạng Bác Kì

C Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốC

D Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

13 Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam ngày

A 19-8- 1945 C 28-8- 1945

B 25-8- 1945 D 30-8- 1945

Trả lời:

Bài tập 2 trang 70, 71 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng so sánh về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1936 -1939 với những năm 1939 -1945 và nêu nhận xét

Trang 4

Nội dung Những năm 1936 -1939 Những năm 1939 -1945

Chính trị

Kinh tế-xã hội

Nhận xét

Trả lời:

Chính trị

- Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá tù chính trị,nới rộng quyền tự do báo chí … tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam

- Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động …, nhưng ĐCS Đông Dương là Đảng mạnh nhất,

có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng

- Ở Đông Dương, Toàn quyền Đơcu thực hiện chính sách vơ vét sức người, sức của của Việt Nam để dốc vào cuộc chiến tranh

9/1940, Nhật vượt biên giới Việt -Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng

- Nhật sử dụng bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, đàn áp cách mạng

- Ở VN, bên cạnh đảng phái thân Pháp còn có đảng phái thân Nhật như: Đại Việt, Phục Quốc Ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp

Trang 5

- Việt Nam đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp

- Đầu 1945, phát xít Đức bị thất bại nặng nề (châu Âu), Nhật bị thua to ở nhiều nơi (ở châu Á - Thái Bình Dương)

- Ở Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở VN tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa

Kinh

tế-xã hội

* Kinh tế: sau khủng hoảng

kinh tế thế giới, Pháp tập

trung đầu tư, khai thác

thuộc địa để bù đắp sự thiếu

hụt cho kinh tế Pháp

=>Những năm 1936 -1939

là thời kỳ phục hồi và phát

triển kinh tế Việt Nam

nhưng kinh tế Việt Nam

vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh

tế Pháp

*Xã hội: đời sống nhân dân

khó khăn do chính sách

Kinh tế

* Chính sách của Pháp -Đầu tháng 9/1939, Toàn quyền Ca-tơ-ru ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp cho mẫu quốc tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên liệu”

- Pháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”: tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới,

sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm, kiểm soát gắt gao sản xuất, phân phối, ấn định giá cả

* Chính sách của Nhật

Trang 6

tăng thuế của Pháp

- Công nhân: thất nghiệp,

lương giảm

- Nông dân: không đủ ruộng

cày, chịu mức địa tô cao và

bóc lột của địa chủ, cường

hào…

- Tư sản dân tộc: ít vốn,

chịu thuế cao, bị tư bản

Pháp chèn ép

- Tiểu tư sản trí thức: thất

nghiệp, lương thấp

- Các tầng lớp lao động

khác: chịu thuế khóa nặng

nề, sinh hoạt đắt đỏ

- Đời sống đa số nhân dân

khó khăn nên hăng hái tham

gia đấu tranh đòi tự do, cơm

áo dưới sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản Đông

Dương

- Pháp phải cho Nhật sử dụng phương tiện giao thông, kiểm soát đường sắt, tàu biển Nhật bắt Pháp trong 4 năm 6 tháng nộp khoản tiền 723.786.000 đồng

- Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụ cho chiến tranh

- Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như: than, sắt, cao su, xi măng

- Công ty của Nhật đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốt phát, crôm

Xã hội

- Chính sách bóc lột của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực.Cuối

1944 đầu năm 1945 có tới 2 triệu đồng bào ta chết đói

- Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp- Nhật

- Đảng phải kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

Trang 7

Nhận xét

Như vậy, tình hình chính trị cũng như kinh tế xã hội của 2 thời kì là khác nhau Chính vì sự khác nhau về hoàn cảnh mà ĐẢng ta có những thay đổi phù hợp với thực tiễn, đưa cách mạng đến thắng lợi

Bài tập 3 trang 71, 72 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy hoàn thành bảng so sánh giữa Hội nghị Trung ưong Đảng tháng 11 -1939 và Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941) theo mẫu sau:

tháng 11-1939

Hội nghị Trung ương Đảng lần

thứ 8 (5-1941)

Hoàn cảnh lịch

sử

Xác định kẻ thù

Nhiệm vụ

Khẩu hiệu

Hình thức mặt

trận

Ý nghĩa

Trả lời:

11-1939

Hội nghị Trung ương Đảng lần

thứ 8 (5-1941)

Hoàn

cảnh lịch

sử

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng

nổ, tình hình thế giới và trong nước

có nhiều thay đổi quan trọng Đảng

- Các cuộc nổi dậy nối tiếp nổ ra

ở ba miền của đất nước, do nhiều tầng lớp nhân dân và binh lính

Trang 8

ta chủ trương chuyển hướng chỉ đọa chiến lược, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mở đầu cho sự chuyển này là Hội nghị Trung ương Đảng VI (11/1939)

- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng

Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

tham gia, nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc

- 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8

ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941

Xác định

Nhiệm vụ

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc

Khẩu hiệu

- Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ, phản bội quyền lợi dân tộc, chông tô cao, lãi nặng

- Thay khẩu hiệu “Thành lập chính quyền Xô Viết công nông binh”

bằng khẩu hiệu “Chính phủ dân chủ cộng hòa”

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất ,nêu khẩu hiệu giảm

tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng

Trang 9

Hình thức

mặt trận

Mặt trận dân tộc thống nhất phản

đế Đông Dương

Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh

Ý nghĩa

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu , đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước

Hội nghị Trung ương 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược và sách lược đề ra từ Hội nghị Trung ương (11/1939): + Giương cao hơn nữa và đặt ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương + Chủ trương tiến tới khởi nghĩa

vũ trang giành chính quyền

Bài tập 4 trang 72, 73 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy cho biết vai trò của mặt trận Việt minh đối với Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám

Trả lời:

Mặt trận Việt Minh là Mặt trận đoàn kết dân tộc, do Đảng ta lãnh đạo tồn tại trong vòng 10 năm (1941-1951, năm 1951 Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Mặt trận Liên Việt thành lập Mặt trận Liên Việt) đã có nhiều đóng góp cho cách mạng Việt Nam qua các thời kì lịch sử đặc biệt là đối với Cách mạng tháng Tám

 Mặt trận Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, xây dựng khối đoàn kết toàn dân.Xây dựng lực lượng chính trị to lớn cho cách mạng thắng lợi

 Mặt trận Việt Minh đã có đóng góp lớn trong việc xây dựng phát triển lực lượng

Trang 10

 Vũ trang cách mạng, trong việc chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước, tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Sau biến cố Nhật hất cẳng Pháp (9/3/1945), Đảng Cộng sản Đông Dương và Việt Minh đã phát động cao trào chống Nhật cứu nước, chuẩn bị tổng khởi nghĩa Hịch của Mặt trận Việt Minh kêu gọi: “Vận mệnh dân tộc ta đang treo trên sợi tóc Nhưng

cơ hội ngàn năm có một đang lại

 Triệu tập và tiến hành thành công quốc dân Đại hội Tân Trào 8/1945, huy động nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa tháng Tám, dưới sự lãnh đạo của Đảng giành thắng lợi

 Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Mặt trận Việt Minh tiếp tục củng

cố khối đoàn kết toàn dân, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới., chuẩn bị cho kháng chiến

Bài tập 5 trang 73 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Trình bày tóm tắt diễn biến và ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước

Trả lời:

* Điều kiện lịch sử

Đầu năm 1945, lực lượng cách mạng của quần chúng bao gồm cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp

Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp

Ngay sau khi tiếng súng đảo chính của Nhật vừa nổ, Hội nghị Ban Thường vụ trung ương Đảng họp, phân tích, nhận định tình hình, đề ra chủ trương mới 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển sang Tổng khởi nghĩa khi có đủ điều kiện

Trang 11

- Thay đổi hình thức tuyên truyền cổ động đấu tranh cho thích hợp thời kì tiền khởi nghĩa

Tình hình đó đã tạo điều kiện cho cách mạng Việt Nam phát triển nhanh chóng.15/3/1945, Mặt trận Việt Minh ra “hịch” kêu gọi đồng bào dứng lên chống Nhật cứu nước

Bản chỉ thị này đã thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của Đảng, là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 Tháng 4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì họp cụ thể hóa bản chỉ thị

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” Sau khi độc chiếm Đông Dương, phát xít Nhật tung ra luận điệu “ trao trả độc lập”, nhưng thực tế lại thi hành một chính sách hết sức phản động, làm cho đời sống nhân dân vẫn hết sức điêu đứng, mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với phát xít Nhật và tay si phát triển gay gắt

Cả nước bước vào một cao trào CM mới – cao trào kháng Nhật cứu nước (cao trào tiền khởi nghĩa) Những chủ trương mới của Ban Thường vụ Trung ương Đảng có tác dụng chỉ đạo kịp thời, kiên quyết đối với cuộc đấu tranh của toàn Đảng, toàn dân trong cao trào kháng Nhật cứu nước, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945

*Sự phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước

 4/1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì họp nhằm chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa thắng lợi:

 Thống nhất Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Việt Nam cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân

 Phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang

 Mở trường đào tạo cán bộ quân sự, chính trị…

Trang 12

Hồ Chí Minh từ Cao Bằng về Tân Trào (Tuyên Quang) để chỉ đạo cách mạng.

Cả nước dấy lên cao trào kháng Nhật cứu nước sôi nổi mạnh mẽ

Đây là một cao trào có quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo quần chúng tham gia ở khắp thành thị và nông thôn với những hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt, thích ứng với thời kì tiền khởi nghĩa

Khởi nghĩa từng phần đã nổ ra ở nhiều vùng nông thôn như Ba Tơ, Đông Triều, Nghĩa Lộ…

Đặc biệt ở Cao – Bắc – Lạng, Giải phóng quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng đập tan chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng

Nhiều chiến khu xuất hiện, tiêu biểu là sự ra đời của khu giải phóng Việt Bắc gồm

6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

Sự ra đời của khu giải phóng Việt Bắc có ý nghĩa chính trị to lớn: cổ vũ nhân dân

ta tiến lên giành chính quyền ở các nơi khác

Nhiều cuộc mít tinh, biểu tình, diễn thuyết… nổ ra ở các chợ, bến đò, xí nghiệp, trường học, rạp chiếu bóng… ở nhiều thị xã, thành phố, các đội Danh dự Việt Minh thẳng tay trừng trị những tên tay sai đắc lực của địch

Nạn đói, hậu quả của chính sách bóc lột tàn bạo của đế quốc phát xít Pháp- Nhật làm 2 triệu đồng bào ta ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chết, hàng triệu người ngắc ngoải

Đảng đưa ra khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” làm dấy lênphong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân

Từ đó, phong trào cách mạng lên cao: biểu tình, trừng trị bọn ác ôn, khởi nghĩa vũ trang, thành lập chính quyền ở nhiều địa phương

Công tác tuyên truyền, báo chí của Đảng phát triển mạnh mẽ có tác dụng to lớn tới phong trào cách mạng của quần chúng

Trang 13

Cao trào kháng Nhật cứu nước đã làm cho lực lượng cách mạng phát triển nhảy vọt,

kẻ thù suy yếu nghiêm trọng, quần chúng đã được chuẩn bị sẵn sàng để Tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến

* Ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước

 Cao trào kháng Nhật cứu nước đã lôi cuốn hàng triệu quần chúng tham gia, rèn luyện cho quần chúng nhiều hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt, sức mạnh quần chúng tăng lên vượt bậc, quần chúng sẵn sàng hành động khi thời cơ đến

 Đây là một cuộc tập dượt vĩ đại để đưa quần chúng tiến lên Tổng khởi nghĩa thắng lợi

 Cao trào có tác dụng chuẩn bị trực tiếp cho cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi

 Qua cao trào kháng Nhật cứu nước, lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn và thành thị đều phát triển nhanh chóng vượt bậc, lực lượng địch suy yếu nghiêm trọng đưa thời cơ Tổng khởi nghĩa nhanh chóng đến chín muồi

 Nhờ sự phát triển của cách mạng qua cào trào kháng Nhật cứu nước nên nhân dân ta đã chớp được thời cơ “ngàn năm có một” để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi

Bài tập 6 trang 73, 74 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng dưới đây về công tác chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám nầm 1945:

Bước đầu chuẩn bị (1941

-1942)

Gấp rút chuẩn bị (1943-1944)

Chuẩn bị cuối cùng (đầu năm 1945-trước ngày Tổng khởi nghĩa)

Ngày đăng: 01/04/2023, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w