LOGO BẢO VỆ DÒNG ĐiỆN CÓ HƯỚNG GV : ĐẶNG TUẤN KHANH 1 Bảo vệ rơ le và tự động hóa Để đảm bảo và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, người ta thường dùngmạng vònghaynhiều nguồncung cấp..
Trang 1LOGO
BẢO VỆ DÒNG ĐiỆN
CÓ HƯỚNG
GV : ĐẶNG TUẤN KHANH
1 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Để đảm bảo và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, người ta
thường dùngmạng vònghaynhiều nguồncung cấp Đối với mạng điện này thì nếu không dùng thiết bịđịnh hướng công suấtthì tính chọn lọc của bảo vệ sẽ không được đảm bảo
6.1 Nguyên tắc hoạt động 6.2 Phần tử định hướng công suất 6.3 Bảo vệ có hướng
6.4 Đánh giá 6.5 Bài tập
2 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
67 VÀ 67N
Rơle công suất có nhiệm vụ định hướng truyền công suất
Ví dụ: Nếukhôngthiết bị định hướng công suất
Khi NM tại N1
N1
Thì BV2 cắt trước BV3
6.1 Nguyên tắc hoạt động
Ví dụ: Nếukhôngthiết bị định hướng công suất Khi NM tại N2
N2
Thì BV3 cắt trước BV2 Như vậy ta thấy nếukhôngđặt thiết bị định hướng công suất thì tính đảm bảokhông chọn lọc.
6.1 Nguyên tắc hoạt động
Trang 2Trong mạng điện có nhiều nguồn cung cấp, thì tacần dùng thiết
bị định hướng công suất 67 LOW SET ~ 51
, 1
R N
U
1
R N I
Lúc này ta thấy góc lệch pha có giá trị dương
6.2 Phần tử định hướng công suất
B
U
5 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
N2
, 2
R
U N
2
R N
I
,
Lúc này ta thấy góc lệch pha có giá trị âm
180
B
U
6.2 Phần tử định hướng công suất
6 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Rơ le công suất có nhiệm vụ định hướng truyền công suất
R
U
R
I
R
I
U
I
U
I
R
U
cos( )
MK U I
6.2 Phần tử định hướng công suất
90 U
7 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Vùng tác động ứng với điều kiện
R R R
Momen cực đại ứng vớihướng nhạynhất của rơle:
cos( ) 1
90
R R
6.2 Phần tử định hướng công suất
8 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Trang 3Ví dụ rơle PBM 171
Thông thường U 650 nên Rnhay 650900 250
Thông thường U 200 nên Rnhay 200900 1100
NM chạm pha
NM chạm đất
Ví dụ rơle PBM 177
9 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
R
I
R
U
R
I
R
U
0
25
Rnhay
Rnhay 1100
0
65
U
0
20
U
10 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Rơ le định hướng sông suất có thể làm việc theodòng và áp toàn phần Hay nó có thể làm việc theodòng và áp thứ tự
Ta khảo sát sự phân cố công suất của các thành phần thứ tự
T T T
T T N
T T K
6.2 Phần tử định hướng công suất
1
2
0
Sơ đồnối rơ le định hướng công suất:
1. Sơ đồ 90
2. Sơ đồ 60 loại 1
3. Sơ đồ 60 loại 2
4. Sơ đồ 30 6.2 Phần tử định hướng công suất
Trang 4SƠ ĐỒ 90
Rơ le pha U R I R
A
6.2 Phần tử định hướng công suất
Sơ đồ có độ nhạy cao với tất cả các dạng sự cố bất đối xứng
13 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
51
RW 67
6.2 Phần tử định hướng công suất
Khi nào không cần đặt phần tử định hướng công suất ?
14 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
N2
T2 Khoa
>
Pham vi su dung 67 nhieu nguon
Vi dam bao duoc tinh chon loc
6.2 Phần tử định hướng công suất
Khi nào không cần đặt phần tử định hướng công suất ?
15 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
N1
T3 Khoa
<
6.4 Phân tích mạng nhiều nguồn và mạng vòng
16 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Dòng lv ngược
Dòng lv thuận
Dòng NM khi tại B
Dòng NM khi tại C
Dòng NM khi tại A
Trang 517 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
Xét bảo vệ 2 và 9
Xét bảo vệ 1 và 10
~
D E
6 7 8
9 10
Mở vòng AB và AE để phối hợp
Vùng chếtcủa rơle công suất: khi NM ba pha xảy ra gần nơi đặt bảo vệ thì UR= 0 nên rơle không tác động.Để khắc phục ta dùng bảo vệ cắt nhanh không hướng
U R = 0
Đơn giản, bảo đảm tác động chọn lọc đối với mạng nhiều nguồn cung cấp
Các ưu nhược điểm tương tự như bảo vệ 50/51
18 Bảo vệ rơ le và tự động hóa
,min (3) 0
.cos 3.
kd VT
vc
NM R
U n
L
I
6.6 bảo vệ thứ tự không có hướng
Ta xét quan hệ giữaIR = 3I0 vàUR = 3U0 khi có sự cố
chạm đất ta thấy φ 0 = - 90 0 khi bỏ qua R Thực tế thì khi có R thì
φ 0 khoảng -100 0 đến -120 0 nên ta có góc nhạy nhất là -110 0
51N
Bộ lọc dòng thứ tự không
Bộ lọc điện áp thứ tự không
N(1), N(1,1)
0
0 3
Đối xứng: N(3), Vh bình thg
Bất đối xứng: 3U 0