7 Tiết 79 KHDH Ngày soạn Ngày dạy CHỦ ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU STT MỤC TIÊU MÃ HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ Đọc – nói – nghe –viết 1 Thấy được tác dụng, yêu cầu của vi[.]
Trang 1Tiết: 79 - KHDH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 - Thấy được tác dụng, yêu cầu của việc lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận. Đ1
2 - Nắm chắc các bước lập dàn ý bài văn nghị luận. Đ2
3 - Vận dụng những kiến thức đã học về văn nghị luận để
lập được dàn ý cho một đề văn nghị luận
Đ3
4 - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận Đ4
5 - Biết trao đổi, thảo luận về tiến trình làm một bài văn nghị
luận
N1
6 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận.
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công GT-HT
Trang 28 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: CHĂM CHỈ, TRÁCH NHIỆM.
9 -Chăm chỉ học tập.
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc học tập và rèn luyện bản thân
CC TN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2.Học liệu: SGK, Phiếu học tập,…
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
học
(Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy học
trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá
HĐ 1: Khởi
động
(7phút)
Huy động, kích hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến bài học
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Do GV đánh giá
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
(20 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,GT-HT,GQVĐ 1.Khái niệm dàn ý2.Cách lập dàn ý
bài văn nghị luận.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);
Thuyết trình;
Đánh giá qua sản phẩm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 3:
Luyện tập
(10 phút)
Đ3,GQVĐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩ năng
Vấn đáp, dạy học nêu vấn
đề, thực hành
Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá
Trang 3Kỹ thuật:
động não
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 4: Vận
dụng (5
Vận dụng kiến thức
đã học để làm bài tập nâng cao
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá qua sản phẩm, qua trình bày
do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 5: Mở
rộng
(3 phút)
TỔNG HỢP Tìm tòi, mở rộng
kiến thức Dạy học hợp tác Thuyết
trình;
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
đã giao
GV và HS đánh giá
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Đ1, Kết nối
HS phát biểu đúng KN văn nghị luận, các bước làm một bài văn nghị luận, kết nối
việc tìm hiểu kiến thức mới của bài học
b.Nội dung hoạt động: HS nhớ lại kiến thức đã học ở bậc THCS, trả lời nhanh
câu hỏi của GV về KN văn nghị luận, các bước làm một bài văn nghị luận từ đó
kết nối vào học kiến thức mới
c Sản phẩm: Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời
sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận
- Các bước:
Trang 4+ Phân tích đề bài
Phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề Muốn thực hiện tốt bước này cần đọc kĩ đề bài , gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề), chú ý các yêu cầu của đề (nếu có) Sau đó xác định yêu cầu của đề qua việc tìm hiểu nội dung của đề cũng như tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng
+ Lập dàn ý cho bài viết
Lập dàn ý là khâu trung gian giữa đề bài và bài viết Nhờ nó mà luận đề bước đầu được cụ thể hóa thành một hệ thống những ý lớn, ý nhỏ liên kết chặt chẽ với nhau
về nội dung Nói cách khác, dàn ý là cái sườn mà người viết dựa vào để định hướng về nội dung, tránh được tình trạng xa đề, lạc đề, lan man Dàn ý còn giúp người viết phân bố thời gian hợp lý trong quá trình làm bài
Đây được coi là bước rất quan trọng khi làm bài văn nghị luận
+ Viết bài
+ Đọc và sửa lỗi
a Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: ? Nêu khái niệm văn
nghị luận? Các bước làm một bài văn nghị
luận?
? Em thấy khó nhất ở bước nào? Để bài
làm không bị thiếu ý, viết không sót ý thì
ta cần phải làm gì?
- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn kiến thức.
- Thực hiện nhiệm vụ.
HS thảo luận nhanh trong bàn -Báo cáo nhiệm vụ.
GV dẫn vào bài: Thao tác lập dàn ý cho bài văn nghị luận là thao tác quan trọng,
cần thiết đối với mỗi chúng ta Nó giúp chúng ta có sự định hướng về nội dung và cách thức giải quyết khi đứng trước một vấn đề văn học.Vậy việc lập dàn ý cho bài
Trang 5văn nghị luận có tác dụng gì? Và cách thức tiến hành ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu trong tiết học ngày hôm nay: "Lập dàn ý bài văn nghị luận".
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3
b.Nội dung hoạt động: HS sử dụng sgk, vở soạn để trả lời câu hỏi GV đưa ra
về
tác dụng của việc lập dàn ý và cách lập dàn ý bài văn nghị luận
c Sản phẩm:
Tác dụng của việc lập dàn ý
1 Khái niệm :
Lập dàn ý là việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản theo bố cục ba phần của văn bản
2 Tác dụng :
- Giúp người đọc bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận
cứ cần triển khai, phạm vi và mức độ nghị luận… tránh được tình trạng xa đề, lạc
đề, lặp ý
- Tránh được việc bỏ sót, triển khai ý không cân xứng
- Giúp người viết phân phối thời gian làm bài hợp lý
II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận
Đề bài: Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của
con người, nhà văn M Gorki có viết: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.”
Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên
1 Tìm ý cho bài văn.
a Khái niệm:
-Tìm ý là tìm hệ thống luận điểm,luận cứ cho bài văn
b Sơ đồ:
Trang 6c Áp dụng:
Luận đề
Luận điểm 2 Luận điểm n
Luận điểm 1
Luận cứ n’’ Luận cứ 2’’
Luận cứ 1
Trang 72 Lập dàn ý.
+Mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp Phải dẫn dắt được câu nói của Macxim Gorki Nêu luận đề Định hướng triển khai vấn đề
+Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm, luận cứ tìm được ở phần trên như trong sơ đồ
+Kết bài: Khẳng định vai trò, tác dụng của sách đối với con người Mở rộng hướng mới để tìm hiểu về sách
d.Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
-GV đặt câu hỏi : Thế nào là lập dàn ý?
-GV đặt câu hỏi : Tác dụng của việc lập
dàn ý?
-GV: Tìm ý cho bài văn là gì?
-GV khái quát cho HS về sơ đồ tư duy
“Tìm ý cho bài văn” Yêu cầu HS vẽ vào
vở
- Thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh dựa và sách giáo khoa
để trả lời
- Báo cáo nhiệm vụ.
Trang 8- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn kiến thức.
-GV định hướng: Áp dụng sơ đồ trên để
lần lượt giải quyết các yêu cầu, gợi ý
trong đề bài GV lần lượt đặt các câu hỏi
chỉ dẫn ở SGK và lần lượt đưa ra đáp án
trong phần bảng phụ của mình
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Đ3, N1.
b Nội dung : GHS sử dụng SGK làm bài tập 1,2 trong sgk.
b.Sản phẩm:
1 Bài tập 1 :
a Cần bổ sung một số ý còn thiếu :
-Đức và tài có quan hệ khăng khít với nhau trong mỗi con người
- Cần thường xuyên rèn luyện,phấn đấu để có cả tài và đức
b.Lập dàn ý :
*Mở bài :
-Giới thiệu câu nói của Hồ Chí Minh
-Định hướng tư tưởng của bài viết
*Thân bài :
-Giải thích câu nói của Hồ Chí Minh
-Lời dạy của bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân
Trang 9*Kết bài :
- Cần phải thường xuyên rèn luyện,phấn đấu để có cả tài lẫn đức
- Ý kiến của bản thân
Bài tập 2 :
*Mở bài :
- Lời mở đầu : Dẫn ý,dẫn câu tục ngữ
- Giá trị của câu tục ngữ
*Thân bài :
- Giải thích câu tục ngữ :Cái khó, bó cái khôn
- Rút ra bài học : Trong cuộc sống, khó khăn hạn chế năng lực sáng tạo của con người
- Câu tục ngữ trên có mặt đúng, mặt sai :
+ Mặt đúng : Nói đến sự phát triển chủ quan,chịu sự tác động của hoàn cảnh khách quan
+ Mặt sai : Còn phiến diện,chưa đánh giá đúng vai trò,nỗ lực của hoàn cảnh khách quan
- Bài học rút ra cho bản thân : Khi tính toán công việc gì, phải có kế hoạch, trong hoàn cảnh nào cũng phải vượt lên khó khăn bằng tất cả nỗ lực của bản thân
*Kết bài : Khó khăn chính là môi trường để ta rèn luyện, giúp ta thành công
d.Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
Bài tập 1:
GV: Đây là một đề bài nghị luận xã hội
Nội dung vấn đề cần nghị luận là "đức" và
"tài” Thao tác lập luận chính là giải thích
nên cần vận dụng các luận điểm, luận cứ
sao cho phù hợp và đầy đủ để người đọc
(người nghe) hiểu vấn đề một cách cặn kẽ,
-Dựa vào sự gợi ý của GV để làm bài tập
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo nhiệm vụ.
(NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác)
Trang 10thấu đáo Ngoài ra, đề bài còn đề cập đến
việc vận dụng lời dạy trong của Bác như
thế nào đối với bản thân
-GV dựa vào câu hỏi SGK, gợi ý để HS
trả lời Cho HS khác bổ sung
Bài tập 2 : Vấn đề nghị luận trong đề bài
này là một câu tục ngữ vừa có mặt đúng
vừa có mặt chưa đúng Người viết cần xác
định các ý đúng và các ý chưa đúng trước
khi lập dàn ý, đồng thời xác định cách vận
dụng câu tục ngữ vào thực tiễn học tập
của bản thân sao cho phù hợp
-GV chia nhóm để các nhóm giải quyết
bài tập này, sau đó mời lần lượt từng
nhóm trình bày
- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: N1, V1
b Nội dung: HS tư duy nhanh, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi của GV (có
bày tỏ quan điểm cá nhân về một vấn đề đặt ra trong Truyện Kiều)
c Sản phẩm:
1 Giải thích: Nhận xét của Nguyễn Du là một lời than, một niềm cảm thông sâu sắc đối với thân phận đau khổ của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ Người phụ nữ, ở vào thời kì đó, phải sống một cuộc đời bất hạnh: bị coi thường, bị vùi dập mặc dù có nhan sắc, đức hạnh và tài năng, hoặc
bị biến thành món đồ chơi hoặc phải sống cuộc đời chìm nổi, lênh đênh không được hưởng hạnh phúc, nhất là hạnh phúc lứa đôi Số phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào người khác
2 Phân tích, chứng minh , bình luận:
- HS lấy dẫn chứng chứng minh từ Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chuyện người con gái Nam Xụơng (Nguyễn Dữ), Chinh phụ ngâm (nguyên tác Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều), thơ Hồ Xuân Hương Không
Trang 11phải chỉ Nguyễn Du, Đặng Trần Côn (và dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)) cũng đã từng thốt lên : “Thuở trời đất nổi cơn gió bụi - Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên”, hay Nguyễn Gia Thiều cũng từng than thở và bất bình : “Oán chi những khách tiêu phòng - Mà xui phận bạc nằm trong má đào"
-Trong thời đại hiện nay, vị trí và cuộc sống của người phụ nữ đã có nhiều thay đổi Một mặt, họ giữ một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình, là người xây tổ ấm hạnh phúc ; mặt khác họ tham gia vào tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội, nhiều người trong số họ đã khẳng định được trình độ, tài năng của mình và thành công trong sự nghiệp Họ làm chủ cuộc sống của mình, được mọi người, trong đó có nam giới, tôn trọng Họ được quyền bình đẳng với nam giới Có nhiều
tổ chức, nhiều chương trình hành động đã và đang đứng ra để ủng hộ, bảo vệ hoặc trao quyền lãnh đạo cho phụ nữ
-Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn có những phụ nữ là nạn nhân của bạo hành giới, bạo hành gia đình ; quyền lợi và bản thân họ chưa được tôn trọng và bảo vệ
-HS tìm dẫn chứng trong đời sống để chứng minh
- Khẳng định : về cơ bản, nhận xét của Nguyễn Du không còn đúng với cuộc sống hôm nay, hoặc chỉ đúng với những người phụ nữ chưa biết vươn lên làm chủ cuộc đời của mình, hoặc chỉ tồn tại trong suy nghĩ của những kẻ vẫn còn mang nặng tư tưởng coi thường phụ nữ Vấn đề đặt ra là phải hiểu đúng vai trò của người phụ nữ trong đời sống và xã hội, từ đó tôn trọng, giúp đỡ, bảo vệ và khẳng định họ
để làm cho đời sống được công bằng và văn minh hơn
d.Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
Trong tác phẩm Truyện Kiều,
Nguyễn Du viết :
Đau đớn thay phận đàn bà
Theo anh (chị), nhận xét đó có còn
đúng với người phụ nữ trong cuộc sống
hôm nay ?
- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn kiến thức.
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ.
Trang 12HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
a Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi, mở rộng kiến thức sau khi học bài này.
b Nội dung: HS lập dàn ý một đề nghị luận xã hội.
c Sản phẩm: Dàn ý của HS đã hoàn thiện.
d Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ:
- Đọc các tài liệu liên quan đến
nội dung bài học
- Chọn 1 đề bài nghị luận xã hội
(về một tư tưởng đạo lí/ một hiện
tượng đời sống) rồi tập lập dàn ý
Lên lớp trao đổi với bạn cùng bàn
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết học sau.
(NL tự học)
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
-SGK, SGV
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà
Nội, 2011
- Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê
Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011
- Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt
Nam, 2009
- Một số tài liệu trên mạng internet
IV RÚT KINH NGHIỆM