Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word Kế hoạch quản lý môi trường dự án phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố phủ lý, tỉnh hà nam kèm bản gốc word
GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1.1.1 Bối cảnh chung của dự án
Thành phố Phủ Lý là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Hà Nam, nằm ở trung tâm tỉnh cách Hà Nội khoảng 50 km về phía Nam Thành phố có vị trí chiến lược với các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam xuyên Việt và quốc lộ 21 kết nối với Hòa Bình và Nam Định Phủ Lý hiện nay là thành phố nhỏ gồm khu đô thị cũ và mới phân bố dọc theo bờ các Đáy, sông Nhuệ và sông Châu Giang, góp phần phát triển kinh tế và hạ tầng của tỉnh Hà Nam.
Trong những năm qua, thành phố Phủ Lý đã đạt được sự phát triển đáng kể trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội, đồng thời hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đã từng bước được nâng cao Tuy nhiên, để đảm bảo vai trò trung tâm của thành phố đối với tỉnh Hà Nam và vùng Bắc Bộ, cần giải quyết các tồn tại về hạ tầng giao thông, hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường, cấp nước và điện chiếu sáng Vì vậy, việc đề xuất dự án phát triển thành phố loại vừa tại Phủ Lý là cần thiết để thúc đẩy phát triển đúng quy hoạch, đồng thời nâng cao vai trò của thành phố trong khu vực Thành phố đã xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể đến năm 2020 bởi UBND tỉnh Hà Nam, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
UBND tỉnh Hà Nam đã đề xuất Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ tín dụng đầu tư cho các dự án hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, nhằm nâng cao chất lượng đô thị Theo đó, dự án phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam sẽ tập trung vào các công trình hạ tầng quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương Sự hợp tác này góp phần thúc đẩy đầu tư ưu việt vào các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hà Nam.
Dự án tập trung vào đầu tư hạ tầng kỹ thuật đa ngành để đáp ứng các điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu và nhu cầu dịch vụ đô thị, theo quy hoạch tổng thể thành phố Phủ Lý Đây bao gồm cải tạo, nâng cấp hạ tầng trong khu vực đô thị cũ, và xây dựng mới ở các khu đô thị mới, như nâng cấp mặt đường, mở rộng hệ thống cấp thoát nước, hoàn thiện hệ thống cống thu gom nước thải, cũng như xây dựng trạm xử lý nước thải mới để cải thiện cảnh quan xanh và khả năng thoát nước Trong khu vực đô thị mới, dự án còn đầu tư xây dựng tuyến đường trục và cầu bắc qua Sông Châu Giang nhằm tăng cường kết nối giữa các khu vực phía Nam và phía Bắc thành phố Tuyến đường này được đồng bộ hóa với hệ thống cấp thoát nước, với hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải mới của dự án, góp phần nâng cao hiệu quả giao thông và môi trường đô thị.
Dự án sẽ hỗ trợ thành phố trong việc thực hiện các dự án phát triển, nâng cao năng lực quy hoạch đô thị và quản lý các cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.
1.1.2 Mục tiêu của dự án
Chúng tôi tập trung nâng cao điều kiện sống cho các khu dân cư có thu nhập thấp trong khu vực dự án Đồng thời, xây dựng khu tái định cư nhằm phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ sự phát triển bền vững của thành phố Các hoạt động này góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy tiến trình phát triển đô thị hiệu quả.
Nâng cao năng lực thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch cho cộng đồng Việc này góp phần nâng cao chất lượng đời sống người dân, đồng thời thúc đẩy hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Các dự án cải thiện môi trường và hệ thống thoát nước giúp thành phố đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững và nâng cao điều kiện sống của cư dân.
Khắc phục tình trạng xuống cấp và xây dựng mới các tuyến đường liên phường, liên xã, cùng hệ thống đường nhánh từ Quốc lộ 1A vào trung tâm thành phố và các tuyến đường bao, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Việc nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông không chỉ cải thiện kết nối liên huyện mà còn góp phần thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.
Xây dựng trục đường giao thông chính và cầu đô thị theo quy hoạch là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển đô thị bền vững Những công trình này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông liên vùng, góp phần nâng cao hiệu quả vận chuyển và kết nối các khu vực khác nhau Nhờ đó, đô thị được thúc đẩy trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá và xã hội sôi động, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Hỗ trợ năng lực cho Ban quản lý dự án nhằm đảm bảo quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục tiêu đề ra và đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam cũng như Ngân hàng Thế giới Đồng thời, xây dựng năng lực và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan liên quan, đặc biệt trong các lĩnh vực lập kế hoạch và quản lý đô thị, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đô thị phát triển bền vững.
Phủ Lý hướng tới xây dựng thành phố trở thành đô thị lớn, trung tâm kinh tế năng động và đầu tàu tăng trưởng của tỉnh Hà Nam Mục tiêu này nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời đóng vai trò là động lực giao lưu, mở rộng hợp tác kinh tế toàn vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đầu tư xây dựng tạo ra bộ khung hạ tầng kỹ thuật theo hướng quy hoạch thành phố Phủ
Từ năm 2020 trở đi, thành phố thu hút đông đảo các nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hoàn thiện hạ tầng đô thị Với sự bứt phá này, thành phố đã trở thành trung tâm vệ tinh đáng kể của thủ đô Hà Nội, góp phần nâng cao vị thế và tiềm năng phát triển bền vững của khu vực.
Trong quá trình thực hiện dự án, hiện tại chỉ thực hiện kè hồ Lam Hạ 2, trong khi hạng mục kè hồ Lam Hạ 1 chưa được triển khai trong giai đoạn này Nguồn vốn dự kiến dành cho kè hồ Lam Hạ 1 sẽ được chuyển sang thực hiện các hạng mục bổ sung, bao gồm cải tạo, nâng cấp trường THCS Lương Khánh Thiện (gói thầu PL1-03), kè phía bắc sông Châu Giang đoạn từ cửa xả trạm bơm Lạc Tràng II đến cầu Châu Giang (bổ sung vào gói thầu PL2-01), xây dựng tuyến đường phía bắc cơ sở khám, chữa bệnh Bệnh viện Bạch Mai kết nối ra đường D4-N7 (bổ sung vào gói thầu PL3-01), và xây dựng tuyến đường tránh tỉnh lộ DT491 (bổ sung vào gói thầu PL03-02).
Báo cáo EMP nhằm đánh giá các tác động môi trường và xã hội của dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp Báo cáo này sẽ được Ngân hàng Thế giới rà soát và chấp thuận, đồng thời chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp quản lý trong quá trình triển khai các hạng mục bổ sung của dự án.
CƠ SỞ PHÁP LÝ, KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho các hạng mục bổ sung của dự án “Phát triển các thành phố loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dự án Phủ Lý, tỉnh Hà Nam” được thiết kế để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chính phủ Việt Nam và các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới Điều này đảm bảo rằng các hoạt động xây dựng và phát triển tại Phủ Lý sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường địa phương.
Các luật, nghị định, thông tư và quy chuẩn/ tiêu chuẩn của Việt Nam
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật Đa dạng Sinh học 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/2/2015 quy định rõ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường Để đảm bảo sự phát triển bền vững, nghị định này hướng đến việc xây dựng các kế hoạch bảo vệ môi trường phù hợp với từng dự án cụ thể Các quy định trong nghị định giúp tạo khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước Thực thi đúng quy định này sẽ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, nhằm quản lý chặt chẽ các hoạt động liên quan đến nguồn nước Điều này đảm bảo việc xả thải vào nguồn nước tuân thủ các quy định pháp luật, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì nguồn nước sạch cho phát triển bền vững Nghị định này là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam.
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/5/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước Đây là văn bản quan trọng giúp quy định rõ các thủ tục, điều kiện và quy trình cấp phép liên quan đến hoạt động sử dụng và khai thác tài nguyên nước cũng như xử lý nước thải, đảm bảo an toàn và bền vững cho nguồn nước Việc ban hành Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật về tài nguyên nước của Chính phủ.
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Văn bản này quy định rõ các bước, tiêu chuẩn và thủ tục cần thiết để đảm bảo các dự án phát triển không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Thông tư giúp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đảm bảo sự bền vững trong các hoạt động phát triển, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan Áp dụng đúng các quy định của Thông tư 27/2015 là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp và nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường, góp phần bảo vệ tài nguyên và giữ gìn môi trường sinh thái.
- Bộ các quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia về lĩnh vực môi trường
- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định quản lý chất thải rắn và nước thải nhằm đảm bảo an toàn môi trường Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình xử lý chất thải, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Các nội dung chính bao gồm quy định về xử lý chất thải rắn, quản lý nước thải, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực thi các quy chuẩn này Việc ban hành quyết định này thể hiện cam kết của tỉnh Hà Nam trong việc kiểm soát và giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
Quyết định 854b/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 xác nhận phê duyệt Dự án Đầu tư xử lý khẩn cấp sạt lở bờ và chỉnh trang đô thị đoạn thượng lưu cống Phủ Lý, từ cầu Phủ Lý đến Quốc lộ 1A và cống xả trạm bơm Mễ Dự án nhằm cải thiện tình trạng sạt lở gây ảnh hưởng đến địa phương, đồng thời tạo cảnh quan đô thị sạch đẹp, bền vững Việc xử lý khẩn cấp này góp phần bảo vệ an toàn tuyến đê điều và nâng cao chất lượng sống của cộng đồng.
Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 đã phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án Đầu tư xử lý khẩn cấp sạt lở bờ kết hợp chỉnh trang đô thị đoạn thượng lưu cống Phủ Dự án nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và duy trì cảnh quan đô thị Việc phê duyệt này thể hiện sự cam kết của UBND thành phố trong việc quản lý và phát triển bền vững khu vực, phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường.
Lý từ cầu Phủ Lý qua QL1A đến cống xả trạm bơm Mễ
Văn bản số 547/UBND-GTXD ngày 3/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đã phê duyệt bổ sung xây dựng tuyến đường phía Bắc của cơ sở khám, chữa bệnh – Bệnh viện Bạch Mai, kết nối ra đường D4-N7 thuộc gói thầu PL3-01 của Tiểu dự án thành phố Phủ Lý.
Văn bản số 694/UBND-GTXD ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt bổ sung tuyến đường tránh ĐT491 theo quy hoạch tại nút giao phía Nam cầu Liêm Đây là một phần của gói thầu PL03-02 trong dự án phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam, thuộc Tiểu dự án thành phố Phủ Lý Việc này nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững tại địa phương.
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư số 1491/UBND-NV ngày 04/9/2014 của UBND tỉnh Hà Nam đã phê duyệt điều chỉnh giá trị một số gói thầu và bổ sung đầu tư cải tạo, nâng cấp trường THCS Lương Khánh Thiện vào Tiểu dự án thành phố Phủ Lý.
Chủ tịch UBND tỉnh đã có kết luận tại Hội nghị nghe báo cáo về việc điều chỉnh thiết kế Hồ Lam Hạ 1 và Hồ Lam Hạ 2, thuộc tiểu dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) Thông báo số 1121/TB-VPUB ngày 01/10/2014 của Văn phòng UBND tỉnh đã chính thức công bố nội dung kết luận này.
Các chính sách an toàn và tài liệu hướng dẫn của NHTG
Các chính sách an toàn sau của NHTG được kích hoạt bởi tiểu dự án Phủ Lý bao gồm:
- Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)
- Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12)
- Tài nguyên văn hóa vật thể (OP 4.11)
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG
Dự án được đặt tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Phạm vi nghiên cứu của Dự án được tập trung cho những khu vực có nhu cầu cấp thiết, có tính chất quan trọng tạo động lực phát triển đô thị, cải thiện môi trường, nâng cao điều kiện sống của người dân Bao gồm:
- Phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý
- Khu đô thị Bắc Châu Giang
- Tổ dân phố Hòa lạc, phường Lam Hạ (thuộc khu đô thị Bắc Châu Giang)
- Tổ dân phố Mễ Nội, phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý
Hình 1 Vị trí dự án và vùng ảnh hưởng
Hình 2 Vị trí các khu vực thuộc dự án
1.3.2 Nội dung của Dự án
Các hạng mục của dự án bao gồm:
- Hợp phần 1: Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản
- Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường
- Hợp phần 3: Đường và cầu đô thị;
- Hợp phần 4: Hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực
Bảng 1 Tóm tắt các hạng mục đầu tư đề xuất của Dự án
Stt Hạng mục Giai đoạn
1 Hợp phần 1 Nâng cấp cơ sở hạ tầngcơ bản và cải thiện dịch vụ (3,86 triệu USD)
1.1 Cơ sở hạ tầng phường Quang
2 Phạm vi bao gồm (i) xây dựng một con đường nội bộ dài 0,9km, (ii) lắp đặt một mạng lưới thoát nước mưa dài 0,9km, (iii) lắp đặt một mạng lưới cung cấp nước kết nối với mạng cấp nước chính hiện có, tổng chiều dài khoảng 5km (1,48 triệu USD)
1.2 Cơ sở hạ tầng Tổ
Dự án bao gồm nâng cấp đường nội bộ hiện có với chiều dài khoảng 2,1 km và giữ nguyên chiều rộng hiện trạng, lắp đặt hệ thống thoát nước thải kết hợp nước mưa dài 2,7 km, đồng thời lắp đặt mạng lưới cấp nước kết nối với mạng lưới chính hiện có, có tổng chiều dài khoảng 4,25 km Tổng dự toán chi phí dự án là 0,69 triệu USD, nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.
1.3 Cơ sở hạ tầng tổ dân phố Mễ Nội, phường Liêm
Dự án bao gồm nâng cấp đường nội bộ hiện có với chiều dài khoảng 0,8km, duy trì chiều rộng hiện trạng nhằm cải thiện hạ tầng giao thông Đồng thời, lắp đặt hệ thống thoát nước thải kết hợp với nước mưa dài 0,8km để đảm bảo xử lý chất thải hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ngoài ra, dự án còn triển khai lắp đặt mạng lưới cấp nước mới dài 6,12km, kết nối với mạng lưới cấp nước chính hiện có, góp phần nâng cao hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Tổng phí thực hiện dự án là 0,41 triệu USD, mang lại nhiều lợi ích về mặt hạ tầng và đời sống cộng đồng.
1.4 Xây dựng trường học tại phường
1 Xây dựng (i) một trường tiểu học cho 425 học sinh; và (ii) trường mẫu giáo cho 350 học sinh (1,28 triệu USD)
2 Hợp phần 2 Cải thiện vệ sinh môi trường (14,35 triệu USD)
2 Xây dựng các hồ điều hòa phường Lam Hạ, diện tích 14,7ha, và phường Quang Trung, diện tích 2,5ha (6,00 triệu USD)
2.2 Hệ thống thoát nước thải Bắc
Chúng tôi xây dựng một mạng lưới nước thải riêng biệt dài khoảng 7km dẫn từ khu vực dân cư đến nhà máy xử lý nước thải Bắc Châu Giang, dự án này được tài trợ bởi nguồn vốn từ dự án (xem bên dưới) Đồng thời, đường ống dẫn nước sạch sẽ được xây dựng song song với tuyến đường mới D4-N7, cũng nằm trong dự án tài trợ với tổng vốn đầu tư khoảng 4 triệu USD Các hạng mục này nhằm nâng cao hệ thống xử lý nước, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và đảm bảo nguồn cung cấp sạch, bền vững cho cộng đồng.
Stt Hạng mục Giai đoạn
2.3 Trạm bơm nước thải 2 Xây dựng 2 trạm bơm nước thải cho các đường ống dẫn được xây dựng theo hạng mục 2.2 (0,43 triệu USD)
2.4 Trạm bơm hồ điều hòa Quang
2 Xây dựng một trạm bơm kiểm soát lũ với công suất 4.000 m3/giờ giữa hồ điều hòa Quang Trung và sông Nhuệ (0,56 triệu USD)
2.5 Nhà máy xử lý nước thải Bắc
Dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại khu vực phía nam của khu đô thị Bắc Châu Giang có công suất ban đầu là 3.000 m3/ngày, nhằm đảm bảo giải pháp xử lý nước thải hiệu quả cho khu vực Với tổng vốn đầu tư khoảng 3,35 triệu USD, nhà máy sẽ góp phần nâng cao chất lượng môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững của khu đô thị Đây là dự án chiến lược nhằm cải thiện hệ thống xử lý nước thải, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường và nâng cao đời sống cư dân.
3 Hợp phần 3 Đường và Cầu đô thị (21,51 triệu USD)
Dự án xây dựng đường D4-N7 dài 4,74 km nhằm phục vụ trung tâm đô thị mới ở phía bắc của thành phố, khu vực hành chính và thương mại trọng điểm Tuyến đường ban đầu được thiết kế gồm 4 làn xe tiêu chuẩn, kết hợp lối đi bộ, hệ thống thoát nước, chiếu sáng đô thị và các tiện ích hỗ trợ người đi bộ Tổng kinh phí dự án là khoảng 13,64 triệu USD, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
2 Xây dựng cầu 4 làn ban đầu dài 195m, liên kết với đường D4-N7 (7,87 triệu USD)
4 Hợp phần 4 Dự án Hỗ trợ quản lý và trợ giúp kỹ thuật (3,86 triệu
4.1 Hỗ trợ quản lý và giám sát xây dựng
Chúng tôi cung cấp hỗ trợ toàn diện cho các hoạt động của Ban Quản lý dự án, bao gồm mua sắm, báo cáo, tài chính và giám sát dự án Đồng thời, chúng tôi còn giám sát tất cả các hoạt động xây dựng để đảm bảo tiến độ và chất lượng, cùng với việc triển khai một chương trình Thông tin – Giáo dục – Cộng đồng (IEC) nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng Tổng ngân sách cho các hoạt động này là 2,27 triệu USD, nhằm đảm bảo hiệu quả và bền vững của dự án.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ độc lập chuyên sâu bao gồm giám sát môi trường và tái định cư, kiểm toán tài chính chính xác, cùng với đánh giá sau dự án nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch Các dịch vụ này đều có phạm vi rộng, phục vụ các dự án lớn với ngân sách lên đến 0,36 triệu USD, giúp khách hàng tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
4.3 Hỗ trợ kỹ thuật 1 Phạm vi bao gồm các chương trình riêng biệt, đối với (i) quy hoạch đô thị; (ii) quản lý tài sản và xây dựng năng lực, (iii) Xây dựng năng lực Kiểm toán nội bộ (0,80 triệu USD)
4.4 Trang thiết bị và phương tiện
1 Phạm vi cung cấp cho các thiết bị và các nguồn lực cho Ban quản lý dự án và cho các cơ quan của thành phố liên quan với chương trình hỗ trợ kỹ thuật nêu trên (0,20 triệu USD)
4.5 Đào tạo và tham quan hoc tập
Chương trình đào tạo và tham quan học tập dành cho các quan chức thành phố, nhân viên Ban quản lý dự án và nhân viên của các cơ quan công ích được bao gồm trong phạm vi hoạt động với tổng kinh phí khoảng 0,17 triệu USD.
Phạm vi tài trợ bao gồm vốn đối ứng, tiền lương của Ban quản lý dự án, văn phòng và các chi phí liên quan đến công tác quản lý của Ban Quản lý Dự án (PMU) Tổng số kinh phí dành cho phạm vi này là 1,42 triệu USD, đảm bảo hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động quản lý dự án.
1.3.3 Các hạng mục bổ sung của dự dán
Hạng mục bổ sung của dự án thuộc các hợp phần 1và 3 bao gồm các công trình sau:
1.3.3.1 Cải tạo nâng cấp trường THCS Lương Khánh Thiện
Trường THCS Lương Khánh Thiện, nằm tại phường Lương Khánh Thiện, đã được bổ sung đầu tư theo văn bản số 1491/UBND-NV ngày 4/9/2014 của UBND tỉnh Hà Nam, trên nền trường cũ với tổng diện tích quy hoạch 2.865,5 m² Trường đảm bảo điều kiện học tập cho 4 khối lớp với tổng cộng 427 học sinh, bao gồm khối lớp 6 (130 học sinh), khối lớp 7 (94 học sinh), khối lớp 8 (94 học sinh) và khối lớp 9 (109 học sinh) Mỗi khối đều có 3 lớp học được chia đều, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy và học tập của học sinh.
Các dự án xây dựng chính gồm có một nhà lớp học 3 tầng với 12 phòng học, có diện tích xây dựng 338 m², cùng với một nhà hiệu bộ và nhà học bộ môn 2 tầng, diện tích xây dựng 325 m² Ngoài ra, các hạng mục phụ trợ như nhà bảo vệ, nhà để xe, bể nước, tường rào và hệ thống điện nước đều được xây dựng hoàn chỉnh nhằm đáp ứng các nhu cầu trường học đầy đủ và tiện nghi.
Hình 3 Vị trí xây dựng trường THCS Lương Khánh Thiện 1.3.3.2 Kè bờ bắc sông Châu Giang đoạn từ QL1A tới cầu Châu Giang
KHU VỰC ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN
Trong quá trình đánh giá môi trường và xã hội của một dự án, việc xác định khu vực chịu tác động là yếu tố then chốt để đảm bảo các tác động môi trường và xã hội được quản lý hiệu quả Điều này giúp các nhà quản lý dự án tập trung vào các khu vực nhạy cảm, từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao lợi ích cộng đồng Xác định đúng phạm vi khu vực ảnh hưởng còn là bước quan trọng giúp thúc đẩy sự bền vững của dự án, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Khu vực xây dựng trường THCS Lương Khánh Thiện nằm giáp với 2 trường tiểu học và mầm non Lương Khánh Thiện, ngoài ra xung quanh khu vực xây dựng trường có dân cư tương đối đông Phía trước trường là đường Lê Lợi và một khu chợ trên đường Lê Lợi cách trường khoảng 200m Phần đất xât dựng là nền đất cũ của trường (1322m2)
Khu vực kè bắc sông Châu Giang là đoạn đường kè dọc theo sông ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ dân sinh sống ven sông và môi trường nước sông Châu Giang, từ Quốc lộ 1A đến cầu Châu Giang Phần đất tiếp giáp gồm 2.142 m² là đất ở của người dân, trong khi phần đất còn lại rộng khoảng 27.810 m² do UBND phường quản lý, phần lớn phủ xanh bèo, cỏ dại, cây tre và không có giao thông thủy Trong khu vực này còn có 19 ngôi mộ cần được di dời nhằm đảm bảo tiến trình xây dựng và bảo vệ môi trường.
Khu vực xây dựng đường phía Bắc cơ sở khám chữa bệnh Bệnh viện Bạch Mai kết nối với đường D4-N7 nằm giữa các ruộng lúa và không có dân cư sinh sống Diện tích đất phục vụ dự án là khoảng 3.962m² thuộc loại đất nông nghiệp, phù hợp cho mục đích xây dựng đường giao thông trong khu vực.
Khu vực xây dựng tuyến đường tránh ĐT491 ảnh hưởng trực tiếp đến tổ dân phố Mễ Nội, dân cư dọc tuyến đường 491 cũ và đường Biên Hòa Trong đó, diện tích đất ở của người dân chiếm 409m2, còn diện tích đất do UBND phường quản lý là 9.084m2 Quá trình thi công tuyến đường sẽ tác động đến cuộc sống và sinh hoạt của cộng đồng dân cư địa phương, đòi hỏi các giải pháp phù hợp để đảm bảo quyền lợi của người dân.
Khu vực bị ảnh hưởng bao gồm các tuyến vận chuyển quan trọng như đường kè dọc sông Châu Giang, tuyến đường 491 hiện trạng, cùng với các tuyến đường giao thông nội bộ trong phường Lam Hạ Ngoài ra, sự ảnh hưởng còn mở rộng đến các công trình lán trại trên công trường, gây tác động đáng kể đến hệ thống vận chuyển và hoạt động xây dựng trong khu vực.
Trong khu vực dự án, đã có nhiều dự án khác được triển khai và sắp sửa triển khai, điều này có thể gây ra các tác động gián tiếp và ảnh hưởng đến dự án chính bởi các hoạt động phát triển cộng đồng và hạ tầng xung quanh Các dự án này bao gồm các dự án đã triển khai trước đó cũng như các dự án dự kiến trong tương lai, góp phần tạo nên môi trường phát triển đồng bộ và tiện ích cho khu vực Việc các dự án này hoạt động đồng thời có thể tác động tới tiến độ, môi trường và các yếu tố khác liên quan đến dự án chính.
Dự án đầu tư xử lý khẩn cấp sạt lở bờ kết hợp chỉnh trang đô thị đoạn thượng lưu cống Phủ Lý nhằm đảm bảo an toàn và phát triển bền vững cho thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Đây là dự án quan trọng, nhằm khắc phục sạt lở tại đoạn từ cầu Phủ Lý qua Quốc lộ 1A đến cống xả trạm bơm Mễ, góp phần nâng cao hạ tầng giao thông, bảo vệ cộng đồng và thúc đẩy phát triển đô thị Dự án không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do sạt lở đất mà còn chỉnh trang đô thị, tạo cảnh quan sạch đẹp, thuận tiện cho sinh hoạt và phát triển kinh tế của địa phương.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý
- Nguồn vốn: Ngân sách trung ương và các nguồn vốn khác
Dự án hướng tới việc phòng chống lũ nội địa và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, quản lý đê điều trong mùa lũ bão, đảm bảo an toàn cho cộng đồng Đồng thời, dự án nhằm phòng chống xói lở bờ sông, mở rộng hành lang ven sông để tạo cảnh quan đẹp mắt và bảo vệ môi trường sinh thái Ngoài ra, mục tiêu còn tập trung vào việc đảm bảo an toàn và thuận tiện cho giao thông thủy, bộ ven hai bờ sông Châu, góp phần phát triển hạ tầng đô thị và thúc đẩy du lịch địa phương.
Dự án chính gồm hai hạng mục lớn là kè bờ Bắc và bờ Nam sông Châu Giang Kè bờ Bắc dài 1.513 mét, cao trình đỉnh tường sườn +5m, được xây dựng bằng kết cấu bê tông cốt thép, cùng với vỉa hè rộng 10m giáp kè, hệ thống điện chiếu sáng và rãnh tiêu nước đảm bảo an toàn và tiện ích cho khu vực Trong khi đó, kè bờ Nam dài 1.360 mét, cao trình đỉnh tường sườn +5m, cũng được thi công bằng bê tông cốt thép, có vỉa hè rộng 3m, hệ thống chiếu sáng và rãnh tiêu nước, góp phần bảo vệ bờ sông và nâng cao hiệu quả quản lý nước tại khu vực sông Châu Giang.
- Báo cáo FS được phê duyệt theo quyết định 854b/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 Báo cáo ĐTM của dự án cũng được phê duyệt tại quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 12/7/2010
Dự án đã được triển khai trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2011, với bước tiến rõ rệt từ năm 2010 đến 2013 khi Chủ đầu tư bắt đầu thi công hoàn thiện bờ phía Nam từ Quốc Lộ 1A đến cầu Liêm Chính Trong khi đó, công đoạn xây dựng bờ phía Bắc vẫn đang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, chưa được triển khai thi công do chưa phân bổ được nguồn vốn phù hợp.
- Do nhu cầu mở rộng quy hoạch chỉnh trang thành phố Phủ Lý,,đặc biệt khu vực ven sông Châu, vừa kết hợp giao thông thủy, bộ vừa kết hợp khai thác dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, và để phòng chống hiện tượng xói lở, đảm bảo an toàn cho người dân nên việc đầu tư kè bờ bắc sông Châu Giang là cần thiết
Dự án thành phố Phủ Lý với nguồn vay từ Ngân hàng Thế giới sẽ tài trợ một phần cho đoạn kè bờ bắc sông Châu Giang từ QL1A đến cầu Châu Giang (thuộc phường Lam Hạ), nhằm giải quyết vấn đề sạt lở gây nguy hiểm cho người dân dọc sông Phần kè bờ bắc còn lại sẽ tiếp tục được đầu tư trong tương lai khi thành phố bố trí nguồn vốn phù hợp Dự án này nhằm đảm bảo an toàn chống sạt lở bờ sông Châu Giang, góp phần bảo vệ cuộc sống của cộng đồng dân cư ven sông.
- Loại công trình: kè chống sạt lở mái kết hợp hộ chân, công trình thủy lợi cấp IV
Kè Bắc Châu Giang có chiều cao 13m, thiết kế dạng tường chắn hai lớp gồm tường sườn chống và tường trọng lực, đảm bảo an toàn và ổn định Phần chân kè được xây dựng bằng đá hộc dạng lăng thể tựa, cao trình đỉnh tường sườn là +5m, sử dụng kết cấu bê tông cốt thép chắc chắn Vỉa hè rộng 10m nằm cạnh kè, được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và rãnh tiêu nước để thoát nước hiệu quả, góp phần tăng tính thẩm mỹ và công năng của công trình.
Kè Nam Châu Giang có chiều dài 1.360m, với kết cấu tường chắn kiểu sườn chống và kè hộ chân kết hợp, đảm bảo độ vững chắc và an toàn Tường kè được xây dựng bằng bê tông cốt thép chắc chắn, cao trình đỉnh tường sườn +5m Phần vỉa hè rộng 3m bên cạnh kè cung cấp không gian đi lại thuận tiện, cùng hệ thống điện chiếu sáng và rãnh tiêu nước để đảm bảo thoát nước hiệu quả, góp phần bảo vệ và duy trì hệ sinh thái của khu vực.
ĐIỀU KIỆN TỰ NhiÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘi
Điều kiện tự nhiên
Thành phố Phủ Lý là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Hà Nam, nằm ở trung tâm tỉnh, giữa ngã ba sông Đáy, sông Nhuệ và sông Châu và có tọa độ địa lí 20°30’ - 20°35’ Vĩ độ Bắc và 105 0 54 ’ - 105 0 58 ’ Kinh độ Đông Ranh giới địa lí và vị trí tiếp giáp của thành phố Phủ Lý với các tỉnh lân cận như sau:
- Phía Đông và Nam giáp huyện Thanh Liêm;
- Phía Tây giáp huyện Thanh Liêm và huyện Kim Bảng;
- Phía Bắc giáp huyện Kim Bảng và huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Phường Liêm Chính thuộc thành phố Phủ Lý, phía đông giáp xã Liêm Tuyền; phía tây giáp phường Trần Hưng Đạo; phía nam giáp phường Thanh Châu và xã Liêm Trung; phía bắc giáp phường Lam Hạ và xã Liêm Tuyền
Tuyến đường tránh ĐT491 nằm tại tổ dân phố Mễ Nội, phường Liêm Chính, bắt đầu từ ngã ba cây xăng Liêm Chính gần chùa Mễ Nội Tuyến đường chạy dọc theo kè Nam Châu Giang khoảng 320m rồi rẽ phải để kết nối với ĐT.491 hiện trạng, phục vụ giao thông và giảm ùn tắc Tổng diện tích đất bị ảnh hưởng là 9.493m2, trong đó đất của người dân chiếm 409m2 và đất do UBND phường quản lý là 9.084m2 Trên tuyến đường có chùa Mễ Nội nằm sát mặt đường, mặt bằng tuyến đường đã được giải phóng và bàn giao cho dự án để triển khai các bước tiếp theo.
Phường Lam Hạ thuộc thành phố Phủ Lý, phía đông giáp xã Tiên Hải; phía tây giáp phường
Quang Trung; phía nam giáp các phường Lương Khánh Thiện và Liêm Chính; phía bắc giáp các xã Tiên Tân và Tiên Hiệp
Tuyến đường phía Bắc của cơ sở khám chữa bệnh Bệnh viện Bạch Mai nối với tuyến đường D4-N7 thuộc phường Lam Hạ, có phía Bắc và phía Nam giáp ruộng lúa của người dân Phía tây kết nối với đường D4-N7 đang xây dựng, còn phía Đông là khu đất trống với mương tưới nông nghiệp chảy qua Toàn bộ diện tích thu hồi đều là đất nông nghiệp, diện tích 3.962m², ảnh hưởng đến 17 hộ dân và không có hộ nào phải tái định cư.
Khu vực kè bờ Bắc sông Châu, từ quốc lộ 1A đến cầu Châu Giang thuộc phường Lam Hạ, có diện tích đất tiếp giáp gồm 2.142 m² của người dân và 27.810 m² do UBND phường quản lý Trong dự án, có 62 hộ bị ảnh hưởng thu hồi đất đai, trong đó 12 hộ phải tái định cư, và 19 ngôi mộ cần di dời Cách khu vực kè khoảng 20 mét là có một miếu thờ nhỏ của tổ dân phố Đình Tràng Khu vực này không có giao thông thủy, đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với quy hoạch phát triển khu vực.
Phường Lương Khánh Thiện thuộc thành phố Phủ Lý, phía Bắc giáp sông Châu, phía đông giáp phường Liêm Chính, phía Tây giáp phường Quang Trung
Trường THCS Lương Khánh Thiện nằm trong phường Lương Khánh Thiện, có vị trí thuận lợi với phía bắc giáp đường dọc sông Châu Giang, phía nam tiếp giáp đường Lê Lợi, phía tây gần trường Mầm Non Lương Khánh Thiện, và phía đông liền kề trường Tiểu học Lương Khánh Thiện Phía trước trường là tuyến đường thuận tiện đi lại, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và phụ huynh khi đến trường.
Lê Lợi và một khu chợ trên đường Lê Lợi cách trường khoảng 200m Phần đất xât dựng là nền đất cũ của trường (1322m2), không có hộ dân bị ảnh hưởng
Khu vực kè Bắc sông Châu Khu vực đường từ cơ sở KCB BV Bạch Mai tới đường D4-N7
Bờ kè phía Nam đã hoàn thành
Khu vực xây dựng đường ĐT491 Khu vực trường Lương Khánh Thiện
Hình 7 Hiện trạng vị trí các hạng mục bổ sung
Khu vực dự án nằm trong vùng có nền khí hậu mang đặc thù của miền khí hậu đồng bằng Bắc
Bộ ở vành đai nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều, có hai mùa rõ rệt:
Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chủ yếu chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang đặc điểm rét ẩm và khí hậu khá khắc nghiệt Thời tiết trong mùa đông thường diễn biến phức tạp, có nhiều ngày mưa phùn gió bấc, gây khó chịu và ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Các hiện tượng thời tiết như rét đậm, rét hại và độ ẩm cao tạo ra điều kiện khí hậu bất lợi, gây hại cho cây trồng và vật nuôi cũng như ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.
Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng bởi khí hậu nắng nóng và biến động mạnh mẽ về thời tiết Trong giai đoạn này xuất hiện nhiều loại hình thời tiết gây mưa to, lũ lụt như front cực đới, các rãnh nhiệt đới, bão và hội tụ nhiệt đới Các số liệu khí hậu quan trắc tại trạm Phủ Lý cho thấy mức độ biến đổi dữ liệu rõ ràng, phản ánh đặc điểm khí hậu mùa hè miền Bắc Việt Nam.
Trung bình nhiệt độ không khí ở khu vực là 23,1ºC, trong đó nhiệt độ cao nhất trung bình là 26,7ºC và cao nhất trung bình tháng đạt 32,1ºC vào tháng 7 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối ghi nhận được là 41,5ºC, còn nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng vào tháng 1 là 14,2ºC, và thấp nhất tuyệt đối là 4,5ºC Tháng nóng nhất trong năm thường rơi vào các tháng 6, 7 và 8, trong khi các tháng lạnh nhất là tháng 1, 2 và 12.
Lượng mưa trung bình nhiều năm của khu vực là 1697mm, trong đó mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X với tổng lượng mưa trung bình là 1442mm, chiếm 85% tổng lượng mưa hàng năm Tháng VI đến IX ghi nhận lượng mưa lớn nhất liên tục, trung bình 1085mm, chiếm 64% tổng lượng mưa trung bình trong năm Ngược lại, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV chỉ có tổng lượng mưa trung bình 255mm, chiếm 15% tổng lượng mưa hàng năm, và 3 tháng khô nhất (tháng XII đến II) chỉ có 75mm, chiếm 4.4% Thời gian có mưa trung bình mỗi năm là 146.4 ngày, trong đó từ tháng III đến IX trung bình có 12.3–17.4 ngày mưa mỗi tháng, còn tháng XI, XII chỉ có 5.2–6.3 ngày mưa mỗi tháng Về độ ẩm, trung bình hàng tháng là 85.1%, cao nhất trong năm đạt trung bình 87.6% từ tháng II đến IV, trong khi độ ẩm thấp nhất từ 17% đến 41%.
Vận tốcgió trung bình nhiều năm là 3.0m/s, vận tốc gió mạnh nhất thường do bão và dông tố hoặc gió mùa đông bắc đã quan trắc được là 36m/s
Số giờ nắng tổng cộng cả nằm trung bình nhiều năm khoảng 1693 giờ, trung bình mỗi ngày nắng 4.6 giờ
Sông Châu: Sông Châu chảy qua địa bàn thành phố Phủ Lý có hình thế quanh co, uốn khúc, dòng chảy phức tạp, dòng chủ lưu áp sát bờ tả từ khu vực giáp với trại giam Mễ đến cuối đường Biên Hòa, đoạn thượng lưu cầu Phủ Lý trên Quốc lộ 1A dòng chủ lưu lại áp sát bờ hữu, chiều rộng lòng sông không đều từ 100-180m, cao độ lòng sông từ (-2m)-(-4m) đặc biệt có chỗ sâu cục bộ (-7m) đối diện trường THCS Lương Khánh Thiện Bãi và mái sông khu vực này bị sạt lở đe dọa đến sự an toàn của khu dân cư giáp sông
Sông Châu thuộc thành phố Phủ Lý chịu ảnh hưởng từ lũ thượng nguồn trong hệ thống sông Hồng, với mực nước trung bình nhiều năm khoảng +1.2m vào mùa kiệt và +2.18m trong mùa lũ Trong mùa kiệt, mực nước ứng với tần suất 95% là +0.28m, còn trong mùa lũ, lưu lượng thiết kế để tạo nguồn tưới phù sa của sông là 6 m³/s, trong khi đó, lưu lượng mùa lũ là 61 m³/s.
Dòng chảy nước mặt hàng năm từ các sông Hồng, Đáy, Nhuệ cung cấp khoảng 87,6 tỷ m³ nước cho tỉnh Hà Nam, góp phần đảm bảo nguồn nước phòng chống hạn hán và phát triển kinh tế địa phương Dòng chảy ngầm qua khu vực cũng giúp Hà Nam luôn duy trì nguồn nước ngầm ổn định từ các vùng lân cận Sông Đáy có diện tích lưu vực 5.800 km², dài 240 km, trong đó 47 km chảy qua địa bàn Hà Nam, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thủy lợi của tỉnh Theo báo cáo của Trạm khí tượng thủy văn Hà Nam, mực nước sông Đáy tại trạm Phủ Lý phản ánh rõ tình hình thủy văn, cung cấp dữ liệu chủ chốt phục vụ quản lý nguồn nước.
Mực nước kiệt nhất: - 0,14m (vào mùa khô)
Mực nước lũ lịch sử: + 4,72m (1985)
Mực nước báo động: BĐ1: +2,9m; BĐ2: +3,5m; BĐ3: +4,1m ( Theo quyết định QĐ 632/QĐTTg ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ tại Trạm thủy văn Phủ Lý)
Lưu lượng nước sông Đáy vào mùa khô khoảng 105 m 3 /s và vào mùa mưa khoảng 400m 3 /s
Sông Nhuệ là con sông đào dẫn nước từ sông Hồng qua khu vực Thụy Phương, Từ Liêm, Hà Nội, dài 14,5 km trước khi đổ vào sông Đáy tại Phủ Lý Ngoài chức năng cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, sông Nhuệ còn nhận chịu phần lớn nước thải và nước mưa từ thủ đô Hà Nội, góp phần quan trọng vào hệ sinh thái và phát triển của khu vực.
Hình 8 Lưu vực sông Châu Giang, Nhuệ, Đáy trong địa phận tỉnh Hà Nam
Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng thu ngân sách năm 2014 của phường Lương Khánh Thiện năm 2014 là 6,662,903,457 VNĐ tăng 44.37% so với kế hoạch
Về lĩnh vực địa chính: Phường cũng thường xuyên kiểm tra lần chiếm đất đai khu vực kè sông Châu Giang
Về lĩnh vực văn hóa-xã hội: Thực hiện tố mội dung tuyên truyền mừng Đảng, mừng xuân
Về lao động thương binh xã hội: thực hiện tốt công tác trợ cấp gạo đến khẩu nghèo
Về lĩnh vực y tế giáo đục: tăng cường công tác tuyên truyền giám sát dịch tại cơ sở, không có dịch xảy ra trên địa bàn
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông trên địa bàn phường ổn định
Trong 6 tháng đầu năm 2015, diện tích sản xuất nông nghiệp đạt 206ha, bằng 100% kế hoạch, bao gồm diện tích cây lúa chiêm xuân là 190,6ha và cây màu là 15,5 ha Tổng đàn gia súc, gia cầm, thủy cầm của địa phương là 27.560 con, góp phần quan trọng vào sản xuất nông nghiệp của khu vực.
Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu năm ước đạt 4,2/9,7 tỷ bằng 43,2% kế hoạch năm
Văn hóa xã hội: tuyên truyền thực hiện GPMB, công tác sản xuất nông nghiệp, tu sửa di tích tôn giáo
Lao động thương binh xã hội: Các chính sách xã hội cơ bản đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng
Giáo dục: 3 trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1, riêng trường tiểu học đang hoàn thiện thủ tục đề nghị công nhận trường chuản quốc gia giai đoạn 2
Y tế: Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
Công tác giao thông, vệ sinh môi trường: thường xuyên kiểm tra các tuyến đường giao thông, xử lý các hộ lấn chiếm vỉa hè lòng đường, thực hiện tốt các công tác thu gom rác thải, vệ sinh môi trường
Trong năm 2014, phường Liêm Chính thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội đạt được những kết quả như sau:
- Phát triển thương mại, ngành nghề dịch vụ cả năm ước đạt 70% số hộ trong toàn phường (đạt 100% so với nghị quyết HĐND phường đề ra)
- Thu ngân sách đạt 117,3% kế hoạch giao
- Hoàn thành chỉ tiêu gọi thanh niên lên đường nhập ngũ
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 30 hộ, tương ứng với 1,54% (giảm 17 hộ so với kế hoạch được giao), hộ cận nghèo là 27, tương ứng 1,38%
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 0,9%0 Tăng 0.7%0 so với nghị quyết phường
- Về giáo dục: các trường giữ vững trường chuẩn quốc gia
- Về y tế: Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch đạt hiệu quả cao
- Công tác an ninh: đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội
2.2.4 Công trình văn hóa vật thể
Trong khu vực thực hiện các công trình bổ sung có một số công trình văn hóa có thể bị ảnh hưởng trong quá trình xây dựng như sau:
- Miếu nhỏ gần khu vực kè bờ Bắc sông Châu Giang (cách khoảng 20m) thuộc tổ dân phố Đình Tràng, phường Lam Hạ
- Chùa Mễ Nội (tổ dân phố Mễ Nội, phường Liêm Chính) nằm gần tuyến đường tránh ĐT491 ( khu vực thi công tuyến đường tránh ĐT491)
- 19 ngôi mộ cần phải di chuyển trong khu vực kè bờ bắc sông Châu Giang (phường Lam Hạ)
Nguồn nước sử dụng cấp nước cho thành phố Phủ lý là nước mặt sông Đáy Bao gồm 2 nhà máy xử lý nước
- Nhà máy nước số 1 đặt tại phường Quang Trung thành phố Phủ lý công suất 10.000 m3/ngày, xây dựng năm 1997
- Nhà máy nước số 2 đặt tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng công suất 21.000 m 3 /ngày xây dựng năm 2001
Mạng lưới đường ống xây dựng đến hộ tiêu thụ bao gồm các tuyến truyền tải, phân phối và dịch vụ vật liệu ống gang, nhựa, sắt tráng kẽm Phạm vi phục vụ 96% dân cư nội thị Tổng chiều dài các tuyến ống chính khoảng 25 km đường kính từ 100 – 300 mm
Ngoài ra, các hộ dân trong khu vực sử dụng nguồn nước mưa và nước giếng khoan phục vụ sinh hoạt ăn uống., tuy nhiên chất lượng các nguồn nước này là không đảm bảo
Hệ thống thoát nước tại các khu dân cư cũ thành phố Phủ Lý hiện nay là hệ thống chung, thu gom cả nước mưa và nước thải, gây ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng sống của cư dân Trong khi đó, các khu dân cư mới đã được xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt cho nước mưa và nước thải, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải Các dự án cống thoát nước, trạm xử lý đang được xây dựng tại các khu vực này nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý nước thải, đảm bảo an toàn môi trường cho cộng đồng.
VIWASE 29 khu vực Hệ thống cống chung tại khu vực đô thị cũ đó được hình thành tương đối ổn định, trong khi đó tại các khu đô thị mới hệ thống mương, cống còn đang trong quá trình xây dựng
Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước thải bệnh viện cũng như nước thải chăn nuôi đề xả trực tiếp vào hệ thống mương cống thoát nước mưa và xả ra các vực nước trên địa bàn thành phố, sông Châu Giang, sông Nhuệ và sông Đáy
2.2.7 Quản lý chất thải rắn
Hiện nay, Nhà máy xử lý chất thải rắn số 1 tại Thung Đám Gai, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm đang hoạt động hiệu quả, cách thành phố Phủ Lý hơn 10 km, phục vụ chủ yếu cho thành phố Phủ Lý cùng các xã, thị trấn lân cận của huyện Thanh Liêm Với diện tích 4,5 ha, nhà máy có công suất xử lý hiện tại đạt 120,0 tấn/ngày, đảm bảo xử lý lượng rác thải thu gom hàng ngày từ thành phố Phủ Lý Rác thải sau khi thu gom sẽ được chuyển về khu xử lý tại Thung Đám Gai để đảm bảo vệ sinh môi trường và duy trì sự phát triển bền vững của địa phương.
Tổng quan mạng lưới giao thông khu vực thành phố Phủ Lý
- Tuyến đường sắt thống nhất Bắc – Nam: chạy song song với QL 1A, khổ đường đơn rộng 1m
Tuyến đường sắt chuyên dùng dài 5km chạy từ ga Phủ Lý qua ga Thịnh Châu đến nhà máy xi măng Bút Sơn, có khổ đường đơn rộng 1m.
Tuyến sông Đáy dài 8km, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp 3, với chiều rộng tối thiểu 100m và chiều sâu tối thiểu 2,5m Mực nước tối đa của sông là 4,72m, đảm bảo khả năng vận chuyển tàu có tải trọng 200 T Điều này giúp tuyến sông Đáy trở thành tuyến đường thủy quan trọng, đáp ứng các yêu cầu về vận tải hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương.
- Tuyến sông Nhuệ có chiều dài 3,5km, chiều rộng bình quân 60m, độ sâu luồng bình quân 3,0m
- Quốc lộ 1A (Đường Lê Hoàn): là tuyến đường chạy xuyên qua 3.7 km thành phố Phủ Lý; mặt đường được rải bê tông nhựa đường, đoạn 5m+11.5m+2m+11.5m+5m+5m
- Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến khu vực đông thành phố: đang xây dựng
- Quốc lộ 21B: Đoạn tuyến qua Thị xã có chiều dài 0,5km, mặt đường nhựa thấm nhập rộng 4m, nền đường 5m
- Quốc lộ 21A (Đường Đinh Tiên Hoàng, Trần Bình Trọng, Đinh Công Tráng, Lý Thường Kiệt): Đoạn tuyến qua Thị xã có chiều dài là 9,5km, đường bê tông nhựa, mặt đường rộng 9m, nền đường 12m
- Tỉnh lộ 971 (Đường Trần Hưng Đạo đi Lý Nhân), đoạn qua thành phố dài 2,5km, rộng 7m
Mạng lưới đường nội thị có dạng ô cờ với khoảng cách 150 – 200m, phần lớn đã được rải nhựa Mạng lưới đường ở phía Đông, các tuyến đường cũ xuống cấp, phần lớn chưa có hè, mạng lưới đường ở phía Tây mới xây dựng, chất lượng tốt
Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông: 236,5km
- Đường xã, tổ dân phố, đường ra đồng: 174km
Hiện trạng chất lượng môi trường
Điều kiện hiện trạng môi trường qua khảo sát thực địa trong khu vực như sau:
Bảng 4 Kết quả phân tích chất lượng bùn (13/7/2015)
TT Thông số phân tích Đơn vị
Kết quả thử nghiệm QCVN
43:2012/BTNMT (Trầm tích nước ngọt)
B1 , B2: mẫu bùn sông Châu Giang
Thời điểm lấy mẫu: 9h20-9h30 ngày 13/7/2015
Vị trí lấy mẫu: B1 (N20 0 542827’’, E105 0 92179’’); B2(N20 0 54562’’, E105 0 91638’’) bùn đáy sống Châu Giang tại khu vực xây dựng kè Bắc sông Châu Giang
Kết quả phân tích mẫu bùn sông Châu Giang cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều đạt chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích (QCVN 43:2012/BTNMT), đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước.
Bảng 5 Kết quả phân tích chất lượng không khí (13/7/2015)
TT Thông số thử nghiệm Đơn vị Kết quả thử nghiệm QCVN
3 Hướng gió - Đông nam Đông nam -
KK1: Mẫu không khí gần trường THCS Lương Khánh Thiện, gần sông Châu Giang (N
KK2: Mẫu không khí gần khu dân cư dọc sông Châu Giang đoạn xây dựng kè Bắc sông Châu Giang (N 20 o 55501” E 105 o 92138”)
Mẫu không khí đạt các chỉ tiêu phân tích theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT và quy chuẩn về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT Việc đảm bảo mẫu không khí tuân thủ các tiêu chuẩn này là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Các chỉ tiêu đạt chuẩn giúp đánh giá chất lượng không khí, giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường Tuân thủ các quy chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong công tác kiểm soát và bảo vệ môi trường nơi sống và làm việc.
Bảng 6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (13/7/2015)
NM1: mẫu nước sông Châu Giang khu vực kè bắc sông Châu Giang
TT Thông số thử nghiệm Đơn vị Kết quả thử nghiệm QCVN 08:2008/
Mẫu nước có chỉ tiêu NO2 vượt quá giới hạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi theo QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) Tuy nhiên, các chỉ tiêu phân tích khác trong mẫu nước này vẫn đảm bảo các yêu cầu chất lượng nước được quy định chuẩn cho phép, phù hợp với các tiêu chuẩn về chất lượng nước mặt dùng cho tưới tiêu và các mục đích tương tự.
Bảng 7 Kết quả chất lượng nước ngầm (13/7/2015)
TT Thông số thử nghiệm Đơn vị Kết quả thử nghiệm QCVN 09:2008/
NN1: nước giếng khơi gia đình Bà My, Lam Hạ, Phủ Lý
Kết quả phân tích cho thấy mẫu nước ngầm có hàm lượng NH4+ và Fe vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm theo QCVN 09:2008/BTNMT, cho thấy cần có biện pháp xử lý để đảm bảo an toàn cho nguồn nước.