1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự

38 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Nhân Tướng Học Trong Quản Trị Nhân Sự
Tác giả Thanh Từ Dịch Học Sĩ Trần Quốc Thái
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Sự
Thể loại Tài Liệu Tham Khảo
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự Ứng dụng nhân tướng học trong quản trị nhân sự

Trang 1

Tài liệu tham khảo:

Toạ đàm: “Ứng dụng Nhân tướng học trong Quản Trị Nhân Sự”

Trang 2

Ứng dụng nhân tướng học để nhận diện năng lực và tính cách nhân sự

Trang 3

THANH TỪ DỊCH HỌC SỸ TRẦN QUỐC THÁI

Trang 4

Cái học của người xưa

Thượng thông thiên văn

Trang 6

Hạ đạt địa lý

Biết chỗ sinh khí của đất đai để an lạc sinh sống.

• Địa lý – Phong thủy:

- Phái Bát Trạch: Tuổi gia chủ và không gian (hướng).

- Phái Huyền Không: Không gian và thời gian.

-

Trang 7

Trung tri nhân sự:

Học để biết cá tính và mệnh số con người

1 Lý Dịch: Dựa vào động tĩnh âm dương của Lý Dịch và

Tượng Dịch

Trang 8

Dựa vào ngày tháng năm sinh để suy ra Quẻ, dự đoán tính cách , định hướng nghề nghiệp.

Ví dụ: Một người sinh ngày 11 tháng 5 Năm Tân Hợi giờ Mão là Tượng:

Trang 9

- Lý Dịch: Ứng dụng vào “Tri nhân sự”

• Dựa vào Họ và Tên tính ra được Dịch Tượng là (Trần Quốc Thái)

- Tánh: cẩn thận, đề phòng trở ngại khi tiến hành việc gì.

- Thiếu cương quyết là trở ngại đường phát triển của mình.

- Điểm nổi trội rõ ràng của tôi là sự hòa đồng, nên nhiều bạn.

- Tôi học Chân Lý, cái mà mọi thứ phải thuận theo lý đó mà xuất hiện.

- Tôi nghiên cứu ngành dự đoán rất sáng và phát triển.

- Lời dự đoán của tôi giúp những người gặp khó khăn trở ngại vượt qua và tiến bộ, phát triển, khá giả hơn.

Trang 10

Một nhân viên của Cty A đã làm sai đôi chút mẫu hàng khách đặt nguy cơ nhân viên này phải đền lô hàng hoặc Cty bị phạt

BGD đã chọn giờ: Thuần Đoài – Tùy để đi thuyết phục

Ý nghĩa: Lời nói,thiếu nữ được chiều theo.

BGĐ quyết định cử một nhân viên nữ đi thuyết phục.

KQ: Cuộc thuyết phục được thành công.

- Lý Dịch: Ứng dụng vào “đàm phán thuyết phục”

Trang 11

Trung tri nhân sự:

2 Lý Số: Tử Vi: Dựa vào năm

tháng ngày giờ sinh của

con người Dùng số để biết

Tính và Mệnh người

Trang 12

Trung tri nhân sự.

3 Chỉ Tay: Dựa vào các

chỉ, vân tay của con người

Trang 13

4.Tướng số: Dựa vào nhân

dạng và động thái của

con người

Dùng Tâm và Tướng

để biết Tính vàmệnh người

☯ Sự hỗ trợ giữa các môn

Trung tri nhân sự:

Trang 14

Nhân tướng học Đông - Tây

• Nhân tướng học phương Đông: Được cho là khởi nguồn từ Trung Quốc, Quan sát bộ vị, khí, thần, sắc, thanh, khí phách để đoán tâm, năng lực, tính cách, thời vận của con người.

• Nhân tướng học Phương Tây: Quan sát hành

vi, lời nói, ngôn ngữ không lời (vô thức) để đánh giá năng lực và tính cách con người.

Trang 15

Nhân tướng học phương Đông như một

môn khoa học nhân văn

1 Đối tượng nghiên cứu?

2 Phương pháp nghiên cứu?

3 Mục đích nghiên cứu ?

4 Giới hạn của nhân tướng học Á Đông

Trang 16

1 Đối tượng nghiên cứu

• “Tướng tùy tâm sinh, tướng tùy tâm diệt”

(Trần Đoàn- Ông Tổ của ngành nhân tướng)

– Mối quan hệ mật thiết giữa nội tâm (Tâm) và ngoại tướng (Tướng) Cái gì có ở bên trong tất biểu lộ ra người Tướng học tìm hiểu tâm hồn (Tâm tướng) dựa vào những nét

tướng bên ngoài lộ diện Xem tướng là xem tâm.

– Tướng hiện từ tâm và tướng biến từ tâm, tướng cách không

cố định mà sẽ thay đổi tùy thuộc vào tâm tướng Thay tâm

có thể Đổi tướng >> ý nghĩa nhân văn, biện chứng

“ Những người mắt bạc, thâm môi

Râu rìa lông ngực chớ chơi bạn cùng”.

Trang 17

1 Đối tượng nghiên cứu (tt)

• Tướng pháp thượng thừa chủ ở âm thanh, thần khí

• Tướng pháp trung thừa chủ ở cốt cách.

• Tướng pháp hạ thừa chủ ở bộ vị, khí sắc.

(Theo Ma Y Thần Tướng)

Trang 18

2 Phương pháp nghiên cứu

Hầu hết định tắc của tướng học Á Đông đều là hệ quả của những sự quan sát thực nghiệm của nhiều người, nhiều thế hệ, dựa trên những nguyên tắc thống kê tích lũy lâu đời mà có

(Nhân tướng học-Hy Trương) Thống kê – Truyền thừa - Ứng dụng – chiêm nghiệm.

Trang 19

• “Tri thiên mệnh – Tận nhân lực.

• Tận nhân lực – Tri thiên mệnh”.

Trang 20

4 Giới hạn của nhân tướng học

Á Đông

• Những quy tắc tướng học Á Đông chỉ phù hợp với các quốc gia Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Campuchia (có cùng cơ cấu nhân dạng, sắc da tương tự như người Trung Quốc).

Trang 21

Ứng dụng NTH nhận diện tướng người có

khả năng giao tế và kinh doanh giỏi

•Video

Trang 22

Tướng người giao tế, giỏi kinh doanh (Theo

nhân tướng học-Hy Trương)

☯ Hình tướng: “Mày thanh, mắt sáng, môi mỏng, răng

đều, sắc mặt tươi tỉnh dễ thân cận đều là biểu hiện của sự giao tế khéo léo

1 Mặt mũi sáng sủa:

a.Tam đình cân đối.

b Ngũ nhạc triều quy.

c Ngũ quan đầy đặn, không khuyết hãm.

2 Lông mày thanh tú : dài quá mắt, hướng lông mày mọc

từ đầu mắt hướng về cuối mắt, mọc kín xương chân mày,

không lan lên trên, không rủ xuống phía mắt, mọc tập trung, gôm lại không lan tỏa ra hai bên là biểu hiện trung hậu và thông minh.

☯Tâm tướng:

Trang 23

Người có tính trách nhiệm

•Video

Trang 24

Tướng người có tinh thần trách nhiệm (theo Nhân tướng học-Hy Trương)

☯ Hình tướng:

1 Mặt mũi sáng sủa:

a Tam đình cân đối.

b Ngũ nhạc triều quy.

c Ngũ quan đầy đặn, không khuyết hãm

d Mũi có thể lớn hoặc nhỏ, nhưng nếu lớn thì phải cao, nếu nhỏ thì phải

không lộ khổng và phối hợp tương xứng với lưỡng quyền

e Mục quang : đen trắng rõ ràng, không lờ đờ, không đục, thần sáng không

lộ, nhìn ánh mắt khiến người kính nể nhưng thân thiện.

2 Lông mày thanh tú:

Dài quá mắt, hướng lông mày mọc từ đầu mắt hướng về cuối mắt,

mọc kín xương chân mày, không lan lên trên, không rủ xuống phía

mắt, mọc tập trung, gôm lại không lan tỏa ra hai bên là biểu hiện trung hậu và thông minh.

☯Tâm tướng: Nói chuyện rõ ràng, chậm rãi, lễ độ, thần khí trầm ổn,

khiến người an tâm.

Trang 25

Hỏi đáp và trao đổi

Trân trọng cảm ơn các anh chị đã lắng nghe!

Trang 26

Tâm tướng và ứng dụng

trong đánh giá con người

và đối tác kinh doanh

Trần Việt Quân

Trang 27

1 Tướng có lòng nhân ái:

Dùng đức để đem đường cho người, dùng lễ nghi để sắp đặt yên

ổn cho người, hiểu biết việc đói rét của họ, xem xét việc lao khổ của họ, đó gọi là hạng nhân tướng.

2 Tướng có lòng nghĩa hiệp:

Không làm việc cẩu thả lấy rồi, không vì lợi nào mà động, có thể chết vinh mà không thể sống nhục, đó gọi là hạng nghĩa tướng

Trang 28

4 Tướng có mưu trí:

Gặp biến cố bất ngờ mà chẳng lay chuyển, biết hành động ứng phó với các việc khó khăn, đổi hoạ thành phúc, gặp cơn nguy biến mà sắp đặt thành thắng thế, đó gọi là hạng trí tướng.

5 Tướng có lòng tín thực:

Binh tới thì thưởng lớn, binh lui thì phạt nặng, khen thưởng

không chậm trễ, khi trừng phạt không buông tha cho kẻ cao

quý, đó gọi là hạng tín tướng.

6 Tướng thủ hạ của bậc đại tướng:

Tay chân lẹ làng, cưỡi ngựa dữ mạnh, khỏe hơn cả trăm người, giỏi dùng đoản binh (di chuyển mau lẹ) thông thạo kiếm kích,

đó gọi là bộ tướng.

Tâm tướng là gì?

Trang 29

7 Tuớng cưỡi ngựa:

Có thể vượt núi non cheo leo, từng trải các việc nguy hiểm, cưỡi ngựa bắn tên mau lẹ như chim bay, tới thì đi truớc, lui thì đi sau, đó gọi là kỵ tướng.

8 Tuớng mạnh dạn:

Khí thế vượt hẳn ba quân, có ý coi thuờng địch mạnh, gặp đánh nhỏ thì nhát sợ, gặp đánh lớn thì mạnh dạn, đó gọi là mãnh tuớng.

Còn như người khi thấy bậc hiền tài thì mình tỏ ra vẻ không kịp

người, nghe lời can ngăn như là thuận trôi theo dòng nước,

có bụng rộng rãi nhưng có chí cương quyết , giản dị nhưng có nhiều mưu kế, đó là bậc đại tuớng (vượt hẳn tám hạng tướng

kể trên).

Tâm tướng là gì?

Trang 30

Chọn người của Trần Hưng Đạo

Trích Binh Thư Yếu Lược - Trần Hưng Đạo

• Người quân tử tiến thoái quả quyết, xem người thì thanh thản vui tươi, chí thì ở trừ tàn bạo, đó là khí độ của người tướng quốc Thấy

ác không giận, thấy lành không mừng, nhan sắc không thay đổi,

đó là lượng của người thiên tử.

• Được sự thắng nhỏ, gặp sự thua nhỏ, mà mừng lo hình ra nét mặt, hễ thấy động thì động, thấy tĩnh thì tĩnh, nhát mà không tính

toán gì, cất chân thì thần sắc không định, mà hay lấy lời nói để

thắng người, đó là tướng ngu vậy.

Trang 31

Tâm tướng là gì?

- Tính cách (tâm tính, khí phách) con người

- Tâm tướng thể hiện phần nào ra bên ngoài (hình tướng)

- Tâm tướng có thể thay đổi (Phụ thuộc vào nhận thức của chủ

thể) và có thể tác động làm thay đổi hình tướng

- Xem tâm tướng khi ĐỘNG và TĨNH

- Xem tâm tướng giống như đo lòng người (Dò sông, dò biển

dể dò, mấy ai lấy thước mà đo lòng người)

- Người có tâm tướng tốt mới có thể làm việc và hợp tác lâu

dài

Trang 32

Phương pháp xem tâm tướng

1 Tướng mạo

2 Mắt

3 Giọng nói

4 Hành vi (thụ động, chủ động)

Trang 33

Quan sát Tâm tướng qua tướng mạo

1 Người ôn hòa ngũ quan chính trực

2 Người thủ đoạn: mặt xanh xanh, quyền cốt

cao, đầu nhọn mắt nhỏ, đầu mũi nhọn

không có thịt

3 Da mặt mỏng dễ thay lòng đổi dạ

Trang 34

Quan sát Tâm tướng qua Mắt

1 Chính nhân quân tử mắt ôn hòa

2 Hung ác mắt ba góc có sát khí

3 Tâm có âm mưu mắt tà thị

4 Tham lam ánh mắt thèm thuồng.

5 Mắt hay đưa đẩy thuộc loại phản trắc vô tình

Trang 35

Quan sát tâm tướng qua ngôn ngữ

1 Chính nhân quân tử: nói điềm đạm, tiếng mạnh

2 Người hào sảng, phóng khoáng: Nói nhanh và lớn như ngựa phi

3 Người cố chấp nói như cắt sắt nghe lạnh mà vô tình

4 Người yếu mềm, bạc nhược: nói bầy nhầy như đi trong bùn

5 Người đa nghi hoặc thiếu tư tưởng: hay nói quanh co, hỗn độn,

ậm ừ

Trang 36

Quan sát tâm tướng qua hành vi

Trích Binh thư yếu lược - Trần Hưng Đạo

1> Hỏi bằng lời nói xem trả lời có rõ ràng không

2> Lấy lời cật vấn đến kỳ cùng để xem cách ứng biến của họ.

3> Cho gián điệp thử xem có trung thành không.

4> Hỏi rõ ràng tường tất để xem đức hạnh thế nào.

5> Lấy của mà thử để xem có thanh liêm không

6> Lấy sắc đẹp mà thử để xem có đứng đắn không.

7> Lấy việc khó khăn mà thử để xem có dũng cảm không.

8> Đem rượu cho họ uống say để xem có giữ được thái độ không.

Trang 37

Sách "Thần tướng toàn biên"

• Tâm phải rộng để dung nạp người tài

• Tâm phải lớn để tha thứ khoan dung

• Tâm phải vững để kiên định lập trường

• Tâm phải sáng để phân biệt tà chánh

• Tâm phải rỗng để an nhiên tự tại.

Lời cuối

Chân thành cảm ơn quý vị đã lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2023, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w