1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giai bai tap toan 8 chuong 1 bai 3

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải bài tập Toán 8 chương 1 bài 3
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 352,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập Toán 8 tập 1 Bài 3 Chương I Những hằng đẳng thức đáng nhớ Trả lời câu hỏi trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 1 Câu hỏi 1 Với a và b là hai số bất kì, thức hiện phép tính (a + b)(a + b) Gợi ý[.]

Trang 1

Giải bài tập Toán 8 tập 1 Bài 3 Chương I: Những hằng đẳng

thức đáng nhớ Trả lời câu hỏi trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 1

Câu hỏi 1

Với a và b là hai số bất kì, thức hiện phép tính (a + b)(a + b)

Gợi ý đáp án:

Câu hỏi 2

Phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời:

Áp dụng:

a Tính

b Viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng

c Tính nhanh

Gợi ý đáp án:

Trang 2

Câu hỏi 3

Tính (Với a, b là các số tùy ý)

Gợi ý đáp án:

Câu hỏi 4

Phát biểu hằng đằng thức (2) bằng lời:

Áp dụng:

a Tính

b Tính

c Tính nhanh

Gợi ý đáp án:

- Phát biểu: Bình phương của hiệu hai biểu thức bằng tổng của bình phương biểu thức thứ

nhất và bình phương biểu thức thứ hai, sau đó trừ đi hai lần tích hai biểu thức đó

a

Trang 3

b

c

Câu hỏi 5

Thực hiện phép tính (a + b)(a – b) với (a, b là các số tùy ý)

Gợi ý đáp án:

Câu hỏi 6

Phát biểu hằng đẳng thức (3) bằng lời

Áp dụng:

a Tính (x + 1)(x – 1)

b Tính (x – 2y)(x + 2y)

c Tính nhanh 56.64

Gợi ý đáp án:

Phát biểu: Hiệu của bình phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức và hiệu hai

biểu thức

a

b

c

Câu hỏi 7

Ai đúng, ai sai?

Trang 4

Thọ viết:

Hương nêu nhận xét: Thọ viết sai, Đức viết đúng

Sơn nói: Qua ví dụ trên mình rút ra được một hằng đẳng thức rất đẹp!

Hãy nêu ý kiến của em Sơn rút ra được hằng đẳng thức nào?

Gợi ý đáp án:

Ta có:

Vậy Thọ, Đức đều viết đúng

Sơn rút ra được hằng đẳng thức

Nhận xét:

Giải bài tập Toán 8 trang 11, 12 tập 1 Bài 16

Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) x2 + 2x + 1;

c) 25a2 + 4b2 – 20ab;

b) 9x2 + y2 + 6xy;

d) x2 – x +

Gợi ý đáp án:

a) x2 + 2x + 1 = x2+ 2.x.1 + 12

= (x + 1)2

Trang 5

b) 9x2 + y2+ 6xy = (3x)2 + 2.3 x.y + y2 = (3x + y)2

c) 25a2 + 4b2– 20ab = (5a)2 – 2.5a.2b + (2b)2 = (5a – 2b)2

Hoặc 25a2 + 4b2 – 20ab = (2b)2 – 2.2b.5a + (5a)2 = (2b – 5a)2

d)

Hoặc

Bài 17

Chứng minh rằng:

(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25

Từ đó em hãy nêu cách tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5

Áp dụng để tính: 252, 352, 652, 752

Gợi ý đáp án:

Ta có: (10a + 5)2 = (10a)2 + 2.10a.5 + 52

= 100a2 + 100a + 25

= 100a(a + 1) + 25

Cách tính nhẩm bình thường của một số tận cùng bằng chữ số 5;

Trang 6

Ta gọi a là số chục của số tự nhiên có tận cùng bằng 5 => số đã cho có dạng 10a + 5 và ta được

(10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25

Vậy để tính bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bởi chữ số 5 ta tính tích a(a + 1) rồi viết 25 vào bên phải

Áp dụng;

Để tính 252 ta tính 2(2 + 1) = 6 rồi viết tiếp 25 vào bên phải ta được 625

Để tính 352 ta tính 3(3 + 1) = 12 rồi viết tiếp 25 vào bên phải ta được 1225

652 = (10.6 + 5)2= 100.6(6+1) +25= 600.7 +25 =4200 +25= 4225

752 =(10.7+5)2 = 100.7(7+1) +25 = 700.8 +25=5600 +25 = 5625

Bài 18

Hãy tìm cách giúp bạn An khôi phục lại những hằng đẳng thức bị mực làm nhòe đi một số chỗ: a) x2 + 6xy + … = (… + 3y)2;

b) … – 10xy + 25y2 = (… – …)2;

Hãy nêu một số đề bài tương tự

Gợi ý đáp án:

a) x2 + 6xy + … = (… + 3y)2 nên x2 + 2x 3y + … = (…+3y)2

= x2 + 2x 3y + (3y)2 = (x + 3y)2

Vậy: x2 + 6xy +9y2 = (x + 3y)2

b) …-2x 5y + (5y)2 = (… – …)2;

x2 – 2x 5y + (5y)2 = (x – 5y)2

Vậy: x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2

Bài 19

Trang 7

Đố: Tính diện tích phần hình còn lại mà không cần đo.

Từ một miếng tôn hình vuông có cạnh bằng a + b, bác thợ cắt đi một miếng cũng hình vuông có cạnh bằng a – b (cho a > b) Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu? Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không?

Gợi ý đáp án:

Diện tích của miếng tôn là (a + b)2

Diện tích của miếng tôn phải cắt là (a – b)2

Phần diện tích còn lại là (a + b)2 – (a – b)2

Ta có: (a + b)2 – (a – b)2 = a2 + 2ab + b2 – (a2 – 2ab + b2)

= a2 + 2ab + b2 – a2 + 2ab – b2

= 4ab

Vậy phần diện tích hình còn lại là 4ab và không phụ thuộc vào vị trí cắt

Giải bài tập Toán 8 trang 12 tập 1: Luyện tập Bài 20

Nhận xét sự đúng, sai của kết quả sau:

x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2

Gợi ý đáp án:

Nhận xét sự đúng, sai:

Ta có: (x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + 4y2

= x2 + 4xy + 4y2

Nên kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2 sai

Bài 21

Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) 9x2 – 6x + 1; b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1

Trang 8

Hãy nêu một đề bài tương tự.

Gợi ý đáp án:

a) 9x2 – 6x + 1 = (3x)2 – 2 3x 1 + 12 = (3x – 1)2

Hoặc 9x2 – 6x + 1 = 1 – 6x + 9x2 = (1 – 3x)2

b) (2x + 3y) = (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) 1 + 12

= [(2x + 3y) + 1]2

= (2x + 3y + 1)2

Đề bài tương tự Chẳng hạn:

1 + 2(x + 2y) + (x + 2y)2

4x2 – 12x + 9…

16x2 y4 – 8xy2 +1

Bài 22

Tính nhanh:

a) 1012; b) 1992; c) 47.53.

Gợi ý đáp án:

a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2 100 + 1 = 10201

b) 1992= (200 – 1)2 = 2002 – 2 200 + 1 = 39601

c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491

Bài 23

Chứng minh rằng:

(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab;

Trang 9

(a – b)2 = (a + b)2 – 4ab.

Áp dụng:

a) Tính (a – b)2, biết a + b = 7 và a b = 12

b) Tính (a + b)2, biết a – b = 20 và a b = 3

Gợi ý đáp án:

a) (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab

Biến đổi vế trái:

(a + b)2 = a2 +2ab + b2 = a2 – 2ab + b2 + 4ab

= (a – b)2 + 4ab

Vậy (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab

Hoặc biến đổi vế phải:

(a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2

= (a + b)2

Vậy (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab

b) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab

Biến đổi vế phải:

(a + b)2 – 4ab = a2 +2ab + b2 – 4ab

= a2 – 2ab + b2 = (a – b)2

Vậy (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab

Áp dụng: Tính:

a) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab = 72 – 4 12 = 49 – 48 = 1 b) (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4 3 = 400 + 12 = 412

Trang 10

Bài 24

Tính giá trị của biểu thức 49x2 – 70x + 25 trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 5; b)

Gợi ý đáp án:

49x2 – 70x + 25 = (7x)2 – 2 7x 5 + 52 = (7x – 5)2

a) Với x = 5: (7 5 – 5)2 = (35 – 5)2 = 302 = 900

b) Với ta có:

Bài 25

Tính:

a) (a + b + c)2; b) (a + b – c)2;

c) (a – b – c)2

Gợi ý đáp án:

a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2 = (a + b)2 + 2(a + b)c + c2

= a2+ 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

b) (a + b – c)2 = [(a + b) – c]2 = (a + b)2 – 2(a + b)c + c2

= a2 + 2ab + b2 – 2ac – 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab – 2bc – 2ac

c) (a – b –c)2 = [(a – b) – c]2 = (a – b)2 – 2(a – b)c + c2

= a2 – 2ab + b2 – 2ac + 2bc + c2

Trang 11

= a2 + b2 + c2 – 2ab + 2bc – 2ac.

Lý thuyết bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

1 Bình phương của một tổng

Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:

2 Bình phương của một hiệu

Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:

3 Hiệu hai bình phương

Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:

Ngày đăng: 01/04/2023, 16:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm