1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương 32 Trang Địa Lí 10 Học Kì 2 2021-2022.Doc

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương 32 Trang Địa Lí 10 Học Kì 2 2021-2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 11,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ Câu 1 Phương pháp ký hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lý có đặc điểm A phân bố theo luồng di chuyển B phân bố phân tán, lẻ t[.]

Trang 1

BÀI 2:

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

Câu 1: Phương pháp ký hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lý có đặc điểm

A phân bố theo luồng di chuyển. B phân bố phân tán, lẻ tẻ

C phân bố theo những điểm cụ thể D phân bố thành từng vùng

Câu 2: Trong các đối tượng địa lý dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp ký hiệu trên bản đồ ?

A Đường giao thông B Mỏ khoáng sản C Sự phân bố dân cư D Lượng khách du lịch tới

Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lý sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ?

A Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lý B Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lý

C Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lý D Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lý

Câu 4: Phương pháp ký hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

A khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lý

B số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lý

C giá trị tổng cộng của đối tượng địa lý

D hướng di chuyển của đối tượng địa lý

Câu 7: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý có đặc điểm phân bố theo

những điểm cụ thể

A phân bố theo những điểm cụ thể B phân bố theo luồng di chuyển

C phân bố phân tán, lẻ tẻ D phân bố thành từng vùng

Câu 8: Trên bản đồ kinh tế xã hội các đối tượng địa lý nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp điều chuyển

động?

A Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không B Các luồng di dân

C Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương D Điểm du lịch

Câu 9: Trên bản đồ tự nhiên các đối tượng địa lý nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp điều chuyển động

A đường biên giới, đường bờ biển B các dòng sông, các dãy núi

C hướng gió dông biển D đường ranh giới giữa các vùng các địa phương

Câu 10: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển

của cùng một loại đối tượng địa lý người ta sử dụng

A các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau B các mũi tên có màu sắc khác nhau

C các mũi tên của đường nét khác nhau D các mũi tên có hình dạng khác nhau

Câu 11: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm

A phân bố thành vùng B phân bố theo luồng di truyền

C phân bổ theo những địa điểm cụ thể D phân bố phân tán lẻ tẻ

Câu 12: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lý trên các đơn vị

lãnh thổ người ta dùng cách

A đặt các ký hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

B đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

C đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó

D khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó

Câu 13: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

A phương pháp ký hiệu B phương pháp ký hiệu đường chuyển động

C phương pháp chấm điểm D phương pháp bản đồ - biểu đồ

Câu 14: Để thể hiện sự phân bó dân cư trên bản đồ, người ta thường dùng

A phương pháp lý hiệu B phương pháp ký hiệu đường chuyển động

C phương pháp chấm điểm D phương pháp bản đồ - biểu đồ

Câu 15: Để thể hiện sự phân bố lương mưa trung bình năm trên nước ta , người ta thường dùng

A phương pháp ký hiệu B phương pháp chấm điểm

C phương pháp bản đồ - biểu đồ D phương pháp khoanh vùng

Câu 16: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm, tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

ở các địa phương người ta thường dùng

A phương pháp ký hiệu B phương pháp ký hiệu đường chuyển động

C phương pháp bản đồ - biểu đồ D phương pháp khoanh vùng

Câu 17 Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lý nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển

động?

Trang 2

A Hướng gió B Dòng biển C Dòng sông D Hướng bão.

Câu 18.Trong phương pháp ký hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được

biểu hiện bằng

A sự khác nhau về màu sắc ký hiệu B sự khác nhau về kích thước độ lớn ký hiệu

C sự khác nhau về hình dạng ký hiệu D sự khác nhau về độ nét ký hiệu

Bài 4: Thực hành: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

Câu 1 Dựa vào hình dưới- Công nghiệp điện Việt Nam, hãy cho biết các nhà máy thuỷ điện của nước ta chủ yếu

tập trung ở khu vực nào?

A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên và Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2 Dựa vào hình dưới- Công nghiệp điện Việt Nam, hãy cho biết các nhà máy thuỷ điện của nước ta thuộc vùng

kinh tế nào?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ

Câu 3 Dựa vào hình dưới- Công nghiệp điện Việt Nam, hãy cho biết các nhà máy nhiệt điện lớn nhất nước ta là

Trang 3

A Na Dương và Ninh Bình B Phả Lại và Bà Rịa.

C Phú Mỹ và Thủ Đức D Phả Lại và Phú Mỹ

A chậm dần từ Bắc vào Nam

B chậm dần từ Nam vào Bắc

C miền Bắc và miền Nam có bão sớm, còn miền Trung có bão muộn

D miền Bắc và miền Nam có bão muộn, còn miền Trung có bão sớm

Trang 4

A Bão đổ vào ven biển Bắc Bộ có tần suất lớn nhất nước.

B Bão đổ vào ven biển Bắc Trung Bộ có tần suất lớn nhất nước

C Bão đổ vào ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ có tần suất lớn nhất nước

D Bão đổ vào ven biển Nam Bộ có tần suất lớn nhất nước

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

vào Hà Nội

Trang 5

A gió Đông B gió Tây C gió Đông Nam D gió Tây Nam.

Câu 8 Dựa vào hình dưới - Phân bố dân cư châu Á, cho biết dân cư châu Á tập trung chủ yếu ở các khu vực nào?

A Trung tâm châu Á B Tây Á và Tây Nam Á

C Bắc Á và Đông Bắc Á D Đông Á và Nam Á

Câu 9 Dựa vào hình dưới - Phân bố dân cư châu Á, cho biết đô thị trên 8 triệu dân tập trung nhiều nhất ở khu vực

nào?

A Vùng ven biển Đông Á B Vùng ven biển Đông Nam Á

Trang 6

C Vùng ven biển Nam A D Vùng trung tâm châu Á.

Câu 10 Dựa vào hình dưới- Diện tích và sản lượng lủa Việt Nam cho biết các địa

phương có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước thường tập trung ở

C các đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ D đồng bằng sông Cửu Long

BÀI 5 VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

Câu 1: Có hiện tượng luân phiên ngày, đêm là do

A Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục.

B Trái Đất luôn được chiếu sáng một nửa.

C Trái Đất tự quay quanh trục.

D Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối.

Câu 2: Bề mặt trái đất được chia ra làm

A 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến

B 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến

C 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến

D 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến

Câu 3: Giờ quốc tế ( giờ GMT ) được tính theo giờ của múi giờ số mấy ?

A Múi giờ số 0 B Múi giờ số 12 C Múi giờ số 6 D Múi giờ số 18.

Câu 4: Ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thây Mặt Trời ở các độ cao khác

nhau nên có giờ khác nhau Nguyên nhân là

A Trái Đất tự quay quanh trục.

B trục Trái Đất nghiêng.

C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

D Trái Đất có dạng hình khối cầu.

Câu 5: Khi ở khu vực giờ gốc (múi 0) là 12 giờ, thì ở Việt Nam (múi 7) lúc đó là

A 5 giờ, 00 B 12 giờ 00 C 19 giờ 00 D 24 giờ 00.

Câu 6: Giờ ở Tôkiô là bao nhiêu khi ở Hà Nội lúc 12 giờ trưa ngày 01/01/2018? Biết rằng Tôkiô (múi giờ số 9), Hà

Nội (múi giờ số 7)

A 14 giờ ngày 01/01/2018 B 16 giờ ngày 01/01/2018.

C 02 giờ ngày 01/01/2018 D 04 giờ ngày 01/01/2018.

Trang 7

Câu 7: Một trận bóng đá ở nước Anh được tổ chức vào 20 giờ ngày 15/4/2018 Ở thành phố Hồ Chí Minh sẽ được

xem truyền hình trực tiếp vào thời gian nào sau đây?

A 3 giờ ngày 16/4/2018 B 3 giờ ngày 15/4/2018.

C 7 giờ ngày 16/4/2018 D 7 giờ ngày 15/4/2018.

Câu 8: Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 - 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giở số 7) đang là mấy giờ,

ngày bao nhiêu?

A 7 giờ ngày 15 - 2.

B 7 giờ ngày 14 – 2.

C 21 giờ ngày 15 - 2.

D 21 giờ ngày 14 - 2.

Câu 9: Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31- 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là

A 17 giờ ngày 31 - 12 năm 2015.

B 17 giờ ngày 1-1 năm 2016.

C 7 giờ ngày 31 - 12 năm 2015.

D 7 giờ ngày 1-1 năm 2016.

Câu 10: Nếu đi từ phía tây sang phía đông, khi qua kinh tuyến 180° người ta phải

A lùi lại 1 ngày lịch B lùi lại 1 giờ.

C tăng thêm 1 ngày lịch D tăng thêm 1 giờ.

Câu 11: Nếu đi từ phía đông sang phía tây, khi qua kinh tuyến 180° người ta phải

C lùi lại 1 ngày lịch D tăng thêm 1 ngày lịch.

Câu 12: Người ta quy định lấy kinh tuyến nào sau đây (qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương) làm đường

chuyển ngày quốc tế?

Câu 13: Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là

A kinh tuyến 0° đi qua múi giờ số 0.

B kinh tuyến 90°Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6).

C kinh tuyến 180° đi qua giữa múi giờ số 12 (+12).

D kinh tuyến 90°T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6).

Câu 14: Theo quy định, những địa điểm nào được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?

A Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0°

B Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180°

C Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°Đ

D Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°T

Câu 15: Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới trước tiên trên Trái Đất?

C Múi giờ số 12 D Múi giờ số 18.

Câu 16: Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động từ Xích đạo về cực sẽ bị lệch hướng

A về phía Xích đạo B về phía cực C về phía tay trái D về phía tay phải.

Câu 17: Ở bán cầu Nam, vật chuyển động từ Xích đạo về cực sẽ bị lệch hướng

A về phía Xích đạo B về phía cực C về phía tay trái D về phía tay phải.

Câu 18: Ý nào sau đây không phải là hệ quả địa lý từ sự chuyển động tự quay của Trái Đất?

A Sự luân phiên ngày – đêm.

B Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

C Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

D Sinh ra các mùa trong một năm.

Câu 19: Nguyên nhân sinh ra lực Côriôlit là

A Trái Đất có hình khối cầu.

B Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.

C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

D trục Trái Đất nghiêng 23°27.

Câu 20:  Do lực Côriolit, vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng nhiều nhất khi

Trang 8

A chuyển động theo phương kinh tuyến

B chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 30o

C chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 60o

D chuyển động theo phương vĩ tuyến

Câu 21: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriôlit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành

A gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

B gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc ).

Câu 22: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriôlit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành

A gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)

B gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

Câu 23: Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriôlít, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành

A gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

B gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

Câu 24: Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriôlít, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành

A gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

B gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT.

Câu 25: Ở nơi Mặt Trời lên thiên định, vào đúng giữa trưa, tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt đất một góc là

Câu 26: Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là

A chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến.

B chuyển động có thực của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực.

C chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến.

D di chuyển động do ảo giác của Mặt Trời trong năm giữa 2 cực.

Câu 27: Chuyển động biểu kiến là

A một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời.

B chuyển động thấy bằng mắt nhưng không thực có.

C chuyển động có thực của Mặt Trời.

D chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy

Câu 28: Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là

A Trái Đất tự quay quanh trục.

B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

D Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng thay đổi

Câu 29: Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa, gọi là

A Mặt Trời lên thiên đỉnh B chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

C các mùa trong năm D chuyển động không thật của Trái Đất.

Câu 30: Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần duy nhất trong năm là

Câu 31: Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần duy nhất trong năm là

Trang 9

C chí tuyến D vùng ngoại(ngoài 2) chí tuyến.

Câu 32: Nơi không xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh là

Câu 33: Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do

A Trái Đất tự chuyển động quanh trục.

B Trái Đất tự chuyển động tịnh tuyến quanh Mặt Trời.

C trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.

D Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.

Câu 34: Nhận định nào sau đây không chính xác?

A Ở bán cầu Nam 4 mùa diễn ra trái ngược với bán cầu Bắc.

B Khi ở bán cầu Nam là mùa thu thì ở bán cầu Bắc là mùa xuân

C Thời giam mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam.

D Thời gian mùa đông ở cả 2 bán cầu là như nhau.

Câu 35: Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là

A Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi.

B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm.

C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi.

D Trái Đất hình cầu và chuyển động tự quay quanh trục.

Câu 36: Trong khoảng thời gian từ 21 – 3 đến 23 – 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do

A bán cầu Bắc là mùa xuân và mùa hạ

B vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi

C bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

D bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

Câu 37: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mùa đông ở bán cầu Bắc?

A Ngày dài hơn đêm B Mặt Trời đang ở nửa cầu Bắc.

C Ngày ngắn hơn đêm D Mặt trời đang ở xích đạo.

Câu 38: Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?

A Ngày, đêm bằng nhau B Ngày dài, đêm ngắn.

C Ngày ngắn hơn đêm D Ngày, đêm dài sáu tháng.

Câu 39: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Ở xích đạo có ngày đêm dài bằng nhau.

B Ở hai cực có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

C Càng xa xích đạo, độ dài ngày đêm không thay đổi.

D Từ ṿng cực về phía cực có ngày đêm dài 24 giờ.

Câu 40: Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo vào các ngày

Câu 41: Nước Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc (từ Xích đạo đến chí tuyến Bắc), trong năm Mặt Trời

lần lượt đi qua thiền định ở các địa điểm trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian

A từ 21 - 3 đến 23 - 9 B từ 22 - 6 đến 22 - 12.

C từ 23 - 9 đến 21 - 3 D từ 22 - 12 đến 22 - 6.

Câu 42: Bốn địa điểm trên đất nước ta lần lượt từ Nam lên Bắc là: TP Hồ Chí Minh, Nha Trang, Vinh, Hà Nội Nơi

có 2 lần Mặt Trời đi qua thiên đỉnh gần nhau nhất là

Trang 10

Câu 45: Trong năm, bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời vào thời gian

Câu 51: Nhận định nào sau đây đúng?

A Mùa ở hai bán cầu tương đồng nhau.

B Một năm được chia ra bốn mùa.

C Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa ở các nước giống nhau.

D Các nước châu Á dùng dương lịch để tính mùa.

Câu 52: Ở bán cầu Bắc, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm?

A Ngày 21- 3 B Ngày 22- 6 C Ngày 23- 9 D Ngày 22 -12.

Câu 53: Ở bán cầu Nam, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm?

A Ngày 21- 3 B Ngày 22- 6 C Ngày 23- 9 D Ngày 22 -12.

Câu 54: Nơi nào sau đây không có sự chênh lệch giữa ngày và đêm?

Câu 61: Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau?

A Ở tại 2 cực của Trái Đất.

B Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.

C Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.

D Các địa điểm nằm trên xích đạo.

Trang 11

Câu 62: Nước Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc (từ Xích đạo đến chí tuyến Bắc), trong năm Mặt Trời

lần lượt đi qua thiền định ở các địa điểm trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian

A từ 21 - 3 đến 23 - 9 B từ 22 - 6 đến 22 - 12.

C từ 23 - 9 đến 21 - 3 D từ 22 - 12 đến 22 - 6.

Câu 63: Mùa nào trong năm có ngày ngắn hơn đêm và xu hướng ngày càng ngắn dần, đêm càng dài dần?

Câu 64: Mùa nào trong năm có ngày ngắn hơn đêm và xu hướng ngày càng dài ra, đêm càng ngắn lại?

Câu 65:  Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày càng dài ra, đêm càng ngắn lại?

Câu 66:  Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày càng ngắn lại, đêm càng dài ra?

BÀI 7 CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

Câu 67: : Quan sát hình dưới, hãy cho biết mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?

A Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a B Mảng Thái Bình Dương.

Câu 68: Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

A các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên

B sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là mặt trời

C do trái đất luôn tự quay quanh trục của chính nó

D do trái đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời

Câu 69: Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

A chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

B chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.

C chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.

D sự phân bố xen kẻ của lục địa và đại dương.

Câu 70: Quan sát hình dưới, hãy cho biết tiếp xúc tách dãn giữa mảng Bắc Mĩ và mảng Âu – Á, kết quả hình

thành là

A dãy núi ngầm giữa Đại Tây Dương B các đảo núi lửa ở Thái Bình Dương.

C vực sâu Marian ở Thái Bình Dương D sống núi ngầm ở Thái Bình Dương.

Trang 12

Câu 71: Quan sát hình dưới, hãy cho biết dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của 2

mảng kiến tạo là

A Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.

B Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á.

C Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á.

D Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á.

BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Câu 73: Nội lực là

A lực phát sinh từ nguồn năng lượng mặt trời

B lực phát sinh từ lớp vỏ trái đất.

C lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất

D lực phát sinh từ trong lòng trái đất.

Câu 73: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất được thể hiện qua

A các vận động kiến tạo B hiện tượng el nino.

Câu 74: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

A các vận động kiến tạo B quá trình phong hóa.

C quá trình bóc mòn D quá trình vận chuyển.

Câu 75: Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động

A theo phương nằm ngang ở vùng có đá mềm B theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng

C theo phương thẳng đứng ở vùng có đá mềm D theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

Câu 76: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực

A Năng lượng trong sản xuất công nghiệp C Năng lượng thủy triều

B Năng lượng phân hủy các chất phóng xạ D Năng lượng Mặt Trời

Câu 77: Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là?

A Làm cho các lớp đá uốn thành nếp.

B Làm cho các lớp đất đá bị đứt gãy.

C Làm nâng lên hoặc hạ xuống các bộ phận của lục địa

D Làm cho đất đá bị di chuyển khỏi vị trí ban đầu

Câu 77: Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá cứng sẽ xãy ra hiện tượng

Câu 78: Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá mềm sẽ xảy ra hiện tượng:

Câu 80: Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (còn gọi là nâng lên và hạ xuống) có đặc điểm là

A xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.

B xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

C xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

D xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

Câu 81: Biểu hiện rõ rệt nhất của sự vận động theo phương thẳng đứng ở lớp vỏ Trái Đất là?

A Các hiện tượng động đất, núi lửa hoạt động mạnh.

B Diện tích đồng bằng tăng lên.

C Thay đổi mực nước đại dương nhiều nơi.

D Độ cao của các đỉnh núi tăng lên.

Trang 13

Câu 82: Nhận định nào dưới đây không đúng về nội lực?

A Phát sinh bên trong lòng Trái Đất

B Do năng lượng trong lòng Trái Đất gây ra.

C Do năng lượng bức xạ mặt trời gây ra.

D Tác động đến địa hình qua vận động kiến tạo.

Câu 83: Nhận định nào dưới đây không đúng?

A Địa luỹ là bộ phận trồi lên giữa hai đường đứt gãy

B Núi lửa thường tương ứng với địa luỹ

C Dãy núi Con Voi là địa luỹ điển hình ở Việt Nam

D Địa luỹ thường xuất hiện ở nơi có đứt gãy

Câu 85: Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là:

A Cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất

B Cùng có tác động thay đổi bề mặt của Trái Đất

C Đều chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

D Điều được hình thành từ năng lượng Mặt Trời

Câu 86: Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp và đứt gãy?

A Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao B Xảy ra ở vùng đá cứng.

C Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch D Do tác động của lực nằm ngang.

Câu 87: Dãy núi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy được coi là địa luỹ điển hình ở nước ta là dãy

Câu 89: Ở nhiều đảo đá tại vịnh Hạ Long thường gặp những vết lõm sâu chảy dài trên vách đá đánh dấu nhà nước

biển ở những thời kỳ địa chất xa xôi đó là dấu vết của?

A Vận động nâng lên, hạ xuống B Hiện tượng uốn xếp.

C Hiện tượng đứt gãy D Các trận động đất.

Câu 90: Dãy núi Con Voi ở tả ngạn sông Hồng được hình thành do kết quả của hiện tượng?

Câu 91: Phần lớn lãnh thổ Hà Lan nằm dưới mực nước biển, đó là hậu quả của?

A Hiện tượng uốn xếp B Hiện tượng đứt gãy.

C Động đất, núi lửa D Vận động nâng lên, hạ xuống.

Câu 92: Thung lũng sông Hồng ở nước ta là kết quả của

A hiện tượng nâng lên, hạ xuống B hiện tượng uốn nếp.

C hiện tượng đứt gãy D hiện tượng tạo lục.

Câu 93: Hiện nay, vùng lãnh thổ nào của thế giới vẫn đang tiếp tục bị hạ xuống ?

Bài 9 Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Câu 94: Ngoại lực là

A lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

B lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

C lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.

D lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Câu 95: Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng từ

A động đất, núi lửa, sóng thần… B các vận động kiến tạo.

C bức xạ mặt trời D sản xuất công nghiệp của con người.

Câu 96: Quá trình tác động đầu tiên của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái đất là

A phong hóa B vận chuyển C bóc mòn D bồi tụ.

Câu 97: Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua thứ tự các quá trình nào?

A Bóc mòn – Vận chuyển – Phong hóa – Bồi tụ.

B Bóc mòn – Vận chuyển – Bồi tụ - Phong hóa.

C Vận chuyển – Bồi tụ - Phong hóa - Bóc mòn.

D Phong hóa – Bóc mòn – Vận chuyển – Bồi tụ.

Trang 14

Câu 98: Phong hóa là quá trình

A tích tụ (tích lũy) các vật liệu phá hủy.

B phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

C vận chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

D nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.

Câu 99: Quá trình phong hoá xảy ra mạnh nhất ở

A bề mặt đất B dưới lòng đất C tầng khí quyển D trên mặt nước.

Câu 100: Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối, là các tác nhân chủ

yếu của phong hóa

A lý học B sinh học C hóa học và lý học D lý học và sinh học.

Câu 101: Chủ yếu làm thay đổi thành phần, tính chất của đá là phong hóa

A lý học và hóa học B sinh học C hóa học D lý học và sinh học.

Câu 102: Làm thay đổi đá và khoáng vật về mặt cơ giới và hóa học là phong hóa

A lý học và hóa học B sinh học C hóa học D lý học và sinh học.

Câu 103: Địa hình caxtơ là kết quả của phong hóa

A sinh học B hóa học C lý học và hóa học D lý học và sinh học.

Câu 104: Các hoạt động sản xuất của con người là tác nhân của phong hóa

Câu 105: Diễn ra mạnh mẽ ở miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh là loại phong hóa nào?

A Lý học B Sinh học C Hóa học và lý học D Lý học và sinh học.

Câu 106: Nước, các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, là các tác nhân chủ yếu của phong hóa

A lý học và hóa học B sinh học C hóa học D lý học và sinh học.

Câu 107: Chủ yếu phá hủy đá về mặt kích thước là phong hóa

C hóa học và sinh học D lý học và sinh học.

Câu 108: Ở những miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc), quá trình phong hóa lý học diễn ra

mạnh chủ yếu do

A tác động mạnh của gió B sự phá hủy của rễ cây.

C biên độ nhiệt ngày và đêm lớn D nhiệt độ cao quanh năm.

Câu 109: Ở những miền khí hậu lạnh, quá trình phong hóa lý học diễn ra mạnh chủ yếu do

A nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó.

B nước đóng băng tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá.

C đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ thấp.

D nước đóng băng va đập mạnh làm nứt vỡ các khối đá.

Câu 110: Tác nhân nào sau đây không phải của phong hóa lý học?

A Gió, sóng, nước chảy B Hoạt động sản xuất của con người.

C Sự kết tinh của các chất muối D Vi khuẩn, nấm, rễ cây.

Câu 111: Các vi khuẩn, nấm, rễ cây, là các tác nhân chủ yếu của phong hóa

A lý học B sinh học C hóa học và lý học D lý học và sinh học.

Câu 112: Nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do nơi đây

A chịu ảnh hưởng mạnh của vận động kiến tạo.

B bề mặt bằng phẳng, dễ xảy ra các quá trình phong hóa.

C ít chịu ảnh hưởng của các vận động bên trong lòng đất.

D tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân của ngoại lực.

Câu 113: Trong các tác nhân của phong hóa lý học, tác nhân nào phá hủy đá và khoáng vật mạnh nhất?

A Sự va đập của gió, sóng, nước chảy B Hoạt động sản xuất của con người.

C Sự kết tinh của các chất muối D Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.

Câu 114: Các tác nhân chủ yếu của phong hóa sinh học là

A gió, sóng, nước chảy B nước, các hợp chất hòa tan trong nước.

C sự kết tinh của các chất muối D vi khuẩn, nấm, rễ cây.

Trang 15

Câu 115: Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm nước và dễ hoà tan đã

hình thành nên dạng địa hình cac-xtơ (hang động… ) Ở nước ta, địa hình các-xtơ rất phát triến ở vùng

A tập trung đã vôi B tập trung đá granit.

C tập trung đá badan D tập trung đá thạch anh.

Câu 116: Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

Câu 117: Bóc mòn là quá trình mà các tác nhân ngoại lực làm cho các sản phẩm phong hóa

A di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

B dời khỏi vị trí ban đầu của nó.

C vỡ vụn thành từng mãnh nhỏ

D tích tụ lại một chỗ.

Câu 118: Dạng địa hình đặc biệt do quá trình thổi mòn tạo thành là:

A Khe rãnh xói mòn B Hàm ếch sóng vỗ C Nấm đá D Các rãnh nông.

Câu 119: Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như:

A Vịnh biển có dạng hàm ếch B Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

C Hàm ếch sóng vỗ, nền cổ ở bờ biển D Hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn ở bờ biển.

Câu 120: Hình thức của quá trình bóc mòn là:

A Vận chuyển, bồi tụ B Xâm thực, bồi tụ.

C Vận chuyển, mài mòn D Xâm thực, mài mòn.

Câu 121: Thổi mòn được hiểu là quá trình xâm thực do tác động của:

Câu 122: Địa hình phi-o được tạo tành do tác động chủ yếu của:

Câu 123: Quá trình thổi mòn, thường xảy ra mạnh ở:

A các đồng bằng châu thổ B các vùng khí hậu khô khan.

Câu 124: Tác nhân không gây ra hiện tượng mài mòn là:

A Nước chảy tràn trên sườn dốc B Sóng biển.

C Chuyển động của băng hà D Gió thổi trên cao.

Câu 125: Khoét mòn là tên gọi của quá trình xâm thực do:

Câu 126: Qúa trình mài mòn có đặc điểm :

A làm thay đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khóang vật.

B là quá trình diễn ra với tốc độ nhanh, nhất là trên bề mặt Trái Đất.

C là quá trình diễn ra với tốc độ chậm, chủ yếu trên bề mặt đất.

D dưới tác động của mài mòn, các vật liệu được vận chuyển đi rất xa khỏi vị trí ban đầu.

Câu 127: Các Phi - o là địa hình bị xâm thực do:

Câu 128: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

A Các khe rãnh là dạng địa hình chủ yếu do dòng nước tạm thời tạo thành

B Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá

C Địa hình hàm ếch ở bờ biển được hình thành chủ yếu do tác dụng của sóng biển

D Ở những vùng giá lạnh quá trình mài mòn diễn ra chủ yếu là dưới tác động của băng hà

Câu 129: Vận chuyển (do ngoại lực) được hiểu là quá trình:

A Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

B Hoán đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất

C Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước

D Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió

Câu 130: Bồi tụ là quá trình:

A Vận chuyển các vật liệu từ nơi này đến nơi khác

B Xây dựng địa hình mới

Trang 16

C Lắng đọng vật chất, tích luỹ các vật liệu phá huỷ

D Chuyển vật liệu đến nơi khác để bồi tụ.

Câu 131: Đồng bằng châu thổ là kết quả của quá trình bồi tụ ở vùng

Câu 132: Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu phụ không thuộc vào:

A động năng của các quá trình tác động lên nó B kích thước và trọng lượng của vật liệu

C điều kiện bề mặt đệm D quá trình bóc mòn vật liệu

Câu 133: Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực:

A Gió cuốn các hạt cát đi xa

B Dòng sông vận chuyển phù sa

C Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động

D Hiện tượng trượt đất xãy ra ở miền núi sau những trận mưa lớn

Câu 135: Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của:

Câu 136: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

A Các khe rãnh là dạng địa hình chủ yếu do dòng nước tạm thời tạo thành

B Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá

C Địa hình hàm ếch ở bờ biển được hình thành chủ yếu do tác dụng của sóng biển

D Ở những vùng giá lạnh quá trình mài mòn diễn ra chủ yếu là dưới tác động của băng hà

Câu 137: Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng:

Bài 11 KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1: Tầng không khí ở đó hình thành các khối khí khác nhau gọi là

Câu 2: Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí là

A chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

B cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

C xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

D cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

Câu 3: Khối khí có đặc điểm “rất nóng” là

A khối khí cực B khối khí ôn đới C khối khí chí tuyến D khối khí xích đạo.

Câu 4: Khối khí có đặc điểm “lạnh” là

Câu 5: Gió Mậu dịch (khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm Khối khí này có kí hiệu là

Câu 6: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc (khổi khí ôn đới lục địa) đem không khí lạnh đến nước ta Khối khí này

có kí hiệu là

Câu 7: Vào nửa sau mùa hạ, gió mùa Tây Nam (khối khỉ xích đạo hải dương) vào nước ta gây mưa lớn cho Nam

Bộ và Tây Nguyên Khối khí này có kí hiệu là

Câu 8: Frông khí quyển là

A bề mặt ngăn cách giữa 2 khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

B bề mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hoá học.

C bề mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

D bề mặt ngăn cách giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

Ngày đăng: 01/04/2023, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w