1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 30 Ôn tập phần Tiếng Việt môn Ngữ văn lớp 7 đầy đủ chi tiết nhất

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Phần Tiếng Việt
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 30 Tiết ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Các dấu câu Các kiểu câu đơn Các dấu câu Các kiểu câu đơn Các phép biến đổi câu Các phép tu từ cú pháp 2 Năng lực a Năng lực chung Năng lực tự chủ[.]

Trang 2

Bài 30-Tiết

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

- Các phép biến đổi câu.

- Các phép tu từ cú pháp

2 Năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Xác định được các loại dấu câu

- Nắm được công dụng của từng loại dấu câu

- Phân biệt được các kiểu câu đơn

- Sử dụng đúng dấu câu và các kiểu câu đơn trong giao tiếp và tạo lập văn bản

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp

3 Phẩm chất:

- Có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức trong việc tự ôn tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:Soạn bài

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi

- Sản phẩm hoạt động:

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

Trang 3

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

-GV cho hs chơi trò chơi:Đặt câu theo mục đích nói

+Cách chơi: chia lớp thành 4 nhóm

+ Câu hỏi:Cho 2 từ: đến, bạn Hãy thêm hoặc bớt từ để tạo thành 4 câu theo mục đích khác nhau: Câu nghi vấn, cầu khiến, trần thuật, cảm thán

-Ghi nhanh công dụng của các dấu câu đc học ở l7

2 Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HĐ cá nhân sau đó hđ cặp đôi

* Giáo viên:

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs trao đổi thảo luận cạp đôi

3 Báo cáo kết quả: Đại diện báo cáo kq

4 Nhận xét, đánh giá:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

=> Vào bài và chuyển sang hđ 2

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

HĐ1:Các kiểu câu đơn

-Mục tiêu: Hệ thống hóa các kiểu câu

đơn đã học

-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm,

chung cả lớp

-Phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả

lớp

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình

I- Các kiểu câu đơn: có 2 cách phân

loại câu

Trang 4

bày ,phiếu học tập

-Phương án đánh giá:hs tự đánh

giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

-Tiến trình thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn

được phân loại như thế nào ?

- Câu phân loại theo mđ nói gồm có

những kiểu câu nào ? Cho ví dụ ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn

nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi

với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ

khi học sinh cần - Dựa vào mô hình

trong sgk, câu đơn được phân loại như

thế nào ?

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh

trình bày,báo cáo kết quả

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp

đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận

xét , bổ sung

-HS trả lời: ? Câu phân loại theo mđ

nói gồm có những kiểu câu nào ?Cho

ví dụ?

Câu chia theo mđ nói gồm 4 kiểu

câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu

cầu khiến, câu cảm thán

? Nêu công dụng của từng kiểu câu?

 Câu TT:Dùng để giới thiệu, tả hoặc

kể về 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý

kiến VD: Tôi đi học

 Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi về

người, về việc, về vật

1- Phân loại câu theo mục đích nói:

có 4 kiểu câu

a- Câu trần thuật: Dùng để giới thiệu,

tả hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kiến

VD: Tôi đi học

b- Câu nghi vấn: là câu dùng để hỏi về

người, về việc, về vật

VD: Bạn đi học à ?

c- Câu cầu khiến: là câu dùng để yêu

cầu, đề nghị, sai khiến, chúc mừng, VD: Bạn đừng nói chuyện nữa !

d- Câu cảm thán: là câu dùng để bộc

lộ cảm xúc

Trang 5

VD: Bạn đi học à ?

Câu cầu khiếnlà câu dùng để yêu

cầu, đề nghị, sai khiến, chúc mừng

VD: Bạn đừng nói chuyện nữa !

Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm

xúc

VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá !

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ

sung

-GV nhận xét,đánh giá

-Gvchốt giảng

-HS trả lời

HĐ2:Phân loại câu chia theo cấu tạo

ngữ pháp

-Mục tiêu: Hệ thống hóa các kiểu câu

chia theo cấu tạo ngữ pháp đã học

-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm,

chung cả lớp

-Phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả

lớp

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình

bày ,phiếu học tập

-Phương án đánh giá:hs tự đánh

giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

-Tiến trình thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Dựa vào mô hình trong sgk, câu chia

theo cấu tạo ngữ pháp được phân loại

như thế nào ?Cho ví dụ ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn

nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi

VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá !

2- Phân loại câu theo cấu tạo: có 2

loại

Trang 6

với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ

khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh

trình bày,báo cáo kết quả

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp

đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận

xét , bổ sung

- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn

được phân loại như thế nào ?

-HS trả lời: ? Câu phân loại theo cấu

tạo ngữ pháp gồm có những kiểu câu

nào ?Cho ví dụ?

 Gồm 2 kiếu câu: Câu bình thường

và câu đặc biệt

? Nêu cấu tạo của từng kiểu câu?

a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo

theo mô hình C-V

VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động

b- Câu đặc biệt: là loại câu không có

cấu tạo theo mô hình C-V

a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo

theo mô hình C-V

VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động

b- Câu đặc biệt: là loại câu không có

cấu tạo theo mô hình C-V

VD: Mưa

 Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi về

người, về việc, về vật

HĐ3:Các dấu câu

-Mục tiêu:Củng cố, hệ thống hóa các

dấu câu đã học

-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm,

chung cả lớp

a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo

theo mô hình C-V

VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động

b- Câu đặc biệt: là loại câu không có

cấu tạo theo mô hình C-V

VD: Mưa

II-Các dấu câu :

Trang 7

-Phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả

lớp

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình

bày ,phiếu học tập

-Phương án đánh giá:hs tự đánh

giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

-Tiến trình thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS thực

hiện theo y/c

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn

nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi

với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ

khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh

trình bày,báo cáo kết quả

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp

đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận

xét , bổ sung

-HS trả lời:

- Em đã được học những dấu câu nào ?

Nêu công dụng của từng dấu câu?

1- Dấu chấm:

- Dấu chấm thường đặt ở cuối câu trần

thuật, dấu chấm hỏi đặt dới câu nghi

vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu

khiến và câu cảm thán

2- Dấu phẩy: dùng để đánh dấu ranh

1- Dấu chấm:

- Dấu chấm thường đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt dới câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán

2- Dấu phẩy: dùng để đánh dấu ranh

giới giữa các bộ phận của câu:

- Giữa các thành phần phụ của câu với

CN và VN

- Giữa các từ ngữ có chức vụ trong câu

- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích của câu

- Giữa các vế của một câu ghép

Trang 8

giới giữa các bộ phận của câu:

- Giữa các thành phần phụ của câu với

CN và VN

- Giữa các từ ngữ có chức vụ trong

câu

- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích

của câu

- Giữa các vế của một câu ghép

3- Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu

ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép

có cấu tạo phức tạp

4- Dấu chấm lửng: dùng để:

- Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng

tương tự cha liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập

ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị

xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội

dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm

5- Dấu gạch ngang: dùng để:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận

chú thích, giải thích trong câu

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói

trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong 1 liên danh

- Gv lưu ý: Nhưng có lúc người ta

dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến,

đặt các dấu chấm hỏi, dấu chấm than

trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hay 1 từ

ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi

ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay

nội dung của từ ngữ, cụm từ hoặc câu

đó

3- Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu

ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép

có cấu tạo phức tạp

4- Dấu chấm lửng: dùng để:

- Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự cha liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm

5- Dấu gạch ngang: dùng để:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong 1 liên danh

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trang 9

Hoạt động luyện tập

-Mục tiêu: vận dụng kiến thức câu và dấu câu để

vẽ sơ đồ hệ thống kiến tức về câu và dấu câu

-Phương pháp: hoạt động cá nhân, hoạt động

nhóm phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình

bày ,phiếu học tập

-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn

nhau ,gv đánh giá ,

-Tiến trình thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu hs vẽ sơ đồ

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp thu yêu cầu và thực hiện

HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn

trong nhóm

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học

sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình

bày,báo cáo kết quả

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 đại diện

nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm khác nhận

xét , bổ sung

? Vẽ sơ đồ tư duy cho các kiểu câu và dấu câu

theo sơ đồ câm

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá

-GV chốt

III-Luyện tập:

? Vẽ sơ đồ tư duy cho các kiểu

câu đơn,các dấu câu

Trang 10

Vẽ sơ đồ tư duy cho các kiểu câu đơn,các dấu câu

HOẠT ĐỘNG 4: VÂN DỤNG

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức câu và dấu câu để vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức về

câu và dấu câu

Phương pháp: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập

-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

-Tiến trình thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Viết đv với chủ đề tự chọn, trong đó có câu dùng

a.Dấu gạch ngang

CÁC KIỂU CÂU ĐƠN

Câu phân loại theo mục đích nói

Câu

nghi

vấn

Câu

trần

thuật

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu bình thường

Phân loại theo cấu tạo

Câu đặc biệt

CÁC DẤU CÂU

Dấu

chấm Dấu phẩy

Dấu chấm phẩy

Dấu chấm lửng

Dấu gạch ngan g

Trang 11

b.Dấu chấm lửng

c.Dấu chấm phẩy

2.Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau

- Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn trong nhóm

- Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả:

-Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả

- Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm khác nhận xét , bổ sung

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá

-GV ct kt

IV RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Ngày đăng: 01/04/2023, 15:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w