MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KT XH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 4 1 1 Cơ sở lí luận về sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁCCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KT-XH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM 41.1 Cơ sở lí luận về sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầngKT-XH chương trình NTM 41.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1.1 Khái niệm về các công trình hạ tầng KT-XH 4 1.1.1.2 Khái niệm về các công trình hạ tầng KT-XH nông thôn
41.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới, các đặc điểm,nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả các côngtrình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM 5
1.1.2.1 Khái quát về các chương trình xây dựng NTM 5 1.1.2.2 Các bộ phận cấu thành KT-XH trong NTM 5 1.1.2.3 Đặc điểm của các công trình và sử dụng các công trình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM 7 1.1.2.4 Nội dung của sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM 8 1.1.2.5Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả các công
trình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM 91.1.3 Hiệu quả và đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM 10
Trang 21.1.3.1 Quan niệm về sử dụng hiệu quả các công trình hạ
KT-XH của chương trình xây dựng NTM 10 1.1.3.2 Đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-
XH của chương trình xây dựng NTM 11
1.2 Cơ sơ thực tiễn về sử dụng hiệu quả các công trình hạtầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM 121.2.1 Kinh nghiệm trong sử dụng hiệu quả các công trình hạtầng KT-XH của tỉnh Thái Bình 121.2.2 Những bài học rút ra từ nghiên cứu các kinh nghiệm sửdụng hiệu quả các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của xâydựng NTM của tỉnh Thái Bình 13
1.2.2.1 Những bài học thành công 13 1.2.2.2 Những bài học chưa thành công 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠTẦNG KT-XH CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM Ở XÃ VŨCHÍNH CÁC NĂM 2014 – 2016 142.1 Điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Vũ Chính ảnh hưởng đếnkhai thác sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH củaChương trình xây dựng NTM
Trang 32.2 Đánh giá thực trạng xây dựng sử dụng các công trình hạtầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM xã Vũ Chính vàocác năm 2014 – 2016
2.3.1 Đánh giá kết quả và sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KT-XH của xã Vũ Chính 21 2.3.2 Những hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KT-XH của xã Vũ Chính 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỬ DỤNGHIỆU QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦACHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM Ở XÃ VŨ CHÍNH 243.1 Phương hướng nâng cao sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng kinh tế - xã hội của Chương trình xây dựng NTM xã VũChính đến năm 2025 243.2 Các giải pháp nâng cao sử dụng hiệu quả các công trình hạtầng kinh tế - xã hội của Chương trình xây dựng NTM xã Vũ
Trang 4Chính đến năm 2025 24
3.2.1 Các giải pháp chung 24 3.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng các công trình 25 3.2.2.1 Điều chỉnh nhiệm vụ các hệ thống các công trình hạ tầng KT-XH NTM 25 3.2.2.2 Củng cố cơ sở hạ tầng công trình hạ tầng KT-XH theo hướng hiện đại hóa 25 3.2.2.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về các công trình hạ tầng KT-XH NTM 25 3.2.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại và công tác thông tin, truyền thông 26
KẾT LUẬN 27
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đứng trước mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hội nhậpkinh tế toàn cầu, nông nghiệp dường như không được chú trọng như trước,nhất là các khu vực nông thôn có quy mô vừa và nhỏ, lợi ích của những ngườinông dân không được chú trọng Vấn đề khoảng cách giàu nghèo giữa khuvực nông thồn và thành thị ngày càng xa Để góp phần thay đổi diện mạo chokhu vực nông thôn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nướcthì đòi hỏi nước ta cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằmgiải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế để đáp ứng được điều này, Nghịquyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đó là việc xâydựng các mô hình NTM đáp ứng đủ so với những yêu cầu phát huy tiềm năngcũng như tiềm lực của người nông dân, nông thôn và nông nghiệp
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nôngdân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về NTM” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng NTM” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng NTM trên cả nước Sau 5năm thực hiện, kết cấu hạ tầng KT-XH của nông thôn có nhiều thay đổi rõrệt, đời sống người dân nâng cao, cuộc sống no đủ, văn minh, môi trườngtrong sạch
Vũ Chính là một xã đã tiến hành chủ trương xây dựng cũng như khaithác và áp dụng các hoạt động NTM của chỉnh phủ vào đời sống người dân
Từ nguồn đầu tư của ngân sách nhà nước cùng với việc ban hành các quyđịnh chính sách huy động nguồn lực đa dạng trong xã hội mà Vũ Chính đầu
tư về các công trình hạ tầng KT-XH NTM đã mang lại những kết quả tích
Trang 7cực Tuy nhiên, cũng giống như nhiều địa phương khác trên cả nước, việc sửdụng các công trình hạ tầng KT-XH ở Vũ Chính vẫn còn tồn tại một vài mặtchưa hiệu.
Do đó tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng KT-XH chương trình NTM tại xã Vũ Chính, thành phố Thái Binh,tỉnh Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về việc sử dụng các công trình
hạ tầng KT-XH chương trình xây dựng NTM Nghiên cứu kinh nghiệm, khaithác sử dụng các công trình hạ tầng KT-XH một cách hiệu quả để rút ra bàihọc kinh nghiệm cho xã Vũ Chính
- Đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH chương trìnhxây dựng NTM tại xã Vũ Chính
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng cáccông trình hạ tầng KT-XH chương trình xây dựng NTM tại xã
- Đề xuất các giải hoàn thành xây dựng NTM và nâng cao sử dụng hiệuquả các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM tại xã nhữngnăm 2018 đến 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng KT-XH chương trình xây dựng NTM đang được triển khai tại địaphương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại xã Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Về thời gian: Số liệu được lấy trong 3 năm 2014 -2016, trong đó tậptrung đánh giá năm 2016
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệuthống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, KT-XH, vănhóa đời sống của xã
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Vũ Chính,
TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh ngườidân về quá trình xây dựng NTM
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng
số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thựchiện các tiêu chí NTM của xã
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau
đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KT-XH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM
1.1 Cơ sở lí luận về sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH chương trình NTM
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về các công trình hạ tầng KT-XH
- Cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng, là hệ thống các công
trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị
- “ Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kĩ thuật và hạ
tầng xã hội hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình giao thông,thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước,thoát nước, xử lí các chất thải và các công trình khác Hệ thống hạ tầng xã hộibao gồm các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụcông cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác” ( điều 3,luật Xây dựng-2003)
- Ngoài ra, còn có hệ thống hạ tầng kinh tế( theo nghĩa hẹp) là bao gồm
các công trình nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, thủy lợi, chuồng trại, phục vụtrực tiếp các ngành sản xuất và dịch vụ kinh tế Cơ sở hạ tầng kinh tế theonghĩa rộng bao gồm cả cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
1.1.1.2 Khái niệm về các công trình hạ tầng KT-XH nông thôn
- Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật
chất- kĩ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trìnhvật chất- kĩ thuật được tạo lập phân bổ, phát triển trong các vùng nông thông vàtrong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung chophát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và
các công trình chủ yếu sau:
Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai,bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thônnhư: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
Trang 10Các hệ thống và các công trình giao thông vận tải trong nông thôn:cầu cống, đường cá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyểnhàng hóa, giao lưu đi lại của dân cư.
Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tinliên lạc…
Những công trình xử lí, khai thác và cũng cấp nước sạch sinh hoạtcho dân cư nông thôn
Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư,nguyên vật liệu, mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giaolưu buôn bán
1.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới, các đặc điểm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM
1.1.2.1. Khái quát về các chương trình xây dựng NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trìnhtổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng
do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toànquốc, căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008)
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt ngày 4 tháng 6 năm 2010, cótham vọng đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM và đến năm 2020
có 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Hệ thống hạ tầng kinh tế- kỹ thuật trong NTM
- Hệ thống hạ tầng nông thôn giao thông trong NTM bao gồm hệ thống
các tuyến đường nằm trên địa bàn nông thôn phục vụ cho việc giao lưu trongđịa bàn và với bên ngoài Hệ thống này bao gồm các tuyến đường liên xã, liênthôn, đường ngõ xóm, đường nội đồng…
- Hệ thống hạ tầng thủy lợi trong NTM bao gồm toàn bộ Hệ thống thủy lợi
Trang 11cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Công trình thủy lợi bao gồm: hồchứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trìnhtrên kênh, đê bao và bờ bao các loại thtuộc địa bàn xã và đơn vị dùng nước quản
lí Và tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lí được kiên cố hóa Chỉ tiêu quy định55% đối với xã vùng đồng bằng, 50% đối với xã trung du miền núi
- Hệ thống hạ tầng cung cấp điện trong NTM bao gồm toàn bộ các yếu
tố cơ sở vật chất , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện, cung cấp điện sửdụng vào các hoạt động sản xuất và phục vụ sinh hoạt nông thôn Hệ thốngđiện nông thôn phải đạt các tiêu chuẩn quy định của Bộ công thương về kỹthuật điện nông thôn
- Hệ thống hạ tầng bưu điện trong NTM có ít nhất 01 điểm cung cấp
dịch vụ bưu chính, viễn thông đạt được theo quy định của Bộ Thông tin vàTruyền thông tại quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012: phủ sónghoặc mạng để truy cập
Hệ thống hạ tầng văn hóa- xã hội NTM
- Hệ thống hạ tầng trường học trong NTM bao gồm hệ thống cơ sở vật
chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và có tỷ lệ vật chất đạtchuẩn quốc gia, đối với xã vùng trung du miền núi đạt 75%; đối với xã vùngđồng bằng đạt 85% Việc phát triển về số lượng cũng như nâng cấp chất lượngcác công trình của các cơ sở giáo dục đào tạo sẽ góp phần quan trọn vào việcnâng cao trình độ dân trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có trình độ vănhóa, tạo nền tảng về kỹ năng nghề nghiệp phục vụ cho nhu cầu phát triển KT-
XH không chỉ cho khu vực nông thôn mà còn tạo ra khả năng cung cấp nhânlực cho các đô thị và nền kinh tế
- Hệ thống hạ tầng y tế NTM là trạm y tế xã, là nơi chăm sóc sức khỏe
Trang 12ban đầu cho người dân nông thôn Cùng với sự phát triển của KT-XH ở cácvùng nông thôn, mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dândần được mở rộng, nâng cấp, đã góp phần thực hiện và triển khai các chươngtrình quốc gia về y tế, làm công tác y tế dự phòng, khảm chữa bệnh ban đầu,điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh.
- Hệ thống cơ sở vật chật văn hóa trong NTM bao gồm: Nhà văn hóa và
khu thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ Vănhóa, Thể thao, Du lịch
Trung tâm văn hóa, thể thao xã bao gồm hội trường, phòng chứcnăng, sân thể thao phổ thông Tiêu chuẩn Trung tâm văn hóa thể thaođạt chuẩn phải có đủ diện tích đất sử dụng tối thiểu 1.500 m2; trong đóhội trường tối thiểu 200 chỗ ngồi, phòng chức năng( thư viện, thông tintruyền thanh) sân, công trình phụ trợ
Nhà văn hóa và khu thể thao thôn là nơi tổ chức các hoạt đọngvăn hóa, thể thao và học tập cộng đồng của thôn Tiêu chuẩn nhà vănhóa, khu thể thao thông đạt chuẩn phải đảm bảo diện tích đất quy hoạchnhà văn hóa tối thiểu 300 m2, khu thể thao tối thiểu 1.500 m2 Quy môxây dựng nhà văn hóa tối thiểu 80 chỗ ngồi, sân khấu trong hội trường
25 m2 trở lên, công trình phụ trợ đạt yêu cầu
1.1.2.3 Đặc điểm của các công trình và sử dụng các công trình hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM
Các cơ sở hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM là một hệthống các công trình phức tạp, nó dùng phương thức đặc biệt để trực tiếp hoặcgián tiếp tham gia và quá trình sản xuất KT-XH
Tính thống nhất phát triển
Tính thống nhất của phát triển đòi hỏi phải coi các công trình hạtầng KT-XH là một hệ thống độc lập có quy hoạch thống nhất, đầu tưthống nhất, xây dựng thống nhất và sử dụng thống nhất Phát triểnthống nhất kết cấu hạ tầng KT-XH theo chương trình xây dựng NTM làđiều kiện bảo đảm cho sự phát triển mạnh mẽ các hạng mục xây dựngNTM, rút ngắn chu kì xây dựng, hạ thấp giá thành công trình, nâng cao
Trang 13hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng các công trình hạ tầng kinh tếvào đời sống nông thôn
Tính đi trước của xây dựng
Việc xây dựng các công trình hạ tầng KT-XH của chương trìnhxây dựng NTM cắn cứ vào lượng cầu của quy hoạch NTM đối với các
cơ sở hạ tầng để tiến hành phát triển và xây dựng thống nhất, hìnhthành một lượng đi trước nhất định của năng lực cơ sở hạ tầng KT-XH
Tính đồng bộ của vận hành
Các công trình hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM
là một bộ phận của cơ sở hạ tầng KT-XH nông thôn, nó cần phải phụctùng yêu cầu của hạ tầng chung nông thôn Giữa các hệ thống của cơ sở
hạ tầng KT-XH theo chương trình xây dựng NTM tồn tại mối quan hệKT-XH đa dạng, mà tại đó luôn xuất hiện các quy luật vận hành khácnhau giữa các bộ phận
Tính tổng hợp của phục vụ
Các công trình hạ tầng KT-XH theo chương trình xây dựng NTM
là một hệ thống các công trình không có đối tượng, đơn vị phục vụ cụthể nào, đặc biệt, là những nơi cung cấp các điều kiện phục vụ chungcho các mục đích sản xuất và xã hội cho toàn bộ nông thôn Các côngtrình hạ tầng KT-XH được sử dụng sản phẩm phục vụ đồng nhất, kếthợp chặt chẽ nó với hàng vạn đối tượng phục vụ mà khi đứng trước cáccông trình hạ tầng KT-XH thì mọi sự khác biệt của chúng biến mất
Có một chủ thể quản lí và mang tính đặc thù
Mang tính xã hội rất cao, được kế thừa từ thế hệ này qua thế hệ khác
Các công trình mang tính vĩ mô hơn là vi mô, liên quan đến nhiềuthôn, xóm
1.1.2.4 Nội dung của sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM
Theo QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020 Số: 800/QĐ-TTg quy định
nội dung phát triển hạ tầng KT-XH bao gồm 7 nội dung sau:
Trang 14- “ Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhândân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạtchuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấpđiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xãđạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu vềhoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhàvăn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩnhóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩnhóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí vànăm 2020 có 75% số xã đạt - Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các côngtrình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến
2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa).Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nộiđồng theo quy hoạch).”
Như vậy, bảy nội dung chủ yếu của xây dựng hạ tầng KT-XH trongchương trình xây dựng NTM là bảy yêu cầu cơ bản và hết sức quan trọng phảiluôn được gắn kết với nhau
1.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hiệu quả các công trình
hạ tầng KT-XH của Chương trình xây dựng NTM
a Nhóm nhân tố Điều kiện tự nhiên, đất đai
- Về vị trí địa lí: Ngày nay, nông thôn dần dần mang tính mở cửa, nókhông chỉ trao đổi năng lượng với bên ngoài mà còn duy trì sự sống còn và sựphát triển của bản thân Đặc biệt vị trị địa lí của giao thông và vị trí địa lí kinh
Trang 15tế Các tuyến đường giao thông trong chương trình xây dựng NTM được mởrộng, nối các khu vực với nhau, rút ngắn khoảng cách từ địa phương này đếnđịa phương khác, tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất…góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương.
- Về điều kiện tự nhiên: trong quá trình phát triển thì đất đai đóng vaitrò quan trọng, là chỗ dựa , địa điểm để xây dựng các công trình cơ sở hạtầng Đất đai mỗi vùng khác nhau sẽ có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau Tàinguyên nước, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khoảng sản cũng có tác độngđến quá trình sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng Khí hậu, thủy văn làmột trong những nhân tố vô cùng quan trong, tác động các công trình hạ tầngKT-XH NTM Các hiện tượng, lũ lụt, tố lốc, mưa bão, động đất có thể phá vỡ,làm gián đoạn cả hệ thống cơ sở hạ tầng KT-XH
b Nhóm nhân tố về người dân
Vai trò của người dân trong chương trình xây dựng NTM, đặc biệt làtham gia xây dựng hạ tầng KT-XH được coi là nhân tố quan trọng, quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của chương trình nói chung và xây dựng hạtầng KT-XH nói riêng Phải phát huy tối đa sự tham gia của người dân vàoquá trình thực hiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dânlàm, dân kiểm tra, dân quản lí và dân hưởng thụ” Sau khi các công trình hạtầng KT-XH được xây dựng, cần phải có “dân kiểm tra, dân quản lí, dânhưởng thụ”
c Nhóm nhân tố khác
Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cung cấp những luận cứ khoa họccho việc hoạch định các chính sách phát triển hạ tầng KT-XH, tác động trực tiếpđến hiệu quả kinh tế hạ tầng các ngành khác nhau Tuy nhiên việc ứng dụng,chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trên địa bàn nông thôn cònnhiều hạn chế do: trình độ dân trí còn thấp, nguồn nhân lực khoa học còn ít, cơchế chính sách chưa đồng bộ, kinh phí đầu tư còn hạn chế,…
1.1.3 Hiệu quả và đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng
KT-XH của chương trình xây dựng NTM
1.1.3.1 Quan niệm về sử dụng hiệu quả các công trình hạ KT-XH của
Trang 16chương trình xây dựng NTM
Để xây dựng được các công trình hạ tầng KT-XH chương trình xâydựng NTM, đòi hỏi phải huy động được nguồn vốn không nhỏ từ nhà nước,các doanh nghiệp trong và ngoài cùng với sự tự nguyện đóng góp của ngườidân để có thể xây dựng nên các công trình hạ tầng KT-XH Vì vậy cần đặt ranhiều bài toán:
- Thứ nhất, các công trình hạ tầng được đầu tư xây dựng, góp phần bảođảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giảmnhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, xóađói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền
- Thứ hai, một số công trình hiện đại được đầu tư xây dựng đạt tiêuchuẩn khu vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước
- Thứ ba, một khi các công trình hạ tầng được xây dựng, đòi hỏi phải cónăng lực công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trên các lĩnh vực xây dựng,quản lý và vận hành kết cấu hạ tầng được nâng lên
- Thứ tư, tận dụng các hình thức đầu tư, vận hành, kinh doanhđược đa dạng hóa, mở rộng, áp dụng vào các công trình hạ tầng xã hội
1.1.3.2 Đánh giá sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM
Khi đánh giá sử dụng công trình hạ tầng KT-XH ta cần phải sử dụngchỉ tiêu đo hiệu quả để có thể nhận xét các mặt mạnh, yếu kém của các côngtrình sau khi xây dựng và đi vào sử dụng
- Hiệu quả KT-XH là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự ánđầu tư và cũng chỉ vì thế chúng ra cần phải phân tích hiệu quả KT-XH mà dự
án mang lạ Không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lời caođều mang lại ảnh hưởng tốt cho nền kinh tế
- Lợi ích KT-XH là phần chênh lêhcj giữa các lợi ích của nền KT-XH thuđược so với với đóng góp mà nền KT-XH đã phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư
- Chi phí mà xã hội bỏ ra cho chương trình xây dựng các công trình hạtầng KT-XH NTM bao gồm các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sứclao động mà xã hội dành cho hoạt động này thay vì sử dụng các công việc
Trang 17khác trong tương lai.
Cùng với đó, các công trình đảm bảo được tính hiệu quả môitrường bền vững, không nên chạy theo hiệu quả kinh tế quá mức
Mặt khác, sau khi xây dựng và đi vào sử dụng, các công trìnhphải được đảm bảo tính hiệu quả hệ thống, đảm bảo tính quy hoạch,không gây cản trở cũng như khó khăn sau khi đi vào hoạt động
1.2 Cơ sơ thực tiễn về sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KT-XH của chương trình xây dựng NTM
1.2.1 Kinh nghiệm trong sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng trưởng bình quân 5năm (2008 - 2012) đạt 5,29% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển biến tíchcực; năm 2012, trồng trọt chiếm 58,7%, giảm 5,76%; chăn nuôi 37,63%, tăng9,16%; dịch vụ nông nghiệp 3,67%, tăng 0,61% so với năm 2008 Giá trị sảnxuất thủy sản chiếm 14,37% trong cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản, tăng3,13% so với năm 2008
Nghề và làng nghề được duy trì và phát triển Đến tháng 6-2013, toàntỉnh có 241 làng nghề được cấp bằng công nhận, trong đó có 223 làng nghề ở184/267 xã; giá trị sản xuất làng nghề chiếm 23,7% tổng giá trị công nghiệpcủa tỉnh; giải quyết việc làm cho trên 150 nghìn lao động nông thôn
Kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sởđược giữ vững; năm 2012, Thái Bình được công nhận đạt phổ cập giáo