MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRI THỨC VÌ DÂN 2 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tri thức vì dân 2 1 1 1 Lịch sử hình[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRI THỨC VÌ DÂN 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tri thức vì dân 2
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 3
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động (sản xuất – kinh doanh) 8
1.2 Đặc điểm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.2.1 Sản phẩm kinh doanh 9
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tri thức Vì dân giai đoạn 2017 - 2019 9
1.3 Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực 10
1.3.1 Cơ cấu về giới tính/ độ tuổi/ trình độ học vấn 10
1.3.2 Biến động nhân sự 12
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH NGUỒN NHÂN LỰC 13
2.1 Cơ cấu tổ chức 13
2.2 Hoạt động quản trị nhân lực 16
2.2.1 Công tác tuyển dụng 16
2.2.2 Công tác đào tạo 17
2.2.3 Công tác tiền lương, thưởng, phúc lợi 19
2.3 Đánh giá hoạt động quản trị nhân lực tại cơ sở thực tập 20
PHẦN III: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
2017 -2019 9
Bảng 1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực Công ty cổ phần tri thức Vì dân 10
Bảng 1.3 Biến động nhân sự công ty cổ phần tri thức Vì Dân từ 2017 - 2019 12
Bảng 2.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên trong phòng hành chính – nhân sự 13
Bảng 2.2: Tình hình tuyển dụng tại Công ty cổ phần tri thức Vì dân 16
Bảng 2.3: Kết quả tuyển dụng Công ty Công ty Cổ phần Tri thức Vì Dân giai đoạn 2017 - 2019 17
Bảng 2.4: Chi phí đào tạo tại Công ty Cổ phần tri thức Vì dân 18
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tri thức Vì Dân 3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ phận nhân sự Công ty Cổ phần Tri thức Vì Dân 13
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
“Học tập” và “Ứng dụng” là hai quá trình tồn tại song song, nếu thiếu một tronghai thì quá trình đào tạo không thể đạt được hiệu quả Vì vậy, thực tập tốt nghiệp làhoạt động mà các trường đại học giúp sinh viên được làm trong các doanh nghiệp, tiếpxúc với ngành nghề mà mình được học trên lý thuyết Đây là quá trình luôn được cáctrường đề cao thực hiện vì giúp sinh viên tiếp xúc với môi trường thực tế, từ đó ápdụng những kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, đưa ra các biện pháp cải thiện vàcũng là để giúp sinh viên nâng cao tầm hiểu biết, năng lực chuyên môn trong thực tếsản xuất
Trong quá trình liên hệ và được sự cho phép của nhà trường và Công ty cổ phầnTri thức Vì dân, em đã có điều kiện để làm việc, tiếp xúc, học hỏi thực tế những vấn
đề đã được học trên giảng đường trong suốt bốn năm qua Em đã học hỏi được nhiềukinh nghiệm về nghiệp vụ và cùng với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy cô và anhchị trong công ty, em xin được trình bày bài báo cáo tổng hợp của mình
Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần tri thức Vì Dân
Phần II: Đặc điểm của bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực của Công ty Cổphần Tri thức Vì Dân
Phần III: Đề xuất đề tài nghiên cứu
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRI THỨC VÌ DĐN
1.1 Quâ trình hình thănh vă phât triển của công ty cổ phần tri thức vì dđn
1.1.1 Lịch sử hình thănh vă phât triển.
Công ty Cổ phần tri thức vì dđn có tín viết tắt TTVD.,JSC, được tổ chức theoloại hình doanh nghiệp lă công ty cổ phần Giâm đốc công ty (đại diện phâp luật) lẵng Nguyễn Xuđn Kết
Thông tin về công ty:
Tín doanh nghiệp: Công ty cổ phần tri thức vì dđn
Tín giao dịch: Knowledge Vi Dan Joint stock Company
Đại diện phâp luật: Nguyễn Xuđn Kít
Điện thoại: 0462751885
Ngăy cấp giấy phĩp: 2/3/2012
Ngăy hoạt động: 2/3/2012
Giấy phĩp kinh doanh: 0105809849
Văn phòng chính: 992 Đường Lâng, Lâng Thượng, Đống Đa, Hă Nội
Email: hoptacsd@gmail.com
Website: http://www.sachvidan.com
Công ty được thănh lập văo năm 2012 do ông Nguyễn Xuđn Kết lập ra đồngthời cũng lă người đại diện phâp luật Trải qua 18 năm thănh lập, với mục tiíu mởrộng thị trường sâch online cùng với đă phât triển của công nghệ thông tin, công ty đê
có những nhận thức đúng đắn về vai trò của nguồn nhđn lực trong việc xđy dựng văphât triển kinh doanh Đồng thời, không ngừng nđng cao, hoăn thiện hơn nữa môitrường lăm việc với câc trang thiết bị hiện đại, cung câch lăm việc hiệu quả, Công ty
Cổ phần Tri thức Vì Dđn dần khẳng định vị thế của mình trín thị trường sâch
Công ty luôn hoạt động theo phương chđm: “Lắng nghe để phât triển” Mỗithănh viín trong công ty được coi như những thực thể sâng tạo góp phần tạo nín tíntuổi công ty như ngăy hôm nay Ban lênh đạo công ty luôn lắng nghe, đưa ra nhữngphương phâp nhằm nđng cao chất lượng lăm việc của nhđn viín, mỗi thế hệ thănh viíntrong công ty lại giúp đỡ, truyền cho nhau nhiệt huyết say mí lăm việc gđy dựng nínmột khối tập thể đoăn kết, tạo ra một văn hóa doanh nghiệp rất riíng cho công ty Hơn
Trang 5nữa, công ty luôn tôn trọng, lắng nghe từng ý kiến khách hàng từ đó có thể mang lạitrải nghiệm dịch vụ cũng như cung cấp các sản phẩm tốt nhất cho khách hàng
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tri thức Vì Dân
Sơ đồ của bộ máy công ty được xây dựng theo kiểu chức năng (trực tuyến giảnđơn) Ở bộ máy này, toàn bộ vấn đề sẽ được giải quyết theo một kênh liên hệ đườngthẳng Quyết định sẽ do các nhà quản trị đưa ra đồng thời các nhà quản trị sẽ giám sáthoạt động của cấp dưới và ngược lại, những người cấp dưới sẽ chỉ chịu trách nhiệmtrước một người lãnh đạo của mình
Ưu điểm:
Thứ nhất, sơ đồ theo kiểu chức năng sẽ hạn chế sự chồng chéo Những người cấp
dưới sẽ chỉ chịu quyền giám sát từ một người lãnh đạo duy nhất từ đó việc nhận lệnhthực hiện yêu cầu công việc sẽ thống nhất và dễ đưa ra quyết định hơn
Thứ hai, bộ máy này sẽ giúp công ty phản ứng nhanh với môi trường kinh doanh
luôn biến đổi vì mỗi phòng ban đã được phân công ra các mảng về chuyên môn Họ sẽchủ động phản ứng hơn chứ không phải chờ đợi xét duyệt của các bộ phận ngang hàngvới mình
Thứ ba, doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí quản lý do tính chất công việc đã
được chuyên môn hóa, đòi hỏi cấp quản lý không quá cao
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANH
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÒNG KỸ THUẬT
Trang 6Nhược điểm:
Thứ nhất, từ sơ đồ ta thấy, giám đốc là người chịu áp lực cao nhất khi phải điều
hành 4 bộ phận của công ty đòi hỏi người đảm đương vị trí này phải có trình độ quản
lý giỏi và có thể chịu được áp lực cao Hơn nữa, quyết định được ra bới một người nên
sẽ mang tính chủ quan do chỉ đứng trên phương diện của một người và sẽ không có cáinhìn đa phương diện
Thứ hai, việc chia nhỏ các bộ phận khiến cho bộ máy công ty trở nên cồng kềnh.
Do vậy, nếu các bộ phận không kết hợp ăn ý với nhau sẽ khiến cho công việc sẽ mấtnhiều thời gian xử lý do sự ứ trệ công việc từ các bộ phận khác
Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Mối quan hệ giữa phòng Hành chính – Nhân sự và các phòng, ban khác trong công ty:
Phòng Hành chính – Nhân sự kết hợp với các phòng ban chức năng và đơn vịtrực thuộc triển khai các chương trình, kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân viên; đề xuất Tổng giám đốcxét thưởng, kỷ luật đối với các nhân viên
Kết hợp với các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc để xây dựng quychế, và tiền lương trình lãnh đạo Công ty phê duyệt Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnquy chế của nhân viên trong Công ty
Cập nhật, cung cấp số liệu về nhân lực cho các phòng ban, đơn vị trong Công ty
và yêu cầu các phòng ban báo cáo về thái độ, kết quả làm việc của cán bộ công nhânviên về phòng ban đó
Kết hợp với phòng Tài chính – kế toán và các phòng ban, đơn vị để giải quyếtchế độ chính sách cho nhân viên về Bảo hiểm xã hội, lương, thưởng và các chế độchính sách khác theo quy định của pháp luật và công ty
Thu thập các đề xuất, kiến nghị của phòng ban, đơn vị trực thuộc trình lãnh đạoCông ty giải quyết
Mối quan hệ giữa phòng Tài chính – kế toán và các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty:
Phòng Tài chính, kế toán phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc để lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàm phán, ký kết hợp đồngkinh tế và giao kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm cho các đơn vị trực thuộc
Trang 7 Phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc lập các dự toán chi phí
Phối hợp với Phòng hành chính nhân sự trong công tác Bảo hiểm xã hội và giảiquyết chính sách với người lao động
Phối hợp với phòng kinh doanh và phòng hành chính – nhân sự quản lý, thựchiện, thanh lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán nội bộ,thanh lý tài sản, kiểm kê quyết toán định kỳ
Mối quan hệ giữa phòng Kinh doanh và các phòng ban đơn vị trực thuộc trong Công ty:
Phối hợp với phòng nhân sự xác định biên nhân sự về số lượng và chất lượngcho phù hợp
Phối hợp với các bộ phận liên quan quản lý các hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
và thanh lý hợp đồng (trả hàng, thanh quyết toán hợp đồng…)
Mối quan hệ giữa phòng Kỹ thuật với các phòng ban đơn vị trực thuộc Công ty:
Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn
Phối hợp phòng kinh doanh để giải đáp thắc mắc, giá cả, kỹ thuật, công nghệliên quan
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng hành chính – nhân sự
Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ thị của Ban TổngGiám Đốc
Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong Công ty
Kiểm tra việc thực hiện nội quy của các bộ phận và cá nhân trong toàn Công ty
Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, tuyểndụng, đào tạo và tái đào tạo
Phục vụ các công tác hành chính để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành,phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty
Tham mưu đề xuất cho lãnh đạo để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức –Hành chính – Nhân sự
Hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ vàngười lao động trong Công ty
Trang 8 Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường
và trách nhiệm Xã hội tại Công ty
Báo cáo đầy đủ, kịp thời và trung thực tình hình diễn biến kết quả công việc khithực hiện nhiệm vụ BGĐ giao
Chấp hành các quyêt định khen thưởng, kỷ luật của BGĐ đối với kết quả côngviệc của Phòng
Tổng hợp ý kiến của mọi bộ phận và cá nhân trong Công ty để tham mưu choBan GĐ trong công tác quản lý
Xây dựng môi trường làm việc văn minh, hiện đại
Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý, lưu trữ và phổ biến các thông tin kinh tế,
xã hội, thương mại, pháp luật, công nghệ và kịp thời báo cáo BGĐ để có quyết địnhkịp thời
Phòng Hành chính – Kế toán
Đề xuất phương hướng, biện pháp cải tiến quản lý tài chính hàng năm, đề xuấtthay đổi, bổ sung, hoàn thiện chế độ theo tiêu chuẩn, định mức thu, chi
Đề xuất dự toán chi thường xuyên hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ cấp trên giao
Hường dẫn các phòng ban trực thuộc lập dự toán chi hàng năm
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theođúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán…
Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái
và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
Tham mưu cho Ban tổng giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế
độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
Cùng với các Bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữuhiệu
Tham gia xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường
và hệ thống quản lý trách nhiệm Xã hội
Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụngvốn của Công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền
Trang 9vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quyđịnh của công ty
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt dộng kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kếhoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tàichính, kế toán hiện hành
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban tổng giám đốc Công ty
Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên
So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu chỉ tiêu Tìm ra nguyên nhântăng giảm doanh thu so với kế hoạch đưa ra hướng khắc phục kịp thời
Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển thương hiệu
Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển kênh phân phối
Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng nhãn hiệu mới
Phòng kỹ thuật
Trang 10 Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội
bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn
Hỗ trợ nhân viên kinh doanh web, giải đáp thắc mắc, giá cả, kỹ thuật, côngnghệ liên quan
Nhận yêu cầu từ nhân viên kinh doanh web, lập kế hoạch, phân tích, thiết kế,xây dựng, phản hồi website
Quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao của công ty
Quản lý, đăng ký, gia hạn, khắc phục sự cố, sao lưu, phục hồi các vấn đề liênquan đến domain và hosting, email
Lập kế hoạch, nâng cấp các sản phẩm kinh doanh của công ty
Quản lý về kỹ thuật các website nội bộ của công ty
Khắc phục sự cố máy tính nội bô của công ty về mặt tổng thể của công ty(không chịu trách nhiệm cho các phần mềm dùng riêng – cá nhân)
Hỗ trợ hành chính nhân sự đào tạo nhân viên về: giới thiệu tính năng – thông số
kỹ thuật của các công cụ kinh doanh, đào tạo sử dụng phần mềm tin học công ty,hướng dẫn nhân viên mới sử dụng email nếu họ chưa biết (Không hỗ trợ hướng dẫncác yêu cầu sử dụng các phần mềm ngoài các phần mềm công ty)
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động (sản xuất – kinh doanh)
Mục đích kinh doanh của Công ty cổ phần tri thức Vì Dân là mang lại cho công
ty lợi nhuận cũng như hiệu quả cao nhất, giúp cho vốn chủ sở hữu tại công ty được bảotoàn và ngày càng phát triển Trong điều kiện tuân thủ các quy định của Pháp luật,không ngừng cải thiện và nâng cao nguồn lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinhdoanh, phát triển bền vững và lâu dài, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của công
ty trên thị trường
Công ty hoạt động kinh doanh đa ngành, đa nghề, trong đó ưu tiên ngành nghềkinh doanh chính của Công ty Bảo vệ lợi ích hợp pháp của cổ đông và nhân viêntrong Công ty Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinhdoanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty có thể tiến hành đăng kýhoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được Pháp luật cho phéo và được Đạihội đồng cổ đông thông qua
Trang 111.2 Đặc điểm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Sản phẩm kinh doanh
Công ty kinh doanh đa ngành, đa nghề trong đó ngành, nghề chính của Công ty
là bán lẻ sách, tạp chí văn phòng trong các cửa hàng chuyên doanh; Hoạt động dịch vụcông nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính: thiết kế website, giacông phần mềm, ứng dụng điện thoại, thiết kế bộ nhận dạng thương hiệu, thiết kế logo,phần mềm quản lý doanh nghiệp; Ngoài ra Công ty còn bán buôn, bán lẻ các đồ da…Công ty luôn cố gắng và cam kết mang lại những sản phẩm cũng như trải nghiệm dịch
25.300.547 30.800.738
2 Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch
vụ
16.100.000
18.800.856 17.100.276
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
6.800.674 9.500.783 11.700.145
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 700.367 660.572 620.450
5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.100.000 8.840.875 11.080.754
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
1.200.563 1.900.000 2.300.641
Trang 12Năm 2019, Công ty đã có bước chuyển mình mới trong hoạt động kinh doanh:Công ty đã mở rộng quy mô bán hàng thêm ở thị trường các tỉnh: Bắc Giang, QuảngNinh, Ninh Bình và kinh doanh thêm các mặt hàng giày, túi da, đẩy mạnh thêm cácchương trình khuyến mại, tri ân khách hàng, giảm giá khi khách hàng mua với số lượnglớn, chạy các chương trình quảng cáo nhằm thu hút các khách hàng tiềm năng Điều này
đã thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh thu năm 2019 tăng lên 21% so với năm 2018
1.3 Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực
1.3.1 Cơ cấu về giới tính/ độ tuổi/ trình độ học vấn
Bảng 1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực Công ty cổ phần tri thức Vì dân
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
5 Cơ cấu lao động theo chức năng
Trang 13Nguồn: Tài liệu nhân sự phòng HCNS
Từ bảng trên ta thấy số lao động của Công ty tăng dần lên qua các năm, từ
62 người (2017) lên 128 người (2019) Điều này chứng tỏ Công ty mở rộng thị trường đã thu hút nhiều lao động làm việc, đây là một tín hiệu tốt cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển Bên cạnh đó, nhờ vào các chính sách về thù lao, đãi ngộ và các phúc lợi từ Công ty cũng đã giữ chân và thu hút nhiều người lao động đến với Công ty
Với việc Công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nên nguồn nhân lực có giới tính không có nhiều sự chênh lệch đáng kể Số nhân viên nam và nữ trong 3 năm từ 2017 -2019 đều chiếm khoảng 50% trên tổng số lao động Điều này cho thấy Công ty sử dụng lao động nam và lao động nữ như nhau
Từ bảng trên ta thấy lực lượng lao động của Công ty là những người đều có bằng cấp, chủ yếu là bằng cử nhân và bằng công nhân kỹ thuật, bằng nghề (đều chiếm hơn 40%) và ít nhất là bằng cao đẳng, trung cấp (chiếm khoảng 19%) Điều này chứng tỏ chính sách tuyển dụng của công ty có quan tâm đến trình độ học vấn của ứng viên: Công ty chỉ tuyển những người có bằng cấp từ cao đẳng trở lên đối với những vị trí đòi hỏi tính sáng tạo, có bằng cấp Đối với những vị trí như nhân viên bán hàng thì chỉ tuyển những người giao tiếp giỏi, khả năng chịu đưng áp lực cao, không đòi hỏi bằng cấp
Lao động trẻ chiếm đa phần trong Công ty, chủ yếu là độ tuổi dưới 30 (chiếm hơn 50%) Đây là độ tuổi mà người lao động có sức khỏe dồi dào và sung sức nhất, năng động, sáng tạo, có thể cống hiến hết mình cho Công ty và hơn nữa là phù hợp với đặc thù, áp lực của công việc Bên cạnh đó, số nhân viên
ở độ tuổi trên 30 chỉ chiếm 17.13% (2019), họ là những người có nhiều kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực chuyên môn, khả năng nhìn nhận vấn đề sâu sắc
và chính xác hơn có thể hướng dẫn cũng như định hướng lộ trình việc làm tương lai cho những bạn trẻ.
Lao động trực tiếp chiếm đa số trong tổng số nhân viên trong cổng ty: chiếm hơn 50% theo số liệu qua các năm