MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC SƠ ĐỒ v LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VẬT TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 2
1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 2
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 4
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 6
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 9
1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô giai đoạn 2014-2016 9
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 12
Bùi Thu Hằng Giang
iMSV:13150027
Trang 2PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VẬT TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH
ĐÔ 15
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 15
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán 15
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 18
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 18
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 20
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 22
2.5 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 22
2.5.1 Phần hành kế toán vốn bằng tiền 22
2.5.2 Phần hành kế toán nguyên vật liệu 24
2.5.3 Phần hành kế toán bán hàng 25
26
2.5.4 Phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VẬT TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ 28
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 28
3.1.1 Ưu điểm 28
3.1.2 Nhược điểm 28
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô 28
Trang 33.2.1 Ưu điểm 28
3.2.2 Nhược điểm 29
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Bùi Thu Hằng Giang
iiiMSV:13150027
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn QLDN Quản lý doanh
nghiệpTNDN Thu nhập doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng
XDCB Xây dựng cơ bản LNKTTT Lợi nhuận kế toán
trước thuế
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2014-2016 10
Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô giai đoạn 2014-2016 12
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm 4Sơ đồ 2-1: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Dô 15
Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi số theo hình thức chứng từ ghi sổ 21
Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 24
Sơ đồ 2-4: Quy trình ghi sổ kế toán Nguyên vật liệu 25
Sơ đồ 2-5: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng 26
Bùi Thu Hằng Giang
vMSV:13150027
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triểntheo chiều hướng đa dạng hóa các thành phần, các hình thức sở hữu và mở rộngquan hệ hợp tác đối ngoại Quá trình đổi mới và hoàn thiện hoá các doanh nghiệpđang là thời cơ và cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp nhất là trong thời kỳ
mà toàn thế giới đang đứng trước những đại dịch và suy thoái kinh tế Làm gì để tồntại, phát triển và thu được lợi nhuận cao là vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp đềuquan tâm và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn hướng tới Một trong các kênhcung cấp thông tin cho quá trình giám sát và ra quyết định của nhà quản lý là kênhthông tin kế toán, do đó hệ thống kế toán cũ đang dần được cải thiện và dần hòanhập với các chuẩn mực kế toán chung của thế giới
Qua thời gian thực tập có điều kiện tiếp xúc tìm hiểu thực tế tại Công Ty
TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô, được củng cố
lại kiến thức học tại trường, từ đó đối chiếu với nhau đã giúp em tích lũy được một
số kiến thức về công tác kế toán Em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củaTiến sỹ Nguyễn Thị Mình Phương cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi củaban giám đốc, phòng Tài chính - kế toán và các phòng ban thuộc công ty
Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch VụThương Mại Thành Đô
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH CungỨng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công tyTNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VẬT TƯ VÀ
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư
Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô được
thành lập vào ngày 20/10/2004 theo số chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0101557118 đăng kí lần đầu ngày 20 tháng 10 năm 2004 do Sở kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp
Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô là đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, chuyên cung cấp vật liệu, thiết bịngành xây dựng
Tên chính thức của công ty:
CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VẬT TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
THÀNH ĐÔ
Tên công ty viết tắt: THANH DO MT CO.,LTD
Địa chỉ : Số 27 Hàng Dậu-Phường Đồng Xuân-Quận Hoàn Kiếm-Hà NộiĐiện thoại: :
Mã số thuế : 0101557118
Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô đượcthành lập vào ngày ngày 20 tháng 10 năm 2004 Trải qua gần 13 năm phát triển, với
Bùi Thu Hằng Giang
2MSV:13150027
Trang 8đội ngũ nhân viên năng động và chuyên nghiệp, Công ty đã ngày càng phát triển.Đến nay công ty đã có một cơ sở để sản xuất các vật liệu xây dựng, đặc biệt là cácloại bê tông
Sứ mệnh xuyên suốt của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ
Thương Mại Thành Đô đó chính là cung cấp những sản phẩm chất lượng bảo đảm.
Tầm nhìn: Tương lai không xa trở thành một trong những Công ty hàng đầu
về cung ứng vật tư và thương mại dịch vụ tại Việt Nam
Giá trị cốt lõi:
- Chú trọng việc phát triển đội ngũ nhân viên
- Xác định xây dựng văn hoá doanh nghiệp lành mạnh
- Phát triển bền vững là trọng tâm
- Chia sẻ các giá trị, lợi ích với đối tác và toàn xã hội
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty: Sản xuất và buôn bán vật liệu, thiết bị ngành xâydựng ra ngoài thị trường
Nhiệm vụ của công ty:
- Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng kí, theo quy chếhoạt động của Công ty, trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ và nộp thuế theo đúngquy định của pháp luật
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hạch toán, thực hiện đúng chế độbáo cáo và chịu sự quản lý của các ban ngành
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định củaNhà nước
- Không ngừng xây dựng, hoàn thiện tổ chức để đáp ứng được yêu cầutrong tương lai, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Đặc điển về sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của công ty
Trang 9Nguyên vật liệu Thiết kế cấp phôi bê tông
Thí
nghiệm đổ
ẩm vật liệu Lấy mẫu Đo độ sụt
Lấy, đúc mẫu và lập biên bản đúc mẫu tại công trình
Làm các thí nghiệm
và lưu trữ
hồ sơ chất lượng bê tông
Các sản phẩm chủ yếu: vật liệu xây dựng
Các sản phẩm cung ứng bao gồm các loại sắt thép, xi măng, vật liêu xâydựng, gạch, ngói, tôn, bê tông các loại …
Về giá cả: Là mặt hàng có nhiều biến động
Thị trường đầu ra: Khách hàng của công ty chủ yếu ở những đơn vị xâydựng
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện rõ trên
sơ đồ sau:
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Bùi Thu Hằng Giang
4MSV:13150027
Trang 10Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm Bước 1: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu
Trước khi nhập kho nguyên vật liệu, cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật vàquản lý chất lượng công ty kiểm tra thông tin hàng hoá: Chủng loại, quy cách, trạngthái bảo quản, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng…
Bước 2: Thiết kế cấp phối bê tông
Bước này gồm các bước công việc nhỏ sau:
Bước 2.1: Thí nghiệm độ ẩm vật liệu:
Đá, cát định kỳ theo từng thời gian trong ngày, điều chỉnh tỷ lệ thành phầntrong cấp phối bê tông sản xuất Kiểm soát chất lượng bê tông trong khi sản xuất.Trước mỗi ca sản xuất và định kỳ 1 giờ một lần khi sản xuất bê tông, phòng phòng
kỹ thuật và quản lý chất lượng sẽ cử cán bộ tiến hành lấy mẫu làm thí nghiệm xácđịnh độ ẩm của cốt liệu (cát, đá) Dựa vào kết quả thí nghiệm sẽ điều chỉnh cấp phốicung cấp cho vận hành trạm và vô hiệu hóa cấp phối cũ
Bước 2.2: Lấy mẫu
Bước 2.4: Lấy, đúc mẫu và lập biên bản đúc mẫu tại công trình
Cán bộ phòng phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng sẽ tiến hành lấy và đúcmẫu bê tông theo TCVN 3105: 1993 dưới sự chứng kiến của nhà thầu thi công và tưvấn giám sát Số lượng mẫu đúc phải tuân thủ theo TCVN 4453:1995 hoặc yêu cầu
kỹ thuật của dự án nếu có quy định Ghi chép đầy đủ thông tin lấy mẫu, đúc mẫuvào biên bản đúc mẫu và có ký xác nhận của các bên Khi đúc mẫu xong cán bộ
Trang 11được phân công có trách nhiệm bảo quản khuôn, mẫu và chuyển về phòng phòng kỹthuật và quản lý chất lượng của công ty để bảo dưỡng theo quy định.
Bước 2.5: Làm các thí nghiệm và lưu trữ hồ sơ chất lượng bê tông
Cán bộ phòng phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng có trách nhiệm theo dõicông việc của dự án, công trình mà mình được phân công bao gồm:
Theo dõi tuổi mẫu của bê tông và đề xuất trưởng phòng để làm thí nghiệmnén mẫu hoặc thực hiện kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật khác của bê tông (độchống thấm…) theo hợp đồng cung cấp
Bảo quản, lưu trữ hồ sơ về chất lượng bê tông đúng nơi đã được quy địnhgồm: kết quả thí nghiệm cường độ, kết quả thiết kế cấp phối bê tông, thínghiệm cốt liệu…
Trưởng phòng phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng hoặc người được uỷquyền kiểm tra, soát xét và làm thủ tục bàn giao hồ sơ chất lượng cho kháchhàng
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại
Thành Đô
Bùi Thu Hằng Giang MSV:13150027
PHÓ GIÁM ĐỐC
Bộ phận sản xuất
Phòng
kế toán
Bộ phận kinh doanh
PHÓ GIÁM ĐỐC
Bộ phận sản xuất
Phòng
kế toán
Bộ phận kinh doanh
6
Trang 12(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy của công ty được xây dựng theo mô hình cơ cấu tập quyền Quyền lựccao nhất thuộc về giám đốc công ty dưới giám đốc công ty là bộ máy quản lý vớichức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng cùng chung mục đích phục vu mục tiêuchung của công ty
Giám đốc:
Họ và tên: Thái Thị Thủy
Thâm niên công tác: 15 năm
Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Chức năng: Chỉ đạo, đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh của công ty Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và định hướng chiến lược chung cho công ty
- Điều hành và chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động của công ty
- Đảm bảo mục tiêu hiện tại, tương lai như mong đợi
- Quản lý, giám sát mọi hoạt động của công ty
Phó giám đốc
1 Họ và tên: Nguyễn Hoàng Hải
Chức vụ: Phó giám đốc
Thâm niên công tác: 8 năm
Chuyên ngành đào tạo: Cơ khí
2 Họ và tên: Trần Quang Khải
Chức vụ: Phó giám đốc
Thâm niên công tác: 11 năm
Trang 13Chuyên ngành đào tạo: Tài chính doanh nghiệp
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc đồng thời quản lý bộ phận dưới quyền
Nhiệm vụ:
- Triển khai kế hoạch thực hiện công việc cho bộ phận dưới quyền và triểnkhai việc thực hiện và quản lý trên kế hoạch và chiến lược hoạt động của công ty
- Giám sát, quản lý sự thực hiện công việc của các cấp dưới
- Chịu trách nhiệm các vấn đề phát sinh ở bộ phận mà mình quản lý
Bộ phận sản xuất:
Họ và tên: Lê Đức Duy
Chức vụ: Trưởng bộ phận
Thâm niên công tác: 7 năm
Chuyên ngành đào tạo: Cơ khí
Chức năng: Sản xuất và gia công các sản phẩm của công ty đảm bảm đúng quy
trình, chất lượng và tiến độ đã đề ra
Nhiệm vụ:
- Triển khai kế hoạch của công ty cho bộ phận
- Tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất
- Chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến bộ phận
- Lập báo cáo trình cấp trên
Phòng kỹ thuật
Họ và tên: Thái Văn Tuấn
Chức vụ: Trưởng phòng
Thâm niên công tác: 6 năm
Chuyên ngành đào tạo: Cơ điện tử
Nhiệm vụ:
- Giám sát, theo dõi, hỗ trợ hoạt động của công nhân kỹ thuật
- Tìm lỗi và khắc phục sự cố khi có phát sinh
- Lên kế hoạch cải tiến, nâng cấp máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
và giảm thiểu các sự cố có thể phát sinh
- Lập báo cáo trình cấp trên
Bộ phận hành chính quản trị
Bùi Thu Hằng Giang
8MSV:13150027
Trang 14Phòng hành chính- nhân sự
Họ và tên: Phan Thị Hà Trang
Chức vụ: Trưởng phòng
Thâm niên công tác: 10 năm
Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực
- Tham mưu cho ban điều hành xây dựng, hoàn thành, cải tiến và tổ chức ápdụng cơ chế quản lý hành chính của công ty
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực định kỳ tháng,quý năm
- Xây dựng các quy định, chính sách, chế độ lương thưởng
- Lập báo cáo trình cấp trên
Phòng kế toán
Họ và tên: Nguyễn Thị Oanh
Chức vụ: Trưởng phòng
Thâm niên công tác: 10 năm
Chuyên ngành đạo tạo: Kế toán – Kiểm toán
- Tham mưu Giám đốc, xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với quy định củaPháp luật và đặc điểm của công ty
- Tổ chức triển khai, chỉ đạo, theo dõi, giám sát các hoạt động trong phòng kế toán
- Lập báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính, lập kế hoạch tài chính củacông ty
- Đào tạo nhân sự kế toán
Bộ phận kinh doanh
Họ và tên: Vũ Duy Hùng
Chức vụ: Trưởng phòng
Thâm niên công tác: 7 năm
Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Tìm hiểu thị trường
Xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch đạt muc tiêu đặt ra
Tham mưu cho Giám đốc
Duy trì và phát triển
Trang 15Lập báo cáo tiêu thụ và kế hoạch tiêu thụ trình cấp trên.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô giai đoạn 2014-2016
Trong giai đoạn 2014-2016, công ty có kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Bùi Thu Hằng Giang
10MSV:13150027
Trang 16Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2014-2016
(đơn vị: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch năm 2015
với năm 2014 Chênh lệch năm 2016 với năm 2015
1.Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 97.646.914 107.609.243 140.316.989 9.962.329 10,20 32.707.746 30,42.Các khoản giảm trừ doanh
3.Doanh thu thuần 97.544.451 107.462.768 140.104.611 9.918.317 10,17 32.641.843 30,384.Giá vốn hàng bán 57.682.618 62.986.244 84.288.135 5.303.626 9,19 21.301.891 33,825.Lợi nhuận gộp 39.861.833 44.476.524 55.816.476 4.614.691 11,58 11.339.952 25,56.Doanh thu từ hoạt động tài
7.Chi phí tài chính 2.419.698 2.587.365 2.943.182 167.667 6,93 355.817 13,75-Chi phí lãi vay 2.419.698 2.587.365 2.943.182 167.667 6,93 355.817 13,758.Chi phí bán hàng&QLDN 9.281.572 11.452.718 14.268.943 2.171.146 23,39 2.816.225 24,599.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 28.506.432 30.853.233 39.227.842 2.346.801 8,23 8.374.609 27,1410.Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 28.506.432 30.853.233 39.227.842 2.346.801 8,23 8.374.609 27,1411.Thuế TNDN 6.271.415,04 6.787.711,26 7.845.568,4 516.296,22 8,23 1.057.857 15,5812.Lợi nhuận sau thuế 22.235.016,96 24.065.521,74 31.382.273,6 1.830.504,78 8,23 7.316.751,86 30,40
(Nguồn: Phòng Kế toán-tài chính công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô)
Trang 17Nhận xét:
Từ bảng trên ta có thể thấy rằng các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô đều có
xu hướng tăng từ năm 2014 đến 2016 Cụ thể:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2015 tăng 9.962.329nghìn đồng tương đương với mức tăng 10,2% Sang năm 2016 tăng 32.707.746nghìn đồng tương ứng với mức tăng 30,4% so với năm 2015
Về giá vốn hàng bán của năm 2015 so với năm 2014 tăng ít hơn so với tăngdoanh thu Cụ thể năm 2015 giá vốn tăng 5.303.626 nghìn đồng tương đương vớiviệc tăng 9,19 so với năm 2014 Tuy nhiên, năm 2016 so với năm 2015 giá vốn lạităng chậm hơn so với việc tăng doanh thu Doanh thu tăng 30,4% trong khi giá vốntăng đến 33,82%
Về lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2015 tăng 4.614.691nghìn đồng so với năm 2014, tương đường với mức tăng 11,58% Sang năm 2016tăng 11.339.952 nghìn đồng, tương đương với mức tăng 25,5%
Doanh thu hoạt đồng tài chính tăng, năm 2016 tăng 206.699 nghìn đồng, tươngđương với mức tăng 49,6% so với năm 2015
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay đều có xu hướng tăng trong giaiđoạn 2014-2016 Điều này làm giảm lợi nhuận kế toán trước thuế của các năm Cụthể, năm 2016, chi phí lãi vay tăng 355.817 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng13,75% so với năm 2015, còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2.816.225 nghìnđồng, tương ứng với mức tăng 24,59% so với năm 2015 Hai chỉ tiêu này tăng docông ty tăng vốn vay, mở rộng sản xuất, đẩy mạnh khâu bán hàng
Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty tăng Cụ thể năm 2015 tăng1.830.504,78 nghìn đồng, tương đương với 8,23% so với năm 2014 Năm 2016 có
sự tăng vọt, do thuế TNDN giảm còn 20% làm cho lợi nhuận kế toán sau thuế năm
2016 tăng 7.316.751,86 nghìn đồng, tương đương với 30,4%
Như vậy, trong giai đoạn 2014-2016, công ty đã hoạt động kinh doanh một cáchhiệu quả
Bùi Thu Hằng Giang
12MSV:13150027
Trang 181.4.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô
Tình hình tài chính của công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán của công ty TNHH cung ứng vật tư và thương mạidịch vụ thành đô như sau:
Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô giai đoạn
2014-2016
Đơn vị: nghìn đồng
2015 so với năm 2014
Trang 191. Chi phí trả trước dài hạn 1.483.751 1.247.628 1.050.681 -236.123 -15,91 -196.947 -15,79TỔNG CỘNG TÀI SẢN 60.147.249 61.671.068 62.014.549 1.523.819 2,53 343.481 0,56NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ 21.532.156 22.687.176 23.012.633 1.155.020 5,36 325.457 1,43
I. Nợ ngắn hạn 20.438.689 21.560.394 21.769.354 1.121.705 5,49 208.960 0,97
1. Vay và nợ ngắn hạn 18.830.670 20.027.840 20.160.345 1.197.170 6,36 132.505 0,66
2. Phải trả người bán 1.209.675 1.133.535 1.198.758 -76.140 -6,29 65.223 5,75
3. Người mua trả tiền trước 398.300 398.970 410.199 670 0,17 11.229 2,81
II. Nợ dài hạn 1.093.467 1.126.782 1.243.279 33.315 3,05 116.497 10,344.Vay và nợ dài hạn 1.093.467 1.126.782 1.243.279 33.315 3,05 116.497 10,34
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 38.615.093 38.983.892 39.001.916 368.799 0,96 18.024 0,05
I. Vốn chủ sở hữu 38.615.093 38.983.892 39.001.916 368.799 0,96 18.024 0,05
10 Lợi nhuận chưa phân phối 615.093 983.892 1.001.916 368.799 59,96 18.024 1,83TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 60.147.249 61.671.068 62.014.549 1.523.819 2,53 343.481 0,56
(Nguồn: Phòng Kế toán-tài chính công ty TNHH Cung Ứng Vật Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Thành Đô)