1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo trình môn kế toán bảo hiểm - chương 4: Hạch toán các khoản thanh toán

39 838 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4: Hạch toán các khoản thanh toán
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán bảo hiểm
Thể loại Giáo trình môn kế toán bảo hiểm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ế toán sử dụng ấu TK 131 nh sau: ư sau: TK 131 - Phải thu của khách hàng - Các khoản phải

Trang 1

CHƯƠNG 4 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN

4.1 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Khi hạch toán các khỏan phải thu của khách hàng, kế toán cần phải tuân thủcác nguyên tắc sau:

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, từng nộidung, theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn hay dài hạn); thường xuyên kiểm tra đônđốc thu hồi các khoản nợ phải thu

- Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốcngoại tệ riêng, quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế Cuối niêm

độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải thu phải được đánh giá theo giá quy định

- Đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày khó có khả năng thu hồi cần lấyxác nhận bằng văn bản làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi

4.1.2 Tài khoản sử dụng

Trang 2

ph n ánh tình hình thanh toán v i khách h ng, k toán s d ng

Để phản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ới khách hàng, kế toán sử dụng àng, kế toán sử dụng ế toán sử dụng ử dụng ụng

t i kho n 131 - Ph i thu c a khách h ng N i dung v k t c u TK 131 àng, kế toán sử dụng ản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ủa khách hàng Nội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ế toán sử dụng ấu TK 131

nh sau: ư sau:

TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Các khoản phải thu của khách hàng

liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo

hiểm và các khoản phải thu khác

- Số tiền phải thu về các khoản giảm chi

kinh doanh bảo hiểm gốc

- Số tiền phải thu về hoạt động đầu tư tài

chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Số tiền khách hàng đã thanh toán

- Số tiền đã nhận trước, ứng trước củakhách hàng

- Số tiền đã giảm giá cho người mua,doanh thu của hàng hoá, lao vụ đã bán bịngười mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiếtkhấu thương mại cho người mua

Số dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của

khách hàng

TK 131 có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trướchoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đốitượng cụ thể

TK 131 có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 1311 - Phải thu về các khoản thu hoạt động bảo hiểm gốc

TK 1311 có 7 tài khoản cấp 3:

TK 13111 - Phải thu phí bảo hiểm gốc

TK 13112 - Phải thu về đại lý giám định tổn thất

TK 13113 - Phải thu về đại lý xét giải quyết bồi thường

TK 13114 - Phải thu về đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

TK 13115 - Phải thu về đại lý xử lý hàng bồi thường 100%

TK 13116 - Thu phí giám định tổn thất

TK 13118 - Phải thu khác về hoạt động bảo hiểm gốc

+ TK 1312 - Phải thu về các khoản giảm chi bảo hiểm gốc

TK 1312 có 02 tài khoản cấp 3:

Trang 3

TK 13121 - Phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn

TK 13122 - Phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100%

+ TK 1313 - Phải thu về hoạt động nhận tái bảo hiểm

TK 1313 có 2 tài khoản cấp 3:

TK 13131 - Phải thu phí nhận tái bảo hiểm

TK 13138 - Phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo hiểm

+ TK 1314 - Phải thu về hoạt động nhượng tái bảo hiểm

TK 1314 có 4 tài khoản cấp 3:

TK 13141 - Phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm

TK 13142 - Phải thu hoa hồng

TK 13143 - Phải thu về hoàn phí nhượng tái bảo hiểm

TK 13148 - Phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm

+ TK 1315 - Phải thu về hoạt động môi giới bảo hiểm

TK 1315 có 4 tài khoản cấp 3:

TK 13151 - Phải thu hoa hồng môi giới bảo hiểm

TK 13158 - Phải thu khác về hoạt động môi giới bảo hiểm

+ TK 1316 - Phải thu về hoạt động đầu tư tài chính

+ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thucủa khách hàng ngoài nội dung phải thu đã quy định ở các tài khoản trên

4.1.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:

1 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí giám định,thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, thu về nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhậntái bảo hiểm và thu khác, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết liên quan)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (chi tiết liên quan)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

2 Khi thực thu về các khoản nợ phải thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331

Trang 4

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

3 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bồi thường phần trách nhệim tái bảohiểm và thu đòi người thứ ba, kế toán ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết liên quan)

Có TK 624 (chi tiết liên quan)

4 Người tham gia bảo hiểm trả tiền trước cho nhiều năm (Hợp đồng bảohiểm cam kết tái tục liên tục nhiều năm, thời hạn của hợp đồng được phân địnhtừng năm), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 131 (Phí bảo hiểm trả trước)

5 Khi phát sinh hoàn phí bảo hiểm do người tham gia bảo hiểm thay đổihợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng (chưa thanh toán phí bảo hiểm), kế toán ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

6 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu hồi

nợ được phải được xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xoá nợ, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Đồng thời ghi Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý"

7 Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệđược đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân lớn hơn tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán tàikhoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 5

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân nhỏ hơn tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán tàikhoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

4.2 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

- Nợ phải trả cho môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm (hoa hồng phí)

- Nợ phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (phí nhượng tái bảohiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm )

- Nợ phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm (hoa hồng nhận tái bảohiểm, bồi thường, trả tiền bảo hiểm thuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm )

- Nợ phải trả cho người bán vật tư, cung cấp hàng hoá, dịch vụ, người nhậnthầu xây dựng

- Nợ phải trả cho công ty chứng khoán, cho bên tham gia góp vốn về hoạtđộng đầu tư tài chính

- Các khoản nợ phải trả khác

Khi hạch toán các khoản nợ phải trả cho người bán, phải hạch toán chi tiếttheo từng khoản nợ phải trả, từng đối tượng, từng thời hạn Cần kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện thanh toán các khoản nợ phải trả đặc biệt là các khoản nợ phải trảcho người mua bảo hiểm theo các hợp đồng bảo hiểm đã ký kết

4.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ cho người bán, kế toán sửdụng tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

Trang 6

N i dung v k t c u TK 331 - Ph i tr ng ội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ế toán sử dụng ấu TK 131 ản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ản ánh tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng ư sau:ời bán i bán

Tài khoản 331 - Phải trả người bán

- Số tiền đã trả cho đối tượng liên quan

đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm,

người bán vật tư, hàng hoá, người cung

cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu xây

dựng

- Số tiền ứng trước cho người bán, người

cung cấp, người nhận thầu nhưng chưa

nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ

- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá

hàng hoá hoặc dịch vụ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Số tiền phải trả cho các đối tượng liênquan đến hoạt động kinh doanh bảohiểm, người bán vật tư, hàng hoá, ngườicung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhậnthầu xây dựng

- Số tiền phải trả cho các đối tượng liênquan để giảm thu hoạt động kinh doanhbảo hiểm gốc

- Số tiền phải trả về hoạt động đầu tư tàichính

- Số tiền chiết khấu thanh toán, chiếtkhấu thương mại cho người mua

- Số dư cuối kỳ: Số tiền còn phải trả chongười bán, người cung cấp, người nhậnthầu xây dựng

TK 331 - Phải trả người bán có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ phảnánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trảcho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể

TK 33113 - Phải trả về phí giám định bồi thường

TK 33114 - Phải trả về chi đòi người thứ ba

TK 33115 - Phải trả về chi xử lý hàng đã bồi thường 100%

TK 33116 - Phải trả về chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm

Trang 7

TK 33117 - Phải trả về chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất

TK 33118 - Phải trả khác

- TK 3312 - Phải trả các khoản giảm thu bảo hiểm gốc

TK 3312 có 2 tài khoản cấp 3

TK 33121 - Phải trả về hoàn phí bảo hiểm

TK 33128 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm

- TK 3313 - Phải trả về hoạt động nhận tái bảo hiểm

TK 3313 có 6 tài khoản cấp 3:

TK 33131 - Phải trả về chi bồi thường, trả tiền bảo hiểm

TK 33132 - Phải trả về chi hoa hồng

TK 33133 - Phải trả về đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm

TK 33134 - Phải trả về hoàn phí bảo hiểm

TK 33135 - Phải trả về giảm phí bảo hiểm

TK 33138 - Phải trả khác

- TK 3314 - Phải trả về hoạt động nhượng tái bảo hiểm

TK 3314 có 4 tài khoản cấp 3

TK 33141 - Phải trả về nhượng tái bảo hiểm

TK 33142 - Phải trả về hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

TK 33143 - Phải trả về giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

TK 33148 - Phải trả khác

- TK 3315 - Phải trả về hoạt động môi giới bảo hiểm

TK 3315 có 5 tài khoản cấp 3

TK 33151 - Phải trả về phí môi giới bảo hiểm

TK 33152 - Phải trả về chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

TK 33153 - Phải trả về hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm

TK 33154 - Phải trả về giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm

TK 33158 - Phải trả khác

- TK 3316 - Phải trả về hoạt động đầu tư tài chính

TK 3316 có 2 TK cấp 2

Trang 8

TK 33161 - Phải trả lãi cho chủ hợp đồng

TK 33168 - Phải trả khác

- TK 3318 - Phải trả khác người bán

4.2.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:

A Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

1 Căn cứ thông báo giải quyết bồi thường và các chứng từ liên quan, kếtoán xác định và phản ánh số phải trả về chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm đốivới bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm nhân thọ, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (624111)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 331 - Phải trả người bán (33111)

2 Khi phát sinh chi hoa hồng bảo hiểm gốc, các chi phí trực tiếp liên quanhoạt động bảo hiểm gốc (chi giám định tổn thất, chi đòi người thứ ba ), ghi:

Nợ TK 624 (Chi tiết liên quan)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả người bán (chi tiết liên quan)

3 Căn cứ vào quy định của hợp đồng bảo hiểm, xác định số lãi phải trả chochủ hợp đồng (bảo hiểm nhân thọ), ghi:

5 Căn cứ vào số phí bảo hiểm giảm phải trả cho người tham gia bảo hiểm

do không xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng cam kết, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (5321)

Trang 9

B Hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

1 Khi phát sinh các khoản phải trả về chi bồi thường và chi trả tiền bảohiểm cho nhà nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62431)

Có TK 331 - Phải trả người bán (33131)

2 Khi phát sinh phải trả về chi hoa hồng tái bảo hiểm, chi đánh giá rủi ro:

Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62432, 62433)

Trang 10

Có TK 111, 112, 131

C Hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm

1 Căn cứ vào hợp đồng tái bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và ngườinhận tái bảo hiểm, xác định số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho ngườinhận tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (33141)

2 Phản ánh số hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả cho người nhậntái bảo hiểm do huỷ bỏ hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (5314)

Có TK 331 - Phải trả người bán (33142)

3 Phản ánh số phải trả về giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 532 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (33143)

4 Khi phát sinh các khoản chi phí trực tiếp kinh doanh liên quan đến hoạtđộng nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6244)

4.3 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN NỘI BỘ

Bên cạnh các quan hệ thanh toán với đối tượng bên ngoài, trong DNBH còn

có thể phát sinh các quan hệ thanh toán trong nội bộ, đó là quan hệ thanh toán giữađơn vị cấp trên và cấp dưới (trong cùng công ty, tổng công ty), giữa các đơn vị cấpdưới với nhau về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, phải nộp, phải cấp

4.3.1 Hạch toán các khoản phải thu nội bộ

Trang 11

Phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới(trong cùng công ty, tổng công ty), giữa các đơn vị cấp dưới với nhau về cáckhoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, phải nộp, phải cấp Cụ thể, ở đơn vị cấp trên(doanh nghiệp độc lập, tổng công ty), các khoản phải thu nội bộ bao gồm:

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới

+ Vốn kinh doanh đã cấp cho cấp dưới vay không tính lãi

+ Các khoản cấp dưới phải nộp cho cấp trên theo quy định

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ

+ Các khản đã chi, đã trả hộ cấp dưới

+ Các khoản thu vãng lai khác

Ở đơn vị cấp dưới (doanh nghiệp thành viên trực tiếp hoặc hạch toán phụthuộc), các khoản phải thu nội bộ bao gồm:

+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được (trừ vốn kinhdoanh và kinh phí)

+ Khoản cho vay vốn kinh doanh

+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu được

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác

+ Các khoản phải thu vãng lai khác

Để phản ánh các khoản phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản

nợ phải thu nội bộ, kế toán sử dụng TK 136 - Phải thu nội bộ

N i dung v k t c u c a TK 136: ội dung và kết cấu TK 131 àng, kế toán sử dụng ế toán sử dụng ấu TK 131 ủa khách hàng Nội dung và kết cấu TK 131

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

- Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị

cấp dưới

- Các khoản đã chi hộ, trả hộ

- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các

khoản cấp dưới phải nộp

- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các

khoản cấp trên phải cấp xuống

- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên

- Quyết toán với đơn vị thành viên vềkinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng

- Số tiền đã thu về các khoản phải thutrong nội bộ

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội

bộ của cùng một đối tượng

- Số dư cuối kỳ: Số còn phải thu ở các

Trang 12

đơn vị nội bộ

TK 136 - Phải thu nội bộ có 02 tài khoản cấp 2:

- TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

- TK 1368 - Phải thu nội bộ khác

TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc chỉ được mở ở đơn vị cấptrên để phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới Các đơn vị cấpdưới khi nhận vốn kinh doanh của đơn vị cấp trên được ghi tăng tài sản và nguồnvốn kinh doanh, không hạch toán vốn kinh doanh được giao vào TK phản ánh cáctài khoản phải trả nội bộ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

A Ở đơn vị cấp dưới

1 Khi cấp dưới nhận được vốn do cấp trên giao xuống, kế toán phản ánh:

Nợ TK 111, 112, 211

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

2 Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

4 Số lỗ của hoạt động kinh doanh được cấp trên chấp nhận cấp bù, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

5 Khi nhận được các khoản thanh toán của cấp trên, của các đơn vị nội bộkhác, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153

Có TK 136 Phải thu nội bộ (1368)

Trang 13

6 Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ, ghi:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

B Ở đơn vị cấp trên

1 Khi đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 111, 113

2 Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực tiếpbằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn của TSCĐ)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

3 Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từNSNN theo sự uỷ quyền của đơn vị cấp trên, đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

4 Căn cứ vào báo cáo của đơn vị cấp dưới nộp lên về số vốn kinh doanhtăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tưphát triển, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

5 Khi duyệt báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới về số vốn kinh doanhđược bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

6 Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vón kinh doanh cho đơn vị cấptrên, khi nhận được tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Trang 14

7 Khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi hoặc về lãikinh doanh phải nộp, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Có TK 414, 415, 418, 431, 421

8 Khi phát sinh các khoản chi hộ cho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 111, 112

9 Khi nhận được tiền của đơn vị cấp dưới nộp về các khoản cấp trên chi

hộ, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

10 Bù trừ các khoản phải thu và nợ phải trả:

Nợ TK 136 - Phải trả nội bộ

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

4.3.2 Hạch toán các khoản phải trả nội bộ

Giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau

có thể phát sinh các khoản phải trả nội bộ như:

- Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên, các khoản cấp trên phải cấp chocấp dưới

- Các khoản mà đơn vị cấp trên, cấp dưới trong doanh nghiệp đã chi hộ, trả

hộ, thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị thành viên khác và các khoản vãng laikhác

Để phản ánh các khoản phải trả nội bộ và tình hình thanh toán các khoảnphải trả nội bộ, kế toán sử dụng Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ Nội dung và kết

Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới

- Các khoản đã nộp cho đơn vị cấp dưới

- Số tiền phải nộp cấp trên

- Số tiền phải cấp cho đơn vị cấp dưới

Trang 15

- Số tiền đã trả về các khoản mà dịch vụ

nội bộ đã chi hộ hoặc thu hộ đơn vị nội

bộ

- Bù trù các khoản phải thu với các

khoản phải trả đối với một đơn vị có

cùng quan hệ thanh toán

- Số tiền phải trả cho đơn vị khác trongnội bộ về các khoản đã được đơn vị khácchi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác

- Số dư cuối kỳ: Số còn phải thu ở cácđơn vị nội bộ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

A Ở đơn vị cấp dưới

1 Định kỳ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp lên cấp trên

để lập quỹ quản lý, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Xác định số lợi nhuận phải nộp cho cấp trên, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 16

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

4.4 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NHÀ NƯỚC

4.4.1 Hạch toán thuế GTGT

Theo quy định hiện hành, DNBH xác định thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, trong đó thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10% Trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 17

bảo hiểm, Nhà nước quy định các đối tượng sau không thuộc diện chịu thuếGTGT đầu ra:

- Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn conngười trong gói bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểmcon người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, tai nạn con người, tai nạnhành khách, tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản,trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sửdụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người

- Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác

- Tái bảo hiểm

Để phản ánh thuế GTGT phải nộp, kế toán sử dụng TK 333 - Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước (chi tiết là TK3331-Thuế GTGT phải nộp) Nội dung vàkết cấu của tài khoản này như sau:

TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,

TK 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, kế toán sử dụng TK133 - Thuế

TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

không được khấu trừ, được hoàn lại

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua

Trang 18

vào đã trả lại, được giảm giá

Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT chưa được

thanh toán cuối kỳ

TK 133 có 02 tài khoản cấp 2:

- TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ

- TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1 Khi ký kết được các hợp đồng bảo hiểm, bán được các sản phẩm, hànghoá thuộc diện chịu thuế GTGT, xác định số thuế GTGT khách hàng phải nộp kếtoán phản ánh:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK33311)

2 Khi nhập vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế NK phảinộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu(chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ TK 152, 156, 211

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 111, 112, 331Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

a Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động kinhdoanh chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 19

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có TK 111, 112

4 Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng vào kinh doanh dịch vụ,hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT, xác định số thuế đầu vào được khấu trừ, kếtoán phản ánh:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 641, 642 (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

5 Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng đồng thời hoạt động kinhdoanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưngkhông hạch toán riêng biệt, kế toán phản ánh:

a Khi mua:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 641, 642 (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

b Cuối kỳ, xác định thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (theo tỷ lệdoanh thu), ghi:

Nợ TK 642

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

6 Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

a Khấu trừ số thuế GTGT đầu vào với số thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

b Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 111, 112

Ngày đăng: 24/04/2014, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w