PowerPoint Presentation BỆNH NHIỆT THÁN ( Anthrax) KHÁI QUÁT CHUNG 1 Khái niệm bệnh BỆNH NHIỆT THÁN Bệnh truyền lây giữa động vật và người Bệnh bảng B của tổ chức Thú Y thế giới OIE Danh mục bệnh nguy[.]
Trang 1BỆNH NHIỆT THÁN
( Anthrax)
Trang 2KHÁI QUÁT CHUNG
1 Khái niệm bệnh
BỆNH NHIỆT THÁN
Danh mục bệnh nguy hiểm của đv, bệnh tiêm phòng bắt buộc và bệnh phải công bố dịch của Cục Thú
y
Trang 3KHÁI QUÁT CHUNG
2 Nguyên nhân gây bệnh
Trực khuẩn
Bacillus
anthracis
Hình gậy (que) hai đầu bằng, không lông, cógiáp mô
Có nha bào
Trang 4KIỂM TRA
1 Kiểm tra trước giết mổ
➢Thời gian ủ bệnh: từ 3 – 7 ngày (lợn từ 1 – 2 tuần)
➢Thể quá cấp: thường gặp ở trâu bò,cừu ,dê…
Trang 5KIỂM TRA
1 Kiểm ra trước giết mổ
➢Thể cấp tính:
✓ Thường gặp ở trâu bò,ngựa và cừu
✓ Con vật bỏ ăn.mệt mỏi,ủ rũ,kém vận động
✓ Sốt cao 40 – 420C ,kéo dài 3 – 5 ngày Cóthể chết sau 32- 72h
✓ Rối loạn tuần hoàn, rối loạn hô hấp
✓ Các lỗ tự nhiên cháy máu, đi ỉa chảy
Trang 6KIỂM TRA
1 Kiểm tra trước giết mổ
➢Thể mạn tính :
✓ Tương tự như thể cấp tính,thường gặp ở lợn,ngựa và chó
✓ Có hiện tượng phù thũng dưới da vùng cổ,hầu
Trang 10KIỂM TRA
2 Kiểm tra sau giết mổ
❖Ở lợn: Thường biểu hiện cục bộ ở 2 thể
Trang 11XỬ LÝ
Nghiêm cấm việc mổ xẻ hay vận
chuyển thân thịt đi nơi khác Toàn
bộ sản phẩm của con vật bị bệnh
và nghi nhiễm bệnh (có tiếp xúc)
và các sản phẩm bị vấy nhiễm đều
phải tiêu hủy theo quy định của cơ
quan thú y
Nếu chôn thì phải đảm bảochôn sâu >1,8 m, xungquanh phủ lớp vôi bột dày
> 0,3 m, có biển cảnh báo
Xử lý vệ sinh
Trang 12XỬ LÝ
- Việc xử lý phải tiến hành trong vòng 6 giờ
- Kiểm tra kỹ lưỡng và theo dõi chặt chẽ toàn đàn gia súc
- Thông báo cho toàn bộ lò mổ biết để cùng thực hiện các biệnpháp khắc phục, tạm đình chỉ mọi hoạt động sản xuất, mọingười trong lò mổ không được ra ngoài, tiêu độc triệt để quần
áo, dụng cụ, sàn nhà nền chuồng… tiêu độc xong mới giết mổtiếp
- Có thể tiêu độc bằng xút nóng 5% hoặc formol 10% Dụng cụ rẻtiền mau hỏng có thể đốt
Trang 13BỆNH LAO
( Tuberculosis)
Trang 14KHÁI QUÁT CHUNG
LAO
NGƯỜI
LAO BÒ
LAO GIA CẦM
???
Trang 15KHÁI QUÁT CHUNG
➢ Do trực khuẩn thuộc giống Mycobacterium gây nên, trong
đó M tuberculosis gây bệnh lao người, M bovis gây bệnh lao bò và M avium gây bệnh lao gia cầm.
➢ VK được bao bọc bởi chất sáp, kháng axít & cồn
Trang 16KHÁI QUÁT CHUNG
2 THỂ BỆNH
THỂ THẤM DỊCH
THỂ TĂNG SINH
Trang 17KIỂM TRA
1 Kiểm tra trước giết mổ
➢ Các biểu hiện lâm sàng: sốt nhẹ, ho
mạn tính và viêm phổi, khó thở, yếu
ớt, kém ăn, gầy mòn, hạch LB sưng
to nổi rõ
➢ Với bò, tốt nhất là dùng PP huyết
thanh học (p/ứ tuberculin) ktra toàn
đàn để phát hiện bệnh và loại thải
hàng năm
Trang 18KIỂM TRA
2 Kiểm tra sau giết mổ
Tìm các hạt lao xuất hiện ở nhiều khí quan trong cơ thể
Trang 19KIỂM TRA
2 Kiểm tra sau giết mổ
Trang 20XỬ LÝ
Xử lý vệ sinh:
➢ Khi con vật bị bệnh (có triệu chứng, bệnh tích, hoặc p/ứng (+))phải kiểm tra lại toàn bộ các hạch lâm ba, khớp, xương và màngnão
➢ Việc xử lý cần thiết phải chú ý tới sự béo gầy của thân thịt (thânthịt gầy chứng tỏ con vật đã bị nhiễm độc nặng)
Trang 21XỬ LÝ
Loại bỏ các sản phẩm động vật trong các trường hợp:
➢ Bệnh toàn thân, lan tràn, thân thịt gầy còm
➢ Ở những nơi chương trình thanh toán bệnh vừa kết thúc, hoặc
trong trường hợp bệnh còn sót lại hoặc tái nhiễm
➢ Trong giai đoạn cuối của chương trình thanh toán bệnh, khi
mà tỷ lệ lưu hành tự nhiên thấp
➢ Trong giai đoạn đầu của chương trình thanh toán bệnh ở
những nơi có tỷ lệ lưu hành cao
Trang 22XỬ LÝ
➢ Sử dụng giới hạn sản phẩm trong trường hợp con vật có phản ứng(+) nhưng không có bệnh tích, hoặc con vật có bệnh tích lao đã bấthoạt (ổ can-xi hóa)
➢ Xử lý nhiệt (luộc) trong giai đoạn đầu và giai đoạn cuối củachương trình thanh toán bệnh, có bệnh tích nhẹ ở 1 hay một vài cơquan song không có dấu hiệu của lao kê, lao toàn thân hay sự lantràn bệnh theo đường máu
➢ Nếu điều kiện kinh tế cho phép thì toàn bộ sản phẩm của con vật
bị bệnh phải loại bỏ