1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Mô phỏng ổn định động hệ thống điện hai máy phát sử dụng pss&svc

18 767 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 643,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những công cụ mới để giải quyết hữu hiệu vấn để này là áp dụng PSS và SVC vào việc ổn định hệ thống truyền tải.. 1.2 Mục tiêu của đề tài Lam sao để ổn định nhanH hệ thống sau

Trang 1

ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CONG TRINH DU THI GIAI THUONG “KHOA HOC SINH VIEN - EUREKA”

LAN 7 NAM 2005

TÊN CÔNG TRÌNH: MÔ PHỎNG ỔN ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỆN

HAI MÁY PHÁT SỬDỤNG PSS & SVC

BỘ MÔN: Điện Công Nghiệp

THUỘC NHÓM NGÀNH: Khoa học- Kỹ thuật

Trang 2

621 3194 |

MUC LUC

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài "

nh "¬

1.3 Pham vi nghi6n COU 0n e NH9 1 011 ru

1.4 Điểm mới và giá trị của để tài + ncssrrerererrrrrrrrrrrrke A4908 5155551 sex

1.5 Nội dung chính của để tài .-. - nh HH HH H101 1 1kg

1.6 Hệ thống truyền tải minh hoạ - +55 522tr

Chương 2 : Giới thiệu về PSS và SVC

2.1 Bộ bù công suất kháng kiểu fĩnh - - + té .1,1 1 1.1101

2.2 Bộ ổn định động hệ thống PSS . 6-1 nàn “HH0 1 tre

Chương 3 : Xây dựng mô hình mô phỏng

3.1 Bộ bù công suất kháng kiểu fĩnh - - + «sành HH1 11 01111111

3.2 BO 6n dinh hé thong 8n

3.3 Mô hình mô phỏng hệ thống bằng Matlab - 5 Hào

Chương 4: Kết quả và đánh giá

4.1 Bộ bù công suất kháng kiểu tĩnh SVC series

4.2 Kết quả mô phỏng hệ thống . - + SE 3+1 2111113113011 0111 1k

4.3 Hướng phát triển để tài . - - - nàng 1.0101 11 re

Trang 3

1.1 Dat van dé

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhu cầu _

sử dụng năng lượng điện ngày một tăg nhanh Để đảm bảo phát triển kinh tế ngành Điện

phải không ngừng phát triển và đi trước một bước Trong những năm qua ngành Điện

liên tục đầu tư xây dựng các nguồn điện, mở rộng và nâng cấp mạng lưới truyền tải và

phân phối trong cả nước Bên cạnh đó ngành Điện cũng luôn tiếp tục sắp xếp, đổi mới,

phát triển và nâng cao hiệu qủa trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo giá cả, độ

tin cậy, chất lượng điện cung cấp cho khách hàng

Ngày nay hệ thống điện Việt Nam đã phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, tất cả

các nhà máy điện đều nối vào hệ thống điện quốc gia và liên kết các miền Bắc-Trung-

Nam bằng đường dây 500KV và hệ thống truyền tải 220KV, 110KV chằng chịt trong mỗi

vùng

Với hệ thống điện phức tạp như vậy khả năng xảy ra sự cố là rất lớn Trong thực tế

trong những năm qua cho thấy vẫn thường xảy ra sự cố trên đường dây truyền tải 500KV

Bắc - Nam do nhiều lý do, có khả năng dẫn đến rã lưới Bài toán đặt ra cho người vận hành

là phải đảm bảo ổn định hệ thống sau khi xảy ra sự cố Một trong những công cụ mới để

giải quyết hữu hiệu vấn để này là áp dụng PSS và SVC vào việc ổn định hệ thống truyền

tải Với lý do đó tôi đã đi vào nghiên cứu ứng dụng của PSS và SVC vào ẩn định động hệ

thống nhằm mục đích xem xét khả năng ứng dụng vào hệ thống điện Việt Nam

1.2 Mục tiêu của đề tài

Lam sao để ổn định nhanH hệ thống sau khi xảy ra sự cố là vấn dé quan tâm của

người vận hành cũng như các chuyên gia trong ngành Đối với hệ thống điện lớn, việc

nghiên cứu và thử nghiệm trên mô hình thực tế gặp rất nhiều khó khăn Nên việc nghiên

cứu trên mô hình mô phỏng là công cụ hữu ích, kết qủa mô phỏng cho phép chúng ta đánh

giá và hiểu rõ hơn về hệ thống điện thực tế

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 4

_ 1,3 Phạm vi nghiên cứu

Từ bài toán đặt ra, để tài tập trung vào xem xét các khía cạnh sau đây:

- _ Nghiên cứu về lý thuyết ổn định động hệ thống

- - Nghiên cứu mô hình và đặc tính của PSS và SVC vào ổn định hệ thống

- _ Lập mô hình mô phỏng hệ thống bằng phần mém Matlab

1.4 Điểm mới và giá trị của đề tài

Ứng dụng công nghệ PSS và SVC vào hệ thống giải quyết nhanh, hiệu qủa bài toán

ổn định động mà trước đây chưa giải quyết được Đề tài cho phép đánh giá và khả năng

ứng dụng vào hệ thống điện Việt Nam trong tương lai

1.5 Nội dung chính của đề tài

Nội dung bao gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Giới thiệu về PSS và SVC

Chương 3: Xây dựng mô hình - mô phỏng bằng Simulink

Chương 4: Kết qủa và đánh giá

1.6 Hệ thống truyền tai minh hoa

Đây là một để tài nghiên cứu về sự ổn định hệ thống điện dựa trên phần mềm mô phỏng Matlab, khi hệ thống đang hoạt động bình thường trên toàn lưới điện, nếu có sự cố

xảy ra (1 pha hoặc 3 pha), thì hệ thống sẽ mất ổn định Vì vậy, để cải thiện sự mất ổn định

này, chúng ta sẽ đặt thêm các phần bù công suất trên lưới điện

Đề tài này nghiên cứu ổn định điện trên đường dây 500kV, là mô hình hệ thống lớn, điểu này không cho phép chúng ta nghiên cứu trực tiếp trên hệ thống

Mô hình một hệ thống truyễển tải đơn giản bao gồm hai máy phát điện, một bộ bù công suất phản kháng tĩnh (SVC) và bộ ổn định hệ thống (PSS) được sử dụng để cải thiện

độ ổn định động và giảm dao động công suất của hệ thống

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 5

Sơ đồ một dây của hệ thống truyền tải 500kV được trình bày trên hình vẽ:

M1 18.8 kV/500 kV 500 kV/13.8 kV M2

1000 MVA D/Vg line 1 line 2 Yg/D 5000 MVA

&0MW 944MW sve ` 4046 MW

500 Mvar 1 5000 MW

L3

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống truyền tải 500KV

Máy phát điện MI1 có công suất 1000MW cung cấp điện cho tải qua một đường dây

500kV có chiều dài 700km Tải thuần trở có công suất 5000MW được cấp điện bởi máy

phát từ xa 1000MVA và máy phát cục bộ 5000 MVA(M2)

Dòng tải hoạt động trong hệ thống được phát bởi M1 là 950MW trong khi M2 là

4046MW Đường dây mang tải 944MW trong khi giới hạn truyền tải (SIL=977MW) Để

duy tr ổn định hệ thống sau khi xảy ra sự cố, đường dây truyền tải được bù ngang ở giữa

đường dây bởi bộ bù công suất kháng (SVC) 200MVar Bộ SVC này không có bộ giảm

đao động công suất Hai máy phát điện được trang bị bộ điều tốc turbin thủy lực (HTG), bộ

điều chỉnh kích từ và bộ ổn định hệ thống (PSS) Từ mô hình đơn giản này chúng ta sẽ tìm

hiểu về các hệ thống và thành lập mô hình Simulink ở các chương sau

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 6

4

2.1 Bộ bù công suất phản khang tinh SVC (Static Var Compensator)

SVC là thiết bị thuộc hệ thống truyền tải điện xoay chiều có độ thích dụng cao (FACTS) sử dụng năng lượng điện tử Nó điều chỉnh điện áp máy phát hoặc năng lượng

phản kháng hấp thụ

Mô hình SVC chỉ tiết bao gồm 2 phần chính:

-TCR: Cuộn cảm điều khiển bằng Thyristor (Thyristor-controlled reactor)

-TSC: Tụ điện chuyển mạch bằng Thyristor (Thyristor-switched capacitors)

Dạng mô hình này phụ thuộc vào mô phỏng rời rạc tại thời gian bước cố định (50 us$),

và cũng đặc trưng cho việc tìm hiểu hoạt động của SVC trong một khoảng thời gian đài hơn

(vài giây) Tiêu biểu hơn là bao gồm các ứng dụng đánh giá sự điểu khiển của hệ thống,

ảnh hưởng của sóng hài, truyền tải và cân bằng của thành phần năng lượng trong khi có sự

cố

Mô hình SVC 300MVar nối với hệ thống truyền tải 735kV:

735kV 16kV

L#3€A —|

‘ ,

6000 MVA ‘ 333 MVA A oo ˆr AB

voles (hed) * mix rT Syachro |

ee Control S š en wee 109 Myar $4 Mvar $4 Mvar 94 Myvar

Hình 2.1 Sơ đồ một pha của SVC

Đề tài nghiên cứu khoa hoc SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 7

Hệ thống điều khién SVC gém có 4 chức năng chính :

e Hệ thống đo lường: Đo lường thành phần điện áp thứ tự thuận, hệ thống sử dụng

kỹ thuật phân tích Fourier để đánh giá thành phần điện áp cơ bản trong 1 chu kỳ Khối đo

lường điện áp được điều khiển bởi một vòng khóa pha PLL (Phase-locked loop) để xác

định giá trị biến thiên của tần số hệ thống.D9

e Bộ điều chỉnh điện áp: Sử dụng khâu điều chỉnh PI (tích phân tỉ lệ) để điều chỉnh điện áp tại điện áp chuẩn (1.0 đơn vị tương đối) trong khối điều khiển SVC Sut áp được

đưa vào bộ điều chỉnh điện áp xác định bởi đặc tính V-I với độ dốc (0.01 pu/ 100MVA) Vì

vậy, khi điểm làm việc cia SVC thay đổi từ miễn dung kháng (+300Mvar) đến miễn cảm

kháng (-100Mvar) thì điện áp đầu cực của SVC biến thiên từ 0.97pu đến 1.01 pu

e Khối phân phối có giá trị điện nạp Bsvc tính toán bởi bộ điều chỉnh điện áp xác

định theo góc kích œ của TCR và trạng thái (on/off) của 3 nhánh TSC Góc kích ơ là ham

của giá trị điện nap Brcr được cho bởi công thức sau:

_ 2z —z)+sin(@z)

Đen

với Brcạ là giá trị điện nạp cho trong đơn vị tương đối định mức cla TCR (109Mvar)

e Firing Unit gồm có 3 thành phân độc lập cho các pha (AB, BC, CA) Mỗi thành

phần gồm có vòng khóa pha PLL đồng bộ điện áp dây và một máy phát xung cho các

nhánh TCR và TSC Máy phát xung sử dụng góc kích œ và trạng thái làm việc của TSC lấy

từ khối phân phối để phát xung Góc kích của nhánh TSC được kích đồng bộ (mỗi xung cho

bán kỳ đương và bán kỳ âm của thyristor trong mỗi chu kỳ) Phương pháp kích đồng bộ là

phương pháp thường được sử dụng bởi vì nó làm giảm nhanh sóng hài

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 8

6

2.2 Bộ ổn định hé théng PSS (Power System Stability)

Bộ ổn định này được thiết kế lắp đặt trong các máy phát điện, có thể được sử dụng để ổn định động máy phát điện

Bộ ổn định PSS được sử dụng làm giảm dao động roto của máy phát đồng bộ bằng

cách điều khiển kích từ Những nhiễu xảy ra trong hệ thống điện gây nên các dao động cơ

điện của các máy phát Những nhiễu này, chẳng hạn như dao động công suất phải được

làm giảm để duy trì ổn định hệ thống Tín hiệu ngõ ra của PSS được dùng làm tín hiệu ngõ

vào của hệ thống kích từ Tín hiệu ngõ vào của PSS có thể làvi phân tốc độ hoặc công suất

gia tốc , Pa=Pm-Peo,(độ lệch giữa công suất cơ và công suất điện )

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 9

CHUONG 3: xXAY DUNG M6 HINH MO PHONG

Trong phân mềm mô phỏng Matlab, các bộ điều khiển được mô hình hóa thành các

khối với các thông số được tính toán cài đặt như sau

3.1 Bộ bù công suất kiểu fĩnh SVC (Static Var Compensafor)

Mô hình mô phỏng của SVC 300Mvar trên đường dây 735kV:

: re 3h dg i c—— h| ABE 'F *+ sa

Y Pina we tt ine} Laoval nà rìy + mL ap

E 6260MVA ý ý 138/55KV at t Ser Lan var -> 7350230 kV a

ew re : za

P=1500 MW Vt=13.8kV | |

ne

L] vax oo A-B : Ck manh abe (pa L]

tr WA) 4 Phase Fault Energy MOVA (J) hặc (p100 MUA)

VI Line? Bus! Series Compt la Fait

&Fayt

A > >" —_' aul A

roe »ị——2 mobo

ng — MA P ire 2 Series Ly

TS KV 300 km Compensation? 4 y Equivalent

8 33] Mvnr2

735 kV Series Compensated TransmissionSysiem - Discrete System

Hình 3.1 Mô hình SVC 300MVar trên hệ thống 735KV SVC bao gồm một máy biến áp 333 MVA, điện áp định mức là 735kV/16kV, một bộ TCR 109 MVar và 3 bộ TSC 94 MVar nối với phía thứ cấp của MBA

Việc chuyển mạch của TSC cho phép sự thay đổi rời rạc của công suất phản kháng từ

0 đến giá trị dung kháng 282MVar từng bậc 94MVar

Trong khi mạch điều khiển của TCR cho phép thay đổi liên tục công suất kháng từ 0

đến 109 Mvar (cảm kháng) Kể cả điện kháng tản của MBA (0.15pu) được tính vào điện

kháng tương đương của SVC nhìn từ phía sơ cấp có thể thay đổi từ -1.04pu/100MVA (cảm

kháng) đến 3.23pu/100MVA (dung kháng)

Hệ thống điều khiển SVC giám sát điện áp sơ cấp và gửi tín hiệu xung thích hợp đến

24 thyristor để đạt được giá trị điện nạp mong muốn bởi bộ điều chỉnh điện áp

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 10

8 Trong mô hình của SVC có 2 bộ phận chính :

e TCR: cuộn cảm điều khiển bằng Thyristor(Thyristor-controlled reactor)

4Wfits-s

|: source

©»

+

L_1

Scope_Iprim

-l ——t

Iprim

_S|E

TA

_—_

_—,

gd

=

Th2

h1 L]

Mhl

Scope_Tth1

e TSC: Tụ điện điều khiển bằng Thyristor(Thyristor-switched capacitors)

Vs

¬~#¬

Đây là mô hình của bộ điều khiển TSC và TCR trong SVC, các thông số của nó sẽ

i

-W-ắB==lx+ T—” „ —

2 source Iprim 3

Ts

Continuous

=._

Th2

Stap

được cung cấp ở phần mô phỏng Simulink

bez

Scope_Tth1

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Trang 11

3.2 Bộ ổn định hé théng PSS (Power System Stability)

| Tins+1 T2n.s+1

7 NN — "| Tids+4 T2d.s+1 tr] om,

Sensor Overall Wash-out Lead-lag #1 Lead-lag #2

Gain

Để đảm bảo dao động tắt dân, PSS phải cung cấp mạch sớm pha để bù cho sự trễ pha

giữa mạch kích từ và mômen điện đưa vào trong PSS tại tần số nhất định Mô hình bao

gồm bộ lọc thông thấp, hệ số khuếch đại, bộ lọc thông cao, hệ thống bù sớm-trễ pha, và bộ

giới hạn ngõ ra Hệ số độ lợi k xác định mức độ suy giảm ngõ ra của PSS Bộ lọc thông cao

loại trừ các tần số thấp tổn tại trong dw và cho phép PSS đáp ứng chỉ theo sự thay đổi tốc

độ Hệ thống bù sớm trễ pha được mô tả bằng nối tiếp 2 hàm truyén sớm-trễ pha bậc 1

dùng để bù trễ pha giữa điện áp kích từ và mômen điện từ của máy điện đồng bộ

3.3 Mô hình mô phỏng hệ thống bằng Matlab

81

bi»

cx

4000 MVA 13.9 kV/60Q kV

m

Pret

Turbine &

Regulators M4

v pos, seq

B† B2 B3 (pu)

Regulator M2

System

PV Measurements

d_thetai_2 (deg) xen

Show comparison

icon Detailed vs Phasor | | Show impact of SVC

+ for 3-phase tault

WiMm simulation

~ Machines Machine Show impact of PSS Signals tor 1-phase fault

Stop Simulation

if toss of synchronism

Hình 3.2 Mô hình mô phỏng hệ thống truyền tải có PSS và SVC

Đề tài nghiên cứu khoa học SVTH:Bùi Lê Minh Huyền

GVHD:Nguyễn Hùng

Ngày đăng: 24/04/2014, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm