1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CAM KET DAM BAO CHAT LUONG DAO TAO-CHINH THUC

17 318 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Thể loại Cam kết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 4 năm vừa qua, Trường Đại học Tây Đô đã nỗ lực rất cao, xác định chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng các nguồn lực cho công tác đầu tư xây dựng Trường, tuyển dụng nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/CV-ĐHTĐ Cần Thơ, ngày 27 tháng 4 năm 2010

(V/v cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Trường Đại học Tây Đô chính thức được thành lập vào ngày 09/3/2006 theo quyết định số 54/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Tính đến thời điểm hiện nay, Trường đã

đi vào hoạt động được 4 năm kể từ ngày được thành lập

Trong 4 năm vừa qua, Trường Đại học Tây Đô đã nỗ lực rất cao, xác định chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng các nguồn lực cho công tác đầu tư xây dựng Trường, tuyển dụng nhân sự phục vụ cho công tác đào tạo, quản lý hoạt động của Trường Kết quả đạt được đã bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập hiện tại của sinh viên và vượt lộ trình cam kết khi thành lập Trường Nhằm đạt được mục tiêu chiến lược là Trường trở thành một đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp sản phẩm đào tạo chất lượng cao, Trường cam kết thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo sau đây:

1 Về chương trình đào tạo:

Trường Đại học Tây Đô hiện có 07 Khoa gồm Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Khoa Ngữ văn, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa Sinh học ứng dụng, Khoa Cơ bản, Khoa Dược – Điều dưỡng, Khoa Đào tạo thường xuyên Chương trình đào tạo các ngành học, cấp học được xây dựng theo hướng tiên tiến dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm số đơn vị học trình trong khóa học của mỗi chương trình Chương trình đào tạo được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường thông qua với việc quy định những nguyên tắc chung, những môn học chung, phần thực tập và tốt nghiệp của mỗi chương trình….Mỗi khoa tự sắp xếp thứ tự các học phần cho mỗi học kỳ của khóa học, thời gian thực tập và tốt nghiệp của sinh viên Các chương trình đào tạo được Hiệu trưởng ký ban hành để thực hiện và công bố cho sinh viên, học sinh biết

2 Giáo trình:

Trường quy định cán bộ giảng dạy phải soạn bài giảng trước khi lên lớp và thực hiện giáo trình điện tử lưu tại thư viện để thuận lợi cho việc tiếp cận và tham khảo của

Trang 2

cán bộ, giảng viên và sinh viên, học sinh Hiện nay, tất cả các giảng viên cơ hữu của Trường đều có tập bài giảng môn học để giảng dạy và cung cấp tài liệu cho sinh viên, học sinh Đồng thời, mỗi năm giảng viên phải sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện tốt hơn tập bài giảng của mình Đối với các môn thuộc Khoa học chính trị, giảng viên sử dụng giáo trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hiện tại, công tác soạn thảo giáo trình của Trường đang trong giai đoạn khởi phát Các khoa đều đã triển khai công tác soạn thảo giáo trình Các cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị đã và đang bắt tay vào việc soạn thảo giáo trình để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo tại Trường

Công tác soạn thảo giáo trình sẽ được tiếp tục hoàn chỉnh bằng cách cử cán bộ chủ biên giáo trình, tổ chức thông qua Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt toàn

bộ khung giáo trình, tránh trùng lắp nhưng cũng không thiếu phần kiến thức cơ bản, làm thế nào để sinh viên học theo trình tự cơ bản, cơ sở rồi mới đến chuyên ngành một cách vững chắc Trường vừa hợp đồng với nhà xuất bản Giáo dục, từ nay đến cuối năm 2010

sẽ in từ 2 – 4 giáo trình

3 Phương pháp giảng dạy:

Phần lớn giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Tây Đô và giảng viên thỉnh giảng

từ các đơn vị khác đều có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, tất cả các giảng viên đều có nghiệp vụ sư phạm do đó nắm vững phương pháp giảng dạy và có khả năng truyền đạt tốt các kiến thức đến từng sinh viên, học sinh đang theo học tại Trường

Ngoài ra, các giảng viên còn năng động và sáng tạo trong quá trình giảng dạy: sử dụng giáo trình điện tử, đổi mới phương pháp giảng dạy đối với từng môn học khác nhau

và phần lớn có sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong giờ giảng như: máy chiếu, máy vi tính…

4 Công tác sinh viên:

Trường Đại học Tây Đô đã thành lập phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên Chức năng nhiệm vụ của Phòng theo các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về công tác chính trị và quản lý sinh viên, học sinh Cùng với Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh của Trường, phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên chăm lo công tác tư tưởng và rèn luyện của học sinh – sinh viên, phụ trách công tác khen thưởng, kỷ luật học sinh – sinh viên trong Trường

Trang 3

5 Về thực hiện ba công khai và công bố chuẩn đầu ra:

- Trường đại học Tây Đô đã tiến hành ba công khai chi tiết theo các nội dung của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT và công văn số 9535 /BGDĐT-KHTC ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Một số nội dung công khai có các biểu mẫu đính kèm về số liệu giúp người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng biết, định hướng nghề nghiệp cho thí sinh, người học và giám sát về năng lực nghề nghiệp, của người học sau khi tốt nghiệp Đây chính là cam kết của các cơ sở giáo dục đại học và chất lượng đào tạo với xã hội.

- Hoàn thiện và công bố Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường trong học kỳ II năm học 2009-2010, cụ thể hóa các kỹ năng đầu ra, công bố rõ ràng về chuẩn đầu ra Ngoại ngữ, Tin học, các kỹ năng mềm, công bố công khai trên Inter-net.

6 Đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp:

Hoàn thiện và công bố Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường trong học kỳ II năm học 2009-2010, cụ thể hóa các kỹ năng đầu ra, công bố rõ ràng về chuẩn đầu ra Ngoại ngữ, Tin học, các kỹ năng mềm, công bố công khai trên Internet

Tiếp tục thực hiện nghiêm và đầy đủ chế độ 3 công khai (theo Thông tư số 09/2009/ TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trường thực hiện Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức lớp học, thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, tổ chức thi học phần, thi tốt nghiệp; kết hợp với Quy chế rèn luyện của sinh viên để xếp loại tốt nghiệp

và cấp bằng tốt nghiệp Nhà trường thực hiện nghiêm túc Quy chế trên nên việc xếp loại tốt nghiệp của sinh viên để cấp bằng, đánh giá được quá trình học tập của sinh viên qua hạng tốt nghiệp được ghi trong văn bằng

7 Đẩy mạnh liên kết đào tạo:

Về liên kết đào tạo trong nước: Trường Đại học Tây Đô đã liên kết với Khoa Kinh

tế thuộc Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hình thức vừa làm vừa học với số lượng trúng tuyển là 97 sinh viên của khóa đầu tiên 2008-2012 Trường đã đề nghị các Trường trong nước về việc liên kết đào tạo thạc sĩ khối kinh tế tại Trường

Trang 4

Về liên kết đào tạo với nước ngoài: Trường Đại học Tây Đô đã ký bản ghi nhớ về liên kết đào tạo trình độ Thạc sĩ với Trường Đại học Bách khoa Bắc Âu, Hoa Kỳ Tiếp tục tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường danh tiếng trên thế giới

8 Kiểm định chất lượng:

Ngày 8/9/2008 Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Đô đã ban hành Quyết định số 74/QĐ-ĐHTĐ về việc thành lập Ban thanh tra chất lượng đào tạo nhằm thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra và bảo đảm chất lượng đào tạo của Trường

Ngày 19/01/2009 Hội đồng quản trị Trường Đại học Tây Đô đã ban hành Quyết định số 08/QĐ-ĐHTĐ về việc thành lập Trung tâm Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Trung tâm có chức năng phối hợp với phòng Đào tạo tổ chức thi kết thúc môn học từng học kỳ, thi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học các ngành, tham gia với trung tâm Tin học, trung tâm Ngoại ngữ tổ chức thi cấp chứng chỉ quốc gia A, B, C cho sinh viên trong trường và học viên ngoài trường Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo của trường theo 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo

9 Về xây dựng cơ sở vật chất của trường:

Trường đang hoạt động và đẩy mạnh đầu tư xây dựng trên diện tích đất 12,6 ha tại phường Lê Bình và phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TP Cần Thơ theo Quyết định

số 4239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 và quyết định số 343/QĐ-UBND ngày

04 tháng 02 năm 2008 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Cần Thơ

Nguồn vốn đầu tư xây dựng trường được huy động từ 3 nguồn: vốn của các nhà đầu

tư, vốn vay, trích từ lợi nhuận Theo đề án khả thi nguồn vốn xây dựng Trường là 45 tỷ Nhưng thực tế Trường đã thực hiện: 50tỷ, chiếm 111% và thực tế giá trị tài sản đã thẩm định theo giá thị trường cao hơn gấp 3 lần (150 tỉ)

Cơ sở vật chất của Trường hiện có khối phòng học chữ U có kết cấu một trệt ba lầu

và 03 dãy phòng học khu tầng trệt với tổng diện tích hơn 14.000m2, tổng cộng có 70 phòng học đáp ứng nhu cầu học tập cho hơn 9.000 sinh viên, học sinh đang theo học tại Trường và các hạng mục khác gồm: nhà để xe, khu hiệu bộ, thư viện có 16000 đầu sách,

06 phòng máy vi tính 450 máy và 80 máy phục vụ văn phòng làm việc, dãy phòng thí nghiệm gồm có: phòng thí nghiệm Điện- Điện tử, phòng thí nghiệm Thủy sản – Sinh hóa, phòng thí nghiệm Vật lý, phòng thí nghiệm xây dựng, phòng Hóa dược – Dược lý, phòng Thực vật – Dược liệu, phòng thực hành bán thuốc, phòng chăm sóc bệnh nhân 1,2, phòng giải phẩu sinh lý, phòng vi sinh kiểm nghiệm, phòng thực hành Hóa phân tích kiểm nghiệm, trung tâm y tế, 01 hội trường lớn có sức chứa 400 sinh viên và căn tin có sức chứa 500 sinh viên, học sinh phục vụ ăn uống cho sinh viên, sân bóng đá, bóng chuyền

và sân tập các môn thể thao khác nhằm hướng tới một môi trường học hiện đại

Trang 5

Trường cũng mua sắm và trang bị các trang thiết bị hiện đại, hóa chất thí nghiêm, sách thư viện để tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, Trường còn liên hệ với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất có tại địa phương để cử sinh viên đến thực tập, rèn luyện kỹ năng, tay nghề Tính đến hiện nay, Trường đã chi 8.6 tỉ đồng cho việc mua trang thiết bị mới và kinh phí bổ sung cho thư viện trên 300 triệu đồng

Số lượng và diện tích giảng đường, phòng học, phòng chuyên môn, xưởng thực tập,

ký túc xá và khu thể thao, các loại thiết bị đào tạo và thí nghiệm được sử dụng (theo Biểu mẫu 22 của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT)

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học, năm học 2009 - 2010

STT

tính

Tổng số

I Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng ha 12.6

II Số cơ sở đào tạo cơ sở 01

III Diện tích xây dựng m 2 40.000

IV Giảng đường/phòng học m 2 22.750

V Diện tích hội trường m 2 1.200

VI Phòng máy tính

3 Số máy tính nối mạng ADSL máy tính 400

VII Phòng học ngoại ngữ

3 Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng (tên các thiết bị, thông

số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sx) Máy cassets 60 máy

Trang 6

Sony CFD-S03, V7 ( SX 2007) Phòng Lab

VIII Thư viện

2

2.1 Phòng thí nghiệm Xây dựng:

Bình định mức 100ml, Trung Quốc

Bơm hút chân không

model 2XZ-1

Trung Quốc Bơm hút chân không lưu tốc 60 lít/phút

Nguồn điện 230V, 50Hz Cung cấp bao gồm: Bộ dây,

đồng hồ

Bình tạo chân không

Trung Quốc Bình tạo chân không bằng thủy tinh,

đường kính 300mm với van hút chân không, chiều cao

đặt mẫu 150mm, dung tích hữu ích >10 lít

Tỷ trọng kế

Model V172-02

EU Tỉ trọng kế đo đất, ASTM 152H, thang đo 5

-+60g/lít

Giới hạn chảy Vaxiliep (theo tiêu chuẩn VN)

model ZY-1

Nanjing-Trung Quốc Dụng cụ xác định giới hạn chảy

bằng chùy Vaxiliep, góc cone 30, nặng 76g

Dụng cụ giới hạn chảy bằng Casagrande

thiết bị

01

02

02

02

Trang 7

model S170 (theo tiêu chuẩn châu Âu)

Matest-Italy Dụng cụ xác định giới hạn chảy tiêu

chuẩn CNR / UNI - NF, ASTM, AASHTO, BS Dụng

cụ bao gồm bộ đếm số lần rơi của cốc mẫu có thể chỉnh

về zero, cốc mẫu điều chỉnh được độ cao và đế bằng

cao su cứng

Cung cấp gồm:

- Máy chính S170

- Dao khía rãnh model S173-03

Matest-Italy Dao khía rãnh theo tiêu chuẩn CNR/UNI,

AASHTO

- Dao khía rãnh model S173-04

Matest-Italy Dao khía rãnh cho dụng cụ xác định giới

hạn chảy, theo tiêu chuẩn ASTM

Giới hạn dẻo

Việt Nam Bộ thí nghiệm giới hạn dẻo Gồm : tấm kính

300 x 250 x 10mm, thanh chuẩn 3mm, đĩa trộn bằng

sứ, dao spatual 100mm, 6 cốc nhôm 50 x 35mm

Máy thử cắt đất

model ZJ-(3)

Nanjing- Trung Quốc Máy cắt đất hai tốc độ Tốc độ

cắt bằng điện 0.8 hay 2.4mm/phút hoặc bằng tay Sử

dụng loại mẫu diện tích 30cm2 Lực nén pháp tuyến 50,

100, 200, 300 và 400kPa Cung cấp nguyên bộ với hộp

mẫu nén, bộ quả gia tải và vòng lực 1.2KN với bảng

hiệu chuẩn Nguồn điện 220V, 50Hz

Máy thử nén đất

model WG-1B

Nanjing-Trung Quốc Máy nén cố kết tam liên Máy

dùng thử nén đất, xác định mối liên hệ giữa biến dạng

và nén của đất, để tính toán độ lún, chỉ số nén chỉ số

đàn hồi cũng như hệ số cố kết Ap lực nén đến 12.5

-1600KPa Hộp mẫu nén 30cm3 hoặc 50cm2

Cung cấp nguyên bộ với hộp mẫu nén, quả gia tải và

đồng hồ so

Cối chày proctor tiêu chuẩn

Việt Nam Bộ cối chày proctor tiêu chuẩn, bao gồm:

02

02

01

01

04

01

Trang 8

Cối Proctor tiêu chuẩn đường kính 4”, thể tích 1/30

cu.ft Gồm : khuôn + cổ + tấm đế

Chày Proctor tiêu chuẩn đường kính 2”, nặng 5.5lb,

chiều cao rơi 12”

Cối chày proctor cải tiến

Việt Nam Bộ cối chày Proctor cải tiến, bao gồm:

Cối Proctor cải tiến đường kính 6”, thể tích 1/13.33

cu.ft Gồm : khuôn + cổ + tấm đế

Chày Proctor cải tiến đường kính 2”, nặng 10lb, chiều

cao rơi 18”

Dao vòng và đế đóng 100cm 3

Việt Nam Dao vòng bằng thép không rỉ, dung tích

100cc (50,4 x 50mm)

Đế đóng cho dao vòng 50,4mm, bằng thép, VN

Máy thí nghiệm CBR

Model CBR-2

Nanjing-Trung Quốc Máy ép thử CBR dùng động cơ

điện Khả năng chịu tải 50kN Cung cấp bao gồm Vòng

lực 50kN đồng hồ chuyển vị 0-5/0.01mm, piston

xuyên, giá đỡ đồng hồ, đồng hồ Tốc độ piston

1mm/phút, 1.27mm/phút Piston xuyên  50 x 100mm,

kích thước mẫu  152 x 166mm Nguồn điện 220V,

50Hz

Bộ khuôn CBR

Việt Nam Bộ phụ kiện CBR Bao gồm: khuôn CBR,

đĩa phồng, giá đỡ đồng hồ, đồng hồ so 10/0,01mm và

các tấm gia tải 3 bộ

Đĩa nén (spacer disc) đường kính 151mm, nặng 7,25kg

với tay xách VN

Bộ sàng đất

Trung Quốc.Bộ sàng đất đường kính 200mm, cao

50mm, cở lỗ: 10; 5; 2; 1; 0.5; 0.25; 0.1 mm Đáy + nắp

Cân chính xác

Model PA4102

20

01

01

01

01

Trang 9

Ohaus-USA Cân chính xác, loại điện tử,

Khả năng cân 4100g, Độ đọc được 0.01g

19 đơn vị cân chọn được và chức năng đếm hạt

Khả năng cân bên dưới để xác định tỉ trọng

Điã cân bằng thép không rỉ đường kính 180mm Cổng

giao tiếp RS232 cho nối máy in hoặc PC

Cung cấp gồm: cân, 230V AC adapter và hướng dẫn sử

dụng Made in China

Máy nén nở hông

Model YSH-2

Nanjing-Trung Quốc Máy nén đất nở hông dùng để

xác định cường độ chịu nén và cường độ chịu cắt tại

hiện trường hay trong phòng thí nghiệm

Khả năng tải max: 5KN

Áp lực max: 2.5MPa

Kích thước mẫu 50mm x 50mm

50mm x 100mm

Tốc độ gia tải: 1mm/phút

Cung cấp với vòng lực 1.2KN và hai tấm nén Nguồn

điện 220V, 50Hz Nặng 16kg

Tủ sấy 300 o C

model 101-1

Ketong-Trung Quốc Tủ sấy, bằng thép sơn Gia nhiệt

đến 300C Điều khiển nhiệt độ bằng điện tử, chỉ thị

nhiệt bằng đòng hồ kim Có quạt điều nhiệt Dung tích

70 lít (450 x 450 x 350mm) Cung cấp với 2 kệ 220V,

50Hz

-Đồng hồ bấm giây điện tử Q & Q Nhật Bản khả

năng đọc 0,01s

-Nhiệt kế thủy tinh, -2 o C + 400 o C /1 o C EU

-Nhiệt kế thủy tinh, 30 o C + 200 o C/ 0.5 o C EU

-Nhiệt kế thủy tinh, -1 o C + 101 o C/ 0.1 o C EU

-Hộp nhôm đựng mẫu 50 x 35mm, có nắp, VN

-Cối chày sứ 145mm, TQ

-Cối chày inox, 120mm, TQ

-Chày cao su, VN

02

02

01

02

01 01 01 01 80 05

Trang 10

-Khay inox 350 x 250 x 50mm, Việt Nam

-Bình tỷ trọng 250ml, TQ

-Ống đong, 1000ml TQ

-Dao gọt đất Việt Nam Thẳng dùng để gạt đất dư,

kích thước: 300 x 30 x 3 mm bằng thép không rỉ

-Bình tam giác 1000ml với tấm kính đậy Trung

Quốc

-Bếp điện Việt Nam Bếp điện, nguồn điện 220V,

50Hz 1000W

-Máy toàn đạt điện tử SOUTH – Mỹ

Model : NTS - 305B

- Hai màn hình hiển thị.

- Độ chính xác góc : ± 5"

- Góc hiển thị nhỏ nhất: ± 1"

- Độ chính xác cạnh: ± ( 3 + 2ppm x D) mm

- Bộ nhớ : 10.000 điểm đo

-Trọn bộ gồm:

Đầu máy

Thùng đựng máy

Bao nilong che máy

Bộ tăm chỉnh máy

Pin sạc

Bộ sạc cho pin

Thước đo chiều cao máy

Đĩa truyền dữ liệu

Cáp truyền số liệu

Gương đơn

Nắp đậy gương

Túi đựng gương

Bộ giữ ( khung gương )

Bảng ngắm

Sào gương có bọt thủy

Chân nhôm cho máy

Chân giá kẹp sào gương

Quai đeo máy

05 01 02 01 05

02

02

01

Ngày đăng: 14/01/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ngắm - CAM KET DAM BAO CHAT LUONG DAO TAO-CHINH THUC
Bảng ng ắm (Trang 10)
5. Sơ đồ DAC - CAM KET DAM BAO CHAT LUONG DAO TAO-CHINH THUC
5. Sơ đồ DAC (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w