Trong 4 năm vừa qua, Trường Đại học Tây Đô đã nỗ lực rất cao, xác định chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng các nguồn lực cho công tác đầu tư xây dựng Trường, tuyển dụng nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 124/CV-ĐHTĐ Cần Thơ, ngày 27 tháng 4 năm 2010
(V/v cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Trường Đại học Tây Đô chính thức được thành lập vào ngày 09/3/2006 theo quyết định số 54/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Tính đến thời điểm hiện nay, Trường đã
đi vào hoạt động được 4 năm kể từ ngày được thành lập
Trong 4 năm vừa qua, Trường Đại học Tây Đô đã nỗ lực rất cao, xác định chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng các nguồn lực cho công tác đầu tư xây dựng Trường, tuyển dụng nhân sự phục vụ cho công tác đào tạo, quản lý hoạt động của Trường Kết quả đạt được đã bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập hiện tại của sinh viên và vượt lộ trình cam kết khi thành lập Trường Nhằm đạt được mục tiêu chiến lược là Trường trở thành một đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp sản phẩm đào tạo chất lượng cao, Trường cam kết thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo sau đây:
1 Về chương trình đào tạo:
Trường Đại học Tây Đô hiện có 07 Khoa gồm Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Khoa Ngữ văn, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa Sinh học ứng dụng, Khoa Cơ bản, Khoa Dược – Điều dưỡng, Khoa Đào tạo thường xuyên Chương trình đào tạo các ngành học, cấp học được xây dựng theo hướng tiên tiến dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm số đơn vị học trình trong khóa học của mỗi chương trình Chương trình đào tạo được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường thông qua với việc quy định những nguyên tắc chung, những môn học chung, phần thực tập và tốt nghiệp của mỗi chương trình….Mỗi khoa tự sắp xếp thứ tự các học phần cho mỗi học kỳ của khóa học, thời gian thực tập và tốt nghiệp của sinh viên Các chương trình đào tạo được Hiệu trưởng ký ban hành để thực hiện và công bố cho sinh viên, học sinh biết
2 Giáo trình:
Trường quy định cán bộ giảng dạy phải soạn bài giảng trước khi lên lớp và thực hiện giáo trình điện tử lưu tại thư viện để thuận lợi cho việc tiếp cận và tham khảo của
Trang 2cán bộ, giảng viên và sinh viên, học sinh Hiện nay, tất cả các giảng viên cơ hữu của Trường đều có tập bài giảng môn học để giảng dạy và cung cấp tài liệu cho sinh viên, học sinh Đồng thời, mỗi năm giảng viên phải sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện tốt hơn tập bài giảng của mình Đối với các môn thuộc Khoa học chính trị, giảng viên sử dụng giáo trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiện tại, công tác soạn thảo giáo trình của Trường đang trong giai đoạn khởi phát Các khoa đều đã triển khai công tác soạn thảo giáo trình Các cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị đã và đang bắt tay vào việc soạn thảo giáo trình để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo tại Trường
Công tác soạn thảo giáo trình sẽ được tiếp tục hoàn chỉnh bằng cách cử cán bộ chủ biên giáo trình, tổ chức thông qua Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt toàn
bộ khung giáo trình, tránh trùng lắp nhưng cũng không thiếu phần kiến thức cơ bản, làm thế nào để sinh viên học theo trình tự cơ bản, cơ sở rồi mới đến chuyên ngành một cách vững chắc Trường vừa hợp đồng với nhà xuất bản Giáo dục, từ nay đến cuối năm 2010
sẽ in từ 2 – 4 giáo trình
3 Phương pháp giảng dạy:
Phần lớn giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Tây Đô và giảng viên thỉnh giảng
từ các đơn vị khác đều có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, tất cả các giảng viên đều có nghiệp vụ sư phạm do đó nắm vững phương pháp giảng dạy và có khả năng truyền đạt tốt các kiến thức đến từng sinh viên, học sinh đang theo học tại Trường
Ngoài ra, các giảng viên còn năng động và sáng tạo trong quá trình giảng dạy: sử dụng giáo trình điện tử, đổi mới phương pháp giảng dạy đối với từng môn học khác nhau
và phần lớn có sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong giờ giảng như: máy chiếu, máy vi tính…
4 Công tác sinh viên:
Trường Đại học Tây Đô đã thành lập phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên Chức năng nhiệm vụ của Phòng theo các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về công tác chính trị và quản lý sinh viên, học sinh Cùng với Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh của Trường, phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên chăm lo công tác tư tưởng và rèn luyện của học sinh – sinh viên, phụ trách công tác khen thưởng, kỷ luật học sinh – sinh viên trong Trường
Trang 35 Về thực hiện ba công khai và công bố chuẩn đầu ra:
- Trường đại học Tây Đô đã tiến hành ba công khai chi tiết theo các nội dung của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT và công văn số 9535 /BGDĐT-KHTC ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Một số nội dung công khai có các biểu mẫu đính kèm về số liệu giúp người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng biết, định hướng nghề nghiệp cho thí sinh, người học và giám sát về năng lực nghề nghiệp, của người học sau khi tốt nghiệp Đây chính là cam kết của các cơ sở giáo dục đại học và chất lượng đào tạo với xã hội.
- Hoàn thiện và công bố Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường trong học kỳ II năm học 2009-2010, cụ thể hóa các kỹ năng đầu ra, công bố rõ ràng về chuẩn đầu ra Ngoại ngữ, Tin học, các kỹ năng mềm, công bố công khai trên Inter-net.
6 Đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp:
Hoàn thiện và công bố Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của Trường trong học kỳ II năm học 2009-2010, cụ thể hóa các kỹ năng đầu ra, công bố rõ ràng về chuẩn đầu ra Ngoại ngữ, Tin học, các kỹ năng mềm, công bố công khai trên Internet
Tiếp tục thực hiện nghiêm và đầy đủ chế độ 3 công khai (theo Thông tư số 09/2009/ TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trường thực hiện Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức lớp học, thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, tổ chức thi học phần, thi tốt nghiệp; kết hợp với Quy chế rèn luyện của sinh viên để xếp loại tốt nghiệp
và cấp bằng tốt nghiệp Nhà trường thực hiện nghiêm túc Quy chế trên nên việc xếp loại tốt nghiệp của sinh viên để cấp bằng, đánh giá được quá trình học tập của sinh viên qua hạng tốt nghiệp được ghi trong văn bằng
7 Đẩy mạnh liên kết đào tạo:
Về liên kết đào tạo trong nước: Trường Đại học Tây Đô đã liên kết với Khoa Kinh
tế thuộc Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hình thức vừa làm vừa học với số lượng trúng tuyển là 97 sinh viên của khóa đầu tiên 2008-2012 Trường đã đề nghị các Trường trong nước về việc liên kết đào tạo thạc sĩ khối kinh tế tại Trường
Trang 4Về liên kết đào tạo với nước ngoài: Trường Đại học Tây Đô đã ký bản ghi nhớ về liên kết đào tạo trình độ Thạc sĩ với Trường Đại học Bách khoa Bắc Âu, Hoa Kỳ Tiếp tục tìm kiếm cơ hội hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường danh tiếng trên thế giới
8 Kiểm định chất lượng:
Ngày 8/9/2008 Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Đô đã ban hành Quyết định số 74/QĐ-ĐHTĐ về việc thành lập Ban thanh tra chất lượng đào tạo nhằm thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra và bảo đảm chất lượng đào tạo của Trường
Ngày 19/01/2009 Hội đồng quản trị Trường Đại học Tây Đô đã ban hành Quyết định số 08/QĐ-ĐHTĐ về việc thành lập Trung tâm Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Trung tâm có chức năng phối hợp với phòng Đào tạo tổ chức thi kết thúc môn học từng học kỳ, thi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học các ngành, tham gia với trung tâm Tin học, trung tâm Ngoại ngữ tổ chức thi cấp chứng chỉ quốc gia A, B, C cho sinh viên trong trường và học viên ngoài trường Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo của trường theo 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo
9 Về xây dựng cơ sở vật chất của trường:
Trường đang hoạt động và đẩy mạnh đầu tư xây dựng trên diện tích đất 12,6 ha tại phường Lê Bình và phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TP Cần Thơ theo Quyết định
số 4239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 và quyết định số 343/QĐ-UBND ngày
04 tháng 02 năm 2008 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Cần Thơ
Nguồn vốn đầu tư xây dựng trường được huy động từ 3 nguồn: vốn của các nhà đầu
tư, vốn vay, trích từ lợi nhuận Theo đề án khả thi nguồn vốn xây dựng Trường là 45 tỷ Nhưng thực tế Trường đã thực hiện: 50tỷ, chiếm 111% và thực tế giá trị tài sản đã thẩm định theo giá thị trường cao hơn gấp 3 lần (150 tỉ)
Cơ sở vật chất của Trường hiện có khối phòng học chữ U có kết cấu một trệt ba lầu
và 03 dãy phòng học khu tầng trệt với tổng diện tích hơn 14.000m2, tổng cộng có 70 phòng học đáp ứng nhu cầu học tập cho hơn 9.000 sinh viên, học sinh đang theo học tại Trường và các hạng mục khác gồm: nhà để xe, khu hiệu bộ, thư viện có 16000 đầu sách,
06 phòng máy vi tính 450 máy và 80 máy phục vụ văn phòng làm việc, dãy phòng thí nghiệm gồm có: phòng thí nghiệm Điện- Điện tử, phòng thí nghiệm Thủy sản – Sinh hóa, phòng thí nghiệm Vật lý, phòng thí nghiệm xây dựng, phòng Hóa dược – Dược lý, phòng Thực vật – Dược liệu, phòng thực hành bán thuốc, phòng chăm sóc bệnh nhân 1,2, phòng giải phẩu sinh lý, phòng vi sinh kiểm nghiệm, phòng thực hành Hóa phân tích kiểm nghiệm, trung tâm y tế, 01 hội trường lớn có sức chứa 400 sinh viên và căn tin có sức chứa 500 sinh viên, học sinh phục vụ ăn uống cho sinh viên, sân bóng đá, bóng chuyền
và sân tập các môn thể thao khác nhằm hướng tới một môi trường học hiện đại
Trang 5Trường cũng mua sắm và trang bị các trang thiết bị hiện đại, hóa chất thí nghiêm, sách thư viện để tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, Trường còn liên hệ với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất có tại địa phương để cử sinh viên đến thực tập, rèn luyện kỹ năng, tay nghề Tính đến hiện nay, Trường đã chi 8.6 tỉ đồng cho việc mua trang thiết bị mới và kinh phí bổ sung cho thư viện trên 300 triệu đồng
Số lượng và diện tích giảng đường, phòng học, phòng chuyên môn, xưởng thực tập,
ký túc xá và khu thể thao, các loại thiết bị đào tạo và thí nghiệm được sử dụng (theo Biểu mẫu 22 của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT)
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học, năm học 2009 - 2010
STT
tính
Tổng số
I Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng ha 12.6
II Số cơ sở đào tạo cơ sở 01
III Diện tích xây dựng m 2 40.000
IV Giảng đường/phòng học m 2 22.750
V Diện tích hội trường m 2 1.200
VI Phòng máy tính
3 Số máy tính nối mạng ADSL máy tính 400
VII Phòng học ngoại ngữ
3 Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng (tên các thiết bị, thông
số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sx) Máy cassets 60 máy
Trang 6Sony CFD-S03, V7 ( SX 2007) Phòng Lab
VIII Thư viện
2
2.1 Phòng thí nghiệm Xây dựng:
Bình định mức 100ml, Trung Quốc
Bơm hút chân không
model 2XZ-1
Trung Quốc Bơm hút chân không lưu tốc 60 lít/phút
Nguồn điện 230V, 50Hz Cung cấp bao gồm: Bộ dây,
đồng hồ
Bình tạo chân không
Trung Quốc Bình tạo chân không bằng thủy tinh,
đường kính 300mm với van hút chân không, chiều cao
đặt mẫu 150mm, dung tích hữu ích >10 lít
Tỷ trọng kế
Model V172-02
EU Tỉ trọng kế đo đất, ASTM 152H, thang đo 5
-+60g/lít
Giới hạn chảy Vaxiliep (theo tiêu chuẩn VN)
model ZY-1
Nanjing-Trung Quốc Dụng cụ xác định giới hạn chảy
bằng chùy Vaxiliep, góc cone 30, nặng 76g
Dụng cụ giới hạn chảy bằng Casagrande
thiết bị
01
02
02
02
Trang 7model S170 (theo tiêu chuẩn châu Âu)
Matest-Italy Dụng cụ xác định giới hạn chảy tiêu
chuẩn CNR / UNI - NF, ASTM, AASHTO, BS Dụng
cụ bao gồm bộ đếm số lần rơi của cốc mẫu có thể chỉnh
về zero, cốc mẫu điều chỉnh được độ cao và đế bằng
cao su cứng
Cung cấp gồm:
- Máy chính S170
- Dao khía rãnh model S173-03
Matest-Italy Dao khía rãnh theo tiêu chuẩn CNR/UNI,
AASHTO
- Dao khía rãnh model S173-04
Matest-Italy Dao khía rãnh cho dụng cụ xác định giới
hạn chảy, theo tiêu chuẩn ASTM
Giới hạn dẻo
Việt Nam Bộ thí nghiệm giới hạn dẻo Gồm : tấm kính
300 x 250 x 10mm, thanh chuẩn 3mm, đĩa trộn bằng
sứ, dao spatual 100mm, 6 cốc nhôm 50 x 35mm
Máy thử cắt đất
model ZJ-(3)
Nanjing- Trung Quốc Máy cắt đất hai tốc độ Tốc độ
cắt bằng điện 0.8 hay 2.4mm/phút hoặc bằng tay Sử
dụng loại mẫu diện tích 30cm2 Lực nén pháp tuyến 50,
100, 200, 300 và 400kPa Cung cấp nguyên bộ với hộp
mẫu nén, bộ quả gia tải và vòng lực 1.2KN với bảng
hiệu chuẩn Nguồn điện 220V, 50Hz
Máy thử nén đất
model WG-1B
Nanjing-Trung Quốc Máy nén cố kết tam liên Máy
dùng thử nén đất, xác định mối liên hệ giữa biến dạng
và nén của đất, để tính toán độ lún, chỉ số nén chỉ số
đàn hồi cũng như hệ số cố kết Ap lực nén đến 12.5
-1600KPa Hộp mẫu nén 30cm3 hoặc 50cm2
Cung cấp nguyên bộ với hộp mẫu nén, quả gia tải và
đồng hồ so
Cối chày proctor tiêu chuẩn
Việt Nam Bộ cối chày proctor tiêu chuẩn, bao gồm:
02
02
01
01
04
01
Trang 8Cối Proctor tiêu chuẩn đường kính 4”, thể tích 1/30
cu.ft Gồm : khuôn + cổ + tấm đế
Chày Proctor tiêu chuẩn đường kính 2”, nặng 5.5lb,
chiều cao rơi 12”
Cối chày proctor cải tiến
Việt Nam Bộ cối chày Proctor cải tiến, bao gồm:
Cối Proctor cải tiến đường kính 6”, thể tích 1/13.33
cu.ft Gồm : khuôn + cổ + tấm đế
Chày Proctor cải tiến đường kính 2”, nặng 10lb, chiều
cao rơi 18”
Dao vòng và đế đóng 100cm 3
Việt Nam Dao vòng bằng thép không rỉ, dung tích
100cc (50,4 x 50mm)
Đế đóng cho dao vòng 50,4mm, bằng thép, VN
Máy thí nghiệm CBR
Model CBR-2
Nanjing-Trung Quốc Máy ép thử CBR dùng động cơ
điện Khả năng chịu tải 50kN Cung cấp bao gồm Vòng
lực 50kN đồng hồ chuyển vị 0-5/0.01mm, piston
xuyên, giá đỡ đồng hồ, đồng hồ Tốc độ piston
1mm/phút, 1.27mm/phút Piston xuyên 50 x 100mm,
kích thước mẫu 152 x 166mm Nguồn điện 220V,
50Hz
Bộ khuôn CBR
Việt Nam Bộ phụ kiện CBR Bao gồm: khuôn CBR,
đĩa phồng, giá đỡ đồng hồ, đồng hồ so 10/0,01mm và
các tấm gia tải 3 bộ
Đĩa nén (spacer disc) đường kính 151mm, nặng 7,25kg
với tay xách VN
Bộ sàng đất
Trung Quốc.Bộ sàng đất đường kính 200mm, cao
50mm, cở lỗ: 10; 5; 2; 1; 0.5; 0.25; 0.1 mm Đáy + nắp
Cân chính xác
Model PA4102
20
01
01
01
01
Trang 9Ohaus-USA Cân chính xác, loại điện tử,
Khả năng cân 4100g, Độ đọc được 0.01g
19 đơn vị cân chọn được và chức năng đếm hạt
Khả năng cân bên dưới để xác định tỉ trọng
Điã cân bằng thép không rỉ đường kính 180mm Cổng
giao tiếp RS232 cho nối máy in hoặc PC
Cung cấp gồm: cân, 230V AC adapter và hướng dẫn sử
dụng Made in China
Máy nén nở hông
Model YSH-2
Nanjing-Trung Quốc Máy nén đất nở hông dùng để
xác định cường độ chịu nén và cường độ chịu cắt tại
hiện trường hay trong phòng thí nghiệm
Khả năng tải max: 5KN
Áp lực max: 2.5MPa
Kích thước mẫu 50mm x 50mm
50mm x 100mm
Tốc độ gia tải: 1mm/phút
Cung cấp với vòng lực 1.2KN và hai tấm nén Nguồn
điện 220V, 50Hz Nặng 16kg
Tủ sấy 300 o C
model 101-1
Ketong-Trung Quốc Tủ sấy, bằng thép sơn Gia nhiệt
đến 300C Điều khiển nhiệt độ bằng điện tử, chỉ thị
nhiệt bằng đòng hồ kim Có quạt điều nhiệt Dung tích
70 lít (450 x 450 x 350mm) Cung cấp với 2 kệ 220V,
50Hz
-Đồng hồ bấm giây điện tử Q & Q Nhật Bản khả
năng đọc 0,01s
-Nhiệt kế thủy tinh, -2 o C + 400 o C /1 o C EU
-Nhiệt kế thủy tinh, 30 o C + 200 o C/ 0.5 o C EU
-Nhiệt kế thủy tinh, -1 o C + 101 o C/ 0.1 o C EU
-Hộp nhôm đựng mẫu 50 x 35mm, có nắp, VN
-Cối chày sứ 145mm, TQ
-Cối chày inox, 120mm, TQ
-Chày cao su, VN
02
02
01
02
01 01 01 01 80 05
Trang 10-Khay inox 350 x 250 x 50mm, Việt Nam
-Bình tỷ trọng 250ml, TQ
-Ống đong, 1000ml TQ
-Dao gọt đất Việt Nam Thẳng dùng để gạt đất dư,
kích thước: 300 x 30 x 3 mm bằng thép không rỉ
-Bình tam giác 1000ml với tấm kính đậy Trung
Quốc
-Bếp điện Việt Nam Bếp điện, nguồn điện 220V,
50Hz 1000W
-Máy toàn đạt điện tử SOUTH – Mỹ
Model : NTS - 305B
- Hai màn hình hiển thị.
- Độ chính xác góc : ± 5"
- Góc hiển thị nhỏ nhất: ± 1"
- Độ chính xác cạnh: ± ( 3 + 2ppm x D) mm
- Bộ nhớ : 10.000 điểm đo
-Trọn bộ gồm:
Đầu máy
Thùng đựng máy
Bao nilong che máy
Bộ tăm chỉnh máy
Pin sạc
Bộ sạc cho pin
Thước đo chiều cao máy
Đĩa truyền dữ liệu
Cáp truyền số liệu
Gương đơn
Nắp đậy gương
Túi đựng gương
Bộ giữ ( khung gương )
Bảng ngắm
Sào gương có bọt thủy
Chân nhôm cho máy
Chân giá kẹp sào gương
Quai đeo máy
05 01 02 01 05
02
02
01