1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ SỬ DỤNG VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẤT CÓ THỂ THAY THẾ TRIFLURALIN DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

6 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả sử dụng và thử nghiệm một số chất có thể thay thế trifluralin dùng trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả KS. Lê Anh Xuân
Trường học Công Ty TNHH SX & TM Trúc Anh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình nuôi tôm công nghiệp-bán công nghiệp (CN–BCN) trên cả nước nói chung và ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 1

KẾT QUẢ SỬ DỤNG VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẤT CÓ THỂ THAY THẾ

TRIFLURALIN DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

KS Lê Anh Xuân Công ty TNHH SX & TM Trúc Anh

1 Đặt vấn đề

Mô hình nuôi tôm công nghiệp-bán công nghiệp (CN–BCN) trên cả nước nói chung và ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng được xác định là mô hình nuôi cung cấp nguồn tôm nguyên liệu chủ lực cho chế biến xuất khẩu và góp phần chính vào ngân sách của các địa phương Tuy nhiên trong những năm gần đây mô hình này gặp không ít khó khăn: Tốc độ phát triển của đàn tôm chậm hơn; bệnh tôm xuất hiện nhiều và ngày càng có chiều hướng phức tạp; thời tiết luôn chuyển biến theo chiều hướng bất lợi đã làm cho sản xuất càng tăng tính rủi ro so với những năm đầu chuyển đổi Mặt khác tình trạng bồi lắng quá nhanh của các tuyến kênh nội đồng dẫn đến thiếu nước cục bộ ở một số khu vực; dịch bệnh có xu hướng diễn biến phức tạp, khó kiểm soát, điều trị kém hiệu quả và lây lan

trên diện rộng Loài gây bệnh điển hình là các dòng vi khuẩn gây hại như Vibrio, Pseudomonas …,

các dòng virus gây bệnh đốm trắng, đầu vàng, bệnh còi và gần đây lại xuất hiện một số bệnh lạ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm Ngoài nguyên nhân khách quan, một số hộ nuôi còn xả trực tiếp nước thải, nước ao tôm nhiễm bệnh ra kênh rạch công cộng hoặc lạm dụng các loại hoá chất, kháng sinh, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả nuôi trồng thủy sản

Thực hiện qui trình nuôi tôm sạch sử dụng chế phẩm sinh học không sử dụng kháng sinh có ý nghĩa quan trọng, hạn chế được rất nhiều vấn đề khó khăn của sự suy thoái môi trường, dịch bệnh và chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và đem lại lợi nhuận cao cho người nông dân… Với kinh nghiệm và thực tế thực hiện quy trình nuôi tôm sạch trong nhiều năm, Công ty Trúc Anh nhận thấy

sử dụng các chế phẩm sinh học có thể thay thế Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản

2.Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

+ Thời gian thực nghiệm: Từ năm 2004- 2009 tại hệ thống thực nghiệm ao nuôi tôm công

nghiệp của công ty tại ấp Công Điến - Vĩnh Trạch – TP Bạc Liêu và một số hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu,

Cà Mau, Bến Tre, Sóc Trăng

+ Thiết bị: Máy đo DO, nhiệt độ, bộ test pH, độ kiềm, NH3

+ Chế phẩm sinh học: TA- PONDPRO® , khoáng tạt N079®, sản phẩm bổ trợ là bộ tứ dinh dưỡng gồm: T-FOOD®, TA-FEEDMIN®, TA-BETAGLUCAN®, TA-FOREVER

TA-PONDPRO ® : Thành phần trong 1 kg sản phẩm chứa: Lactobacillus plantarum 3.108

-109CFU/kg Bacillus subtilis 3.108-109CFU/kg Saccharomyces cerevisiae 6.108-109CFU/kg Phụ liệu Lactose vừa đủ

Tác dụng: Phân huỷ các chất hữu cơ có trong ao nuôi thuỷ sản Trị các bệnh phát sáng do vi khuẩn, đóng rong, đóng khói đèn, đen mang, đứt các phụ bộ Xử lý nước đục, tảo tàn hiệu quả Cung cấp vi sinh vật có lợi, tiêu diệt vi sinh vật gây hại, giải phóng khí độc NH3, H2S

TA-Khoáng tạt No79 ®: Thành phần chủ yếu trong 1 kg sản phẩm Magnesium sulfate 100 gam Calcium magnesium Carbonate vừa đủ 1000 gam

Sản phẩm có nhiều tính năng như tăng độ kiềm nhanh, ổn định màu nước, pH, giúp ao nuôi luôn ổn định

T-FOOD ® Thành phần trong 1 kg sản phẩm chứa Bacillus subtilis 107CFU/kg, Lactobacillus acidophilus 107CFU/kg

Tác dụng: Giúp tôm mau lớn, đều con, đường ruột nở to, tiêu hoá tốt, tôm chắc khoẻ, màu sắc tươi sáng Cung cấp men vi sinh có lợi giúp tăng cường khả năng hấp thu thức ăn cho tôm, cá Trị các bệnh đường ruột cho tôm, cá

TA-FEEDMIN ® Thành phần trong 1 kg sản phẩm chứa trên 12 loại vitamin, khoáng chất cần

thiết, giúp tôm tăng cường sức đề kháng, mau lột xác, và dùng trong việc chữa trị bệnh mềm vỏ

TA.BETA-GLUCAN ® : Beta 1-3, 1-6 Glucan là hoạt chất sinh học tự nhiên được chiết xuất từ

thành tế bào nấm men Saccharomycescereviae

Trang 2

Sản phẩm nhằm bổ sung thêm β1,3- β1,6 D-Glucan vào trong khẩu phần thức ăn cho tôm Tạo điều kiện thuận lợi để duy trì hệ miễn dịch và giúp tôm luôn khỏe mạnh khi điều kiện môi trường nuôi thay đổi

Sản phẩm TA-Porever ® : Thành phần chủ yếu gồm Protein, tá dược (Oligoglucosain, Lactose,

B1,6-D-Glucan) vừa đủ, có tính năng giải độc gan, tăng cường chức năng gan, bổ sung và tăng cường

hệ miễn dịch giúp tôm nuôi luôn khỏe mạnh

Trị các bệnh về gan như teo gan, phân trắng, gan nhiễm mỡ, vàng gan, sưng gan…giúp tôm tăng trưởng nhanh, sắc tố ổn định kể cả trong điều kiện môi trường luôn thay đổi Làm giảm hệ số thức ăn do rút ngắn thời gian nuôi

2 2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập số liệu

+ Phương pháp điều tra: dùng anket để thu thập thông tin về tình hình dịch bệnh trên tôm sú, tôm thẻ chân trắng tại các ao nuôi ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long

+ Thu thập thông tin tại các hộ nuôi tôm ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long sử dụng các sản phẩm sinh học của công ty để phòng trị bệnh do vi khuẩn, do môi trường gây ra

+ Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp, gián tiếp để lấy ý kiến của lãnh đạo và chuyên gia các Viện, Trường Đại học, Sở, Ban ngành các tỉnh về những vấn đề có liên quan

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm

- Thực nghiệm bố trí trong sản xuất để hoàn thiện quy trình sử dụng, có điều chỉnh, cải tạo cho phù hợp với yêu cầu nghiên cứu và thực trạng chung về điều kiện ao nuôi của nông dân như mật độ nuôi, độ sâu nước ao, bố trí hệ thống quạt nước khác nhau:

- Dùng 05 công thức thực nghiệm để so sánh, các công thức được lặp đi lặp lại 3 lần (3 vụ nuôi/3 năm) để đối chứng

* 05 công thức phòng trị bệnh được bố trí theo dự kiến ban đầu như sau:

TT Công

thức nuôi

Mật độ nuôi (con/m2)

Công thức, liều lượng thuốc sử dụng phòng trị bệnh

1 01 30 N079® 1 kg/1.000 m3 + TA-PONDPRO®: 0,5 kg/5.000 m3

2 02 30 N079® 1 kg/1.000 m3 + TA-PONDPRO®: 0,5 kg/4.000 m3

3 03 30 N079® 1 kg/1.000 m3 + TA-PONDPRO®: 0,5 kg/3.000 m3

4 04 30 N079® 1 kg/1.000 m3 + TA-PONDPRO®: 0,5 kg/2.000 m3

5 05 30 N079® 1 kg/1.000 m3 + TA-PONDPRO®: 0,5 kg/1.000 m3

2.2.3 Bố trí thực nghiệm

- Thực nghiệm các sản phẩm trên hệ thống 20 ao (7ha) nuôi tôm công nghiệp của công ty tại ấp

Công Điền - Vĩnh Trạch – TP Bạc Liêu với diện tích và độ sâu mực nước ao sử dụng khác nhau, ao

lớn nhất 3.000 m2, ao nhỏ nhất 1.000 m2, có sự giám sát, tham mưu của các cấp quản lý và chuyên môn Các ao thí nghiệm được bố trí như sau:

TT Ký hiệu ao

nuôi

Diện tích sử dụng (m2)

Mực nước sử dụng TB (m)

Công thức thử nghiệm

Ghi chú

1 B1 1.000 1,2 01 Các ao sau khi bố trí,

được cắm biển ghi các công thức theo phác đồ

để tiện cho việc theo dõi

+ Số liệu thực nghiệm thu được, được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học

3 Kết quả nghiên cứu:

3.1 Kết quả thực nghiệm trên hệ thống ao nuôi của công ty Trúc Anh

Trang 3

Từ năm 2004 đến năm 2006, bắt đầu ứng dụng kết quả thực nghiệm trên toàn bộ hệ thống ao nuôi cuả công ty Trúc Anh Từ 2007 nhân rộng cho các hộ nuôi tôm các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long Công thức bố trí thực nghiệm 01, 02, 03 liều dùng các sản phẩm là để phòng ngừa bệnh dịch, quản lý môi trường ao nuôi theo định kỳ 7-10 ngày/ lần, sử dụng liều này từ sau khi thả giống được

10 ngày cho đến thu hoạch Đã cho những hiệu quả môi trường nước ao nuôi ổn định trong vụ nuôi Việc bổ sung định kỳ chế phẩm TA-PONDPRO® giúp tăng cường lượng vi khuẩn phân hủy mùn bả hữu cơ trong ao Làm giảm các độc tố NH3 và H2S trong ao nuôi.Vi khuẩn Bacillus subtilis và Lactobacillus giúp duy trì mật độ vi khuẩn có lợi giúp cạnh tranh chất dinh dưỡng, nơi cư trú, tiết

chất ức chế kháng các vi khuẩn gây bệnh

Công thức 03, 04 là để trị bệnh khi trong ao xuất hiện các bệnh do khuẩn và môi trường gây ra Với liều dùng này phải tiền hành sử dụng liên tục 2 – 3 ngày tùy vào tình hình thực tế ao nuôi, mức

độ cảm nhiễm bệnh Trong toàn vụ nuôi khi xuất hiện bệnh thì áp dụng biện pháp trị bệnh bằng vi sinh kết hợp với đánh khoáng tạc đã cho được hiệu quả trị được các bệnh đón khói đèn, đen mang, sâu râu và mòn đuôi

Từ năm 2007 đến năm 2009 thông qua kết quả thực nghiệm chúng tôi đã xây dựng được một

quy trình nuôi tương đối hoàn chỉnh “Quy trình nuôi tôm sạch sử dụng các sản phẩm sinh học của công ty Trúc Anh”, sản phẩm thu hoạch sau cùng là tôm sạch; không mòn đuôi, đứt râu, không

đen mang, đóng khói đèn, không chứa các loại dư lượng thuốc kháng sinh, hóa chất, môi trường nuôi

an toàn không suy thoái đáy ao…

Năm 2007, với diện tích ao nêu trên, thả nuôi mật độ 15 con/m2, sau 170 ngày nuôi thu hoạch

cỡ tôm đạt 22 con/kg, tỉ lệ sống trung bình đạt 75%, sau khi trừ chi phí thu lãi trên 1 tỉ đồng, năm

2008 lãi 750 triệu đồng (do giá tôm luôn giảm) Năm 2009, thả mật độ 30 con/m2 sau 3 tháng nuôi cỡ tôm đạt 45 con/kg, tiến hành thu hoạch theo yêu cầu thị trường, tổng sản lượng thu hoạch đạt 30 tấn, giá bán tại thời điểm 100.000 đồng/kg, sau khi trừ chi phí lãi 1,5 tỉ đồng Năm 2010, trên cơ sở quy trình công ty tiến hành thả thử nghiệm ở mật độ 80 con/m2, thời điểm tôm nuôi được 90 ngày tuổi, qua kiểm tra định kỳ tốc độ tăng trưởng khá, cỡ tôm đạt trung bình 56 con/kg Để tiếp tục khẳng định thương hiệu, khẳng định tính bền vững của quy trình nuôi tôm sạch này, công ty mở rộng thêm quy

mô 9 ha (24 ao) tại khu nuôi tôm công nghiệp, ấp Biển Tây A, xã Vĩnh Trạch Đông, thị xã Bạc Liêu

3.2 Hoạt động chuyển giao công nghệ

Cùng với các kết quả thực nghiệm, trong nhiều năm qua công ty đã tư vấn, hướng dẫn, chia sẻ

“quy trình nuôi tôm sạch sử dụng các sản phẩm của công ty trúc Anh”cho hàng nghìn lượt hộ

thông qua các buổi hội thảo, các buổi tham quan mô hình nuôi tôm sạch của công ty Kết quả là từ chỗ đang thua lỗ, nợ nần chồng chất các hộ đã trả được nợ, thoát được nghèo, ổn định được cuộc sống và tin tưởng vào nghề Từ năm 2008 đến nay công ty thực hiện hàng trăm cuộc hội thảo chuyển giao quy trình nuôi tôm sạch này cho nông dân các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và tiếp đón hàng trăm lượt cán bộ, nông dân tới tham quan và trao đổi quy trình tại công ty Hiện tại, Qui trình nuôi tôm sạch của công ty Trúc Anh đang được nhiều nông dân khu vực ĐBSCL nói chung và Bạc Liêu nói riêng ứng dụng rộng rãi, nhất là trong nuôi tôm Công nghiệp-Bán công nghiệp bởi những lợi ích to lớn mà nó mang lại Năm 2009, theo thống kê sơ bộ của 149 đại lý, tại các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Phú Yên, Bình Định… tình hình nuôi thủy sản các địa bàn trong và ngoài tỉnh cơ bản thắng lợi, khoảng 40% số hộ nuôi tôm công nghiệp nuôi theo quy trình nuôi tôm sạch của Công ty Trúc Anh hoặc có sử dụng các sản phẩm của công ty thì có tới trên 80% hộ nuôi đạt hiệu quả và dần bỏ được kháng sinh, hoá chất trong quá trình nuôi như cách làm trước đây Năm 2010, mặc dù thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng kéo dài, độ mặn tăng cao, môi trường ao nuôi luôn biến động, tình hình dịch bệnh phát sinh gây hại cho tôm nuôi trên diện rộng, nhưng số hộ nuôi theo quy trình của công ty có tới 95% tôm nuôi vẫn phát

triển tốt và người nuôi đang đề xuất công ty thu mua lại nguồn nguyên liệu tôm sạch này

3.3 Kết quả phòng trị bệnh từ các hộ nông dân sau khi được chuyển giao (đại diện 1 số hộ)

Ông: Trịnh Thanh Hồng, Xã Ngọc Đông , H Mỹ Xuyên, Sóc Trăng (chủ nhiệm HTX nuôi tôm Ngọc Đông) Tổng diện tích ao nuôi: 4 ha (10 ao) Diện tích ao nuôi sử dụng các sản phẩm của công

Trang 4

ty phòng trị bệnh: 10 ao Kết quả phòng trị bệnh: Phòng trị bệnh hiệu quả bệnh khói đèn, đen mang Hiệu quả kinh tế: tiết kiệm được tiền thuốc kháng sinh và hóa chất để phòng và trị bệnh.Ý kiến đánh giá khách quan của chủ hộ: Sau khi sử dụng chế phẩm để phòng và điều trị bệnh đạt được hiệu quả Tôm bệnh được đều trị khỏi hoàn toàn và không thấy sự xuất hiện trở lại của bệnh Trong khi các mùa vụ trước sử dụng kháng sinh và hòa chất để điều trị bệnh vi khuẩn hết, nhưng lại tái bệnh lại và lần sau khó điều trị và kéo dài

Ông: Chú Bùi Hoàng Mít, Xã Hoà Tú 2, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng (chủ nhiệm HTX nuôi tôm Hoà Tú 2) Tổng diện tích ao nuôi: 0,5 ha (2 ao).Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh: 02 ao Mật độ tôm nuôi: 30 con/m2 Bệnh biểu hiện: Đóng rong, đen mang Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao: 30% Kết quả phòng trị bệnh: chế phẩm sinh học của công ty có hiệu quả điều trị bệnh.Hiệu quả kinh tế : Tiết kiệm được tiền thuốc điều trị Ý kiến đánh giá khách quan của chủ hộ: Những năm trước khi tôm bị bệnh đóng rong, đen mang thường phải điều trị bằng sử dụng hóa chất Nhưng thường bị tái bệnh lại và theo suốt vụ nuôi Khi sử dụng chế phẩm sinh học để phòng bệnh đạt hiệu quả và không tái bệnh lại

Ông: Văn Hữu Điện thoại : 0128 377 6822 Địa chỉ: Vĩnh Châu, Sóc Trăng Tổng diện tích ao nuôi: 5 ha (15 ao).Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh: 15 ao Bệnh biểu hiện: Sử dụng toàn bộ qui trình nuôi tôm sạch của công ty Trúc Anh khi tôm bị đón rong, đen mang Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao: 40%.Kết quả phòng trị bệnh: Giải quyết triệt để bệnh đóng rong, đen mang Hiệu quả kinh tế giảm được chi phí do bệnh không tái nhiểm Ý kiến đánh giá khách quan của chủ hộ: Những năm trước khi không sử dụng qui trình nuôi sạch Trong suốt vụ nuôi môi trường thường biến động, tôm nuôi thường xảy ra các bệnh đón rong , đen mang Đều trị bằng hóa chất làm môi trường ao nuôi biến động và bệnh tái diễn lại lần sau cao hơn lần trước và khó trị hơn Từ khi sử dụng qui trình nuôi sạch của công ty Trúc Anh thì ao nuôi bền vững, môi trường ao nuôi ổn định, tôm mau lớn, giảm được chi phí tôm không xuất hiện đen mang

Ông: Phan Đức Quì địa chỉ: Xã Giao Thạnh, Huyện Thạnh Phú, Bến Tre Tổng diện tích ao nuôi: 8ha (10 ao).Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh: ao = 5.000m2

.Bệnh biểu hiện: Tôm nuôi thường xảy ra bệnh đen mang, sâu đuôi và đón rong Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao: 30-70% Kết quả phòng trị bệnh: Điều trị được dứt điểm các loại bệnh trên và không

bị tái bệnh lại Hiệu quả kinh tế : tiết kiệm được chi phí hóa chất, ít xảy ra bệnh Ý kiến đánh giá khách quan của chủ hộ: Tuyệt đối tin tưởng vào qui trình của công ty Đã áp dụng qui trình từ năm

2008 và thu được lợi nhuận

Ông: Nguyễn Nhật Trường Địa chỉ: Ấp 6, Xã Bảo Thạnh, Huyện Ba Tri, Bến Tre.Tổng diện tích ao nuôi: 5 ha (12 ao).Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh: 05 ao.Bệnh biểu hiện : Sử dụng toàn bộ qui trình của công ty không xảy ra dịch bệnh Ít biểu hiện bệnh, mức độ cảm nhiểm thấp Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao: 10%.Kết quả phòng trị bệnh: Đạt hiệu quả trị dứt điểm các bệnh đón rong, đen mang, đứt râu và sâu đuôi

Ông: Ka văn Bửu ( 4 Bửu) Địa chỉ: Ấp 5 xã Vĩnh Thắng, Huyện Bình Đại, Bến Tre

Tổng diện tích ao nuôi: 2 ha (5 ao) Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh:

05 ao = 5.000m2.Bệnh biểu hiện: thường xảy ra đen mang đón rong và sâu đuôi.Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao: 50% Kết quả phòng trị bệnh: Sau 5 ngày sử dụng đã hoàn toàn hết bệnh Hiệu quả kinh tế: tiết kiệm được tiền hóa chất để phòng trị bệnh.Ý kiến đánh giá khách quan của chủ hộ: Đạt được hiệu quả kinh tế đến cuối vụ nuôi

Ông: Lê Văn Dũng Địa chỉ ấp 3, Tắc Vân, Cà Mau Điện thoai : 0127 9 274 927.Tổng diện tích ao nuôi: 1 ha (3 ao).Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh: 02 ao = 5.000m2 Mức độ cảm nhiễm bệnh trong ao thấp.Do sử dụng toàn bộ qui trình phòng trị bệnh của công

ty Kết quả phòng trị bệnh hiệu quả

Ông:Nguyễn Trí Lập Điện thoại :0168 958 660 Địa chỉ:ấp 9, Xã Tân Duyệt, Đầm Dơi, Cà Mau Tổng diện tích ao nuôi: 3ha (9 ao)Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh hiệu quả Khi xảy ra bệnh thì đều sử dụng vi sinh và khoán tạc để điều trị thu được hiệu quả Bệnh không tái xuất hiện khi sử dụng hóa chất

Ông: Phùng Minh Út Địa chỉ: Gia Hòa 2, Mỹ Xuyên ,Sóc Trăng Diện tích ao nuôi sử dụng sản phẩm của công ty phòng trị bệnh đạt được hiệu quả bệnh không xuất hiện trong suốt vụ nuôi

Trang 5

Tuyệt đối sử dụng theo qui trình phòng trị bệnh bằng Vi sinh và phổ biến rộng rãi cho những hộ nuôi tôm kế cận

4 Đánh giá chung:

Sử dụng Khoáng tạt N079® thay thế hoàn toàn vôi -

Sử dụng bộ tứ dinh dưỡng rút ngắn thời gian nuôi (tôm thả cùng ngày thường thu hoạch 30

Sử dụng TA- PONDPRO® để phòng trị các bệnh do vi khuẩn, do môi trường gây ra thay thế hoàn toàn kháng sinh, hóa chất

4.2 Hiệu quả kinh tế.

Theo đa số các hộ nuôi tôm trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long khi áp dụng nuôi tôm theo quy trình nuôi tôm sạch của công ty hoặc sử dụng các sản phẩm sinh học của công ty để phòng

trị bệnh tôm đều nhận xét: về hiệu quả kinh tế của vụ nuôi tùy thuộc khả năng quản lý, chăm sóc của

từng hộ, nhưng nhìn tổng thể đa số các hộ nuôi đều khẳng định hiệu quả của quy trình là rút ngắn thời gian nuôi so với các cách nuôi khác, giảm công sức lao động, và đặc biệt là môi trường ao nuôi luôn ổn định, tôm ham ăn, chóng lớn, sắc tố đẹp, không có biểu hiện của các bệnh như đóng rong, đen mang, đứt các phụ bộ, đáy ao sau mỗi vụ nuôi sạch, không có biểu hiện của việc dư thừa thức ăn hay mùn bả hữu cơ

- Giảm chi phí 30% so với các quy trình nuôi khác Khi áp dụng quy trình nuôi tôm sạch của công ty, có thể tái sử dụng nguồn nước để nuôi tiếp vụ 2, không cần cải tạo lại

- Giảm sức lao động cho người nuôi (sử dụng sản phẩm đơn giản, gọn nhẹ, an toàn ).

4.3 Hiệu quả xã hội.

Hàng năm công ty tổ chức đồng thời nhiều phương pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho nông, ngư dân như hội thảo, thực hiện chương trình đồng hành cùng nhà nông trên Đài Phát thanh truyền hình, trên các tạp chí chuyên ngành, trên website Tất cả những công việc trên đã góp phần nâng cao nhận thức, nâng cao kỹ năng sản xuất cho người sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh

4.4 Hiệu quả môi trường.

Thực hiện quy trình nuôi tôm sạch từ các sản phẩm của công ty chẳng những giảm ô nhiễm môi trường do hạn chế lạm dụng kháng sinh, hóa chất mà còn đảm bảo bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước mặt, nước ngầm và đảm bảo cho sự phát triển nghề nuôi thủy sản bền vững vv…

- Kết thúc vụ nuôi lượng chất thải hữu cơ chỉ bằng 10% so với các quy trình nuôi khác

- Đáy ao an toàn không suy thoái, có tính bền vững, an toàn cho các vụ nuôi tiếp theo Các chỉ tiêu môi trường luôn trong ngưỡng an toàn, phù hợp cho tôm nuôi phát triển H2S < 0,01 ppm ; NH3 < 0,03, pH: 7,5 – 8,5; DO> 5,0 mg/lit

- Chất lượng sản phẩm sạch, giá trị sản phẩm thường cao hơn so với bình thường

4.5 Về độ an toàn vụ nuôi.

Thực hiện quy trình nuôi tôm sạch bằng các sản phẩm của Trúc Anh, tôm nuôi có sức đề kháng với dịch bệnh cao, tôm ham ăn, chóng lớn, sắc tố đẹp Không mắc các chứng bệnh như đóng rong, đen mang, mòn đuôi, đứt râu Phòng ngừa được các bệnh về gan, đường ruột Mức an toàn so với vùng nuôi chiếm 85%

5 Kết luận

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học do công ty Trúc Anh sản xuất trong nuôi tôm sú có tác dụng phòng ngừa, chữa trị một số bệnh hại ở tôm nuôi, cải tạo môi trường ao nuôi, tăng hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm

+ Sử dụng phối hợp các chế phẩm sinh học của công ty Trúc Anh trong nuôi tôm, có tác dụng làm giảm bệnh đóng rong, đen mang và hàng loạt các bệnh khác ở tôm Chúng tôi cho rằng sử dụng

kết hợp các chế phẩm sinh học đúng cách có thể thay thế Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản

(Điều này có thể giải thích do tác động tổng hợp của các vi sinh vật probiotic trong chế phẩm sinh học)

Trang 6

6 Tài liệu tham khảo:

1 Bùi Quang Tề, 2006, Bệnh tôm và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

2.Trương Quốc Phú, 2006 Giáo trình quản lý chất lượng nước trong thủy sản

3.Trần Ngọc Hải, 2004 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác

4.NguyễnLân Dũng, 2003 Vi sinh vật học, NXB nông nghiệp

5.Farzanfar A, 2006 The use of probiotics in shrimp aquaculture, Willem van Leeuwen, Iran 6.Vaseeharan B and Ramasamy, 2003, Cotrol of pathogenic vibrio spp by Bacillus subtilis BT23 ,a Possible probiotic Treatment for Black Tiger Shrimp (penaus monodon)

7 Jory, E.D., 1998 Use of Probiotic in Penaeid Shrimp Grow out Aquaculture Magazine Issue January/February, pp 62 – 67

Ngày đăng: 14/01/2013, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w