-2- LOI NOI DAU Những nguồn năng lượng hiện dang được con người khai thác sử dụng trong đời sống và trong sản xuất như than, dầu khí trong lòng đất và chất phóng xạ không phải là vô tậ
Trang 1
2007 Tu
_ ĐOÀN THANH NIÊN CONG SAN HO CHi MINH
BAN CHAP HANH TP HO CHi MINH
; CÔNG TRÌNH DỰTHI ` GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN-EUREKA”
LÀN THỨ 9 NĂM 2007
- NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ
TRONG NGHE NUÔI TÔM
Trang 2h§?33
` ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HÒ CHÍ MINH
BAN CHAP HANH TP HO CHi MINH
CONG TRINH DU THI GIAI THUONG “KHOA HOC SINH VIEN-EUREKA”
LAN THU 9 NAM 2007
TEN CONG TRINH:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ
TRONG NGHE NUOI TOM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KTI
Mã số công trình:
Trang 3
-1- MỤC LỤC
LỚI NÓI ĐẦU : -2+-+tccv2ttthHg the 2
TOM TAT CONG TRÌNH . cos 2c t2 E1 1H11 re 3
Chương 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT 4
1.1 Nguôn gốc, sự phát triển và ưu, nhược điểm của năng lượng gió 4
1.1.1 Nguôn gốc năng lượng giÓ - + 55+ SeSkSx cv Errgrcrkrrec 4
IV nang a.aŨ 4
IJN., 1 nhu 4
1.5 Những giải pháp khoa học cho việc lựa chọn loại động cơ gió 15
Chương 2 NĂNG LƯỢNG GIÓ -.-52-55: 252222 E2 E2 2111.111.1111 crree 19
2.1 Mục tiêu của vấn để năng lượng gió trong chương trình năng lượng mới 19
2.2 MOt SO KAI NiEM CO DAN oeeceecececccsccscssscessvsesveees ¬ 20
2.2.1 Vận tốc gió trung ĐìnÌh - «5s +< xxx 1T HT ng HH HH rớt 21
2.2.2 TGn SUL Zi oececccccsssssesssssesesesesssssscssscsssssvscssssssucsescssscsssssssessscsesensavansvanes 22
2.2.3 Tân số tích WY coccccccsecssssessssscsssssscssssssssssscsesssessscsesssesessssssscscscscscststsseavseseas 22
2.3 Lý thuyết động cơ giÓ -c-ccscsekcscresesea 23
Chương 3 ĐỘNG CƠ GIÓ TRỤC ĐỨNG 5c c1 1152111151Exxey 25
7v, 27.1, 78 866 6e4HAHAHAHAỐ6ốẢÂĂẢằẢ 25
3.2 Tính vận tốc quay CỦA QqHặF 5 5 2S SE TT S212 111 111111 1 xe 27
3.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảnh quạt kiểu cánh tự xếp 27
Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN s- 5c EESE SE 3]
TAI LIEU THAM KHAO, ccsescscccsssscscsessssssessssssssessesesesssssssssssvesesesssessavessesessarseseseseees 32
Trang 4
-2-
LOI NOI DAU
Những nguồn năng lượng hiện dang được con người khai thác sử dụng trong đời sống và
trong sản xuất như than, dầu khí trong lòng đất và chất phóng xạ không phải là vô tận Vấn đề
này đã được đặt ra một cách khá nghiêm túc trước nhu câu tiêu thụ năng lượng ngày một tăng
trên thế giới và đang trở thành một mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia hiện nay Việc
tìm các nguồn năng lượng mới khác để thay thế các nguôn năng lượng truyền thống ngày một
cạn kiệt đang là một yêu câu cấp thiết Trong đó, năng lượng gió được coi là một nguồn năng
lượng tái tạo, sạch và vô tận Vì vậy, nó được đưa vào các chương trình nghiên cứu khai thác
năng lượng mới ở hầu hết các nước
Ở nước ta, trong vài năm gân đây cũng bắt đầu nghiên cứu để khai thác nguồn năng
lượng này với nhiều tiềm năng của một nước có bờ biển dài và lộng gió Tuy nhiên, cũng không
ít trường hợp các động cơ gió thử nghiệm không đứng vững trước sự thử thách của chế độ gió
địa phương đã bị đổ gãy, hư hỏng hay không phát huy được hiệu quả kinh tế
Tập tài liệu Nghiên cứu sử dụng năng lượng gió để dẫn động cánh khuấy tạo oxy trong
hô nuôi tôm này chưa hẳn đã hoàn thiện, rất mong nhận được sự phê bình, đóng góp ý kiến của
quý thây cô và các bạn đọc
TP Hồ Chí Minh 8/2007
Trang 5-3-
TOM TAT CONG TRINH
Việc thực hiện thiết kế, chế tạo thử máy khuấy tao oxy cho hồ nuôi tôm năm nay nhóm thực hiện được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Giáp đã thực hiện các bước như sau:
- Tim hiểu thực tế tình hình nuôi tôm tại Việt Nam hiện nay
- _ Tìm hiểu quy trình công nghệ nuôi tôm
- _ Tình hình sử dụng năng lượng gió và đặc tính gió tại Việt Nam
- _ Tĩnh toán, lựa chọn dạng cánh sử dụng để lấy gió
- _ Thiết kế quạt gió quay tự lựa
- _ Tính toán sơ bộ kích thước, biên dạng cánh, công suất động cơ gió
- _ Tính vận tốc quay, cấu tạo và nguyên lý hoạt động cuả động cơ gió
- _ Thiết kế bản vẽ lắp, bản vẽ chỉ tiết máy khuấy tạo oxy
- _ Kiểm tra hoạt động cuả máy
Trang 6
-4-
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP
KHOA HỌC ĐỀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.1Nguồn gốc, sự phát triển và ưu, nhược điểm năng lượng gió:
1.1.1 Nguồn gốc năng lượng gió:
Ngày nay, mọi người đều biết rằng: Gió là nguồn năng lượng có khả năng đóng một vai
trò đáng kể trong cân bằng năng lượng của mỗi quốc gia Gió có nguồn gốc từ năng lượng
mặt trời, khi các tia nắng mặt trời bức xạ không đồng đều đến các nơi trên bể mặt trái đất tạo
nên sự khác nhau về nhiệt độ và dẫn đến sự chênh lệch nhau về áp suất không khí Vùng có
nhiệt độ cao thì áp suất không khí nhỏ và ngược lại Kết quả dẫn đến sự hình thành một sự
chuyển động của không khí từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp, không khí di chuyển
tạo thành gió Động năng của sự di chuyển đó chính là năng lượng gió Theo một số tính toán
thì có khoảng từ 2% + 2,5% năng lượng bức xạ mặt trời tới trái đất được chuyển thành năng
lượng gió, tức là thành động năng của các dòng không khí di chuyển trên bể mặt đại dương và
lục địa, năng lượng mặt trời chiếm khoảng 1,73.10'” W, còn năng lượng gió chiếm khoảng
3,5.10°)W Các chuyên gia cũng ước tính rằng, trên toàn bộ bể mặt hành tỉnh của chúng ta,
năng lượng gió có thể khai thác được lớn hơn năng lượng của các dòng sông khoảng 10 + 20
lần
1.1.2 Ưu điểm:
- Gió là nguồn năng lượng tái tạo và vô tận, còn mặt trời là còn gió
- Gió là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường: Đây là một
tính chất rất đáng chú ý trong bối cảnh của thời đại công nghiệp hiện nay, khi vấn để chống ô
nhiễm môi trường là một trong những vấn để có tầm quan trọng hàng đầu ở mọi nước
- Gió là nguồn năng lượng tại chỗ và phổ biến: Nguồn năng lượng này Không phụ thuộc vài
sự biến động của thị trường
Mọi địa phương có cấp gió trung bình năm Vụ,> đều có tiễn để cơ bản để sử dụng năng lượng gió Việc đầu tư cho năng lượng gió không đòi hỏi lớn như thủy điện Tuy nhiên không
thể hiểu lầm rằng, năng lượng gió là thứ không mất tiển mua và nơi nào cũng có thể sử dụng
năng lượng gió Các tính toán kinh tế cho thấy rằng, giá thành KWh do các động cơ gió sản
xuất ra chỉ rẻ hơn một cách đáng kể so với mạng điện quốc gia hoặc các tổ hợp Diesel ở
những vùng có Vụ > 6+7 m/s
1.1.3 Nhược điểm:
Nhược điểm lớn nhất của năng lượng gió là tính thất thường tức là sự biến động lớn về đải vận tốc và hướng Các phép đo cho thấy trong khoảng thời gian rất ngắn, gió có thể biến
động về hướng tới 20”, về độ lớn tới 3+4 m/s Điều này gây khó khăn rất lớn trong việc chế
tạo động cơ gió Nó đòi hỏi phải thiết kế thêm các bộ phận phụ như bộ điều chỉnh hướng và
điều chỉnh vận tốc khá tốn kém và làm cổng kểnh thiết bị Tuy nhiên, trong một nhận định
chung nhất thì sử dụng năng lượng gió vẫn thuận lợi hơn so nhiều nguồn năng lượng khác, vì
Trang 7
-5-
vậy nhiều quốc gia trên thế giới đã hoạch định chính sách năng lượng có tính đến việc phát
triển các động cơ gió
1.2 Tình hình sử dụng năng lượng gió tại Việt Nam:
Ở Việt Nam nói chung chưa có tập quán khai thác năng lượng gió trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp ở nước ta Chúng ta không bắt gặp những cối xay gió thường thấy ở nông
thôn các vùng ôn đới Châu Âu Sức gió chỉ ứng dụng để đẩy thuyễn trên sông và trên biển
Điều đó chứng tỏ rằng tiểm năng gió trên lãnh thổ nước ta không lớn và kỹ thuật cổ truyền
không đủ khả năng khai thác có lợi nguồn năng lượng này hoặc nguồn năng lượng gió tỉnh
này không đủ sức cạnh tranh với các nguồn năng lượng dễ kiếm khác Trong những năm gần
đây, trước nhu cầu năng lượng trong nền kinh tế quốc dân ngày một lớn và các nguồn năng
lượng cổ truyền ngày một khan hiếm, nhiều địa phương đã bắt đầu xuất hiện những động cơ
gió cỡ nhỏ do các gia đình tự làm hoặc một số cơ sở tập thể sản xuất thí nghiệm và đã đạt
được những kết quả bước đầu Vấn để năng lượng gió là một trong những vấn để được tiến
hành với nhiều đề tài nhằm nghiên cứu một cách toàn diện để nhanh chóng phổ biến việc ứng
dụng nguồn năng lượng này Đó là những để tài điều tra phân vùng năng lượng gió và đã
đang tiến hành để xác định các vùng có khả năng ứng dụng thuận lợi năng lượng gió, để tài
lập luận chứng kinh tế kỹ thuật việc ứng dụng năng lượng gió ở Việt Nam nhằm đánh giá việc
ứng dụng năng lượng gió ở các địa phương và các ngành kinh tế khác nhau Nhiều để tài thử
nghiệm các mẫu thiết kế động cơ gió dùng để bơm nước và phát điện các cỡ nhỏ từ 200 W
đến khoảng 3 KW Những đề tài thử nghiệm thiết bị đang tiến hành tới việc hoàn chỉnh những
mẫu máy gió vừa có hiệu suất cao vừa phù hợp với điều kiện chế tạo và vận hành trong hoàn
cảnh Việt Nam
x TINH HINH NUOI TOM TAI VIETNAM:
Bờ biển Việt Nam trải dài 3220 Km từ Quảng Ninh ở miền bắc đến Kiên Giang ở miền nam là tiểm năng to lớn cho nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ Diện tích nuôi tôm gia
tăng nhanh chóng 50000 ha năm 1985 lên đến 295000 ha năm 1998 với 30 tỉnh có nuôi tôm
sú (bộ thuỷ sản năm 1999) Dựa vào điều kiện sinh thái và khí hậu có thể chia các tỉnh nuôi
tôm thành 3 khu vực chính : khu vực phía bắc, khu vực miễn trung, khu vưc phía nam
Trang 8-6- Bang 1: Dién tích nuôi tôm sú ở các khu vực
Ving tau
Hải Phòng | 8.750 Quảng Trị | 313 Đồng Nai 555
- Huế
Khánh Hòa | 4.313 Bạc Liêu 30.925
Trang 9Hình Ib : Hồ nuôi tôm sui tai Long An
1.3 Nội dung quy trình nuôi tôm sú:
1.3.1.2.1 Đối với ao mới xây dựng và ao ở vùng chua, phèn, trước khi nuôi phải khử chua bằng
biện pháp như sau:
- Rắc đều vôi bột trên đáy ao và mặt trong bờ ao Lượng vôi bột sử dụng tuỳ thuộc vào pH của
đất
- Giữ ao khô trong khoảng 7 - 10 ngày
- Lấy nước đã xử lý lắng lọc theo quy định tại Điều 3.4.1 từ ao chứa vào ao nuôi qua lưới lọc
có kích thước mắt lưới 2a = 5 mm, giữ ở mức nước ban đầu khoảng 0,5 - 0,6 m
1.3.1.2.2 Đối với ao cũ bón vôi với lượng 100 - 200 kg/ha
1.3.1.3 Diệt tạp
1.3.1.3.1 Loại thuốc diệt tạp
Có thể dùng một trong các loại thuốc diệt tạp sau đây để diệt tạp cho những ao
Trang 10
-8- không phải khử chua va bùn đáy ao đã được xử lý:
a Hat bồ hòn giã nhỏ ( cỡ hạt 1 - 5 mm ) hoặc hạt chè giã-mịn với liều lượng 4 - 5 ppm;
b Rotec với liều lượng 2,0 - 4,5 ppm
Ngoài việc sử dụng các loại thuốc diệt tạp trên đây, có thể sử dụng một số loại thuốc diệt tạp thương mại khác theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hoá
1.3.1.3.2 Cách diệt tạp:
- Tháo bớt nước ao sau khi đã khử chua đến mức còn khoảng 0,05 - 0,10 m
- Rải đều thuốc diệt tạp trên đáy ao và duy trì trong khoảng thời gian 8 - 10 giờ Sau đó, tháo cạn nước ao rồi vớt hết các loại tôm, cá tạp chết trong ao
- Lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào rồi lại tháo ra 1 - 2 lần để rửa sạch đáy ao
- Sau đó, tiếp tục lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào ao cho tới khi đạt mức nước từ 0,5 đến
0,6 m
1.3.1.4 Bon phan gay nuôi thức ăn tự nhiên:
- Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng phân vô cơ để bón cho ao với liều lượng như sau: UREA : 20 - 25 kg/ha
Phân lân : 10 - 15 kg/ha
- Cách bón: hòa tan từng loại phân vô cơ và trong nước ngọt rồi tạt đều khắp mặt ao
- Đối với những ao khó gây màu nước có thể dùng bột đậu nành với lượng 10 kg/ha để duy trì
độ trong của nước ao khoảng 0,3 - 0,4 m trước khi thả tôm giông
Sau 7 ngày, nếu chưa thả được tôm giống phải lặp lại biện pháp bón phân gây nuôi thức
ăn tự nhiên trên đây cho ao nuôi tôm
- Thao tác thả tôm giống theo quy định của tiêu chuẩn ngành 28TCN 95 -1994 (Giống tôm
1.3.3 Chăm sóc:
1.3.3.1 Cho tôm ăn:
Sử dụng thức ăn viên công nghiệp được sản xuất trong nước hoặc thức ăn nhập khẩu để cho tôm ăn Chất lượng thức ăn phải đảm bảo có hàm lượng đạm tổng số từ 30 đến 40 %
1.3.3.1.1 Thời điểm cho ăn và lượng thức ăn mỗi lần trong ngày cho tôm được tính theo quy định trong Bảng 2
Bảng 2 - Thời điêm và lượng thức ăn môi lần cho tôm ăn hàng ngày
Trang 11
Thời điểm | Tỷ lệ % cho ăn so với
1.3.3.1.2 Lượng thức ăn tinh theo ngày tuổi và khối lượng của tôm nuôi trong ao:
Bảng 3 - Lượng thức ăn viên sử dụng hàng ngày tính theo khối lượng của tôm
Khối lượng | Ngày nuôi | Khẩu phần cho ăn |Lượng thức ăn |Thời gian kiểm tra
tôm (g) (ngày) theo khôi lượng | cho vào sàng (%) | sàng sau giờ cho ăn
thân tôm (%) (giờ)
Trang 12
-10- 1.3.3.1.3 Phuong phap cho 4n:
Khi cho tôm ăn phải rải đều thức ăn khắp mặt ao Mỗi lần cho ăn phải kiểm tra tình hình tôm sử dụng thức ăn để điều chỉnh lượng thức ăn lần sau cho phù hợp Cách kiểm tra, điều chỉnh
như sau:
- Mỗi ha, ao nuôi tôm đặt từ 6 dén 8 khay (sàn ăn) ở quanh bờ ao Diện tích mỗi sàn ăn khoảng
0,4 - 0,8 m” Sau khi đã rải thức ăn khắp mặt ao để cho tôm ăn › phải giữ lại từ 2 - 4% lượng thức
ăn của một lần cho ăn để rải vào sàn ăn Khoảng 1-3 giờ sau, tiễn hành kiểm tra lại các sàn ăn dé
tăng hoặc giảm lượng cho ăn lần sau
- Khi thấy tôm lột vỏ, phải giảm 20 - 30 % lượng thức ăn cho lần sau
- Khi thấy tôm bắt mỗi kém, nước ao đục hoặc vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ nước
cao phải giảm lượng thức ăn cho tôm
-_ Vào những ngày trời mát có thê tăng lượng thức ăn cho tôm
1.3.4 Quản lý nước:
1.3.4.1 Xử lý nước cấp cho ao nuôi
Trong quá trình chuẩn bị ao và trước khi thả tôm giống phải lay nước vào ao chứa lắng để
xử lý sinh học Nếu nguồn nước bị nhiễm ban phai tiến hành xử lý bằng chlorin với nồng độ 15 -
30 ppm trong 12 giờ hoặc formol nồng độ 30 ppm rồi mới được cấp vào ao nuôi Tuyệt đối
không được lẫy nước vào ao nuôi trong những ngày mưa bão
1.3.4.2 Lấy nước vào ao nuôi:
Ao môi tôm sau khi đã được hoàn tất công tác chuẩn bị theo Điều 3.1 và thả giống theo Điều 3.2 phải lấy nước đã qua xử lý vào để nâng mức nước của ao lên 0,8 - 1,0 m Sau tháng thứ
nhất, tăng mức nước ao nuôi tới độ sâu 1,2 -1,5 m Từ tháng thứ 3 trở đi phải thường xuyên duy
trì độ sâu nước ao nuôi tôm 1,5 - 2,0 m
1.3.4.3 Bố sung nước cho ao nuôi:
Vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ và độ mặn nước tăng cao phải kịp thời bỗ sung nước mới đã qua xử lý để ổn định nhiệt độ và độ mặn cho ao nuôi tôm Lượng nước mới bổ sung mỗi
lần khoảng 10 - 15 % khối lượng nước ao
1.3.4.4 Thay nước cho ao nuôi:
1.3.4.4.1 Khi nước ao nuôi bị nhiễm bắn hoặc tôm bị bệnh hoặc tôm khó lột xác phải tiến hành
rút bớt lớp nước đáy ao khoảng 10 - 15% khôi lượng nước ao, đê thay bằng nguôn nước mới đã
qua xử lý cho ao
1.3.4.4.2 Khi nước ao có độ mặn vượt quá 30 % phải bố sung nguồn nước ngọt để giảm độ mặn
xuống dưới 30 %
1.3.4.5 Kiểm tra chất lượng nước ao nuôi:
1.3.4.5.1 Hàng ngày theo dõi các chỉ tiêu oxy hòa tan, pH, nhiệt độ, độ sâu, độ trong, độ sâu và
màu nước ao Nếu chất lượng nước không đạt yêu cầu kỹ thuật có thể xử lý bằng hoá chất theo
Bảng 4 - Các biện pháp xử lý bằng hóa chất để cải thiện chất lượng nước ao nuôi
Trang 13
- Vôi nước - 50 -100kg/ha/lần
ao buôi sáng lớn hơn 8,3) | _ Formol - 30 ppm (khoảng 11 giờ)
1.3.4.5.2 Dinh ky quan trắc các chỉ tiêu BOD, NH3-N, H2S, NO2-N, Chlorophyll-a dé diéu
chỉnh cho phù hợp yêu câu của môi trường
1.3.4.6 Xử lý nước thải:
Nước ao nuôi tôm thải ra trong quá trình thay nước phải được xử lý trong ao xử lý nước thải rồi
mơi được thải ra môi trường ngoài ao Xử lý nước thải bằng chlorin với nồng độ 30 ppm trong
thời gian 01 ngày rồi mới được thải ra ngoài
1.3.5 Quan lý ao nuôi:
Nội dung quản lý ao nuôi bao gôm các công việc sau đây:
1.3.5.1 Hang ngày kiểm tra bờ ao, cống, mương, phát hiện và kịp thời xử lý những chỗ rò,
hong, sat lo
1.3.5.2 Thuong xuyén vé sinh ludi chắn rác, lưới lọc nước, sàn ăn, vớt các rác ban, rong tao
quanh bờ, góc ao, cửa cống, quạt nước Định kỳ 5 -7 ngày/lần, tiến hành vệ sinh làm sạch bùn
bẩn hữu cơ lắng đọng ở đáy ao
1.3.5.3 Thường xuyên đảm bảo hàm lượng oxy hoà tan trong nước lớn hơn 5 mg/lít theo yêu
cầu kỹ thuật nuôi bằng các biện phap sau:
1.3.5.3.1 Méi ao phai cé 1 máy nén thổi khí sục từ day ao lén dé ting luong oxy hoa tan va
phan bé déu oxy trong nước
1.3.5.3.2 M6i ao phai dat ít nhất 2 dàn quạt nước để tăng lượng oxy hoà tan và tạo dòng chảy
thu gom chất thải vào giữa đáy ao
Trang 14
-12- 1.3.5.3.3 Thdi gian, chế độ hoạt động của các máy trên phụ thuộc vào lượng oxy hoà tan trong
nước, vào mật độ và kích cỡ tôm nuôi Nói chung, số giờ hoạt động tăng từ vài giờ mỗi ngày
trong tháng nuôi đầu tiên đến 14 - 16 giờ mỗi ngày khi đến gần thời điểm thủ hoạch Những
ngày thời tiết xấu có thể cho máy hoạt động liên tục cả ngày
Trong quá trình sử dụng, phải thường xuyên kiểm tra hệ thống quạt nước, máy sục khí để sửa
chữa, điều chỉnh kịp thời những chỗ hỏng hóc
1.3.5.4 Dinh ky 10 ngay 1 lần lấy mẫu tôm nuôi (30 con/mau) để kiểm tra tốc độ sinh trưởng
Hai tháng đầu lây mẫu băng vó, từ tháng thứ 3 trở đi lấy mẫu bằng chài
1.3.5.5 Thường xuyên kiểm tra ao, nếu phát hiện có cá tạp phải kip thời dùng thuốc diệt tạp để
xử lý
1.3.6 Quan lý sức khoẻ tôm:
1.3.6.1 Thuong xuyên quan sát hoạt động của tôm, đặc biệt vào ban đêm để kịp thời phát hiện
những hiện tượng bất thường trong ao nuôi
1.3.6.2 Định kỳ 10 ngày lấy mẫu I lần để quan sát phần phụ, màu sắc thân tôm, thức ăn trong da
dày, ruột, mang, gan, tụy
1.3.6.3 Khi thấy tôm có biểu hiện bất thường hoặc có dấu hiệu bệnh lý phải xác định rõ nguyên
nhân đề xử lý theo hướng dẫn
1.3.7 Thu hoạch:
1.3.7.1 Kiểm tra tôm trước khi thu hoạch:
Dùng chài thu mẫu để bắt kiểm tra khối lượng trung bình và các biểu hiện bệnh lý của
tôm nuôi Nêu tôm đã đạt kích cỡ quy định bình quân trên 25 g/cá thê phải tiên hành thu hoạch
ngay
1.3.7.2 Phương thức thu hoạch:
Nếu tôm đạt kích cỡ đồng đều, có thể tiến hành thu toàn bộ tôm trong ao nuôi Khi tôm trong ao có kích cỡ không đồng đều, hoặc giá tôm trên thị trường đang tăng, có thể tiễn hành thu
tia những cá thể lớn hoặc thu một phần khối lượng tôm trong ao
1.3.7.3 Thời gian, biện pháp và dụng cụ thu hoạch:
1.3.7.3.1 Thời gian thu hoạch tôm tốt nhất là vào lúc tối trời (khi tôm đã
lột vỏ xong) và vào lúc thời tiết mát
1.3.7.3.2 Dùng các loại dụng cụ sau đây để thu hoạch tôm:
a Thu tỉa bằng chài, vó, đó
b Thu toàn bộ bằng lưới kéo, lưới xung điện, đọn
1.3.8 Bảo quản:
Tôm thu xong phải được rửa sạch, phân cỡ và ướp lạnh để bảo quản tạm thời trước khi đưa đi
tiêu thụ Hoặc dùng xe bảo ôn chuyên ngay tôm vừa thu hoạch đên các cơ sở chê biên hoặc tiêu
thụ trực tiêp sản phẩm
1.4 Hệ thống quạt nước:
Trang 15
-13- Quạt nước là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm tăng cường sức chứa sinh học của ao nuôi
phù hợp với mật độ nuôi cao Quạt nứơc có tác dụng:
- Tăng cường oxy hoà tan cung cấp cho sự hô hấp của các sinh vật và quá trình phân huỷ hữu cơ trong nước
- Tạo dòng chảy cuốn các chất bẩn vào khu vực lắng tụ tập trung, hình thành khu vực
đáy ao sạch cho tôm ăn và cư trú
- Chống phân tần nước ngọt, mặn khi mưa to Xáo trộn các lớp tảo trong nước góp phần
duy trì sự phát triển ổn định của tảo
- Quạt giúp phân bố điều hoá chất xử lý nước
- Tăng cường quá trình bay hơi của các khí độc như : NH, H;S
- Kích thích tôm hoạt động bắt mỗi
1.4.1 Các loại quạt nước:
Trang 16Quạt nước vào những thời điểm cần thiết sẽ giảm được thời gian vận hành quạt nước do
đó giảm được chi phí Điều này phụ thuộc vào tình trạng ao nuôi và khả năng quản lý ao của người nuôi Thời gian quạt nước được để nghị theo bảng sau :
Trang 17-15- Bảng 5 : Quản lý nước
1.5 Những giải pháp khoa học cho việc lựa chọn loại động cơ gió:
Ta có thể phân loại động cơ gió theo:
- _ Hướng bố trí trục quay của bánh xe gió: gồm động cơ gió trục ngang và động cơ trục đứng
- _ Theo số cánh: gồm động cơ gió nhiều cánh và động cơ gió ít cánh
- _ Theo hệ số cao tốc: động cơ gió quay nhanh và động cơ gió quay chậm
- _ Theo máy công tác phối hợp với động cơ: gồm động cơ gió phát điện và động cơ gió bơm
nước
Thực ra sự phân loại này cũng chỉ mang tính tương đối vì cũng có thể dùng động cơ gió
bơm nước để phát điện nếu sử dụng bộ tăng tốc và ngược lại
Để rõ thêm, chúng ta tìm hiểu sơ bộ về từng loại hình
1.5.1Động cơ gió trục ngang:
Rotor bố trí quay xung quanh một trục nằm ngang Trong loại hình này người ta còn phân biệt:
1.5.1.1 Những cối xay gió cổ điển:
Loại này thường cấu tạo từ 4 đến 6 cánh bằng giỏ hay bằng vải cánh phẳng
Đặc điểm: - Độ dài cánh từ 5 + 15 m
- Bề rộng cánh bằng 1/5 chiểu đài
- Vận tốc quay từ n = 10 + 40 v/ph
n nhỏ ứng với loại cánh đài
Các thực nghiệm hiện tại chỉ ra rằng: Động cơ gió loại này vận hành tối ưu ở ^¿ = 2 + 3, Cp
max = 0,3 với p = 1,25 kg/m” > P=0,15.Dˆ.V?
1.5.1.2 Động cơ gió quay chậm:
Trang 18
- lồ -
Từ năm 1870 xuất hiện động cơ gió quay chậm nhiều cánh Thường gọi là động cơ gió Hoa
Kỳ vì nó xuất hiện đầu tiên ở Hoa Kỳ.Số cánh biến đổi từ 12 + 24 phủ hâu hết diện tích quét
Đặc điểm: - Đường kính cánh D = 3 + 8 m
- Vận tốc khởi động không tải = 2 + 3 m/s => Rất thích hợp cho vùng gió yếu
- Moment khởi động khá lớn
- Cp max = 0,3 ứng với Ào = 1 va p = 1,25 kg/m’
Thì công suất của động cơ gió được tính:
P=0,15.P.VỶ
Nhược điểm của động cơ gió loại này là: Trọng lượng của bánh xe gió lớn nên không thể chế
tạo bánh xe gió kích thước lớn hơn được Loại động cơ gió này thích hợp với việc bơm nước
1.5.1.3 Động cơ gió quay nhanh:
Bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỷ thứ 20
Đặc điểm: - Số cánh rất ít, thường có khoang từ 2 + 4 cánh
- Vận tốc gió khởi động khá lớn Nếu không có các thiết bị đặc biệt để khởi động thì V = 5 m/s mdi bat dau quay
- Cp max = 0,4 ting V6i Ay = 6 va p = 1,25 kg/m’
Công suất của động cơ gió được tính:
P = 0,2.D’.V°
Uuđiểm: - Gọn nhẹ hơn loại quay chậm
- Giá thành và trọng lượng khà nhỏ so với động cơ gió quay chậm cùng
công suất
Thường hoạt động ở vùng có chế độ gió cao để phát điện
1.5.2 Động cơ gió trục đứng:
1.5.2.1 Loại cổ điển ( Panemone ):
Đây là loại hình trục đứng ra đời sớm nhất và cổ xưa nhất Loại này hoạt động dựa vào
tác dụng của luồng gió trên
những đầu Rotor rỗng dạng cốc, nón hoặc bán trụ
Nguyên lý hoạt động: khá đơn giản, trong 1⁄2 vòng đầu, các gầu di chuyển theo chiều gió và
hướng phần lõm hứng gió Trong 1⁄2 vòng còn lại, các gàu đi chuyển ngược chiều gió và hướng
phần lồi hứng gió
xen th tim pierre: Ta cv