MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 CƠ SỞ KHOA HỌC HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM 2 I CƠ SỞ LÍ LUẬN 2 II CƠ SỞ THỰC TIỄN 3 1 Bối cảnh quốc tế 3 2 Bối cảnh trong nước 4 3 Thực trạng thực hiện đường lối công nghiệp hóa t[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM 2
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 3
1 Bối cảnh quốc tế 3
2 Bối cảnh trong nước 4
3 Thực trạng thực hiện đường lối công nghiệp hóa trong thời kì trước đổi mới 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 6
A PHÂN TÍCH 5 QUAN ĐIỂM CNH-HĐH CỦA ĐẢNG THỜI KÌ ĐỔI MỚI 6
I CNH-HĐH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾT TRI THỨC 6
1.Kinh tế tri thức 6
2 CNH-HĐH găn với phát triển kinh tế tri thức 6
3 Vấn đề hiện nay- chảy máu chất xám 8
II.LẤY PHÁT HUY NGUỒN LỰC CON NG ƯỜI LÀ YẾU TỐ CƠ BẢN CHO SỰ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG 9
1.Khái niệm 9
2.Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững 10
III.KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÀ NỀN TẢNG VÀ ĐỘNG LỰC CỦA CNH-HĐH 12
IV.CNH-HĐH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 14
1.Khái niệm 14
Trang 22 CNH-HĐH gắn với nền Kinh Tế Thị Trường định hướng XHCN &
Hội nhập quốc tế 15
V PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐI ĐÔI VỚI PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ,XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 16
B.LIÊN HỆ THỰC TIỄN CNH-HĐH TỈNH BẮC GIANG 18
1.Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hệ sản xuất ở nông thôn 18
2 Thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa Cơ giới hóa: 18
3.Tỉnh Bắc giang lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển 19
4 Lấy khoa học- công nghệ làm nền tảng phát triển 20
PHẦN III KẾT LUẬN 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ta đang trên đường pháttriển công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH–HĐH) đất nước Việc đặt nhiệm vụbảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước là tiêu chí hàng đầu thì mộtvấn đề không kém phần quan trọng và cần thiết là phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Bởi vì khi một đất nước nghèo nàn, lạchậu thì cũng đồng nghĩa với đất nước đó sẽ là con nợ, sẽ lệ thuộc, và thậm chí
có thể trở thành thuộc địa của những nước khác Vì thế, để phát triển kinh tế thìchúng ta cần phát huy và tận dụng rất nhiều nguồn lực như: nguồn lực tự nhiên,nguồn nhân lực, vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật – công nghệ tiên tiến hiện đại…Sau khi được tìm hiểu môn học đường lối cách mạng của Đảng cộng sảnViệt Nam, dưới sự chỉ dạy tận tình của cô giáo bộ môn em đã phần nào hiểu
rõ hơn về tầm quan trọng của những chính sách, đường lối đúng đắn củaĐảng ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đặc biệt tâm đắc lànhững đường lối về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con đường giúp chúng tathoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, đưa nước ta trở thành một nước cónền kinh tế vững mạnh, có thể sánh vai cùng các cường quốc năm châu
Với mong muốn học hỏi và chia sẻ kiến thức của mình về những đường
lối chính sách của Đảng vế công nghiệp hóa hiện đại hóa mà em chọn đề tài “ Phân tích 5 quan điểm CNH-HĐH của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới? Liên hệ thực tiễn địa phương?”.Bằng những phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích tổng hợp từ những tài liệu quý báu mà em đã tìm được kết hợpvới phương pháp biện chứng duy vật…đã giúp em hiểu sâu sắc hơn về mônhọc này, đặc biệt là đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới cũng như tấmquan trọng của nó Để hiểu sâu sắc vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu ở phầnnội dung
Trang 4PHẦN 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
Công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp,
đã diễn ra từ lâu trong lịch sử xã hội cùng với cuộc cách mạng công nghiệptrong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Trong quá trình nghiên cứu của mình,Mác và Ăng-ghen đã đề cập đến cách mạng công nghiệp trong nền sản xuất tưbản như: trong đại công nghiệp, điểm xuất phát của cuộc cách mạng trongphương thức sản xuất là tư liệu lao động, trước hết là máy công cụ Máy mócthúc đẩy phân công lao động xã hội, giảm lao động cơ bắp và làm cho việcnâng cao trình độ học vấn trở thành bắt buộc đối với người lao động
Việc cách mạng trong phương thức sản xuất ở lĩnh vực công nghiệp gây
ra cuộc cách mạng trong các lĩnh vực khác làm biến đổi cơ cấu ngành kinh tế
và cơ cấu lao động Công nghiệp hoá đã làm chuyển biến mạnh mẽ trong lĩnhvực nông nghiệp và Mác đã dự đoán công nghiệp hoá sẽ làm chuyển dịch laođộng trong nông nghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
Không chỉ tác động trực tiếp đến nông nghiệp, công nghiệp phát triểncòn thúc đẩy các quá trình kinh tế khác, gián tiếp mở mang phát triển nôngnghiệp, đưa nông nghiệp hội nhập kinh tế thế giới Cách mạng công nghiệptạo điều kiện mở rộng thị trường trong nước, làm lưu thông hàng hoá vượt rakhỏi biên giới quốc gia, tham gia vào phân công lao động thế giới và thịtrường thế giới
Nhờ sản xuất bằng máy móc, việc khai thác tài nguyên, nguyên liệu, vậntải… được cơ khí hoá, làm cho của cải được sản xuất ra với khối lượng lớn vàthuận lợi trong lưu thông, tạo ra thị trường rộng mở trên thế giới, điều đó tấtyếu dẫn đến quốc tế hoá đời sống kinh tế và là xu hướng toàn cầu hoá
Trang 5Dựa vào những cở sở trên và rút kinh nghiệm từ bài học không thànhcông của việc rập khuôn máy móc mô hình ưu tiên phát triển công nghiệpnặng, Đảng ta đã đổi mới và từng bước hoàn thiện quan điểm về công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Đó là kết quả của quá trình đổi mới tư duy lý luận,đổi mới cơ chế quản lý từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa.
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Bối cảnh quốc tế
Quan điểm toàn diện coi bối cảnh quốc tế là một mặt, một mối liên hệquan trọng không thể thiếu, có tác động lớn đến sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở nước ta
Sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ đất nước nói chung cũng như sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ỏ nước ta nói riêng vẫn tiếp tục pháttriển trong tình trạng kinh tế thế giới diễn biến nhanh chóng và chứa đựngnhững yếu tố khó lường
Thứ nhất, chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước đông âu sụp đổ
khiến cho chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào tình trạng thoái trào nhưng điều đókhông làm thay đổi tính chất thời đại: loài người vẫn đang trong thời kỳ quá độ
từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫncòn tồn tại và phát triển có mặt sâu sắc hơn, nội dung và hình thức có nhiều nétmới Đấu tranh dân tộc và giai cấp vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức
Thứ hai, nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột
vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột dân tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang,hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi
Thứ ba, cách mạng khoa học và công nghệ vẫn tiếp tục phát triển với trình độ
ngày càng cao hơn, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá kinh tế và đời sống xã hội
Trang 6Thứ tư, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề có tính toàn cầu( bảo
vệ môi trường, bùng nổ dân số, bệnh tật hiểm nghèo, phân hoá giầu nghèo)không thể một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết, mà cần có sự hợp tác
đa phương giữa các quốc gia
2 Bối cảnh trong nước
Trước những thay đổi lớn của thế đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nước ta(cả tích cực và tiêu cực ) Đảng ta xác định thời cơ và những thách thức to lớnđang đặt ra cho đất nước ta Thuận lợi đó là những thành tựu của công cuộcđổi mới tạo ra thế và lực để chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn Mặtkhác, trong môi trường hoà bình và ổn định của khu vực, sự phát triển năngđộng của vùng Châu Á - Thái Bình Dương, đặc biệt xu thế quốc tế hoá nềnkinh tế thế giới trong hoà bình ổn định và hợp tác đang trở thành một xu thếchung, chủ yếu của thời đạithì quan hệ của nước tađối với nước ngoàivà khảnăng hội nhậpcộng đồng thế giới được mở rộng hơn bao giờ hết Bên cạnh những thuận lợi đó, chúng ta cũng đang đứng trước thách thứcvới bốn nguy cơ chính : nguy cơ về chệch hướng XHCN, nguy cơ về nạntham nhũng và tệ nạn quan liêu, nguy cơ về diễn biến hoà bình của thế lực thùđịnh Các nguy cơ trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và đều nguyhiểm không thể xem nhẹ nguy cơ nào
3 Thực trạng thực hiện đường lối công nghiệp hóa trong thời kì trước đổi mới.
Trong thời kỳ 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hành côngnghiệp hóa dẫn tới một số hạn chế và sai lầm chủ yếu sau:
-Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín hướng nội và thiên
về phát triển công nghiệp nặng
-Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động , tài nguyên đấtđaivà nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 7-Nóng vội giản đơn chủ quan duy ý chí, không quan tâm tới hiệu quảkinh tế xã hội.
Nguyên nhân của hạn chế
-Khách quan do thực tiễn nền kinh tế đất nước còn yếu kém lạc hậu lạichịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
-Chủ quan do chúng ta mắc phải những sai lầm nghiêm trọng trong việcxác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vậ chất kỹ thuật , bố trí cơ cấu sản xuất
… Đó là những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa
Do đó cần có quan điểm mới tiến bộ và phù hợp với đất nước hơn trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng đưa ra 5 quan điểm thời kìđổi mới :
1.CNH-HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
2.Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững
3 Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH-HĐH 4.CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN vàhội nhập quốc tế
5 Phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triểnvăn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 8PHẦN 2: NỘI DUNG
A PHÂN TÍCH 5 QUAN ĐIỂM CNH-HĐH CỦA ĐẢNG THỜI KÌ ĐỔI MỚI.
I CNH-HĐH GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾT TRI THỨC.
1.Kinh tế tri thức.
Từ những kết quả và những tồn tại của quá trình CNH - HĐH trongnhững năm đổi mới, Đại hội X của Đảng đã tổng kết lý luận, thực tiễn và đề
ra chủ trương rút ngắn quá trình CNH- HĐH đất nước gắn với phát triển kinh
tế tri thức Đảng nhận định: “Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt
và những đột phá lớn”
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa: Kinh
tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thứcgiữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nângcao chất lượng cuộc sống
Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sựphát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mớicủa khoa học, công nghệ Đó là những ngành kinh tế mới dựa vào công nghệcao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh họcvà cả những ngành kinh tếtruyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa họccông nghệ cao
2 CNH-HĐH găn với phát triển kinh tế tri thức.
Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “Chúng ta cần tranh thủ các cơ hội thuận lợi
do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức Phải coi kinh tế tri thức là yếu tốquan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn đưa ra những đường lối,
Trang 9chủ trươngnhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức, Đảng ta coi đó là một trongnhững tiêu chí thực hiện mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh Tuy nhiên trong từng thời kỳ, nhận thức của Đảng về vấn đề nàycũng có những khác biệt và được điều chỉnh cho phù hợp vớitừng giai đoạn.
Thứ nhất, thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
Nếu mô hình tăngtrưởng kinh tế ở nước ta trước đây chủ yếu theo chiều rộngthì đến nay đã bước đầu có sự chuyển biến theo chiều sâu Cần kết hợp cóhiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu,nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năngsuất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới vàsáng tạo,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và chủ động hộinhập quốc tế, phát triển nhanh và bền vững”.Bên cạnh chủ trương tăng trưởngchủ yếu dựa vào xuất khẩu và đầu tư, Đảng nhận định cần phát triển thịtrường trong nước nhằm phát huy vai trò của nội lực đồng thời thu hút có hiệuquả nguồn lực bên ngoài Để phát huy những đóng góp tích cực của khoa họccông nghệ cho phát triển kinh tế xã hội,cần đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụngkhoa học và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩynghiên cứuvà triển khai Như vậy, chú trọng vai trò của khoa học công nghệ,coi khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất( quan điểm 3) trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với pháttriển kinh tế tri thức
Thứ hai, khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển
kinh tế tri thức là con đường tất yếu
Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa gắnvới phát triển kinh tế tri thức; hoàn thiệnthể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Báo cáo
Trang 10còn nêu rõ: “Đây là chủ trương lớn, quan trọng được nêu ra từ Đại hội XI củaĐảng.Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là phảihướng mạnh vào phát triển các ngành công nghệ cao, côngn ghệ sạch, tranhthủ những cơ hội “đi tắt, đón đầu” để hình thành nên những mũi nhọnpháttriển theo trình độ tiên tiến của khoa học công nghệ thế giới Công nghiệphóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức sẽ phát huy được lợi thế đểkết hợp sức mạnh sáng tạo của dân tộc với sức mạnh thời đại khai thác những
ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường của khu vực và thế giới để phát huy tiềmnăng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao độngdồi dào của nước ta để thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Xét về lâu dài, lợi thế vềlao động chưaqua đào tạo và tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt, bởi vậy, cần pháthuy lợi thế nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân tài để cạnh tranh và chiếmlĩnh những ngành có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu
Thứ ba, điều chỉnh các chỉ tiêu cụ thể cho phù hợp với quá trình công
nghiệp hóa, hiện đạihóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Mục tiêu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại đã được xác định từ Đại hội VIII của Đảng và trên thực tế, 20 nămqua, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêunày Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan nên nhiều chỉtiêu, tiêu chí trong mục tiêu này không đạt được Trong 5 năm tới phải phấnđấu quyết liệt hơn, phát triển kinh tế nhanh, bền vững để sớm đạt đượcmụctiêu này
3 Vấn đề hiện nay- chảy máu chất xám
Lâu nay, khi nói về tình trạng chảy máu chất xám, người ta vẫn thườnghình dung về việc nguồn chuyên gia, nhân lực khoa học, trí thức, văn nghệ sĩ
từ các nước có mức sống thấp, rời bỏ Tổ quốc, sang sinh sống tại những quốcgia có điều kiện để hoạt động khoa học, có chế độ đãi ngộ cao hơn như Hoa
Trang 11Kỳ, Nhật Bản và các nước phương Tây (theo nghĩa rộng nhất của khái niệmnày bao gồm cả các quốc gia có điều kiện kinh tế phát triển của Liên minhchâu Âu như Anh, Pháp, Ðức, Na Uy, Thụy Ðiển, Thụy Sĩ
Một thực tế là, có đến 70% trong số 60.000 người đi du học muốn làmviệc tại nơi mình học mà không muốn trở về Việt Nam Lý do rất đơn giản,
họ thích một môi trường làm việc văn minh với công nghệ hiện đại, phongcách làm việc thoải mái và chú trọng vào chất lượng hơn là các quy định ngặtnghèo về đồng phục, thời gian làm việc cũng như các thủ tục hành chính vất
vả Nếu trở về Việt Nam, người ta cũng có cơ hội làm việc tại các công ty dùlớn đến mấy nhưng vẫn có những bất cập, vấn đề xung đột tư tưởng, khó làmviệc lâu dài Thêm nữa, các mức lương ở nước ngoài dĩ nhiên hấp dẫn hơnnhiều so với ở trong nước Họ ở lại, và sau khi ổn định công việc thì sẽ đón cảgia đình sang nước ngoài sinh sống
II.LẤY PHÁT HUY NGUỒN LỰC CON NG ƯỜI LÀ YẾU TỐ CƠ BẢN CHO SỰ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG.
1.Khái niệm.
Là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức, phẩm chất,trình độ tri thức, vị thế xã hội, v.v tạo nên năng lực của con người, của cộngđồng người có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước và trong những hoạt động xã hội Khi chúng ta nói tới nguồn lựccon người là ta nói tới con người với tư cách là chủ thể hoạt động sáng tạotham gia cải tạo tự nhiên, làm biến đổi xã hội
Phát triển nhanh và bền vững: Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại màkhông ảnh hưởng tổn hại đến nhu cầu tương lai” Phát triển bền vững là một
sự phát triển triển cân đối giữa ba cực tăng trưởng kinh tế, xã hội, môi trường,không được xem nhẹ cực nào
Trang 122.Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Sự tồn tại bền vững và phát triển theo con đường tiến bộ xã hội của mộtquốc gia dân tộc nào cũng phụ thuộc vào 5 nguồn lực chủ yếu: vốn; khoa học
và công nghệ; con người; cơ cấu kinh tế; thể chế chính trị và quản lý nhànước trong đó, nguồn lực con người được coi là yếu tố cơ bản, quyết địnhnhất, vì:
• Các nguồn lực khác không có khả năng tự thân mà phải thông quanguồn lực con người mới phát huy được tác dụng
• Nguồn lực con người là một nguồn lực dồi dào, càng dùng càng pháttriển Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa họcquản lí, và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng Đòihỏi nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải đủ sốlượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng cácthành tựu khoa học và công nghệ mới
Về kinh tế:
Bền vững về kinh tế thể hiện ở sự tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định
Để có tăng trưởng kinh tế phải có các nhân tố tất yếu : nhân tố tự nhiên, nhân
tố con người, các yếu tố vật chất do con người tạo ra (công nghệ, vốn) Bởi vì
về mặt kinh tế, nguồn lực con người xem xét chủ yếu dưới góc độ là lựclượng lao động cơ bản của xã hội, cả trong hiện tại và tương lai Vai trò củangười lao động được V.I.Lênin nhấn mạnh là lực lượng sản xuất hàng đầu củanhân loại Con người là một đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất Nếungười lao động có kỹ năng lao động, trình độ khoa học - kĩ thuật năng suấtlao động sẽ cao hơn
Trang 13 Con người vừa là chủ thể khai thác, sử dụng các nguồn lực vừa làkhách thể khai thác các năng lực thể chất và trí tuệ cho sự phát triển kinh tế-
xã hội Đầu tư cho phát triển nguồn lực con người mang lại hiệu quả kinh tếcao, tiết kiệm được việc khai thác sử dụng các nguồn lực khác
Kinh nghiệm từ nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy đầu tư cho pháttriển nguồn lực con người mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn địnhhơn Mặt khác hiệu quả đầu tư cho phát triển con người có độ lan toả đồngđều, nó mang lại sự công bằng hơn về cơ hội phát triển cũng như việc hưởngthụ các lợi ích của sự phát triển Kinh tế tăng trưởng mang lại sự giàu có vềvật chất, suy cho cùng, không ngoài mục đích đáp ứng tốt hơn các nhu cầusống của bản thân con người
Vậy con người không chỉ là động lực mà còn là mục tiêu cuối cùngcủa phát triển kinh tế
Về xã hội: Bền vững về mặt xã hội là phải thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, lấy chỉ số phát triển con người làm mục tiêucao nhất của sự phát triển xã hội Ở đây, vị trí trung tâm của con người nổi lênvới tư cách là mục tiêu cao nhất của sự phát triển xã hội Mục tiêu của pháttriển bền vững chủ yếu không phải là tạo ra nhiều hàng hóa, của cải mà nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống con người, không phân biệt tầng lớp, chủngtộc, giới tính, vùng miền
Vậy, để phát triển xã hội bền vững, trước hết cần phát triển con ngườimột cách bền vững, hay làm tăng năng lực và phạm vi lựa chọn của con người
để họ có một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc
Từ thực tiễn phát triển đất nước trong thời gian qua Đảng ta đã rút rabài học kinh nghiệm và cũng là tư tưởng chỉ đạo trong thời gian tới : Pháttriển nhanh phải đi đôi với nâng cao tính bền vững Quan điểm của Đảng đãthể hiện sự quan tâm đặc biệt tới con người trước hết và trên hết phải nêu cao