1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập nghiên cứu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng dtv đoàn kết giai đoạn 2007 2012

85 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
Tác giả Vũ Thị Ly
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Bích
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống kê kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 664,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết và thông kê kết quả hoạt động sản xuất kinh (2)
    • 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY (2)
      • 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (2)
      • 1.1.2 Bộ máy tổ chức (3)
      • 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (3)
      • 1.1.4 Ngành nghề kinh doanh (5)
      • 1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh (6)
    • II: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (6)
      • 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (6)
        • 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm (6)
        • 2.1.2 nhiệm vụ (7)
        • 2.1.3 Ý nghĩa (7)
        • 2.1.4 các dang biểu hiện của kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (7)
        • 2.1.5 Đơn vị đo lương kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (9)
      • 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (9)
        • 2.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (9)
        • 2.2.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp (11)
      • 2.3 Hệ thống chỉ tiêu thông kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất (14)
        • 2.3.1.1 Doanh thu thuần (14)
        • 2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (14)
          • 2.3.2.1 Chi phí lao động của công ty (14)
          • 2.3.2.2 Chi phí vốn (15)
        • 2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiêp (15)
  • Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả và (18)
    • 1. Một số phương pháp phân tích thông kê kết quả hoạt động sản suất (18)
      • 1.1. Phương pháp bảng và đồ thị thống kê (18)
      • 1.2. Phương pháp dãy số thời gian (18)
      • 1.3. Phương pháp hệ thống chỉ số (20)
      • 1.4. Phương pháp dự đoán thống kê (22)
    • 3. Vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (23)
      • 3.1 Phân tích biến động của doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012. 23 (23)
        • 3.1.1 Đặc điểm biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết (23)
        • 3.1.2 Xu thế biến động doanh thu thuần của công ty TNHH thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 và dự đoán doanh thu của công ty năm 2013 và 2014 (26)
          • 3.1.2.1 xu thế biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết năm 2007-2012 (26)
        • 3.1.3 Phân tích biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của các nhân tô (29)
      • 3.2 Phân tích biến động của lợi nhuận thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012.33 (33)
        • 3.2.1 Đặc điểm biến động lợi nhuận thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết (33)
        • 3.2.2 Phân tích biến động của lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 do ảnh hưởng của các nhân tố (35)
      • 3.3 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố chi phí của công ty trách nhiêm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết (39)
        • 3.3.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết giai đoàn 2007-2012 (39)
        • 3.3.2 Phân tích tình hình sử dụng tổng nguồn vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (40)
      • 3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (44)
        • 3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (44)
        • 3.4.2 Phân tích hiêu quả sử dụng vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (47)
    • 5. Giải pháp và kiến nghị (62)
      • 4.1 Đánh giá tình hình hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 (62)
        • 2.3.1.1. Những mặt tích cực đã đạt được (62)
        • 2.3.1.2. Những mặt tồn tại cần khắc phục (62)
      • 4.2 Giải pháp và kiến nghị (63)
        • 4.2.1 Một số kiến nghị đối với công ty (63)
        • 4.2.2: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh (64)
  • Kết luận (66)

Nội dung

Chương I Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết và thông kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS Tr[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế theo sự thay đổi của thời và xu hướng phát triển của toàn thếgiớ.Nền kinh tế của Việt Nam cũng ngày càng thay đồi và đạt được nhiều khởi sắcđáng mừng.Nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nên kinh tế thịtrường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước,mọi thành phần kinh tế đều có quyềntham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trong khuân khổ pháp luậtcho phép.Để doanh nghiệp đứng vững,tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tếmới,yều cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là họ phải tự đổi mới sao cho phù hợp với

sự phát triển chung của xã hội và phải tự vươn lên khẳng định mình

Trong quá trình thực tập của em tại công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựngDTV Đoàn Kết,với những thông tin tìm hiểu được về công ty trong thời gian quacùng với kiến thức chuyên ngành thồng kê.Nhận thức được vai trò của kết quả củahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên em đã tìm hiểu và mạnh dạn

lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 ”

Nội dung chuyên đề gồm 2 chương không kể lời nói đầu và kết luận

Chương 1:Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTVĐoàn Kết và hệ thống chỉ tiêu thông kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Chương 2 :Vận dụng một số phương pháp thông kê phân tích kết quả và xuhướng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giaiđoạn 2007-2012

Em xin cảm ơn các cán bộ trong Công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựngDTV Đoàn Kết đặc biệt là các anh chị trong phòng kết toán và TS.Trần Thị Bích đãtận tình hướng dẫn chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành bài viết

Do hạn chế về lý luận,kinh nghiệp thực tế,thời gian nghiên cứu nên đề tài cóthể còn nhiều thiếu sót,em rất mong thầy cô thông cảm và góp ý để em có thể hoànthành bài viết tốt hơn

Em xin trân thành cảm ơn

Trang 2

Chương I: Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết và thông kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

I :Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng

DTV Đoàn KếtTên viết tắt: Công ty TNHH TM và XD DTV Đoàn Kết

Đăng ký kinh doanh: 11.10.00.00.99

Địa chỉ: Hoàng Đan- Tam Dương -Vĩnh Phúc

Văn phòng giao dịch: Số 12-Đường Lý liên Kiện -Phường Đồng Tâm

Vĩnh Yên -Vĩnh Phúc

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết, đượcthành lập tháng năm

Trong những năm qua công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình trênthị trường xây dựng Việt Nam.Với đội ngũ nhân viên giỏi, công nhân lành nghề,công nghệ xây dựng tiên tiến, công ty đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn nhỏtrên phạm vi toàn quốc, trở thành nhà thầu chuyên nghiệp có uy tín trong lĩnh vựcxây dựng Hàng loạt các cao ốc hiện đại ở Hà Nội và TP HCM của các tập đoànquốc tế như Ever Fortune (Đài Loan), Vietnam Land SSG (Hồng Kông), AMO(Pháp), Tung Feng ( Đài Loan), VNPT, Sudico (Việt Nam)…đã chứng minh điềuđó

Thành công của DTV Đoàn Kết là sự kết hợp giữa giá trị truyền thống của các

c ông ty x ây d ựng với các đối tác là những nhà thầu, nhà quản lý dự án có uy tínquốc tế như Hanshin Construction Co.,LTD (Hàn Quốc), A Pacific Project(s)Pte.,LTD (Singapore), Samwhan Corporation (Hàn Quốc)…

Các ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, kinh doanh bất động sản, kinhdoanh các dịch vụ xây dựng và đầu tư tài chính

Trang 3

1.1.2 Bộ máy tổ chức

H1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Ban giám đốc: Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành, Các Phó Giám đốc

và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm Ban Giám đốc có nhiệm vụ:

- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐ CĐ, Điều lệ Công ty

vàtuân thủ pháp luật;

- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch

sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối

với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh;

- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của

pháp luật;

- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu

trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐ CĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất

cho Công ty;

- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐ CĐ, kế hoạch kinh doanh và

kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐ CĐ thông qua;

 Phòng tài chính kế toán:

Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng so hội đồng quản trị

bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc công ty và một số kế toán viên gồm: kế

toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán thuế, thủ quỹ làm công tác

nghiệp vụ theo sự phân công điều hành trực tiếp của kế toán trưởng

Các đội thi công

Trang 4

Phòng tài chính kế toán có chức năng giúp việc cho Hội đồng Quản trị vàgiám đốc Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính – kế toán trongtoàn Công ty theo đúng quy chế tài chính và điều lệ Công ty Phòng tài chính kếtoán có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ, phục vụ nhucầu chi tiêu kịp thời và đầy đủ, báo cáo kịp thời chính xác các chứng từ hợp đồngkinh tế, , lập và gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính hàng quý và cuối niên độ

kế toán để gửi lên HĐQT và ban giám đốc Công ty

 Phòng kinh tế kế hoạch:

Phòng kinh tế kế hoạch công ty cơ cấu 1 trưởng phòng và một số cán bộ, kỹ sưlàm các công việc chuyên môn nhiệm vụ theo sự phân công của công ty và chịu sựdiều hành trực tiếp của trưởng phòng

Phòng có chức năng xây dựng kế hoạch định hướng, lập kế hoạch và báo cáothực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, qus, năm; tham mưu giúp chogiám đốc trong các lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế hoạch sản xuất Tổ chức quản lýthiết bị, vật tư, hệ thống kho hàng của công ty Giám sát thị trường xây dựng vàchiến lược phát triển thị trường

Phòng kỹ thuật thi công:

Phòng kỹ thuật thi công của công ty có cơ cấu 1 trưởng phòng và một số cán

bộ, kỹ sư làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công và điều hànhtrực tiếp của Trưởng phòng Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật được phâncông chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của phòng

Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc trongcông tác quản lý xây lắp, giám sát chất lượng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ,biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000

 Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có cơ cấu 1 trưởng phòng và một số cán bộ, nhânviên làm các công việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của công ty vàchịu sự điều hành trực tiếp của trưởng phòng

Phòng TCHC có chức năng tham mưa cho Giám đốc công ty trong lĩnh vựcquản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, thưchhiện các chính sách của nhà nước đối với người lao động Thực hiện chức năng laođộng tiền lương và quản lý chính cách văn phòng của công ty

Trang 5

 Các đội thi công:

 Đội thi công: có chức năng trực tiếp tham gia thi công các công trình dưới sựphân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đội Các đội theo dõi tổ chức công tác quản lýtrong của mình và thông báo kết quả lên các phòng ban có liên quan

 Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới: quản lý thiết bị xe, máy trong quátrình thi công lắp đặt

Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng Công ty cóthể phát huy năng lực chuyên môn của từng phòng ban trong khi đó vẫn bảo đảmquyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy có chức năng riêngnhưng luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

Tổ chức bộ mát quản trị của công ty đáp ứng được các yêu cầu: thực hiện đầy đủ vàtoàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp, tạo nên một bộ máy quản lý phù hợp vớithực tế của ngành xây lắp Điều này quyết định tốt đến sự phát triển của công ty

1.1.4 Ngành nghề kinh doanh

-Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng ); bán buôn máymóc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bịkhác dùng trong mạch điện); bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khaikhoáng, xây dựng;

-Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong cáccửa hàng chuyên doanh;

-Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xay dựng;

-Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;

-Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

-Tư vấn, đấu giá bất động sản;

-Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;

-Hoàn thiện công trình xây dựng;

-Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác;-Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;

-Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác;

-Xây dựng công trình công ích;

-Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

-Xây dựng nhà các loại;

Trang 6

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây như sau (cóbáo cáo tài chính chi tiết kèm theo trong phần Phụ lục – Báo cáo tài chính):

thu(trđ)

Lợinhuậnsau thuế(trđ)

Vốn cốđịnh(trđ)

Vốn lưuđộng(trđ)

Tổngnguồnvốn (trđ)

Lao độngBQ(người)

II: Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Kết quả hoạt động sản xuất của con người là sản phẩm, sản phảm đó phải cótính xã hội hay tính thị trường, được sản xuất bởi một đơn vị kinh tế và cung cấpcho một đơn vị khác, có phân công lao động và hình thành thị trường Sản phẩm củaquá trình sản xuất đó được nghiên cứu (phân loại) dưới các hình thức khác nhau :theo hình thái hiện vật tự nhiên,theo đặc tính hàng hóa,theo mục đích sử dụng,theomức độ hoàn thành,sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật,sản phẩm tính theo đơn vịgiá trị(tiền tệ)

Hoạt động của doanh nghiệp là sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất tạo rayếu tố đầu ra (là sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất) nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hành.Doanh nghiệp hoạt động với mục đích thu được lợi nhuận tối đa quy mô

Trang 7

sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu quả thị trường và năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

“ kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền hoặc toàn bộ thành quả lao động của những người lao động của đơn vị cơ sở

đó ( hoặc lao động làm thuê cho đơn vị ) làm ra trong khoảng một thời gian nhất định”

Xác định kết quả hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua nhữngmục tiêu kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phảm sản xuất ,số lượng sản phẩmsản xuất tiêu thụ

Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu.2.1.3 Ý nghĩa

Thống kê kết quả hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng đối với công tác quản lý kinh tế.Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa donah nghiệp được tiến hành trong điều kiện như thế nào cũng có những tiềm

ẩn ,những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện .Do đó thông qua thông kêKQHDDSXKD doanh nghiệp có thể vận dụng và khai thác triệt để nhằm nâng caohiệu qur hoạt động sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiệnmục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đề ra, đồng thời đanh giákhả năng trình ddoooj tổ chức sản xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất.2.1.4 các dang biểu hiện của kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpThành phẩm: là sản phẩm dã trải qua toàn bộ các khâu của quy trình sản xuấtcủa đơn vị, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà đơn vị đó đề ra,đã được tiến hành kiểm trachất lượng hoặc đang đượclàm thủ tục nhập kho-đối với sản phẩm vật chất (trừ một

số loại sản phẩm có quy định riêng không phải kiểm tra chất lượng sản phẩm vàkhông phải làm thủ tục hạp kho: sản xuất điện năng ,sản xuất nước sạch,sản xuấtnước đá…) Với những sản phẩm dịch vụ không có đặc điểm trên Sản phẩm dịch

vụ có đặc điểm là : sản xuất đến đâu tiêu dùng ngay đến đấy nên không có sản phẩm

Trang 8

lưu kho,nơi sản xuất là nơi tiêu dùng,quả trình sản xuất đồng thời là quá trìnhhưởng thụ sản phẩm.

Theo quy định của Tổng Cục Thống Kế không tính vào thành phẩm những sảnphẩm sau:

 Sản phẩm mua vào với mục đích bán ra mà không phải qua bất kì một chếbiến gì thêm của đơn vị cơ sở

 Sản phẩm thuê đơn vị khác gia công chế biến chuyên về đơn vị cơ sở khôngphải gia công chế biến gì thêm

 Những sản phẩm chủa làm xong thủ tục nhập kho ( đối với ngành côngnghiệp)

 Sản phẩm có khuyết tật không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng chưa sửachữa lại

Bán thành phẩm:

là sản phẩm đã được hoàn thành ở một số khâu của quy trình sản xuất nhưngchưa đến khâu sản xuất cuối cùng Bán thành phẩm có thể đem đi tiêu thụ được.vdTái chế phẩm : là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu củaquy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng và hiện đang được chếbiến ở một khâu nào đó.Nó không đem đi tiêu thụ được

Sản phẩm sản xuất dở dang: gồm toàn bộm bán thành phẩm ,tái chế phẩm cótai thời điểm nghiên cứu

Sản phẩm chính: là sản phẩm thu được thuộc mục đích chính của quy trình sảnxuất

Sản phẩm phụ: là sản phẩm thu được thuộc mục đích phụ của quy trình sảnxuất

Ví du:trong nhà máy đường thu được sản phẩm là đường và rỉ đường thìđường là sản phẩm chính còn rỉ đường là sản phẩm phụ

Sản phẩm song đôi: hai hoặc nhiều sản phẩm cùng là sản phẩm chính thuđược trong cùng một quy trình sản xuất

Ví dụ: nuôi ong người ta thu được mật, phân hoa mật ông, sữa ong chúa, vàsáp ong đều là sản phẩm chính

Hoạt động sản xuất chính: là hoạt động tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất củamột đơn vị sản xuất

Hoạt động sản xuất phụ: là hoạt động của một đơn vị sản xuất được thực hiệnnhằm tận dụng các yếu tố dư thừa của hoạt động chính nhằm tạo ra các sản phẩm

mà giá trị gia tăng của nó thường nhỏ hơn giá trị gia tăng của các hoạt động chính

Trang 9

Hoạt động sản xuất hỗ trợ: là hoạt động sản xuất của đơn vị cơ sở để tự thỏamãn nhu cầu cho sản xuất chính hoặc sản xuất phụ của đơn vị cơ sở.

(thành phẩm ,bán thành phẩm,tái chế phẩm,sản phẩm sản xuất dở dạng,sản phẩm chính)

2.1.5 Đơn vị đo lương kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đơn vị tự nhiên: đơn vị tự nhiên được dùng để đo lường kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh mang tính chất tự nhiên thường dùng trong cuộc sống: chiếc ,cái,con….Khả năng tổng hợp của đơn vị tự nhiên bị hạn chế.Cùng đơn vị đo lường nhưnhau,cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhau vè chủng loại không thể tổng hợpđược.ví dụ: cùng đơn vị là chiếc cùng đo lường một loại sản phẩm là quạt nhưng córất nhiều loại quạt khác nhau với giá trị khác nhau nên không thể tổng hợp được

Đơn vị vật lý: đơn vị vật lý là những đơn vị được đo lường theo tiêu chuẩn lý

học quốc tế như: tấn ,tạ ,lít… Khả năng tổng hợp của loại đơn vi này tốt hơn cách

đo lường bằng đơn vị tự nhiên.Song khả năng tổng hợp vẫn bị hạn chế.Cùng đơn vị

đo lường như nhau nhưng khác nhau vè loại sản phẩm,hoặc cùng loại sản phảmnhưng khác nhau về chất lượng thì cũng không tổng hợp được

Đơn vị quy chuẩn: quy đổi về một loại sản phẩm chuẩn: lương thực quy thành

thóc,súc vật tiêu chuẩn,máy kéo tiêu chuẩn…

Khả năng tổng hợp của loại đơn vị đo lường này tốt hơn hai đơn vị đo lườngtrên.Song mức độ tổng hợp cũng còn hạn cheesvif nó chỉ quy đổi một số loại sảnphẩm ra sản phẩm tiêu chuẩn mà thôi

Đơn vị tiền tệ: với đơn vị này người ta có thể tổng hợp tất cả sản phẩm chính

sản phẩm phụ sản phẩm sản xuất dơ dang của mọi loại sản phẩm

Đơn vị kép: đây là đơn vị đo lường được hình thành do tính chất đặc thù khi

thông kê một số hoạt động sản xuất,kinh doanh hoặc do kết quả của quá trình tínhtoán như sau: khối lượng hàng hóa luôn chuyển tính bằng tấn.km,số khách du lịchtính bằng lượt người, lương thực đầu người tính bằng kg/người

(đơn vị tự nhiên,đơn vị vật lý,đơn vị tiền tệ,đơn vị quy chuẩn,đơn vị

kép)_tham khảo giáo trình thống kê kinh doanh

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường chính trị và pháp luật

Môi trường chính trị ổn định là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạtđộng đầu tư của các doanh nghiệp,các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Các

Trang 10

hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý bao gồm luật,và các văn bản dưới luật,các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lanh cho các doanh nghiệp hoạt động,cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh các gì,sản xuất bằng cáchnào,bán cho ai ở đâu,nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào quy định của phápluật.Các doanh nghiệp phải chấp hành quy định của pháp luật,phải thực hiện cácnghĩa vụ của mình đối với nhà nước,với xã hội và người lao động như thế nào là dopháp luật quy định(nghĩa vụ nộp thuế,trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường,đảmbảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp…).Có thể nói pháp luật

là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp,do đó ảnh hưởng trực triếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế vủa nhà nước,tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốcdân,tốc độ lạm phát thu nhập bình quân trên đầu người…là các yếu tố tác động trựctiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp.Nếu tốc độ tăng trưởng nên kinh tế quốcdân cao,các chính sách của chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mởrộng sản xuất , sự biến động tiền tệ là không đánh kể, lạm phát được giữ ở mức hợp

lý, thu nhập bình quân đầu người tăng…sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

Môi trường khoa học kĩ thuật và công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ,tình hình ứng dụng các khoahọc kỹ thuật công nghệ và sản xuất trên thế giới cungc như trong nước có ảnhhưởng tới trình độ công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiêp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường ngành

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp cùng một ngành với nhau cnahr hưởngtrực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,ảnh hưởng tới giábán,tốc độ tiêu thụ snr phẩm …do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanhnghiệp

Khả năng gia nhập mới của cac doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực , cácngành nghê sản xuất kinh doanh của mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các

Trang 11

doanh nghiêp khác nhóm ngó và sãn sàng đầu tư vào lĩnh vực đố nếu như không có

sự cản trở từ phía chính phủ.Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mứcdoanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khaithác tiệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp,bằng cách định giá phù hợp ( mứcngăn chặn sự ra nhập ,mức giá này có thể làm giảm mức lợi doanh thu) và tăngcường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất knhdoanh của doanh nghiệp

Nguồn đầu vào

Các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi cácdoanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chấtlượng, số lượng cũng như giá các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vàotính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành

vi của họ.Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và donhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụthuộc vào nhà cung ứng là rất lớn,chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệpphụ thuộc vào nhà cung ứng rất lớn,chi phí đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽlàm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng ,chấtlượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dành và không phụ thuộc vàongười cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đầu ra của doanh nghiệp

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý.Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười hoặc không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp khôngthể tiến hành sản xuất được.Mật độ dân cư,mức độ thu nhập,tâm lý và sở thích tiêudùng…của khách hàng ảnh hưởng tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuât củadoanh nghiệp,ảnh dưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tớihiệu quả của doanh nghiệp

2.2.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Bộ máy quản trị của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chê thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,

bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý ( phù

Trang 12

hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp ) sẽ là cơ

sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạchhóa các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp đã xây dựng

Tổ chức thực hiện các kế hoạch ,các phương án và các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đề ra

Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định ràng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớntới hiệu qur sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổchức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọnnhẹ linh hoạt ,có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hànhđộng hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thân trách nhiệm cao

sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao.Nếu bọ máy quản trị của doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý( quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản) ,chức năng nhiệm vụ chồng chéo không rõ rànghoặc phải kiểm nhiệm quá nhiều ,sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ,cácquản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thân trách nhiệm sẽ dãn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

Tình hình tài chính

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúpcho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghê và áp dụng kỹ thuật tiêntiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Ngược lại nếu như khả năng tài chính củ doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệpkhông nhưng không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghê, ápdụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chấtlượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uytín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong snar xuất kinh doanh tới tốc độtiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiêuhóa chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đó

Trang 13

Nguồn nhân lực

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn ,mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ,năng lực và tinh thân trách nhiệm của lao động tác động trực tiếp đến tất

cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đếnnăng suất ,chất lượng sản phẩm,tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp Ngoài ra côngtác tổ chức sắp xếp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất giữa các cá nhântrong doanh nghiệp ,sử dụng người đúng việc sao cho phát huy tôt năng lực sởtrường của người lao động là một yêu câu không thể thiếu trong công tác tổ chứclao động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động và pháttriển.Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao và phát triểnnguồn nhân lực như vậy mới có thể nâng cao hiệu quả công việc,nâng cao tính ổnđịnh và năng động của tổ chức,tạo lợi thế cạnh tranh,tạo tính chuyên nghiệp và sựgắn bó của người lao động đối với doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảngquan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh.Cơ sở vật chất đemlạm sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ

sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nóvẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặtkinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng ,kho hàng,cửa hàng bếnbãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp cành được bố trí hợp lý bao nhiêuthì càng góp phân đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu mộtdoanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng ,kho hàng ,cửa hàng,bến bãi được bố trí hợp

lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập và cầu tiêu dùng của ngườidân cao… và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vôhình rất lớn dó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả hơn

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghê sản xuất

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởngtới năng suất chất lượng sản phẩm ,ảnh hưởng tới mức tiết kiểm hay tăng phínguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 14

nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sảm xuất còn có công nghệ sản xuấttiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sự tiện dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu ,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuấtcủa doanh nghiệp thất kém hoặc công nghệ sản xuất công nghệ sản xuất lạc hậu haythiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất ,chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp,

2.3.1.1Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và doanh thu thuần của công ty được tính theo công thức sau:DTT = doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ

Trong đó : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty gồm : doanhthu hoạt động xây lắp,giá trị sản xuất công nghiệp phục vụ xây lắp, giá trị kinhdoanh vật tư vận tải,sản xuất kinh doanh khác,doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác

Các khoản giảm trừ của công ty gồm : chiết khấu , giảm giá, giá trị hàngbán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt

2.3.1.2Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh chính xác két quả sản xuất kinh doanhcủa công ty,chỉ tiêu này phản ánh giá trị số tiền mà công ty thực sự nhận được trongquá trình sản xuất kinh doanh Và lợi nhận sau thuế của công ty được tính như sau:LNST = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó : Tổng lợi nhuận trước thuế = Tổng Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và các lợi nhuận khác

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh =

( DTT – Giá vốn bán hàng ) - ( Doanh thu hoạt động tài chính _ Chi phí tài chính)Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.3.2.1Chi phí lao động của công ty

Số lao động của doanh nghiệp là số lao động có tên ghi trong danh sách lao động của doanh nghiệp,do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương

Trang 15

- Số lao động bình quân trong năm: Là chỉ tiêu thời điểm phản ánh số lao độngbình quân trong năm của Công ty.

- Tiền lương bình quân một lao động: Phản ánh số tiền lương mà bình quânmột lao động của Công ty nhận được trong năm

- Thu nhập bình quân một lao động: Khoản này ngoài tiền lương bình quâncòn có các khoản thu nhập khác của người lao động mà họ nhận được trong năm.Thu nhập bình quân một lao động = Tiền lương bình quân + Các khoản thunhập khác ngoài lương

- Tổng quỹ lương: Phản ánh tổng tất cả số tiền mà Công ty phải trả cho ngườilao động theo kết quả lao động của họ trong năm Và tổng quỹ lương tính như sau:Tổng quỹ lương = Số lao động bình quân trong năm * Tiền lương bình quânmột lao động trong năm

2.3.2.2 Chi phí vốn

Tổng vốn hay vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.Nói cách khác, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của toàn bộ tài sản cố định

và đầu tư dài hạn và hình thái tiền tệ của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp

- Tổng vốn cố định (VCĐ) bình quân trong năm: VCĐ hay là tài sản dài hạncủa Công ty VCĐ là chỉ tiêu thời điểm

VCĐ (hay tài sản dài hạn) = Các khoản phải thu dài hạn + Tài sản cố định +Bất động sản đầu tư + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn + Tài sản dài hạn khác.-Tổng vốn lưu động (VLĐ) bình quân trong năm: VLĐ hay là tài sản ngắn hạncủa Công ty VLĐ là chỉ tiêu thời điểm

VLĐ (hay tài sản ngắn hạn) = Tiền và các khoản tương đương tiền + Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho +Tài sản ngắn hạn khác

-Tổng vốn (TV) bình quân trong năm: TV hay là tổng tài sản của Công ty TV

là chỉ tiêu thời điểm và được tính như sau:

TV bình quân = VCĐ bình quân + VLĐ bình quân

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiêp

a:chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động

- Năng suất sử dụng lao động tính theo doanh thu thuần: là chỉ tiêu tương đốiphản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động theo doanh thu thuần

Trang 16

WL = DTT / Trong đó: +) WL: Năng suất sử dụng lao động theo DTT.

+) DTT: Doanh thu thuần

+) : Số lao động bình quân trong năm

-Mức lợi nhuận bình quân một lao động tính theo lợi nhuận sau thuế:

ML = LNST / Trong đó: +) ML : Mức lợi nhuận bình quân một lao động tính theo LNST +) LNST: Lợi nhuận sau thuế

b: nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

b.1: Mức trang bị và Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Mức trang bị VCĐ/ 1 lao động:

TRVc = / Trong đó: +) TRVc: Mức trang bị VCĐ / 1 lao động

+) : Giá trị vốn cố định bình quân trong năm

-Năng suất sử dụng vốn cố định theo doanh thu thuần:

WVc = DTT / Trong đó: +) WVc: Năng suất sử dụng vốn cố định theo doanh thu thuần

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo vốn cố định:

MVc = LNST / Trong đó: +) MVc: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo vốn cố định

b.2 : Mức trang bị và Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mức trang bị VLĐ/ 1 lao động:

TR Vl= / Trong đó: +) TRVl: Mức trang bị VLĐ / 1 lao động

+) : Giá trị vốn lưu động bình quân trong năm

-Năng suất sử dụng vốn lưu động theo doanh thu thuần:

WVl = DTT / Trong đó: +) WVl: Năng suất sử dụng vốn lưu động theo doanh thu thuần.-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo vốn lưu động:

MVl = LNST / Trong đó: +) MVl: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo vốn lưu động

-Số vòng quay của vốn lưu động:

Trang 17

VVl = DTT / Trong đó: +) VVl: Số vòng quay bình quân của vốn lưu động.

-Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động:

ĐVl = N / VTrong đó: +) ĐVl: Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động

+) N: Số ngày theo lịch và N = 365 ngày

b.3 : Mức trang bị và Hiệu quả sử dụng tổng vốn

- Mức trang bị TV/ 1 lao động:

TR TV = / Trong đó: +) TRTV: Mức trang bị TV / 1 lao động

+) : Tổng vốn bình quân trong năm

-Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu thuần:

WTV = DTT / Trong đó: +) WTV: Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu thuần.-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng vốn:

MTV = LNST / Trong đó: +) MTV: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng vốn

-Số vòng quay của tổng vốn:

VTV = DTT / Trong đó: +) VTV: Số vòng quay bình quân của tổng vốn

-Độ dài bình quân một vòng quay tổng vốn:

ĐTV = N / VTrong đó: +) ĐTV: Độ dài bình quân một vòng quay tổng vốn

-Mức đảm nhiệm tổng vốn:

H’TV = / DTT

Trong đó: +) H’TV: Mức đảm nhiệm tổng vốn

Trang 18

Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả và

xu hướng hoạt động của công ty Tránh nhiệm hữu hạn thương mại và xây

dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

1 Một số phương pháp phân tích thông kê kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.Phương pháp bảng và đồ thị thống kê

a.Phương pháp bảng thống kê

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệthống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê bao giờ cũng cócon số bộ phận nói chung , các con số này có liên hệ mật thiết với nhau

b.Phương pháp đồ thị thống kê

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả cótính chất quy ước các tài liệu thống kê Khác với các bảng thống kê chỉ dùngcon số, các đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét vàmàu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện tượng Vì vậyngười ta xem không cần mất nhiều công đọc con số mà vẫn nhận thức được vấn đềchủ yếu một cách dễ dàng, nhanh chóng

1.2.Phương pháp dãy số thời gian

* Khái niệm: Phương pháp phân tích dãy số thời gian là việc nghiên cứu sựbiến động thường xuyên của mặt lượng của hiện tượng qua thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian Một dãy số thời gian gồm 2 yếu tố: Thời gian và Các

số liệu của hiện tượng nghiên cứu Thời gian này có thể là ngày, tuần, tháng, quý,năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Các số liệuthống kê của tiêu thức nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng số tuyệt đối, số tươngđối, số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số

* Các phương pháp phân tích dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép phân tích biến động các chỉ tiêu kếtquả,chi phí và hiệu quả của công ty xây dựng Tiến Thành giai đoạn 2007-2012 Cácchỉ tiêu phân tích dãy số thời gian bao gồm:

Mức độ bình quân theo thời gian: nếu là dãy số thời kỳ nên sử dụng công thức Công thức : y = y1 2 3 n

n

+

+ y + y + + y

Trang 19

Trong đó: yi (i=1,n): Các mức độ của dãy số thời kì

n: Số lượng các mức độ trong dãy số

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong dãy sốgiữa hai thời gian nghiên cứu

+ Lượng tăng (giảm)tuyệt đối liên hoàn: phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối

giữa mức độ nghiên cứu (yi )mức độ kì liền trước đó (yi-1)

Công thức : i = yi - yi-1 (i=2,n)

Trong đó: i : Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn

n: Số lượng các mức độ trong dãy thời gian

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng

(giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là mức bình quân cộng của các mức

tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn

Công thức: δ = Σi =1

n i

- Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển là tương đối phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiệntượng theo thời gian

+ Tốc độ phát triển liên hoàn( ti) phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa

hai thời gian liền nhau

Công thức: t i = i

i-1

y

y (100) (i=2,n)

+ Tốc độ phát triển định gốc (Ti ) phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong

những khoảng thời gian dài

+ Tốc độ phát triển bình quân phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc

độ phát triển liên hoàn trong một thời kì nào đó

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đãtăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %)

+ Tốc độ tăng giảm liên hoàn phản ánh sự biến động tăng(giảm) giữa hai thời

gian liền nhau

+ Tốc độ tăng (giảm) định gốc là tỷ số giữa lượng tăng (giảm) định gốc kỳ

nghiên cứu với mức độ kì gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy (yi)

Công thức: A1= i 1

1

y -y

y (100) = Ti(100) – 1(100)

+ Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tương đối phản ánh tốc độ tăng (giảm)

đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kì nghiên cứu

1.3.Phương pháp hệ thống chỉ số

a.Chỉ số:

Chỉ số trong thống kê là số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức

độ nào đó của cùng một hiện tượng nghiên cứu.Hai mức độ đó có thể khác nhautheo thời gian (chỉ số phát triển), theo không gian (chỉ số không gian) hoặc là mộtgiá trị thực tế so với kế hoạch, mục tiêu (chỉ số kế hoạch).Đơn vị tính là lần hay %b.Hệ thống chỉ số

* Khái niệm và cấu thành

Trang 21

Hệ thống chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, hợp thành mộtphương trình cân bằng Hệ thống chỉ số thông thường được vận dụng để phân tíchmối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong quá trình biến động Cấu thành của một hệthống chỉ số thường bao gồm chỉ số toàn bộ và các chỉ số nhân tố Chỉ số toàn bộphản ánh sự biến động của hiện tượng phức tạp (được biểu hiện qua một chỉ tiêunào đó) do ảnh hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành

Chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng sự biến động của từng nhân tố đối với sựbiến động của hiện tượng phức

* Tác dụng của hệ thống chỉ số

- Xác định vai trò và mức độ ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối với sựbiến động của hiện tượng được cấu thành từ nhiều nhân tố Trong đó, ảnh hưởngcủa từng nhân tố được biểu hiện bằng số tương đối hoặc số tuyệt đối Căn cứ vào

so sánh ảnh hưởng của các nhân tố có thể đánh giá được nhân tố nào có tác dụngchủ yếu đối với biến động chung nhằm phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượngtrong quá trình biến động và giải thích được nguyên nhân cơ bản đối với sự biếnđộng của một hiện tượng

- Dựa vào hệ thống chỉ số có thể nhanh chóng xác định được một chỉ số chưabiết dựa vào các chỉ số khác trong hệ thống

Trong phạm vi chuyên đề này ta chỉ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn-Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận là các nhân tổ cấu thànhb một hiệntượng phức tạp đều cùng biến động, do đó để nghiên cứu ảnh hưởng của từng nhân

tố phải giả định các nhân tố lần lượt biến động Thứ tự phân tích của các nhân tốtrong hệ thống chỉ số được xác định chủ yếu thong qua việc phân biệt các nhân tốmang đặc tính chất lượng hay số lượng Trong hệ thống chỉ số, chỉ số toàn bộbằng tích của các chỉ số nhân tố và mẫu số của chỉ số nhân tố đứng trước giống với

tử số của chỉ số nhân tố đứng sau Do đó sự kết hợp của các chỉ số nhân tố hìnhthành một dãy của các chỉ số liên tục, khép kín và đảm bảo quan hệ cân bằng Nhờđặc điểm này mà phương pháp mang tên là “liên hoàn” Chênh lệch tuyệt đối giữa

tử số và mẫu số của chỉ số toàn bộ bằng tổng các chênh lệch tuyệt đối giữa tử số vàmẫu số của các chỉ số nhân tố

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1 0

1

q c

q c x q c

q c q

c

q c M

M

Mô hình 3 nhân tố:

Trang 22

× × ×

1.4.Phương pháp dự đoán thống kê

Dự đoán thống kê là dựa vào tài liệu thống kê, sử dụng những phương pháp

phù hợp để xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai.Có nhiều phương phápđược sử dụng trong dự đoán thống kê Có những phương pháp dựa trên sự mở rộng

từ những công thức tính toán thống kê như dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) bìnhquân,dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình,dự đoán dựa vào hàm xu thế Cónhững phương pháp dự đoán thống kê được vận dụng trên cơ sở các kết quả củatoán học như dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ,dự đoán bằng mô hình tuyếntính ngẫu nhiên Trong chuyên đề,, bởi tính chất biến động thời vụ của doanh thutheo quý nên ta sẽ sử dụng phương pháp dự đoán dựa vào vào hàm xu thế và biếnđộng thời vụ để dự đoán doanh thu theo quý cho công ty năm 2013và 2014

-Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ:

Số liệu chi tiết về các chỉ tiêu này được trình bày ở bảng 2 dưới đây

Bảng 1:số liệu của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn

Kết giai đoạn 2007-2012Năm Doanh

thu thuần

Lợinhuận

Vốn cốđịnh(trđ)

Vốn lưuđộng

Tổngnguồn

Lao độngBQ

Trang 23

3.1 Phân tích biến động của doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

3.1.1 Đặc điểm biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

Doanh thu thuần là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả của doanh nghiệp.Nó được dùng để đánh giá quan hệ năm tài chính, xác định lãi lỗ hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh gái hiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn thu

hồi.Chit tiêu này không nhưng khuyến khích sản xuất tăng thêm số lượng chất lượng mà cón khuyến khích cả khâu tiêu thụ.Vì vậy khi phân tích kết quả hiệu quả

Trang 24

kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kêt,chúng ta

sẽ xét đến chỉ tiêu doanh thu thuần đầu tiên

Trong giai đoạn phát triển 2007-2012,doanh thu thuần của công ty dã không ngưng tăng lên điều này được thể hiện rõ ở đồ thị dưới đây:

0 5000

vì khi đó lạm phát tăng ,nhà nước thì chưa có biện pháp để kiềm chế lạm phát.Điềunày dẫn đến giá của các vật tư nguyên vật liệu đầu vào tăng,làm giảm doanh thu củacông ty vào thời điểm năm 2008 là 11970 triệu đồng đến năm 2009 là 15660 triệu

Trang 25

đồng tương ứng tăng 3690 triệu đồng tương đương tăng 30.83% so với mức tăngcủa năm 2007 và 2008 ( là 138.78%) thì tôc độ tăng doanh thu thuần của công tygiảm mạnh.

Sau những chính sách kiềm chế lạm phát,bình ổn giá cả của nhà nước nền kinh

tế đã dần dần hồi phục sau cuộc khủng hoảng năm 2008-2009 thì công ty cũng cónhững khởi sắc

Doanh thu thuần vào năm 2010 so với năm 2009 đã tăng một cách đáng kể từ

15660 triều đồng năm 2009 đã tăng lên 25240 triệu đồng năm 2010 tương ứng tănglên 9580 triệu đồng tương đương với tăng 61.17% đó là một con số đáng nể TheoChiến lược đô thị hóa của Nhà nước, nhu cầu xây dựng nhà ở đến năm 2010 phảiđạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân 10-12 m2/người và đến năm 2020 là 18-20m2/người theo các chương trình phát triển nhà nhằm cung cấp các loại nhà ởphù hợp với các đối tượng xã hội có nhu cầu và mức thu nhập khác nhau; xâydựng các công trình phục vụ công cộng, bảo đảm dành từ 3-5m2 đất/người, đápứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân ở từng đô thị, dành 5% quỹ đất đôthị cho xây dựng công trình phục vụ công cộng Với xu hướng trên, nhu cầu vềnhà ở trong những năm tới còn rất lớn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty.Nhưng nhanh chóng nên kinh tế lại phải chịu cuộc khủng hoảng mới khi sangnăm 2011-2012 thì một loạt những khó khăn trong nước cùng với khó khăn chungcủa kinh tế toàn cầu mang lại cùng với việc thắt chặt tài khóa và tiên tệ để kiềm chếlạm phát.Nhưng điều này đã mang đến một màu sắc ảm đạm cho thị trường kinh tếnói chung và thị trường bất động sản nói riêng.Ảnh hưởng trực tiếp đến thị trườngcủa ngành xây dựng, không một công ty nào có thể trách được ảnh hưởng của cơnlốc tài chính Doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn này cũng bị ảnhhưởng,sau sự hồi phục năm 2010 đến năm 2011 chỉ đạt được đến con số 28830 triệuđồng tăng 3590 triệu đồng tương ứng tăng 14.22% Doanh thu thuần của năm 2012

là được 32970 triệu đồng so với năm 2011 tăng 4140 triệu đồng tương đương tăng14.36% Nhìn chung trong năm 2011 và năm 2012 thị trường chầm xuống

Để nhìn rõ được những biến động tuyêt đối hay tốc độ phát triển doanh thuthuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kếtchúng ta có thể theo dõi bảng số liêu dưới đây

Bảng 3: mô tả biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu

hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

Trang 26

Năm Doanh thu thuần

(Triệu Đồng)

Lượng tănggiảm tuyệt đốiliên hoàn(triệu đồng)

Tốc độ pháttriển liên hoàn(%)

Tốc độ tăng(giảm) liên hoàn(%)

tương ứng với tốc đọ tăng bình quân một năm lầ 49.89%

3.1.2 Xu thế biến động doanh thu thuần của công ty TNHH thương mại và xâydựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012 và dự đoán doanh thu của công ty năm

2013 và 2014

3.1.2.1 xu thế biến động doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn

thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết năm 2007-2012

Với những đặ điểm của ngành xây dựng, yếu tố thời vụ cũng có phần nào ảnh hưởng đến biến động doanh thu theo quý của công ty Chúng ta có thể nhận thấy rõ điều đó qua đồ thị biến đọng doanh thu thuần theo quý của công ty sau đây:

Trang 27

Đồ thị 2 : biến động của doanh thu thuần theo quý của công ty trách nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy doanh thu theo quý của các năm tăng dần, có xuhướng tăng về cuối năm ( quý III và quý IV ).Do tính chất ngành nghề thời gian thicông dài,tập quán của người dân là muốn hoàn thiệt xong trước khi sang năm mới,nên công trình thường nghiệm thu vào cuối năm.Quý này của năm trước cao hơnquý này của năm sau điều này cho thấy doanh thu tăng theo từng năm ,năm nay caohơn năm trước.Khoảnh cách giữa các đường cũng càng ngày càng được giãn cáchchứng tỏ tốc độ tăng càng ngày càng lớn

Để lựa chọn được hàm xu thế phù hợp với những biến động doanh thu thuầntheo quý của công ty ,sử dụng phần mềm SPSS đã được học ta có được bảng sau:

Bảng 4 : R 2 và Se của các hàm xu thế của doanh thu thuần cua công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết.

Trang 28

Để lựa chọn được hàm xu thế phù hợp nhất với biến động doanh thu thuần

theo quý ta lựa cho dạng hàm có R2 lớn nhất và Se nhỏ nhất Từ bảng trên ta nhận

thế phương trình hàm mũ là phù hợp nhất :Y = 1116.303*1.105t

3.1.2.2 Dự doán doanh thu thuần theo quý của năm 2013 và 2014 của

công ty trách

nhiệm hữu hạn thượng mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

Để đẩy mạnh sự phát triển của công ty cùng sự bền vững theo thời gian ,công

ty cần quan tâm nhiều đến kết quả hiệu quả kinh doanh.Vì kết quả hiệu quả kinh

doanh là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động các kinh doanh của doanh

nghiệp

Công tác dự doán là một trong những phương pháp nhằm tạo điều kiện để nhà

quản lý có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong thời gian sắp tới

Nhìn vào đó có thể phát hiện được những nguy cơ tiền tàng từ đó làm cơ sở để đưa

ra các giải pháp phù hợp

Với những tính chất biến động thời vụ của dooanh thu thuần cùng xu thê đã

xây dựng trên ta áp dụng phương pháp dự doán dựa vào hàn xu thế và biến động

thời vụ

Sử dụng phần mềm SPSS đã học với mô hình dự đoán hàm xu thế kết hợp

cộng và hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thòi vụ.Ta thấy giá trị RMSE của

mô hình có hàm xu thế mũ kết hợp nhân với biến động thời vụ bằng 639.693 nhỏ

hơn giá trị của RMSE của mô hình có xu thế kết hợp cộng với biến động thời vụ

( bằng 756.005) Vậy nên ta chọn mô hình hàm xu thế mũ kết hợp nhân với biến

động thời vụ Sử dụng SPSS với mô hình đã chọn ta được kết quả

Bảng 5:dự đoán doanh thu thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết theo quý năm 2013 và 2014 theo

phương pháp hàm xu thế kết hợp nhân với biến động thời vụ

Forecast

Model

Q1 2013

Trang 29

3.1.3 Phân tích biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của các nhân tôa: Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của năng suất sử dụng vốn và tổng nguồn vốn bình quân trong năm của công ty TNHH thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

-Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu thuần(WTV )

- Tổng nguồn vốn bình quân mỗi năm ( )

Trang 30

thuần và nhân tố thứ hai là tổng nguồn vốn bình quân năm Năm 2010 so với năm

2009 doanh thu thuần tăng 61.2 % tương ứng tăng 9580 triệu đồng ảnh hưởng củatừng nhân tố đến doanh thu thuần như sau :

Do năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu thuần năm 2010 tăng 13.2

% so vơi năm 2009 làm cho doanh thu thuần 2010 tăng 2947.55 triệu đồng so vớinăm 2009

Do tổng nguồn vốn bình quân năm tăng 42 % năm 2010 so với năm 2009 làmdoanh thu thuần tăng 6632.45 triệu đồng

Có thể thấy ảnh hưởng của nhân tố tổng nguồn vốn bình quân năm có ảnhhưởng lớn đến biến động của doanh thu thuần

b: Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của 2 nhân tố đó là năng suất

sử dụng lao động và lao động bình quân trong năm

của công ty TNHH thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

-Năng suất sử dụng lao động theo DTT (WL)

-Tổng số lao động có bình quân trong năm ( )

Thay số vào mô hình:

Trang 31

Năng suất sử dụng lao động tính theo doanh thu thuần làm tăng 1585 triệuđồng do năng suất sử dụng lao động năm 2012 tăng 5.4 % so với năm 2011.

Tổng số lao dộng bình quân năm tăng 9 % làm cho doanh thu tăng 2555 triệuđồng

Dựa vào số liêu trên ta có thể thấy biến động của doanh thu thuần bị ảnhhưởng của hai nhân tố trên trong đó nhân tố tỏng lao động bình quân năm đóng vàitrò chính

c: Biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của 3 nhân tố năng suất sửdụng tổng vốn,mức trang bị cho 1 lao động của tổng vốn và lao động bình quân củacông ty TNHH thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

-Năng suất sử dụng tổng vốn (WTV)

-Mức trang bị tổng vốn cho lao động (TRTV)

-Số lao động bình quân trong năm ( )

Trang 32

Các nhân tố như năng suất sử dụng tổng nguồn vốn,mức trang bị tổng nguồn vốn cho một lao động và tổng lao động bình quân trong năm ảnh hưởng đến doanhthu thuần của công ty

Để thấy rõ tác động của mỗi nhân tố ảnh hưởng đến nào đến doanh thu thuần của công ty,chúng ta sẽ xét biến động của doanh thu thuần do ảnh hưởng của ba nhân tố trên vào năm 2010 so với năm 2009

Vơi mô hình đã trình bày ở trên và nguồn số liệu quả công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết ta sẽ được:

Tương đương với:

doanh thu thuần giai đoạn này tăng 61.2% tăng tương ứng là 9580 triệu đồng do biến động của:

Năng suất sử dụng tổng vốn tinh theo doanh thu thuần tăng 14.7 % làm doanh thu thuần tăng 3025.77 triệu đồng

Mức trang bị tổng vốn cho mỗi lao động tăng 22.9 % giúp cho doanh thu thuần giai đoạn này tăng 3218.67 triệu đồng

Số lao độngj bình quân năm tăng 23.6 % làm doanh thu thuần tăng 3335.56 triệu đồng

Biến động tăng của doanh thu thuần năm 2010 so vơi năm 2009 do ba nhân tố ảnh hưởng cùng tăng nhưng tăng lớn nhât là do nhân tố số lao động bình quân năm

Trang 33

3.2 Phân tích biến động của lợi nhuận thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

3.2.1 Đặc điểm biến động lợi nhuận thuần của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp không thể nào thiếu được chỉ tiêu lợi nhuận sau thuê Khi đi nghiên cứu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết , thì chúng ta sẽ phải xem xét đến biến động lợi nhuận sau thuế :

0 5000 10000 15000 20000

Trang 34

chính toàn cầu năm 2009 dẫn đến lạm phát tăng và suy giảm nền kinh tế ,điều này

đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta nói chung và ngành xây dựng nóiriêng.Và điều đó sẽ ảnh hưởng đến LNST của công ty là điều tất yếu,khi lạm pháttăng cao làm cho các chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng thêm vào đó là khủnghoảng còn làm cho giá của các đơn hàng của công ty giảm đi trong khi đó lãi suấtvay vốn phải trả cho ngân hàng cao.Mặt khác đặc thù của ngành xây dựng thời gianthi công các công trình thường kéo dài và việc nhiệm thu và vàn giao được thựchiện từng phần.Cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra sẽ kéo theo những ảnh hưởng tiến

độ thi công công trình vì giá cả của các nguyên vật liệu tăng và ảnh hưởng đến kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Đến năm 2010 LNST đạt được là 13750triệu đồng tăng 7130 triệu đồng tương ứng tăng 107.70% Do những chính sách củanhà nước kiềm chế lạm phát bình ổn giá cả nên nền kinh tế có những khới săc riêng.Tưởng rằng sau sự phục hồi sau khủng hoảng của năm 2010 nên kinh tế sẽ ổn địnhhơn nhưng không phải,ngay sau đó là cuộc khủng hoảnh tài chính kinh tế mới diễn

ra từ năm 2011 đến nay Kìm hãm nền kinh tế đi lên gây khó khăn cho các doanhnghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Thấy rõ ở đây năm 2011 LNSTcủa công ty chỉ đạt 16650 triệu đồng và năm 2012 con số này dừng ở mức 19450triệu đồng Năm 2012 so với năm 2011 LNST chỉ tăng 16.82% triệu đồng tươngứng tăng 2800 triệu đồng đây là con số thấp nhất trong giai đoạn nghiên cứu Nhìn chung LNST qua 6 năm nghiên cứu của công ty trách nhiệm hữu hạnthương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết tăng bình quân là 3556 triệu đồng tươngứng tốc độ tăng hằng năm là 71.41% điều này cho thấy kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty đạt được của năm sau tăng so với năm trước.Nhưng để đánh giá công tyhoạt động có hiệu qủa hay không thì phải xét đến lượng chi phí sản xuất bỏ ra kinhdoanh trong kì có đem lại nhiều lợi nhuận hay không Và tốc độ tăng của doanh thulớn hơn hay tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế lớn hơn( hay tốc độ tăng chi phí lớn hơnhay tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn)

Các chỉ tiêu biên động LNST được trình bày rõ ở bảng dưới đây :

Trang 35

Bảng 6: Mô tả biến động LNST của công ty trách nhiệm hữu hạn thương

mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012

Tốc độ pháttriển liên hoàn(%)

Tốc độ tăng(giảm)liên hoàn (%)

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng vốn(MTV)

Trang 36

Thay số liệu vào mô hình ta được:

Nhân tố tổng vốn bình quan năm tăng 206 % tương ứng làm lợi nhuận sau thuế tăng 1742.5 triệu đồng

với hai nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế nhân tố có tác động lớn đến biến động lợi nhuận sau thuế là tổng vốn bình quân năm

b: Biến động của lợi nhuận sau thuế do ảnh hưởng của 2 nhân tố mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động và tổng lao động bình quân trong năm của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

-Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động (ML)

-Tổng số lao động có bình quân trong năm ( )

Mô hình: M = ML x

Số tương đối:

Trang 37

Với số liệu của hai năm 2011 và năm 2010 ta sẽ được phương trình:

c: Biến động của lợi nhuận sau thuế do ảnh hưởng của ba nhân tố,tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng vốn,mức trang bị tổng vốn trên một lao động và tổng lao dộng bình quân trong năm của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

Trang 38

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo tổng vốn(MTV)

Thay số liệu của hai năm vào mô hình ta được phương trình:

13750 0.78x241.78x73 0.53x241.78x73 0.53x203.28x73

6620 0.53x241.78x73 0.53x203.28x73 0.53x203.28x61Biến động tuyệt đối:

7130 = 4372.5 1484.56 1272.94

Biến động tương đối:

2.08 1.38 1.19 1.2

Qua kết quả tính toán trên ta nhận thấy: Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm

2010 so với năm 2009 tăng 208 % hay tương ứng tăng 7130 tr.đ do ảnh hưởng của

Trang 39

Như vậy trong ảnh hưởng của ba nhân tố tỷ suất lợi nhuận sau thuê tính theotổng vốn, mức trang bị tổng vốn / 1 lao động và lao động bình quân năm tăng làmcho lợi nhuận sau thuế tăng,trong đó nhân tố ảnh hưởng lớn nhân đến kết quả tănglợi nhuận sau thuế là tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng vốn.

3.3 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố chi phí của công ty trách nhiêm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết

3.3.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dưng DTV Đoàn Kết giai đoàn 2007-2012

Ngày nay khi vao trò của lao động đang ngày càng được thừa nhận như một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghê cho mội sự tăng trưởng thì một trong nhuững yếu cầu để hòa nhập vào nề kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải có một nguồn lực có đủ sức đáp ứng được những yêu cầu của trình độ phát triển của khu cực của thế giới của thời đại

Lao động là bộ phận của nguồn lực phát triển ,là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của một doanh nghiệp.Đối với mỗi doanh nghiệp là có vai trò

vô cùng quan trọng để tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cùng với sự phát triển của công ty trong giai đoạn 2007-2012, lao động của công ty trong giai đoạn này cũng tăng theo từng năm.Biến động của tổng lao động bình quân năm giai đoạn 2007-2012 thể hiện rõ qua biểu đồ sau:

Đồ thị 4:miêu tả biến động tổng lao động bình quân năm của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2001-

Trang 40

2007, số tương đối tăng 44.44% Sau khi thành lập công ty với những lợi thế riêngcủa bản thân công ty đã dần dần khăng định được mình trong ngành bước đầu đã cónhững phát triển nhất định.Năm 2010 so với năm 2009 với những ảnh hưởng trựctiếp của nên kinh tế, và những khó khăn chung trong ngành công ty tuy có tốc độtăng lao động so với giai đoạn 2001-2008 giảm sút những trong giai đoạn vẫn cómức tăng nhất định đó là năm 2009 tổng lao động bình quân năm là 61 người tăng 9lao động so với năm 2008 tương dương tăng 17.31% Với những lỗ lực của toàn thểnhân lực của công ty.,nhằm mục đích xây dựng một công ty ngày càng phát triển vàlớn mạnh vượt qua những biến động khủng hoảng kinh tế, với những chính sáchgiảm lạm phát của nhà nước đứng vững trong giai đoạn khó khăn cuối năm 2010lao động tăng lên là 73 người tương ứng tăng 19.67% so với năm 2009 Trong giaiđoạn 2011-2012 sự biến động của lao động là k lớn như năm 2012 so với năm 2011chỉ tăng 8.86% mức biến động này so với múc biến động của năm 2011 so với năm

2010 cũng sấp xỉ bằng nhau.Điều này cho thấy sự ổn định trong tổ chức và quản lýlao động trong công ty Biến động của công ty qua các năm được làm rõ trong bảngdưới đây:

Bảng 7: biến động lao động qua các năm của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-201

Ngày đăng: 01/04/2023, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w