Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có năng lực thực hiện dự án đầu tư yếu,điều này xuất phát từ tiềm lực,quy mô của các doanh nghiệp còn nhỏ nên số dự án đầu tư được thực hiện v
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Giới thiệu tổng quan ngân hàng Ngân hàng NNoPTNT chi nhánh Bình Lục 3 1.Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) được thành lập ngày 26/3/1988 theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và trải qua nhiều lần đổi tên, hiện nay là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam Với vai trò chủ đạo trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực khác của nền kinh tế, AGRIBANK được Chủ tịch nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới vào năm 2003 Ngân hàng này là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên và mạng lưới hoạt động, với hơn 30 năm hình thành và phát triển, đến ngày 31/10/2012 vẫn giữ vững vị thế dẫn đầu trên nhiều phương diện.
- Tổng tài sản: trên 560.000 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: trên 513.000 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: trên 469.000 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự: gần 42.000 cán bộ
Giới thiệu chung và sự ra đời và phát triển của NHNN0 & PTNT Chi Nhánh Bình Lục
- Tên ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nam – chi nhánh huyện Bình Lục
- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Bình Lục
- Tên viết tắt: Agribank huyện Bình Lục
- Trụ sở: Thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là chi nhánh thành viên thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập theo quyết định 910/QĐUB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Hà Thời kỳ đầu mới thành lập, đội ngũ cán bộ chủ yếu là trung cấp, sơ cấp từ thời bao cấp, còn gặp nhiều khó khăn khi thích nghi với cơ chế thị trường, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc còn lạc hậu Mặc dù nguồn vốn huy động chỉ đạt hơn 20 tỷ đồng (chiếm 40%) và tổng dư nợ gần 50 tỷ đồng (chiếm 60% thị phần địa phương), hệ thống ngân hàng vẫn đối mặt với nhiều thách thức do nợ của các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã không hiệu quả và dư nợ của hộ gia đình, cá nhân chiếm tới 82% tổng dư nợ với 41 tỷ đồng Trước những khó khăn, hệ thống NHNN&PTNT nói chung và NHNo&PTNT Bình Lục nói riêng đã xác định chiến lược tập trung hoạt động vào thị trường nông nghiệp – nông thôn, luôn giữ niềm tin và xác định người nông dân là đối tác lâu dài của ngân hàng.
Chi nhánh đã tập trung đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế của địa phương ở từng giai đoạn, đảm bảo nguồn vốn tín dụng từ NHNo&PTNT huyện Bình Lục hỗ trợ hiệu quả trong việc xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng và phát triển bền vững của huyện Bình Lục.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ,chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
1.1.2.1 Mô hình tổ chức của đơn vị thực tập
Biên chế tại thời điểm 3/01/2013: 42 cán bộ.Trong đó:
-Nữ: 20 Cán bộ. a, Độ tuổi trung bình: 39.
-Tuổi bình quân nữ: 35. b, Trình độ chuyên môn:
-Cao đẳng,trung cấp: 17 Cán bộ.
-Nghiệp vụ khác: 3 Cán bộ. c, Chính trị: Chi bộ có 22 Đảng viên.
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức
( Nguồn: Phòng hành chính- chi nhánh Bình Lục)
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị, tuyên truyền, tiếp khách… nhằm mục tiêu xây dựng văn minh, lịch sự, với chức năng nhân lực Phòng giúp giám đốc quy hoạch xắp xếp và bố trí cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động cũng như đề xuất cho cán bộ đi học tập,tham quan…
Chức năng chính của nhiệm vụ bao gồm xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ nhằm tăng cường sự phối hợp và thông tin nội bộ trong đơn vị Công tác tư vấn pháp chế đảm bảo việc thực thi các nhiệm vụ liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh được thực hiện đúng quy định pháp luật Ngoài ra, là đầu mối chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ nhân viên, bao gồm thăm hỏi ốm đau, tổ chức hoạt động hiếu hỷ để nâng cao đời sống văn hóa nội bộ Đồng thời, công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo và tiếp thị cũng được thực hiện theo chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh nhằm tăng cường hình ảnh và phát triển thương hiệu.
Phòng Kế toán ngân quỹ
Là phòng thực hiện công tác kế toán tài chính tại chi nhánh với công việc cụ thể:
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng.
- Giải ngân, thu nợ các hợp đồng tín dụng đã phê duyệt.
- Lên cân đối tổng hợp các biểu thống kê kế toán báo cáo các số liệu về tỉnh hàng ngày theo định kỳ quy định.
- Lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu nội bộ trình NHNN&PTNT duyệt 6ang năm.
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán và các giấy tờ có giá khác của ngân hàng.
Bên cạnh đó phòng kế toán ngân quỹ còn trực tiếp thu chi tiền mặt từ kế hoạch và bảo quản tiền trong kho két Phòng thực hiện các kế hoạch sau:
- Thu và chi tiền mặt cho kế hoạch tuỳ theo yêu cầu của kế hoạch.
- Theo dõi quản lý chặt chẽ tiền mặt (VND) và các giấy tờ có giá.
- Quản lý việc suất nhập kho, bảo quản tài sản trong kho theo đúng chế độ quy định, đảm bảo an toàn kho quỹ.
- Thực hiện công tác kiểm quỹ, kiểm kê cuối ngày.
- Thực hiện nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Đó là việc sử dụng vốn để cho vay (dưới hình thức:chiết khấu, cho vay theo dự án, đồng tài trợ, bảo lãnh…theo kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND, hoặc ngoại tệ ) Phòng tín dụng cũng chịu trách nhiệm quản lý về việc chi tiêu của các dự án và kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn,tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kĩ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước, ngoài nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, Bộ, nghành khác và các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nước.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm,thử nghiệm trong địa bàn đồng thời theo dõi , đánh giá, sơ kết,tổng kết đề xuất giám đốc.
- Thường xuyên phân loại dư nợ,phân tích nợ quá hạn tìm nguyên nhân và đề xuất hướng giải quyết.
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bình Lục.
1.1.3.1 Hoạt động tín dụng a,Hoạt động huy động vốn
Trong công tác huy động vốn, chi nhánh Bình Lục đã đạt được rất nhiều kết quả tích cực về tổng số vốn huy động, về cơ cấu vốn…
• Về tổng số vốn huy động
Tổng vốn huy động mà chi nhánh Bình Lục đã đạt được trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 1.2.Tổng số vốn huy động từ 2009-2012 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009 - 2012)
Từ bảng trên ta có thể nhận thấy nguồn vốn huy động năm 2010 tăng 137 tỷ đồng so với năm 2009 ( tăng 52%), tuy nhiên năm 2011 mức độ tăng lại giảm,chỉ tăng thêm 49 tỷ đồng so với năm 2010 đồng( tăng 12%) Sự thay đổi rõ rệt trong mức tăng vốn huy động được đánh giá là do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008,đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng,tâm lí người dân không muốn giữ tiền trong nhà,cộng với việc các kênh đầu tư khác khó mang lại lợi nhuận mà gặp rất nhiều rủi ro,dẫn đến việc gửi tiền vào ngân hàng với lượng khá nhiều.Sự sụt giảm nguồn vốn huy động trong năm 2011 được đánh giá là xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là do nền kinh tế vẫn đang khó khăn,người dân không có đủ vốn để làm ăn kinh doanh chứ không nói dư dả để gửi ngân hàng.Với lợi thế là trên địa bàn huyện các ngân hàng thương mại khác chưa thành lập chi nhánh,người dân có thói quen gửi tiền lâu năm và tâm lí ở gần cho tiện đi lại giao dịch nên yếu tố cạnh tranh không ảnh hưởng nhiều đến khả năng huy động vốn.
Trong năm 2012, tổng vốn huy động của chi nhánh đã tăng lên đến 580 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2011, nhờ vào các biện pháp huy động tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư như tiết kiệm trả góp, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm trả lãi trước và uy tín lâu năm của ngân hàng Các dự án đường cao tốc qua địa bàn huyện, với khoản tiền đền bù lớn cho cư dân, cũng góp phần thúc đẩy huy động vốn khi ngân hàng nhanh chóng nắm bắt thông tin và tổ chức vận động người dân gửi tiền, giúp chi nhánh huy động được lượng vốn đáng kể.
Về cơ cấu vốn huy động phân theo thời gian
Vốn huy động được phân chia theo thời gian thành ba nhóm chính: không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng và có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên Các mục tiêu và đặc điểm của từng nhóm này giúp các ngân hàng và tổ chức tài chính quản lý nguồn vốn hiệu quả, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh khoản cũng như tối ưu hoá lợi nhuận Bảng phân loại chi tiết của các nhóm này cung cấp rõ ràng các tiêu chí về thời gian và đặc điểm từng loại vốn huy động, giúp các nhà quản lý dễ dàng đưa ra chiến lược phù hợp.
Bảng 1.3 Cơ cấu vốn huy động phân theo thời gian Đơn vị : tỷ đồng
Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %
2 TG có kì hạn dưới 12 tháng 359,061 90,4 392,283 87,9 481,728 82,9
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012)
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012, chi nhánh Bình Lục chủ yếu huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, với tỷ trọng lần lượt đạt 90,4%, 87,9% và 82,9% tổng vốn huy động Sự gia tăng này phản ánh xu hướng khách hàng gửi tiền trong thời gian nhàn rỗi để tránh lãng phí nguồn vốn và chưa rõ kênh đầu tư hiệu quả, khiến ngân hàng trở thành kênh gửi tiền phổ biến trong khoảng thời gian này.
Lãi suất tăng theo thời gian gửi tiền, nhưng rút vốn trước hạn sẽ khiến khách hàng nhận mức lãi thấp hơn, thấp nhất bằng lãi suất không kỳ hạn Thời hạn gửi một năm là lựa chọn hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận tương đối, vừa linh hoạt trong việc rút vốn khi cần thiết Gửi tiền quá dài có thể gặp rủi ro khi cần rút vốn trước hạn, gây đánh đổi giữa lợi ích về lãi suất và cơ hội đầu tư mới Ngoài ra, gửi tiền lâu dài còn dễ bị ảnh hưởng bởi lạm phát, làm giảm hiệu quả của khoản tiết kiệm.
Về cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền
Chi nhánh huy động cả tiền nội tệ và ngoại tệ, cơ cấu của 2 loại này được thể hiện ở bảng 1.4 dưới đây:
Bảng 1.4 Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012)
Dựa trên bảng số liệu, có thể thấy rõ rằng vốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn huy động tại ngân hàng qua các năm, với con số 424 tỷ vào năm 2011 và tăng lên 563 tỷ năm 2012, chiếm đến 97% tổng vốn huy động Nguyên nhân chính là do nội tệ là loại tiền phổ biến nhất trong cộng đồng dân cư, có trữ lượng lớn, đồng thời huyện Bình Lục không có hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến ngoại tệ, chủ yếu là nguồn tiền gửi từ người dân đi xuất khẩu lao động về.
Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT huyện Bình Lục theo tính chất nguồn vốn
Bảng 1.5: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo &PTNT huyện Bình Lục theo tính chất nguồn vốn Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 tỷ đồng % tỷ đồng % tỷ đồng %
1 Tiền gửi Kho bạc nhà nước 55,916 14,07 12,844 2,88 38,388 6,61
5 Mệnh giá giấy tờ có giá 9,093 2,29 9,724 2,18 13,313 2,29
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012) b, Hoạt động cho vay
Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NNoPTNT chi nhánh Bình Lục
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NNoPTNT chi nhánh Bình Lục
1.2.1 Đặc điểm các dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hưởng tới công tác thẩm định
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc lập dự án chuyên nghiệp, do dự án thường chỉ được chuẩn bị sơ sài dựa trên kinh nghiệm hoặc tham khảo các dự án trước đó Chủ doanh nghiệp thường tập trung vào các khía cạnh về thị trường và tài chính, bỏ qua các yếu tố khác cần thiết cho thành công của dự án Do đó, cán bộ thẩm định cần thực hiện quy trình thẩm định một cách trình tự, chi tiết để đảm bảo không bỏ sót các nội dung quan trọng Việc này nhằm đảm bảo dự án được lập một cách đầy đủ, chính xác, giúp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có năng lực thực hiện dự án đầu tư yếu,điều này xuất phát từ tiềm lực,quy mô của các doanh nghiệp còn nhỏ nên số dự án đầu tư được thực hiện vẫn còn hạn chế về cả số lượng và quy mô.Kinh nghiệm còn non kém dẫn đến dễ bị lúng túng khi gặp dự án đầu tư lớn hay thuộc lĩnh vực mới mẻ.Do đó yêu cầu đặt ra cho cán bộ tín dụng là cần phải kết hợp nhiều phương pháp thẩm định để xác định năng lực của các doanh nghiệp có khả năng thực hiện được dự án hay không,từ đó đưa ra quyết định có cho phép vay vốn hay không.
Thứ ba, các dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô vốn ít, chu kì kinh doanh ngắn.Khả năng thu hồi vốn đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nhanh hơn các doanh nghiệp lớn Bên cạnh đó, do quy mô dự án vay vốn thường không lớn nên sẽ dễ dàng hơn cho cán bộ thẩm định đánh giá được các rủi ro, tổng vốn đầu tư của dự án, đây là điều kiện quan trọng để xem xét tính hiệu quả khi quyết định cho vay Tuy nhiên đặc điểm của dự án đầu tư là cần vốn lớn và nằm khê đọng,nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư không lớn nên dễ gây ảnh hưởng tới khả năng thực hiện cũng như hiệu quả của dự án,doanh nghiệp khó chống đỡ ,xoay sở khi gặp rủi ro.Chính vì lý do này, nên khi thẩm định dự án cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cán bộ thẩm định cần chú ý đến việc thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp,xem xét kĩ càng các bảng cân đối kế toán,báo cáo tài chính để đưa ra nhận định đúng về khả năng của doanh nghiệp,từ đó đem lại sự an toàn , hiệu quả khi cho vay.
Thứ tư, các dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đa dạng trong ngành nghề và loại hình công ty.Sự đa dạng này cũng gây ra nhiều khó khăn trong công tác thẩm định, nó yêu cầu cán bộ thẩm định phải có tầm hiểu biết sâu rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đó có thể đánh giá chính xác nhất dự án vay vốn Ngoài ra, đặc điểm này cũng đòi hỏi cán bộ thẩm định cần chú ý đến thẩm định khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp, phải xem xét thật kĩ loại hình doanh nghiệp xem doanh nghiệp đó thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân hay công ty cổ phần… Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp đăng kí trong giấy phép kinh doanh, xem nó có trùng với lĩnh vực của dự án mà doanh nghiệp muốn vay vốn hay không và cũng cần chú ý thẩm định khía cạnh tài chính xem doanh nghiệp có sử dụng vốn đúng mục đích hay không.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu và máy móc thiết bị thô sơ trong các dự án mới, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động và khả năng trả nợ ngân hàng Do đó, khi tiến hành thẩm định dự án, các cán bộ tín dụng cần đặc biệt chú trọng đến khía cạnh kỹ thuật, xem xét và đối chiếu công nghệ, máy móc với các tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo hiện đại và phù hợp với quy mô doanh nghiệp Ngoài ra, việc đánh giá công suất của thiết bị phù hợp với dự báo thị trường là yếu tố quan trọng trong quá trình thẩm định dự án đầu tư.
Thứ sáu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có khả năng tiếp cận thị trường và tính cạnh tranh trên thị trường còn yếu kém.Nguyên nhân dẫn tới đặc điểm này là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường,công tác marketing còn kém hiệu quả và do trình độ khoa học công nghệ còn kém.Điều đó làm cho các mặt hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiêu thụ trên thị trường và chất lượng thì chưa cao Đặc điểm này đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải chú trọng ,đặc biệt lưu ý khi tiến hành thẩm định khía cạnh thị trường của dự án,xem xét , dự báo thị trường của sản phẩm dự án, xem xét kênh phân phối của sản phẩm, các chiến lược marketing… để đảm bảo đầu ra của dự án nhờ đó đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và doanh nghiệp có nguồn tiền để trả nợ ngân hàng.
1.2.2 Mục đích và căn cứ thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1 Mục đích thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng là một tổ chức tín dụng hoạt động như một công ty với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, trong đó việc cho vay dự án có hiệu quả đóng vai trò quan trọng đối với khả năng thu hồi nợ và tính thanh khoản Công tác thẩm định giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong cho vay và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Do vậy, công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hai mục đích là điều kiện để ngân hàng có quyết định cho vay hay không và mục đích lớn hơn chính hạn chế rủi ro khi cho vay ,tránh tài trợ cho các dự án không khả thi hoặc không có khả năng trả nợ,không bỏ qua các dự án khả thi,có khả năng trả nợ để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho ngân hàng.
1.2.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các cán bộ thẩm định ở Agribank Bình Lục dựa trên các căn cứ quan trọng để thực hiện thẩm định dự án vay vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm hồ sơ trình thẩm định, căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức trong từng lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật, cùng các quy ước và thông lệ quốc tế Trong đó, hồ sơ trình thẩm định là một trong những yếu tố then chốt để đánh giá tính hợp pháp và khả thi của dự án vay vốn.
Theo quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHO, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Khi tiến hành thẩm định khoản vay, chi nhánh ngân hàng dựa trên các hồ sơ cần thiết để đánh giá đầy đủ và chính xác khả năng tài chính của khách hàng Việc áp dụng các hồ sơ này giúp đảm bảo quy trình thẩm định chặt chẽ, đồng thời nâng cao uy tín và bảo vệ lợi ích của ngân hàng cũng như khách hàng.
+ Hồ sơ pháp lí: (bản sao có chứng nhận của cơ quan công chứng):
- Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có)
- Điều lệ doanh nghiệphoặc văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu tổ chức phải tuân thủ các quy định của điều lệ tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đây là thủ tục quan trọng đảm bảo sự hợp pháp trong việc xác định người đứng đầu tổ chức Việc thực hiện đúng quy trình này giúp đảm bảo hoạt động của tổ chức được vận hành theo đúng pháp luật.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy phép/chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề theo quy định phải có)
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Quyết định giao vốn/Biên bản góp vốn
- Danh sách thành viên sáng lập
- Văn bản uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu có)
+Hồ sơ kinh tế bao gồm:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất
Các loại báo cáo kế toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước nơi cho vay bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo quyết toán hai năm liền kề, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kiểm toán Những báo cáo này giúp ngân hàng đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao mức độ minh bạch trong hoạt động tài chính Việc dự phòng và chuẩn bị đầy đủ các loại báo cáo này là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình vay vốn ngân hàng.
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)
- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các giấy tờ có liên quan đến dự án, phương án (Quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng, báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo thẩm định tác động môi trường, văn bản phê duyệt thiết kế, dự toán );
- Các hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, các chứng từ liên quan đến sử dụng vốn vay (xuất trình khi giải ngân tiền vay);
Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ doanh nghiệp hoặc tổ chức là điều kiện bắt buộc để chấp thuận việc cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh vay vốn Điều này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch tài chính, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp Các văn bản này cần rõ ràng, chính xác và phù hợp với quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan Việc tuân thủ quy trình này là yếu tố quyết định thành công trong việc huy động vốn và quản lý tài sản doanh nghiệp.
Các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm theo quy định bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản và báo cáo tiến độ hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai Việc đầy đủ hồ sơ đảm bảo theo quy định giúp quá trình xử lý tài sản bảo đảm diễn ra thuận lợi, an toàn và hợp pháp.