1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập vấn đề lao động tiền lương của công ty cổ phần vicem vận tải hoàng thạch

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập vấn đề lao động tiền lương của công ty cổ phần vicem vận tải hoàng thạch
Tác giả Nguyễn Đức Kiờn
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Hoàng Ngõn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 571,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. LỊCH SỬ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY (0)
    • 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (6)
    • 2. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (6)
      • 2.1 Môi trường bên trong (6)
      • 2.2 Môi trường bên ngoài (7)
    • 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY (0)
      • 3.1. Đại hội đồng cổ đông (7)
      • 3.2. Hội đồng quản trị (8)
      • 3.3. Ban kiểm soát (10)
      • 3.4. Ban Giám đốc (11)
    • 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN (12)
      • 4.1. Phũng Tổ chức lao động (0)
      • 4.2. Phũng Kinh tế kế hoạch (0)
      • 4.3. Phũng Kế toỏn thống kế tài chính (0)
      • 4.4. Phũng Đầu tư và phát triển (0)
      • 4.5. Phũng Kỹ thuật (0)
      • 4.6. Phũng Kinh doanh vận tải (0)
      • 4.7. Phũng Kinh doanh vận tải biển (0)
    • 5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (13)
    • 6. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI.16 7. TỔNG KẾT PHẦN I (16)
  • I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀ (0)
  • II. Mục tiêu của đề tài (18)
  • III. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • IV. Cấu trúc đề tài (19)
  • Chương 1:Lý thuyết cơ bản về vấn đề tiền lương và quản lư lao động (19)
    • I. Khái niệm về tiền lương - quỹ tiền lương (19)
      • 1. Khái niệm tiền lương và vai trũ của tiền lương (0)
      • 2. Khái niệm quỹ lương (20)
      • 3. Hai mâu thuẫn đối với quỹ tiền lương (20)
      • 4. Vai trò của quản lý lao động, quản lý quỹ tiền lương (22)
    • II. Phân loại quỹ tiền lương (23)
      • 1. Căn cứ vào mức độ biến động của các bộ phận trong quỹ tiền lương (23)
      • 2. Căn cứ theo thời kỳ (25)
      • 3. Căn cứ vào đối tượng trả lương (26)
    • III. Các phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch (27)
      • 1. Dựa vào tiền lương bình quân và số lao động bình quân (0)
      • 2. Dựa vào lượng lao động hao phí (0)
      • 3. Lấy tổng thu trừ tổng chi (28)
      • 4. Theo thông tư 05 ngày 29/1/ 2001 (0)
      • 5. Tính theo đơn giá bình quân kỳ kế hoạch (31)
    • V. Phân tích quỹ tiền lương và vai trò phân tích quỹ tiền lương (0)
      • 1. Khái niệm phân tích quỹ tiền lương (0)
      • 2. Vai trò của phân tích quỹ tiền lương (33)
      • 3. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương (34)
    • VI. Một số khái niệm về công ty cổ phần (38)
      • 1. Khái niệm, đặc điểm về công ty cổ phần (38)
      • 2. Cơ cấu tổ chức quản lý (40)
  • Chương 2:Thực trạng về quản lý tiền lương của công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch (42)
    • I. Tình hình hoạt động kinh doanh (42)
      • 1. Loại hàng húa dịch vụ chủ yếu (0)
      • 2. Giỏ thành sản phẩm (0)
      • 3. Kết quả hoạt động kinh doanh (46)
      • 4. Đối thủ cạnh tranh (47)
      • 1. Tỡnh hỡnh sử dụng thời gian lao động (0)
      • 3. Tuyển dụng và đào tạo lao động (54)
  • Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện về vấn đề sử dụng tiền lương tại công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch (55)
    • 1. Nghiên cứu và mở rộng thị trường (57)
    • 2. Tận dụng khai thác phương tiện cũ đồng thời tăng cường đầu tư mới phương tiện (0)
    • 3. Nâng cao chất lượng dịch vụ giảm chi phí vận tải (0)
    • 4. Hoàn thiện sắp xếp lại đội ngũ lao động (60)
    • 5. Phương án tổ chức lao động (0)
    • 6. Công tác xây dựng các mức lương (61)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu, cũng như là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế xã[.]

LỊCH SỬ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hình thức sở hĩu vốn: Vốn góp cổ đông

Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải và dịch vụ

Ngành nghề kinh doanh:

Công ty Xi măng Hoàng Thạch chuyên cung cấp các loại vật tư, hàng hóa phục vụ cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Đơn vị cam kết đảm bảo nguồn cung vật tư chất lượng cao, đúng tiến độ để hỗ trợ hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả Công ty cũng phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tại địa bàn Chi nhánh nhằm nâng cao năng lực cung ứng và thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành công nghiệp xi măng.

- Dịch vụ vận tải đường thuỷ, vận tải đường bộ, vận tải đường sắt.

-Hoạt động nạo vét cảng.

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Công ty được xây dựng trên hai khu vực chính: khu sản xuất phía hữu ngạn sông Đá, nằm trên đồi thuộc thôn Hoàng Thạch, xã Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Với diện tích 24ha, nơi đây có nguồn nguyên liệu dồi dào gồm đá vôi và đá sét, phục vụ các công đoạn sản xuất như đập đá vôi, đá sét, gia công chế biến nguyên liệu, nung và nghiền xi măng Các xưởng sản xuất chính của công ty bao gồm quy trình đập đá, gia công nguyên liệu và sản xuất xi măng chất lượng cao.

Khu thành phẩm phía tả ngạn sông Đá Bạch thuộc vùng đất của thôn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 12,5ha với 5 silo chứa xi măng, hệ thống máy đóng bao xi măng và các hệ thống băng tải, máng xuất xi măng vận chuyển qua các tuyến đường ô tô, thủy, sắt Hai khu vực này được kết nối bằng cây cầu dài 388,15 mét băng qua sông Đá Bạch.

Về giao thông đường sông, đường biển, tuyến từ cảng Hải Phòng qua sông Bạch Đằng tới cảng Đá Bạch và Hòa Bình rất thuận tiện cho việc lưu thông tàu, xà lan vận chuyển vật tư, thiết bị cũng như vận chuyển xi măng đi các địa phương Về giao thông đường sắt, công ty có tuyến đường sắt gần 2km từ mảng xuất đến ga Mạo Khê, giúp kết nối dễ dàng Giao thông đường bộ cũng rất thuận tiện, với khoảng cách 2km tới quốc lộ 18, liên kết giữa Hòn Gai và thủ đô Hà Nội, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa.

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY

Đội ngũ lãnh đạo công ty gồm 7 cán bộ có trình độ đại học, chuyên môn đa dạng như luật, kinh tế, kỹ sư đóng tàu và kỹ sư vỏ tàu Những nhà lãnh đạo này có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình, giúp công ty phát triển bền vững Với nền tảng học vấn vững chắc, đội ngũ lãnh đạo đảm bảo các hoạt động của công ty được thực hiện hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Tinh thần chuyên nghiệp và năng lực của các cán bộ giúp nâng cao uy tín và vị thế của công ty trên thị trường.

-Đội ngũ nhân viên văn phòng: có 15người

-Đội ngũ công nhân: nhà máy 34người: thuyền viên 31 người

Cơ sở vật chất của công ty bao gồm 5 sân bãi chứa trọng tải 257 tấn và 3 sân bãi chứa trọng tải 320 tấn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển và lưu trữ hàng hóa Các phòng ban trong công ty được trang bị công nghệ hiện đại như máy tính, phần mềm và máy in, nâng cao hiệu quả làm việc Ngoài ra, công ty còn có mặt bằng kho bãi cho thuê, tạo thêm nguồn thu và mở rộng dịch vụ.

Hành lang pháp lý: rõ ràng, nhanh gọn

Mạng lưới khách hàng đa dạng, bao gồm cả khách hàng trong nước và quốc tế, góp phần mở rộng quy mô kinh doanh và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Các nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất, kinh doanh được duy trì ổn định nhờ vào việc ký kết các hợp đồng kinh tế dài hạn và đảm bảo nguồn cung nguyên liệu liên tục Việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác chiến lược giúp doanh nghiệp đảm bảo sự ổn định về nguyên liệu và mở rộng thị trường tiêu thụ Đặc biệt, sự đa dạng trong mạng lưới khách hàng cùng nguồn nguyên liệu cung ứng là chìa khóa giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.1 Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định

Quyết định loại cổ phần trong danh mục cổ phần được quyền chào bán của từng loại là yếu tố quan trọng trong quá trình quản lý Mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi cho cổ đông Việc này giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch và thu hút đầu tư, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về chứng khoán và cổ phần.

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên trong Hội đồng quản trị, thành viên trong Ban kiểm soát

Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là việc quan trọng để bảo vệ lợi ích của công ty và cổ đông Những hành vi vi phạm gây thiệt hại hoặc tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp Việc này giúp tăng cường công tác giám sát và nâng cao hiệu quả quản trị, góp phần bảo vệ quyền lợi của cổ đông và duy trì sự phát triển bền vững của công ty.

Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty là công tác quan trọng nhằm cập nhật các chính sách phù hợp với hoạt động kinh doanh Việc này không áp dụng trong trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do phát hành thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần chào bán được quy định tại điều lệ công ty Thường xuyên xem xét và cập nhật điều lệ giúp doanh nghiệp duy trì tính minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật.

Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và định hướng phát triển của công ty, quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.

Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại thể hiện cam kết kiểm soát và quản lý cổ phần trong công ty Các hợp đồng kinh tế và dân sự có giá trị lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản trên sổ sách kế toán của công ty cần được phê duyệt, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh Quản lý và cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần có quyền biết và giám sát các quyết định quan trọng Các quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong quản lý và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ của công ty Các quyết định của hội đồng phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và không vượt quá phạm vi thẩm quyền được quy định Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông không nằm trong quyền hạn của hội đồng quản trị.

Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ lao động, vốn, tài sản, hồ sơ, tài liệu của công ty, cùng với các nhiệm vụ còn lại Họ có nghĩa vụ hoàn tất các thủ tục cuối cùng và tổ chức điều hành công ty theo pháp nhân mới, đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ và đúng quy định pháp luật.

Quyết định về vốn điều lệ và chiến lược phát triển của công ty là nền tảng để xác định cơ cấu cổ phần phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững và quản lý rủi ro hiệu quả Việc đề xuất loại cổ phần và tổng số cổ phần được phép chào bán của từng loại giúp cụ thể hóa chiến lược huy động vốn, mở rộng vốn điều lệ và thu hút nhà đầu tư tiềm năng Các quyết định này phải phù hợp với quy định pháp luật và kế hoạch phát triển dài hạn của công ty, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và chiến lược phát triển doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp có thể huy động vốn theo các hình thức khác để mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao giá trị cổ đông Việc này giúp tăng cường khả năng tài chính, thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế trên thị trường.

Quyết định phương án đầu tư và các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ đóng vai trò then chốt trong chiến lược kinh doanh Các giao dịch như hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của công ty đều cần được xem xét kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

Bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng của công ty nhằm đảm bảo bộ máy tổ chức hoạt động hiệu quả Quy trình duyệt phương án tổ chức, xây dựng bộ máy và nhân sự của các đơn vị trực thuộc là bước quan trọng để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

4.1 Phòng Tổ chức lao động :

Tham mưu cho Giám đốc công ty về cơ cấu tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả Đảm nhận công tác lao động, tiền lương, và thực hiện các chính sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước và công ty Đảm bảo sự vận hành trơn tru của hệ thống tổ chức và chính sách nhân sự phù hợp với quy chuẩn pháp luật.

4.2 Phòng Kinh tế kế hoạch:

Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặt hàng than cầm vai trò quan trọng trong việc triển khai các chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu của công ty Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các quyết định về công tác kế hoạch hóa và quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo hiệu quả hoạt động Các hoạt động này phải phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của công ty nhằm tối ưu hoá kết quả kinh doanh.

Giám đốc Công ty tổng hợp cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh để đảm bảo quản lý hiệu quả Ông đề xuất các biện pháp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất và tối ưu hóa lợi nhuận của công ty Việc cập nhật tình hình thực tế giúp cải thiện chiến lược và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.3 Phòng Kế toán thống kê tài chính:

Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê và tài chính của công ty theo đúng quy định của Luật Kế toán Đồng thời, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác kế toán – thống kê – tài chính, đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động tài chính minh bạch, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán quốc gia.

4.4 Phòng Đầu tư và phát triển:

Tham mưu cho Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ bản và đầu tư, đảm bảo các dự án được triển khai hiệu quả và đúng tiến độ Đồng thời, hỗ trợ nghiên cứu phát triển đa dạng hóa ngành nghề của công ty để thúc đẩy sự phát triển bền vững Các hoạt động này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của công ty trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư.

Tôi đã tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa, đảm bảo tiêu chuẩn và uy tín của thương hiệu Đồng thời, tôi thực hiện công tác quản lý kỹ thuật xe máy, thiết bị máy móc để tối ưu hóa hiệu suất vận hành Công tác quản lý chi nhánh tuyển sinh tại Pha Lại cũng là một phần quan trọng trong nhiệm vụ của tôi, giúp duy trì hoạt động liên tục và hiệu quả Tôi còn chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì hệ thống định mức kỹ thuật, các quy trình giao nhận, kiểm soát hao hụt vật tư, cùng việc xác định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu trong công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Ngoài ra, tôi nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tiến kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

4.6 Phòng Kinh doanh vận tải:

Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác vận tải và kinh doanh vận tải nhằm đảm bảo hoạt động vận chuyển đạt hiệu quả cao Tổ chức thực hiện các hoạt động vận tải và kinh doanh vận tải phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty Đáp ứng yêu cầu sản xuất và kinh doanh của công ty thông qua quản lý tốt quy trình vận tải Nâng cao năng lực vận tải để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và bền vững.

4.7 Phòng Kinh doanh vận tải biển:

Tham mưu cho Giám đốc Công ty xây dựng, tổ chức thực hiện và triển khai phương án kinh doanh vận tải trong và ngoài nước.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Theo bảng cân đối kế toán của công ty, ta có thể nhận thấy tài sản và nguồn vốn đang có xu hướng mở rộng về quy mô Điều này phản ánh sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời cho thấy khả năng mở rộng quy mô và đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai Việc duy trì cân đối hợp lý giữa tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Phân tích tản sản:

(đơn vị việt nam đồng)

2009 2010 2011 số tiền số tiền số tiền

( Nguồn-Bảng cân đối kế toán công ty)

Dữ liệu cho thấy TSDH đang có xu hướng tăng trưởng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản của công ty qua các năm Cụ thể, năm 2009, TSDH chiếm 77,4% tổng tài sản công ty, trong khi năm 2010, tỷ lệ này giảm còn 77,23%, giảm 0,17% so với năm trước.

2009, năm 2011 chiếm 77% TS Công ty và giảm 0.23% so với năm 2010

2009 2010 2011 số tiền số tiền số tiền

Các khoản ptdh 2,572,655,503 865,751,858 ptdhkhác hàng 2.989.567.125 3.320.156.012 3.132.638.594 ptdhkhác 265.235.123 320.235.123 126.613.549

(Nguồn-Bảng cân đối kế toán)

Qua bảng số liệu ta thấy TSDH tăng là do Công ty đầu tư nhiều vào TSCĐ năm

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011, tỷ lệ TSCĐ so với TSDH của công ty có những biến động rõ rệt Cụ thể, năm 2009, tỷ lệ TSCĐ đạt 92,67% TSDH, tăng lên 96,25% vào năm 2010, đồng thời tăng 94,64% so với năm 2009 Tuy nhiên, năm 2011 chứng kiến sự suy giảm còn 94,64% TSDH, giảm 1,61% so với năm 2010 Công ty đang điều chỉnh tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn để phù hợp với chiến lược phát triển.

Phân tích nguồn vốn: (việt nam đồng) năm 2009 2010 2011 số tiền số tiền số tiền

(Nguồn-Bảng cân đối kế toán)

Dữ liệu cho thấy, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty, năm 2010 nợ phải trả tăng 0,75% so với năm 2009 và chiếm tới 70,82% tổng nguồn Vốn của công ty.

2011 nợ phải trả chiếm 70.7%tổng NV và giảm so với năm 2010 là 0.12% Biến động trong 3 năm là không lớn, trong tình trạng khá ổn định

Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận:

(đơn vị việt nam đồng ) năm 2009 2010 2011 số tiền số tiền số tiền

Dthu về bán hàng và ccdv 32.794.125.548 32.785.137.699 33.505.286.874

Dtthuần về bán hàng và ccdv 32.794.125.548 32.785.137.699 33.505.286.874

Giá vốn hàng bán 28.254.087.105 29.754.087.105

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.215.145.257 4.531.050.594 3.751.199.769

Dthu hoạt động tài chính 11.350.245 23.239.402 11.553.267

Chi phí tài chính 9.125.124 1.419.768.607 810.856.711 trong đó chi phí lãi vay 9.125.124 1.419.768.607 810.856.711

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.425.124.148 2.670.000.611 2.089.201.361

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 750.245.127 464.520.778 862.694.964

Tổng lợi nhuận kế toán trướ thuế 874.999.584 909.113.500 956.591.808

(Nguồn- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty giảm

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dv năm 2009 (32.794.125.548 đồng) đến năm

2010 (32.785.137.699đồng) giảm không đáng kể và năm 2011 (33.505.286.874 đồng) tăng 720.149.180 đồng so với năm 2010.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 đạt 11.350.245 đồng, tăng gần gấp đôi lên 23.239.402 đồng vào năm 2010, phản ánh sự tăng trưởng tích cực trong các hoạt động tài chính của công ty Tuy nhiên, đến năm 2011, doanh thu này giảm còn 11.553.267 đồng, gần như bằng một nửa so với năm 2009, cho thấy sự sụt giảm đáng kể sau giai đoạn tăng trưởng.

Thu nhập khác năm 2009 (421.140.125 đồng) đến năm 2010 (444.592.722 đồng) tăng thêm 23.452.597 đồng so với năm 2009, đến năm 2011 (93.896.844 đồng) bằng 21% của năm 2010.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2009 (2.425.124.148 đồng) năm 2010 (2.670.000.611 đồng) tăng thêm 244.876.463 đồng Năm 2011 (2.089.201.361 đồng) giảm 580.799.250 đồng

Nhìn chung cả về doanh thu và chi phí đều tương đối ổn định

Công ty bao gồm 87 thành viên trong đó:

Đội ngũ lãnh đạo công ty gồm 7 cán bộ có trình độ đại học chất lượng cao Họ đều tốt nghiệp các chuyên ngành phù hợp như luật, kinh tế, kỹ sư đóng tàu và kỹ sư vỏ tàu Đây là những người có kinh nghiệm và năng lực để điều hành và phát triển công ty hiệu quả Sự đa dạng về chuyên môn của ban lãnh đạo giúp công ty đáp ứng tốt các yêu cầu của ngành công nghiệp đóng tàu.

-Đội ngũ nhân viên văn phòng: có 15người

-Đội ngũ công nhân: nhà máy 34ngưêi: thuyền viên 31 người

Cơ sở vật chất của công ty gồm có 5 sẽ lan trọng tải 257 tấn và 3 sà lan trọng tải 320 tấn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn Các phòng ban trong công ty được trang bị công nghệ hiện đại như máy tính, phần mềm và máy in, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc Ngoài ra, công ty còn sở hữu một kho bãi cho thuê, thuận tiện cho hoạt động lưu trữ và phân phối hàng hóa.

Ngoài ra, công ty tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn để nâng cao trình độ chuyên môn Việc này bao gồm hỗ trợ học các lớp đào tạo tin học, ngoại ngữ và các lớp học Khắc để nâng cao năng lực cá nhân Những hoạt động đào tạo này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty.

PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI.16 7 TỔNG KẾT PHẦN I

Trong hội nghị tổng kết đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011, ngành xi măng đã gặp nhiều khó khăn do đầu tư công bị cắt giảm, tỷ giá ngoại tệ biến động, lãi suất ngân hàng tăng cao và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh, như xăng tăng 43%, điện tăng 20,7%, than tăng 60%, vỏ bao xi măng tăng 23,5% Ngành điện phải tiết giảm năng lượng với sản lượng tiết kiệm trên 30% và hạn chế công suất tiêu thụ hàng ngày từ 17h-20h không quá 30MW, trong khi công suất tiêu thụ trung bình của doanh nghiệp là 53MW Thị trường xi măng vượt quá cầu, tiêu thụ giảm rõ rệt do các yếu tố này.

- Mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm., tăng cường dịch vụ vận tải.

Không ngừng thúc đẩy các hoạt động cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất thiết bị, giúp giảm chi phí sản xuất hiệu quả Việc này đồng thời góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Duy trì sản lượng tiêu thụ ổn định tại thị trường truyền thống là chiến lược quan trọng để đảm bảo doanh thu và phát triển bền vững trong ngành xi măng Đồng thời, công ty đang tập trung mở rộng tiêu thụ tại các địa bàn mới nhằm khai thác tiềm năng thị trường chưa từng được khai thác triệt để Xuất khẩu xi măng ra nước ngoài đang trở thành cơ hội lớn giúp nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường quốc tế và tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

Việc sử dụng vốn hiệu quả và thực hiện tốt các công tác quản lý về nhân lực, tiền lương đóng vai trò then chốt trong giảm chi phí và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời, quản lý chặt chẽ các khoản chi phí giúp nâng cao đời sống của người lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Việc tối ưu hóa sử dụng vốn và quản lý nhân sự hiệu quả không những giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí mà còn tạo điều kiện nâng cao mức thu nhập và đời sống của người lao động, góp phần vào sự ổn định và phát triển lâu dài.

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ và vận tải, vì vậy lượng vốn cố định của công ty khá lớn Quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả vốn đóng vai trò then chốt trong việc tăng năng suất lao động, tối ưu lợi nhuận và đảm bảo trang trải chi phí, mang lại lợi nhuận cao Việc quản lý nguồn nhân lực và tiền lương góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận và đảm bảo đời sống cho người lao động Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã tích lũy kiến thức, quan sát và nhận sự hỗ trợ từ cán bộ, công nhân viên cũng như PGS.TS Vũ Hoàng Ngân để hướng tới mục tiêu trở thành nhân viên quản lý trong tương lai Chủ đề nghiên cứu của tôi là “Một số vấn đề lao động tiền lương của công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch”.

Nội dung của chuyên đề thực tập gồm những phần chính sau:

Chương 1:Lý thuyết cơ bản về vấn đề tiền lương

Chương 2:Thực trạng về quản lý tiền lương của công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện về vấn đề sử dụng tiền lương tại công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch.

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vấn đề tiền lương và sử dụng quỹ lương luôn là thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp, khi vừa phải cân đối nhu cầu của người lao động vừa tối ưu chi phí sản xuất Người sử dụng lao động mong muốn sử dụng quỹ lương sao cho hợp lý để giảm chi phí và tăng lợi nhuận, trong khi người lao động lại mong muốn mức lương cao nhằm ổn định cuộc sống và nâng cao chất lượng sống Hai mâu thuẫn này tồn tại song song và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kế hoạch sản xuất, hiệu quả kinh doanh, trình độ lao động và cấu trúc lao động theo từng thời kỳ Do đó, doanh nghiệp cần có các giải pháp linh hoạt để sử dụng quỹ lương hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững.

Dựa trên các nội dung trình bày trên, tôi chọn đề tài "Kế hoạch sử dụng quỹ tiền lương của công ty Cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch" Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích cách công ty quản lý và phân bổ quỹ lương để đảm bảo nguồn lực hoạt động hiệu quả, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về lương thưởng Kế hoạch này nhằm tối ưu hóa chi phí lương, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc quản lý quỹ lương đúng cách không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động ổn định mà còn tạo điều kiện thúc đẩy sự phấn đấu và cống hiến của nhân viên, góp phần vào sự thành công chung của VICEM Vận tải Hoàng Thạch.

II Mục tiêu của đề tài

Vận dụng kiến thức lý luận đã học kết hợp với nghiên cứu thực tiễn giúp理解 rõ hơn về vấn đề sử dụng quỹ lương tại công ty Việc áp dụng các kiến thức đã học sẽ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nghiên cứu thực tiễn sẽ cung cấp những thông tin cụ thể, giúp điều chỉnh các chiến lược phù hợp với tình hình thực tế của công ty Nhờ đó, công ty có thể tối ưu việc sử dụng quỹ lương, đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Đánh giá hieejy quả sử dụng quỹ tiền lương tại công ty trong những năm gần nhất.

Để xây dựng kế hoạch sử dụng tiền lương hợp lý tại công ty cổ phần VICEM Vận tải Hoàng Thạch, cần áp dụng một số giải pháp chiến lược Việc lập ngân sách chi tiết giúp kiểm soát chi tiêu và tối ưu hóa dòng tiền Đồng thời, phân bổ ngân sách rõ ràng cho các khoản mục như lương, thưởng và các phúc lợi nhằm đảm bảo công bằng và thúc đẩy động lực làm việc Việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại sẽ hỗ trợ theo dõi hiệu quả chi tiêu, từ đó điều chỉnh phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra, đề xuất các chính sách tiết kiệm và đầu tư thông minh sẽ giúp công ty tối đa hóa lợi ích từ nguồn ngân sách dành cho nhân viên, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.

III Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu bao gồm thống kê, mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu về quỹ lương nhằm đánh giá mức độ sử dụng quỹ lương, các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương và hiệu quả kinh tế của quỹ lương Việc xem xét các chỉ tiêu đo lường như mức độ sử dụng quỹ lương, các yếu tố ảnh hưởng cũng như hiệu quả kinh tế là cực kỳ quan trọng để đưa ra những đánh giá chính xác và toàn diện Nhờ vào các phương pháp này, nghiên cứu có thể phân tích sâu về cơ cấu, tác động và hiệu quả của quỹ lương trong doanh nghiệp hoặc tổ chức.

IV Cấu trúc đề tài

Chương 1:Lý thuyết cơ bản về vấn đề tiền lương và quản lý lao động I.Khái niệm về tiền lương - quỹ tiền lương

1 Khái niệm tiền lương và vai trò của tiền lương a Khái niệm tiền lương

Lao động của con người gắn liền quyền vai trò quyết định trong quá trình sản xuất và sự sống còn của con người Hàng hóa sức lao động đóng vai trò trung tâm, phản ánh giá trị và giá trị sử dụng của chúng Các yếu tố này xác định tầm quan trọng của lao động trong nền kinh tế và sự phát triển bền vững của xã hội.

Giá trị sử dụng của sức lao động là năng lực tạo ra giá trị mới trong hàng hóa và tiêu dùng Quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động diễn ra trong quá trình sản xuất, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành giá trị của sản phẩm cuối cùng.

Giá trị hàng hóa sức lao động phản ánh chi phí đào tạo và các tư liệu sinh hoạt cần thiết nhằm duy trì đời sống của người lao động và gia đình họ, giúp họ khôi phục thể chất, tinh thần sau quá trình lao động để có thể tiếp tục lao động Nó còn phụ thuộc vào từng người lao động, quốc gia, giai đoạn lịch sử, tiêu chuẩn sống và tầng lớp dân cư khác nhau.

Giá trị hàng hóa sức lao động hay tiền công hiện nay được xác định dựa trên giá trị của chính sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Đồng thời, giá trị này cũng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế như cung cầu và quy luật giá trị Mặt khác, tiền công còn phải đảm bảo một nguồn sống chủ yếu cho người lao động để họ có thể hòa nhập vào xã hội Do đó, tiền công mang tính phổ biến và bao gồm các khái niệm như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và tiền lương tối thiểu.

thuyết cơ bản về vấn đề tiền lương và quản lư lao động

trạng về quản lý tiền lương của công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện về vấn đề sử dụng tiền lương tại công ty cổ phần Vicem vận tải Hoàng Thạch

Ngày đăng: 01/04/2023, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w