Báo cáo tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển một cách toàn diện, sâu rộng với sự đi lên của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Trong xu hướng chu[.]
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Military Bank) được thành lập vào ngày
Ngày 14/09/1994, công ty được cấp giấy phép hoạt động số 0054/NH – GP bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác nhận khả năng hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng Đồng thời, công ty còn đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 04/11/1994, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hoạt động pháp lý và kinh doanh của doanh nghiệp.
Hà Nội thành lập ngày 30/09/1994, có thể chỉnh sửa lần cuối ngày 27/12/2002, với hình thức là ngân hàng cổ phần Ngân hàng hoạt động chuyên về các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và phát triển kinh tế.
Ngân hàng khi mới thành lập có 11 sáng lập viên :
Tổng công ty bay dịch vụ.
Công ty cơ diện vật liệu nổ 31
Tổng công ty xây dựng 11 (Thành An)
Ngân hàng Quân đội, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng này có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và hoạt động trong vòng 50 năm theo giấy phép, có thể gia hạn sau khi hết hạn để duy trì hoạt động ổn định và phát triển.
Ngân hàng Quân Đội có trụ sở chính tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, là trung tâm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, ngân hàng đã xây dựng một hệ thống gồm gần 180 chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp các tỉnh thành trên toàn quốc, đảm bảo dịch vụ ngân hàng tiện ích và accessible cho khách hàng mọi nơi.
Ngân hàng Quân đội (MB Bank) được thành lập ban đầu với mục đích kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp Quân đội tham gia hoạt động kinh tế và các dự án quốc phòng Tuy nhiên, nhờ sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và để phù hợp với mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ mới, Ngân hàng Quân đội đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác, trở thành một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp từ mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu vay vốn, thanh toán, và kinh doanh ngoại tệ.
Ngân hàng Quân Đội hướng đến sự tăng trưởng mạnh, khác biệt và bền vững thông qua văn hóa kỷ luật, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tổ chức hợp lý, nhằm trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam Ngân hàng đặt mục tiêu nằm trong top 3 ngân hàng hàng đầu, với vị trí là ngân hàng cộng đồng thân thiện và điểm giao dịch thuận tiện Trong nhiều năm qua, Ngân hàng Quân Đội đã khẳng định vị thế là người đồng hành tin cậy của khách hàng, góp phần nâng cao uy tín trên thị trường ngày càng phát triển.
Trong hơn 18 năm hoạt động, Ngân hàng đã duy trì sự tăng trưởng đều đặn về vốn và quy mô hoạt động, thể hiện sự ổn định và phát triển bền vững Vốn điều lệ, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng liên tục tăng trưởng tích cực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.
Bảng 1: Kết qủa kinh doanh & tài sản của Ngân hàng Quân Đội qua các năm:
( Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2008-2011)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng doanh thu 4,285,462,000 4,790,768,000 9,615,792,000 15,091,191,109 Tổng chi phí 2,693,652,000 2,356,640,000 7,204,760,000 11,027,395,906 Tổng lợi nhuận trước thuế 749,331,000 1,505,070,000 2,288,071,000 2,625,323,838 Lợi nhuận sau thuế 577,490,000 1,094,721,000 1,712,078,000 2,126,709,459
Tổng tài sản 44,346,106,000 69,008,288,000 109,623,198,000 138,831,492,308 Tiền cho vay 15,740,426,000 29,593,036,000 48,796,587,000 59,044,836,949 Đầu tư chứng khoán 8,628,135,000 10,292,752,000 17,253,312,000 20,239,116,649 Góp vốn và đầu tư dài hạn 1,180,427,000 891,469,000 1,576,913,000 1,781,279,481 Tiền gửi 35,694,747,000 50,608,418,000 82,657,490,000 89,548,672,964 Vốn và các quỹ 4,424,064,000 6,888,072,000 8,882,349,000 9,642,143,052
Trong những năm qua, MB đã ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc nhờ vào việc triển khai hàng loạt chương trình phát triển và đầu tư năng lực kinh doanh Ngân hàng từng bước chuyển dịch theo mô hình quản lý tập trung, mở rộng hệ thống hội sở và phòng giao dịch, đồng thời phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tư phương tiện và tăng cường an ninh Đến cuối năm 2011, MB sở hữu 176 chi nhánh, phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM; đồng thời, 3 công ty trực thuộc và Hội sở chính được chuyển về toà nhà Ngân hàng Quân Đội tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và vị thế trên thị trường.
MB đã tiến hành ký kết nhiều cam kết, thoả thuận với các đối tác trong và ngoài nước, góp phần nâng cao vị thế của MB trên thị trường tài chính Trong đó nổi bật phải kể đến các đối tác uy tín như Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, Ngân hàng Citibank, Temenos Thuỵ sỹ…
Trong hơn 18 năm hoạt động, Ngân hàng Quân Đội không ngừng đổi mới, đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ đó, khách hàng được trải nghiệm dịch vụ an toàn, tiện lợi, hiệu quả và ngày càng tin tưởng hơn vào Ngân hàng Quân Đội.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Thực trạng kinh doanh của Chi nhánh Đống Đa
1.1 Các dịch vụ và nghiệp vụ của chi nhánh Đống Đa
Ngân hàng tiếp nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới nhiều hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, góp phần thúc đẩy hoạt động tài chính ổn định và phát triển kinh tế.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn.
Vay vốn của tổ chức tín dụng khác, vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế
Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Một số dịch vụ khác
1.2 Khái quát tình hình kinh doanh của chi nhánh Đống Đa
1.2.1 Tình hình huy động vốn:
Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, do đó việc huy động vốn để phục vụ hoạt động tín dụng đóng vai trò rất quan trọng Ngoài vốn tự có, nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ lệ lớn, góp phần vào sự tăng trưởng và xây dựng cơ cấu đầu vào hợp lý cho chi nhánh Trong những năm gần đây, chi nhánh đã tích cực phát triển hoạt động huy động vốn và đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc mở rộng nguồn vốn này.
Bảng 2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh Đống Đa
TT Chỉ tiêu báo cáo bình quân năm
Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền Tỉ trọng(%)
4 Vốn đầu tư ủy thác 16 1.23 2,3 0,12 14 0.62
( Báo cáo tổng kết của chi nhánh MB Đống Đa giai đoạn 2010-6/2012)
Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng đến từ huy động từ khách hàng, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cấu trúc vốn Trong những năm gần đây, nguồn vốn của ngân hàng đã có sự tăng trưởng đều đặn, thể hiện qua số liệu cụ thể: năm 2010, tổng nguồn vốn đạt 1.293,05 tỷ đồng; năm 2011, tăng 39,2% so với năm trước, tương ứng 507,08 tỷ đồng; và năm 2012, dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn vốn vẫn tăng 24,96%, đạt 449,36 tỷ đồng Mặc dù trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng đã đua nhau tăng lãi suất để thu hút khách hàng, nguồn vốn huy động từ khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, còn các nguồn huy động khác chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều.
Như vậy, các năm vừa qua MB Đống Đa vẫn tăng đều Chi nhánh đã hoàn thành việc xây dựng Chiến Lược phát triển, góp phần đẩy mạnh thương hiệu tạo niềm tin trong lòng khách hàng Chúng ta sẽ đi sâu phân tích cơ cấu vốn huy động của chi nhánh:
Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh Đống Đa
Chỉ tiêu 2010 2011 6 Tháng 2012 Tăng trưởng (%)
Phân loại theo loại tiền
Phân loại theo đối tượng khách hàng
Phân loại theo thời gian
(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 30/6/2012 của chi nhánh Đống Đa)
Từ bảng số liệu trên ta thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánh có mức tăng trưởng cao, cụ thể năm tổng vốn huy động của năm 2011 so với 2010 tăng 48.59% tương ứng với 295.25 tỷ đồng Đến năm 2011 nguồn vốn tăng 46.84% của năm trước tương ứng với 422.89 tỷ đồng.
Trong cơ cấu nguồn huy động theo loại tiền tệ, huy động vốn bằng đồng Việt Nam (VND) luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2010, tỷ lệ huy động từ VND chiếm 80.93%, đến năm 2011 con số này nâng lên thành 88.45%, và năm 2012 là 85.66% Ngược lại, nguồn huy động từ ngoại tệ giảm 9.99% vào năm 2011, tương ứng với 11.58 tỷ đồng, cho thấy xu hướng giảm trong huy động ngoại tệ trong giai đoạn này SEO keywords: huy động vốn bằng đồng Việt Nam, tỷ trọng huy động VND, nguồn huy động ngoại tệ.
Trong cơ cấu nguồn tiền gửi theo đối tượng khách hàng, nguồn huy động chủ yếu từ dân cư, chiếm tỷ trọng lần lượt là 64.92% năm 2010, 60.5% năm 2011 và 56.31% trong 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân chính là do dân cư chọn gửi tiền ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn khi có dư thừa tiền mặt Đồng thời, các chi nhánh đã triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn đa dạng như tiền gửi tiết kiệm dài hạn, ngắn hạn, tiết kiệm dự thưởng và tiết kiệm bậc thang, đi kèm các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cùng quà tặng để thu hút khách hàng gửi tiền Những chiến lược này giúp đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.
Năm 2011 đạt đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới và làm tăng tỷ lệ lạm phát Trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các chính sách điều hành tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, buộc các ngân hàng thương mại phải cắt giảm lãi suất Trong bối cảnh bất ổn của ngành tài chính, các ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn, nhưng đã có những bước đi chiến lược như phân loại khách hàng, đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng, cùng các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút nguồn tiền gửi Đồng thời, các chi nhánh còn tiếp cận những khách hàng lớn và có nguồn tiền dồi dào như Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí, nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn và nâng cao hình ảnh thương hiệu thông qua quảng bá và cải thiện cơ sở vật chất tại các phòng giao dịch.
Nguồn huy động vốn tăng đều qua các năm đã tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng chuyển dịch Chi nhánh triển khai các sản phẩm tín dụng bán lẻ nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xác định tín dụng bán lẻ là yếu tố then chốt để mở rộng thị phần và chiếm lĩnh thị trường Kết quả hoạt động tín dụng thể hiện rõ qua các số liệu cụ thể, minh chứng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong giai đoạn này.
Bảng 4 Hoạt động tín dụng của Chi nhánh Đống Đa
Dư nợ tín dụng cuối kỳ 321,5 526 810,9 63,6 54,16
Dư nợ cho vay doanh nghiệp 240 403 605,2 67,91 50,17
Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình 81,5 123 205,7 50,92 67,41
Tỷ trọng DN trung&dài hạn/ Tổng DN 38 47 52,2 23,68 11,06
(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 -6/ 2012 của chi nhánh Đống Đa )
Qua bảng số liệu trên có thể thấy rõ hoạt động cho vay của Chi nhánh đã được mở rộng hơn, với tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng cao qua hàng năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 so với năm 2010 là 63,6%, năm 6/2012 so với 2011 là 54,16% Có được mức tăng trưởng như trên là nhờ quan hệ với khách hàng của chi nhánh đã chuyển dần sang chiều sâu, khách hàng của chi nhánh là các thành viên của tổng công ty lớn, các tập đoàn kinh tế lớn như ra các công ty thuộc nhóm khai thác Dầu khí, thành viên công ty con của công ty viễn thông Quân đội Viettel, để tài trợ cho các hoạt động kinh tế lớn với doanh số cao Trong những năm gần đây, đối với hoạt động tín dụng, chi nhánh tập trung đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng và cho vay doanh nghiệp và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh đó chi nhánh còn cho vay các dự án, tài trợ cho các doanh nghiệp mua thiết bị, máy móc chính vì vậy mà tỉ trọng dư nợ tín dụng tăng qua các năm Từ số trên chứng tỏ hoạt động tín dụng luôn được đặt trong sự quan tâm của chi nhánh của Bản lãnh đạo chi nhánh, dù nền kinh tế có những biến động bất thường nhưng doanh số cho vay vẫn tăng đều một cách bền vững
Dư nợ đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đều tăng đều qua các năm Dựa trên bảng số liệu, ta thấy rõ sự chênh lệch lớn giữa dư nợ cho vay của chi nhánh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Năm 2010, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chỉ chiếm 25,35%, giảm còn 23,38% vào năm 2011 và đạt 25,36% trong nửa đầu năm 2012 Do đó, các doanh nghiệp thường vay với số tiền lớn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi các cá nhân chủ yếu vay tiêu dùng như mua nhà, ô tô Ngoài ra, chi nhánh luôn ưu tiên đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu và cung cấp các khoản vay theo loại tiền tệ theo yêu cầu, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối Các khoản vay ngoại tệ chủ yếu dành cho hoạt động xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hoặc phục vụ du học, du lịch, công tác.
Chất lượng tín dụng thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu, với xu hướng tăng giảm thất thường qua các năm Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu tăng 7,3%, còn 6 tháng đầu năm 2012, tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống -59,84% Sự biến động này chủ yếu do tác động của cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2010, khiến nợ xấu tăng từ 0,64% lên 2,46% vì giảm mạnh trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và sản lượng tiêu thụ hàng hóa kém, dẫn đến doanh nghiệp khó đòi nợ đúng hạn Để kiểm soát tình hình, các ngân hàng, đặc biệt chi nhánh Đống Đa, đã nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quản lý nợ chặt chẽ, cơ cấu lại các khoản vay, xây dựng quy chế quản lý tín dụng hiệu quả Nhờ các biện pháp này, năm 2011, dù có tăng nhẹ, tỷ lệ nợ xấu chỉ tăng 7%, còn đến tháng 6 năm 2012, tỷ lệ nợ xấu đã giảm mạnh xuống còn 1,06%, phản ánh quá trình hồi phục của kinh tế và công tác quản lý tín dụng hiệu quả.
Dù hoạt động xuất nhập khẩu trong nước gặp nhiều khó khăn năm 2011, dịch vụ thanh toán quốc tế của MB vẫn tăng trưởng mạnh so với năm trước Tính đến cuối năm 2011, giá trị thanh toán quốc tế của MB đạt 6,3 tỷ USD, mang lại phí thu từ hoạt động này là 92.562 tỷ đồng, tăng ấn tượng 9% so với năm 2010.
Ngân hàng hướng tới triển khai toàn diện và đồng bộ các chiến lược chuyển đổi, tập trung mạnh vào phát triển dịch vụ để tăng trưởng bền vững Chi nhánh tập trung phát triển các dịch vụ hiện có, đồng thời giới thiệu các sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa danh mục dịch vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng Qua các hoạt động tư vấn chuyên nghiệp, ngân hàng giúp khách hàng có sự lựa chọn phù hợp, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của hoạt động dịch vụ vào thu nhập toàn ngành.
Kết quả đạt được trong hoạt động dịch vụ như sau:
Bảng 4 Thu từ dịch vụ của Chi nhánh Đống Đa (Đơn vị: tỷ đồng)
( Nguồn báo cáo tổng kết giai đoạn 2010-6/2012 của chi nhánh Đống Đa)
Chi nhánh không chỉ thu lãi từ hoạt động tín dụng mà còn có doanh thu từ các dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các hoạt động khác Theo số liệu, thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ đã tăng qua các năm, phản ánh sự mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu của chi nhánh Việc phát triển các dịch vụ này giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và đóng vai trò quan trọng trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
2011 tăng 21,14% với số tuyệt đối là 1,19 tỷ đồng, đến tháng 6/ 2012 tăng 33,87% tương ứng với 2,31 tỷ đồng
Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh ngân hàng
2.1 Hoạt động đầu tư phát triển
Chi nhánh tập trung vào hoạt động đầu tư nhằm mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động, bao gồm đầu tư kinh doanh trên thị trường vốn, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và nâng cấp trụ sở, nhà cửa, kiến trúc để tăng cường khả năng cạnh tranh Ngoài ra, ngân hàng còn mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch mới, đồng thời đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ để đảm bảo dịch vụ ngân hàng hiện đại và hiệu quả.
Phát triển mạng lưới: Trong năm 2011 MB đưa vào hoạt động thêm 36 điểm giao dịch, nâng tổng số điểm giao dich trên toàn hệ thống lên 176, trong đó có 1 Sở giao dịch,
Ngân hàng có hiện diện với 1 chi nhánh tại Lào, 1 chi nhánh tại Campuchia, cùng với hệ thống gồm 50 chi nhánh, 115 phòng giao dịch, 4 điểm giao dịch và 4 Quỹ tiết kiệm trên 30 tỉnh thành cả nước Năm qua, MB đã xây dựng bộ tiêu chí xếp hạng chi nhánh và quy hoạch mạng lưới giao dịch tối ưu tại các khu kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước Ngân hàng hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng cộng đồng vững mạnh, cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ toàn diện và approachable tới từng khách hàng.
Trong năm 2011, MB đã thành công trong việc nâng cấp hệ thống công nghệ khi triển khai dự án cập nhật chương trình Quản lý T24 lên phiên bản R10, mang đến những tính năng mới và kiến trúc hiện đại hơn Bên cạnh đó, ngân hàng đã mở rộng các dự án công nghệ mới như phát triển sản phẩm ưu đãi dành cho tài khoản qua hợp tác với Viettel trong dự án Bankplus, cũng như triển khai dự án báo cáo ALM và cổng thông tin doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và dịch vụ khách hàng.
Trong lĩnh vực mạng và an ninh, cần nâng cấp đường truyền và thiết bị mạng WAN để đảm bảo ổn định và bảo mật tối đa Công tác nghiệm thu các đường truyền với Viettel giúp đảm bảo chất lượng và ổn định của hệ thống mạng Đồng thời, việc bổ sung và điều chỉnh chức năng phân quyền theo từng người dùng dựa trên chức danh là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát an toàn giao dịch, ngăn chặn rủi ro và đảm bảo quyền truy cập phù hợp cho từng bộ phận.
Về nhân sự: Năm 2011, tổng số nhân viên toàn ngân hàng là 5.098 người, tăng hơn
Từ năm 2010 đến nay, số lượng cán bộ tại chi nhánh đã tăng lên 4.079 người, với hơn 90% cán bộ có trình độ Đại học hoặc trên Đại học Chi nhánh luôn khuyến khích cán bộ, đặc biệt là các cán bộ trẻ, nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn thông qua các lớp đào tạo nghiệp vụ tập trung do Hội sở tổ chức Ngoài ra, chi nhánh thường xuyên tổ chức đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
Tính đến ngày 31/12/2012, tổng giá trị đầu tư dài hạn của công ty đạt 821.439.588.355 VNĐ, bao gồm các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính và các quỹ đầu tư Trong đó, đầu tư vào các công ty con là 1.389.245.830.000 VNĐ và đầu tư vào công ty liên kết, cụ thể là Công ty Bảo hiểm Quân Đội, đạt 80.000.000.000 VNĐ.
2.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh MB Đống Đa.
Dự án được phân tích nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả tài chính để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Các yếu tố quan trọng bao gồm khả năng trả nợ và các rủi ro tiềm tàng có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Kết quả này giúp ngân hàng hoặc nhà đầu tư xác định xem dự án có phù hợp để cho vay hay không, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi ích.
Việc tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư là nền tảng quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo hiệu quả trong phương thức vay vốn Điều này giúp thu hồi đúng hạn cả nợ gốc lẫn lãi, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả tài chính Tư vấn chuyên nghiệp góp phần tạo tiền đề vững chắc cho quá trình thực hiện dự án, đồng thời giúp chủ đầu tư có kế hoạch vay vốn ổn định, bền vững.
Văn bản này xác định rõ các yếu tố quan trọng như số tiền cho vay, thời gian cho vay, tiến độ giải ngân dự kiến, mức thu nợ hợp lý và các điều kiện vay vốn phù hợp, giúp tạo nền tảng cho khách hàng hoạt động hiệu quả Đồng thời, nó đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng được thực hiện một cách bền vững và có hiệu quả cao.
Khi có một dự án xin vay vốn Ngân hàng, các cán bộ Ngân hàng Quân đội (NHQĐ) thực hiện theo quy trình và nội dung tác nghiệp về tín dụng gồm ba bước chính Đầu tiên, tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn để đánh giá khả năng tài chính và mục đích vay của khách hàng Thứ hai, đảm bảo kiểm tra và xét duyệt dự án, xác định mức độ rủi ro và điều kiện vay vốn phù hợp với quy định của ngân hàng Cuối cùng, thực hiện giải ngân và theo dõi việc sử dụng vốn, đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích, đúng tiến độ.
+ Bước 1: Kiểm tra tính hợp lý đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý. a/ Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi.
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Nghị quyết của HĐQT hoặc HĐTV về việc giao quyền cho Giám đốc ký kết các tài liệu về vay vốn , thế chấp, cầm cố.
- Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK b/ Hồ sơ kinh tế
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả SXKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ c/ Hồ sơ vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án đề nghị vay vốn
- Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay d/ Hồ sơ đảm bảo tiền vay
- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan
+ Bước 2: Thẩm định khách hàng
Thẩm định yếu tố phi tài chính đóng vai trò quan trọng trong đánh giá khả năng quản lý và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm kinh nghiệm quản lý, hiểu biết ngành nghề, vị thế thị trường và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp Việc đánh giá chính xác các yếu tố phi tài chính giúp xác định tiềm năng phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Đây là bước quan trọng để đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược, nâng cao giá trị doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư.
Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là bước quan trọng để đánh giá xem tình hình SXKD có ổn định và hiệu quả hay không, đồng thời xác định khả năng bảo toàn, tăng vốn tự có Các yếu tố cần xem xét bao gồm khả năng duy trì vốn chủ sở hữu theo quy định của NHQĐ, tính thanh khoản của tài sản, tình hình tồn kho hàng hóa và vật tư, cũng như khả năng luân chuyển công nợ Ngoài ra, việc đảm bảo khách hàng có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn là yếu tố then chốt để đánh giá độ bền vững tài chính và uy tín của doanh nghiệp.
Dự án cần có cơ sở pháp lý rõ ràng, bao gồm luận chứng kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư Các giấy phép bắt buộc như giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng tài nguyên, hợp đồng bảo hiểm và chứng nhận bảo hiểm cũng là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo tính hợp pháp của dự án Đồng thời, việc phê duyệt tổng dự toán của cấp có thẩm quyền, các hợp đồng mua bán thiết bị trong nước và nhập khẩu, cùng hợp đồng giao thầu xây lắp đóng vai trò quan trọng trong quá trình triển khai dự án đúng quy trình và quy định pháp luật.
- Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả năng tiêu thụ sản phẩm.
- Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng.
- Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý.
Thẩm định phương diện kinh tế - tài chính của dự án bao gồm việc phân tích thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tỷ suất sinh lời dự án, điểm hòa vốn, giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) Đánh giá này giúp xác định tính khả thi và khả năng sinh lời của dự án, đảm bảo các yếu tố tài chính được xem xét kỹ lưỡng Ngoài ra, độ nhạy của dự án được phân tích để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố biến đổi đến hiệu quả tài chính, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.
- Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG NĂM TỚI
Phương hướng hoạt động, kinh doanh của chi nhánh
Năm 2011, nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với hiện tượng lạm phát tăng cao nên NHNN điều hành chính sách tiền tệ theo hướng thận trọng và thắt chặt Trên cơ sở, định hướng của MB trong năm 2012 với phương châm “ tăng trưởng hợp lý, an toàn, hiệu quả”, đảm bảo duy trì giữ vững vị thế và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, hướng tới mục tiêu là nằm trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam có chất lượng dịch vụ tốt trong giai đoạn năm 2011-2015 MB đã dặt ra mục tiêu định hướng cụ thể cho năm 2012 cụ thể là: Vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng Tổng tài sản đạt 152.000 tỷ đổng, tổng dư nợ cho vay là 58.000 tỷ đồng Tổng vốn huy động là 115.000 tỷ đồng, lợi nhuân trước thuế là 2.915 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu dưới 1,9% và số điểm giao dịch đến năm ngày cuối năm 2012 là 190 điểm giao dịch
Chi nhánh Đống Đa đặt ra mục tiêu phát triển phù hợp với chiến lược chung của MB, nhằm thúc đẩy tăng trưởng toàn diện trong 6 tháng cuối năm 2012 Trong đó, chi nhánh hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị phần và cải thiện dịch vụ khách hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Các mục tiêu này nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách cải thiện bài viết của mình cho SEO? Hãy xem [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/ULpAsv2w), nơi cung cấp các khóa học tiếng Anh trực tuyến cho trẻ em từ 4-12 tuổi, giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ toàn diện Bên cạnh việc học tiếng Anh, việc nắm vững các kỹ năng viết và trình bày ý tưởng một cách mạch lạc cũng rất quan trọng Với mục tiêu phát triển chung, chi nhánh Đống Đa đã đặt ra những mục tiêu cụ thể cho 6 tháng cuối năm 2012, và việc làm rõ những mục tiêu này sẽ giúp bài viết của bạn trở nên mạch lạc và hấp dẫn hơn với độc giả.
1.1 Về hoạt động huy động vốn:
Chi nhánh cần phân tích thị trường và địa bàn hoạt động để tăng huy động vốn dân cư, đảm bảo nguồn vốn ổn định Việc phân loại khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ, mở rộng danh mục khách hàng tiềm năng và phát triển mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn giúp xây dựng mối quan hệ lâu dài và thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi, đồng thời cung cấp dịch vụ phù hợp cho từng nhóm khách hàng Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm huy động vốn mới đa dạng, tạo tiện ích cho dự án huy động vốn và nâng cao lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cùng khu vực Ngoài các hình thức huy động truyền thống, ngân hàng cần linh hoạt điều chỉnh lãi suất để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư.
1.2 Về hoạt động tín dụng:
Chi nhánh tập trung vào xây dựng danh mục khách hàng vững chắc, duy trì khối khách hàng cá nhân, phát triển khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ Sử dụng tín dụng hợp lý để ưu tiên phát triển khách hàng tiềm năng mới, tập trung khách hàng tốt, uy tín tiềm lực Tăng mạnh doanh số cho vay đặc biệt cho vay ngắn hạn, tăng tốc độ chu chuyển vốn, tăng dư nợ bình quân Tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu MB đề ra và kiểm soát rủi ro tín dụng, an toàn, xây dựng cơ cấu tín dụng hợp lý về cả thời hạn và lãi suất,…Chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, giảm dần tỷ lệ nợ xấu xuống , thực hiện phân loại nợ xấu và phấn đấu trích đủ dự phòng rủi ro Duy trì dư nợ cho vay phi sản xuất với tỷ dư nợ cho vay phi sản xuất/ tổng dư nợ là không vượt quá 16% đến cuối năm
2012 Chủ đông tích tìm kiếm giải pháp thu hồi nợ xấu của khách hàng Tăng cường ra soát các khoản nợ đến hạn, tăng cường quan hệ với khách hàng để biết được những khó khăn của khách hàng đảm bảo không xảy ra nợ quá hạn
1.3 Định hướng hoạt động dịch vụ:
Nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, tiện ích, định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế đặc biệt là khu vực trên địa bàn quận Cầu Giấy, phải tập trung nâng cao đến chất lượng và hiệu quả cả dịch vụ ngân hàng Bên cạnh các dịch vụ truyền thống bảo lãnh, bao thanh toán trong nước, dịch vụ ngoại hối đồng thời phát huy sản phẩm liên kết với các đối tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau để cung cấp các dịch có chất lượng cao nhằm đáp ứng tối nhu cầu của khách hàng như bảo hiểm ô tô,… Chi nhánh tiếp tục tận dụng thế mạnh về dịch vụ ngân hàng truyền thống, nhân viên như những người lính trong ngân hàng, tích cực phát triển và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ mới, dịch vụ ngân hàng hiện đại để tạo tính cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần hoạt động
1.4 Định hướng về khách hàng, thị phần, thị trường: Để MB đạt được mục tiêu trở thành một trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam, chi nhánh Đống Đa phấn đấu để có thị phần huy động vốn, tín dụng, dịch vụ cao nhất trên địa bàn quận Đống Đa với lượng khách hàng ổn định,danh mục khách hàng mục tiêu quan trọng cho từng loại hoạt động, đáp ứng mục tiêu kế hoạch lợi nhuận cao cho ngân hàng Đưa ra các mục tiêu cụ thể cho từng loại khách hàng, như đối với khách hàng doanh nghiệp cần khai thác tối đa hạn mức đã cấp cho khách hàng tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt có thể áp dụng biện pháp giảm dư nợ phù hợp, đồng thời tập trung phát triển các khách hàng mới thuộc lĩnh vực, nghành nghề mà MB mà lựa chọn tiệp trên Chi nhánh tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh các lĩnh vực kinh doanh có lợi thế cạnh tranh từ đó nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng Đối với các phương án cho vay trung và dài hạn, thì ưu tiên cho trung hạn dưới 5 năm đối với khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu, hàng tiêu dùng thiết yếu Mặt khác tổ chức các buổi hội thảo,gặp mặt khách hàng qua đó tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển
2.1 Các giải pháp về mở rộng và phát triển mạng lưới
Củng cố và phát triển khách hàng truyền thống:
Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và Ngân hàng đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Điều này tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng tham gia vào các dự án tiền khả thi và cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho doanh nghiệp Thông qua việc phân tích các dự án và thu thập thông tin khách hàng một cách chính xác, đầy đủ, ngân hàng nâng cao công tác thẩm định dự án, giảm thiểu rủi ro đạo đức Đồng thời, kế hoạch hóa nguồn vốn phù hợp giúp ngân hàng đáp ứng tốt các nhu cầu tín dụng trung dài hạn, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Mở rộng tìm kiếm, chọn lọc đối với khách hàng mới:
Ngân hàng cần tăng cường thu hút khách hàng thuộc khu vực quốc doanh và ngoài quốc doanh để mở rộng hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn, đồng thời nâng cao hiệu quả xử lý thông tin tín dụng và mở rộng thị phần khách hàng Đối với khách hàng mới, quá trình thẩm định gặp nhiều khó khăn hơn do rủi ro cao hơn, do đó ngân hàng nên chủ động tham gia vào các dự án của doanh nghiệp ngay từ giai đoạn đầu để nắm rõ thông tin và giúp quá trình thẩm định diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn.
Tư vấn cho khách hàng: Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ hay tư nhân thì chi nhánh nên có sự tư vấn để giúp khách hàng lựa chọn được dự án có hiệu quả, loại được những dự án không khả thi Từ đó Ngân hàng có thể chủ động tìm và khai thác những dự án khả thi để ra quyết định cho vay.
Chi nhánh có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn sau:
- Tư vấn về lập DAĐT
- Tư vấn về thẩm định DA
- Tư vấn về quy trình và việc lựa chọn công nghệ của DA
- Tư vấn về quy mô sản xuất sản phẩm hàng năm.
- Tư vấn về lựa chọn thị trường tiêu thụ cho DA
- Tư vấn về quản lý DA
2.2 Các giải pháp về huy động vốn
2.2.1 Chú trọng phân tích quy mô, cơ cấu các nguồn huy động vốn
Việc phân tích qui mô và cơ cấu nguồn vốn là yếu tố quan trọng để giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn rẻ, đảm bảo tối ưu hóa qui mô và cấu trúc vốn nhằm đạt được mục tiêu an toàn và sinh lợi Cùng với sự phát triển của ngân hàng qua từng giai đoạn, qui mô và cấu trúc nguồn vốn luôn thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên quan sát và đánh giá các loại nguồn vốn cụ thể để đưa ra các chiến lược về vốn phù hợp và hiệu quả nhất trong từng thời kỳ.
Chi nhánh cần thành lập phòng phân tích hoạt động kinh doanh, gồm các cán bộ có kinh nghiệm từ các phòng kinh doanh và phòng thẩm định để đảm bảo phân tích chặt chẽ và chính xác Phòng này có nhiệm vụ phân tích nguồn vốn, dự báo các biến động về quy mô và cấu trúc nguồn vốn nhằm hỗ trợ quản lý rủi ro và phát triển bền vững Cán bộ phụ trách thuộc ban này cần có năng lực chuyên môn cao, tầm nhìn xa rộng và khả năng dự báo chính xác xu hướng thị trường nguồn vốn trong tương lai Việc xây dựng đội ngũ phân tích chuyên sâu giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự ổn định tài chính của chi nhánh.
Trên thực tế, hiện nay phòng nguồn vốn kinh doanh mới chỉ thực hiện công tác này theo kiểu “tùy cơ ứng biến” chỉ dự đoán những xu hướng biến động của nguồn vốn trong ngắn hạn mà thiếu hẳn sự dự báo về dài hạn trong tầm nhìn chiến lược.
Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ban chuyên trách phân tích nguồn vốn và các phòng khác đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình phân tích, nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và khoa học.
Công tác phân tích qui mô và cơ cấu nguồn vốn cần được thực hiện thường xuyên, định kỳ tại sở một cách khoa học và hệ thống để đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính Việc này giúp xây dựng và duy trì nguồn vốn ổn định, phù hợp với mục tiêu phát triển của đơn vị Phân tích nguồn vốn định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng tài chính và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn.
2.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
Việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn khi gửi tiền, từ đó nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng Đồng thời, ngân hàng có thể linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu huy động vốn của khách hàng, tăng khả năng thu hút và mở rộng nguồn vốn Đây là chiến lược hiệu quả để nâng cao hiệu quả huy động vốn ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Đa dạng hoá các kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm:
Hiện nay, các chi nhánh chủ yếu áp dụng các kỳ hạn gửi tiền truyền thống như 3, 6, 9, 12 tháng, nhưng để đa dạng hóa khoản tiết kiệm, ngân hàng cần mở rộng các kỳ hạn thêm như 2 năm, 3 năm hoặc dài hạn hơn Việc sử dụng các hình thức tiền gửi có kỳ hạn đa dạng giúp tăng nguồn vốn trung và dài hạn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vay vốn và sử dụng vốn linh hoạt hơn tại ngân hàng Các kỳ hạn gửi tiền này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng trong việc ổn định nguồn vốn mà còn mang lại sự chủ động cho khách hàng trong việc sử dụng vốn đột xuất, tạo sự cân bằng lợi ích giữa ngân hàng và người gửi tiền.
Phát triển, mở rộng tiết kiệm cá nhân, phát hành séc cá nhân: Hình thức này giúp ngân hàng thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với lãi suất thấp Đồng thời phát triển tài khoản cá nhân góp phần hiện đại hoá quá trình thanh toán qua ngân hàng, giảm tiền mặt trong lưu thông Ngoài ra, chi nhánh có thể đẩy mạnh các dịch vụ tiện ích ngân hàng như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi….
Ngân hàng không chỉ mở rộng các loại tiền gửi truyền thống mà còn cần quan tâm đến việc phát triển các sản phẩm gửi tiền đa dạng như tiền gửi bằng ngoại tệ, vàng, bạc và kim cương Điều này giúp đáp ứng nhu cầu gửi tài sản phong phú và đa dạng của khách hàng, từ cá nhân đến doanh nghiệp Việc mở rộng các loại hình gửi tiền này không chỉ gia tăng tính linh hoạt mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.
2.2.3 Đơn giản hoá các thủ tục trong hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng
Việc giảm thiểu thủ tục và thời gian gửi tiền giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và thu hút nhiều hơn Các chi nhánh ngân hàng cần nghiên cứu và triển khai các phương án như hiện đại hóa công nghệ, kết nối mạng giữa các máy tính trong ngân hàng để đơn giản hóa quy trình nhận tiền gửi Áp dụng hệ thống kết nối giữa phòng kế toán, kế toán trưởng và thủ quỹ sẽ giúp kiểm tra lẫn nhau, đảm bảo tính chính xác và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng Thủ tục gửi tiền càng đơn giản và nhanh chóng, khách hàng càng cảm thấy hài lòng và tin tưởng hơn vào dịch vụ của ngân hàng.
Chi nhánh cần nghiên cứu và áp dụng hình thức gửi tiền một nơi rút tiền nhiều nơi, bằng cách kiến nghị Hội sở chính triển khai trong hệ thống và ký hợp đồng với các ngân hàng ngoài hệ thống NHCT trên toàn quốc Để thực hiện, ngân hàng phải trang bị đầy đủ máy móc, kết nối mạng toàn hệ thống NHCT và các ngân hàng ngoài hệ thống, đồng thời đào tạo cán bộ công nhân viên để nâng cao khả năng thực hiện công việc Đối với Chi nhánh Đống Đa và toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội, hình thức này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và mở rộng đối tượng phục vụ đa dạng hơn trong các tầng lớp kinh tế khác nhau.
2.2.4 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lí:
Trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng, chiến lược lãi suất đóng vai trò then chốt vì lãi suất là yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận và chi phí Mọi biến động về lãi suất, dù lớn hay nhỏ, đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của ngân hàng Do đó, việc xây dựng chiến lược lãi suất hợp lý là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong công tác quản lý, huy động và phát triển nguồn vốn Chính sách lãi suất của ngân hàng cần hướng tới việc đạt được các mục tiêu như duy trì lợi nhuận ổn định, tối đa hóa nguồn vốn huy động và đảm bảo ổn định tài chính lâu dài.
- Tạo được các nguồn vốn huy động có qui mô và cơ cấu hợp lí, chi phí rẻ đáp ứng nhu cầu sử dụng bên tài sản.
- Đảm bảo tính cạnh tranh của sở so với Ngân Hàng khác trong việc thu hút vốn cho vay
- Đảm bảo an toan và sinh lợi cho Ngân Hàng