LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD PGS TS Nguyễn Ngọc Quang LỜI MỞ ĐẦU Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề la[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặcthực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động con người không thể thiếuđược, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sảnxuất cũng như trong việc kinh doanh Những người lao động làm việc chongười sử dụng lao động họ đều được trả công, hay nói cách khác đó chính làthù lao mà người lao động nhận được khi họ bỏ sức lao động của mình
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi
nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân vàgia đình Do đó tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suấtlao động nếu họ được trả công theo đúng sức lao động mà họ đóng góp,nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuấtchậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương họ nhận được không phù hợp vớicông sức mà họ bỏ ra
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trìnhphân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy việc xâydựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý đểlàm sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo đờisống vật chất lẫn tinh thần, đồng thời tiền lương trở thành động lực thúc đẩyngười lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn đối với công việcthực sự là việc cần thiết
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Michigan Hải Dương em đã
có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Công ty Nó đã giúp em có điều kiện
áp dụng những kiến thức mà em đã học tại nhà trường mà chưa có điều kiện ápdụng thưc tế
Trang 2Nguyễn Ngọc Quang, cũng như sự nhiệt tình của Ban Giám Đốc và các anhchị trong công ty, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán trong thời gian thựctập vừa qua, đã giúp em hoàn thành được chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề được trình bày làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG.
Trang 3ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG 1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Michigan Hải Dương
Công ty TNHH Michigan Hải Dương có một vị thế rất lớn mà không phảicông ty nào cũng có đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty luônđoàn kết gắn bó có lòng tin vào sự phát triển của công ty do đó họ có tinhthần trách nhiệm cao trong công việc Điều đó được thể hiện hiệu quả kết quảsản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây luôn cao hơn sovới năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càngđược cải thiện và nâng cao Đây chính là động lực thúc đẩy họ để họ luôn cốgắng phát huy hết khả năng của mình trong công việc
Lực lượng lao động trực tiếp tại các xưởng may với trình độ học vấn vẫncòn thấp, chỉ được đào tạo qua lớp cơ bản, do đó vẫn còn hạn chế việc nắmbắt các phương pháp, cách thức áp dụng mới khi làm việc Vì vậy cần bồidưỡng, nâng cao trình độ của công nhân viên
Bên cạnh đó, ý thức người lao động còn thấp, thường xuyên phá hoại cơ
sở vật chất chung của toàn công ty, tự ý nghỉ phép không báo trước hoặc nghỉquá số ngày phép quy định…
Hiện nay, vấn đề lao động trở nên vô cùng bức xúc đối với các ngành sảnxuất kinh doanh nói chung và ngành may nói riêng Sự biến động của côngnhân trong ngành may được đánh giá là cao nhất trong các ngành sản xuấtkinh doanh Đặc biệt sau các dịp Tết, lượng công nhân giảm đi rất nhiều, cónăm giảm đến hơn 200 công nhân Lượng công nhân mới tuyển không đủ bùđắp hoặc không đạt yêu cầu về tay nghề, phải đào tạo gần như từ đầu, gâythiệt hại lớn cho ngành may mặc nói chung và công ty TNHH Michgan Hải
Trang 4đích này.
Trang 5Bảng 1.1 Cơ cấu trình độ bậc thợ công ty TNHH Michigan Hải Dương
Số luợng
Tỷ lệ(%)
Số luợng
Tỷ lệ(%)
Số luợng
Tỷ lệ(%)
Trang 6Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (87%)
Vì số lượng 810 người điều đó chứng tỏ công ty có quy mô sản xuấttương đối lớn
Trình độ công nhân còn thấp, công nhân bậc 4/6 trở lên còn rất ít tuy có tăngdần qua các năm nhưng chủ yếu vẫn là công nhân bậc 1 Do đó để sản xuất ranhững sản phẩm đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng để có thể cạnh tranhtrên thị trường điều này buộc Công ty phải quan tâm đến việc đào tạo trình độ,nâng cao tay nghề cho người lao động Đây là một khó khăn cho công ty trong
cơ chế thị trường hiện nay
1.2 Các hình thức trả lương của công ty TNHH Michigan Hải Dương 1.2.1 Chế độ tiền lương
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội vớilợi ích của doanh nghiệp và người lao động
* Chế độ tiền lương cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc đượcxây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độtiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chấtlượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề.Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sứckhoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tácdụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp
lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiệntriệt để quan điểm phân phối theo lao động
Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó đểvận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Trang 7Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậclương đó Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành
- Mức lương là số lượng tiền để trả công nhân lao động trong một đơn vị thờigian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lương bậc
1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mứclương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy địnhphải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu là1.800.000 đồng
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biếtnhững gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấpbậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩncấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân.Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo
ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưcán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụngchế độ lương theo chức vụ
* Chế độ lương theo chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước banhành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và cácquy định trả lương cho từng nhóm
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế
Trang 8mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điềutiết bằng thuế thu nhập.
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầu hết cácdoanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên
1.2.2 Các hình thức trả lương
Do đặc điểm về tổ chức, hoạt động sản xuất của công ty đã chia lao độngthành 3 dạng để trả lương:
- Lao động quản lý bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc
- Lao động gián tiếp: Lao động làm việc phục vụ ở các phòng ban trong công
ty như: trưởng phòng, phó phòng, nhân viên trong các phòng ban, quản đốccác phân xưởng,…
- Lao động sản xuất: Bao gồm công nhân may, cắt, là, đóng gói,…
1.3 Chế độ trích lập, nộp và và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Michigan Hải Dương
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, mất trí, mất sức…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cáchtính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của DN Người sử dụng lao động phảinộp 17% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7%trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thunhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanhnghiệp trong trường hợp họ bị tai nạn, ốm đau, thai sản…được tính toán trên
cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ
Trang 9cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lậpphiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH đểlàm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ.
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung
do quỹ BHXH quản lý (qua TK của họ ở kho bạc)
1.3.2 Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.Theo chế độ hiện hànhcác DN phải thực hiện trích quỹ BHYT là 4,5% tổng quỹ lương, trong đó DNphải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn người lao động trựctiếp nộp 1,5% ( trừ vào lương của họ) Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thốngnhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậykhi trích BHYT, các DN phải nộp BHYT thông qua tài khoản của họ ở khobạc
1.3.3 Kinh phí công đoàn
KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Theo chế độtài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phảitrả cho người lao động và doanh nghiệp phải chi trả hoàn toàn khoản chi phínày( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
Thông thường khi trích được KPCĐ thì một nửa phải nộp cho cơ quan côngđoàn cấp trên một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạiđơn vị
1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các trường hợp khủng hoảng kinh tế, hỏa hoạn, cháynổ… người lao động bị mất việc làm Theo chế độ hiện hành các DN phảithực hiện trích quỹ BHTN là 2% tổng quỹ lương, trong đó DN phải chịu 1%
Trang 10( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1%( trừ vào lương của họ).
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Michigan Hải Dương
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức quản lý
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Tại Công ty TNHH Michigan Hải Dương thì giám đốc là người đứngđầu công ty và điều hành công ty
Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đượcgiao Giám đốc còn có chức năng và nhiệm vụ:
Sắp xếp bố trí và sử dụng hợp lý các nguồn nhân lực hiện có của công
ty, tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và phát hiện các nhân tố mới có trình độphù hợp, có kiến thức quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, điều hành tốt các hoạt
Trang 11động của công ty để bố trí công việc phù hợp và phát huy tối đa năng lực củatoàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty.
Quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động, đảm bảomức thu nhập ổn định, có cơ hội thăng tiến, người lao động thường xuyênđược chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi chínhtrị và văn hoá
- Phó giám đốc: Là người được phân công, uỷ nhiệm giải quyết một số công
việc thay cho giám đốc hoặc những công việc giám đốc giao, chịu trách nhiệm
về việc làm của mình trước giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm sắp xếp và quản
lý lao động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lượng lao động của công
ty Nghiên cứu xây dựng các phương án nhằm thực hiện việc trả lương, phânphối tiền lương, tiền thưởng hợp lý trình giám đốc Tổng hợp các hoạt độngphục vụ cho việc điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty
- Phòng tài chính - kế toán: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ban giám đốc,
các cơ quan của nhà nước về tất cả các thông tin tài chính đã được phản ánhtrên các báo cáo tài chính của công ty Phòng kế toán có chức năng và nhiệm
vụ là thu thập xử lý, ghi chép và phản ánh các thông tin kinh tế một cách có
hệ thống, đầy đủ, kịp thời, chính xác và đúng với chế độ kế toán hiện hànhtheo quy định của nhà nước Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngphải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cáchchính xác kịp thời
Trang 12+ Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng sử dụng.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòngban liên quan, thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiềnlương theo đúng quy định
+ Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác
+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượngthời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nângcao hiệu quả sử dụng lao động
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương
án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phi và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MICHIGAN HẢI DƯƠNG 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Michigan Hải Dương
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài chính quy định về chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lương, kế toán sửdụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công số 01a – LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ số 01b- LĐTL
- Bảng thanh toán lương số 02 – LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng số 03 – LĐTL
- Giấy đi đường số 04- LĐTL
- Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành số 05 – LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ số 06- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài số 07- LĐTL
- Hợp đồng giao khoán số 08- LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH số 11- LĐTL
2.1.2 Phương pháp tính lương của công ty TNHH Michigan Hải Dương
* Căn cứ trả lương
Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác được tiềm năngcủa người lao động đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh tranhcao trong cơ chế kinh tế thị trường, Công ty TNHH Michigan Hải Dương căn
cứ trả lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động Công ty căn cứ vào khảnăng lao động của người lao động cũng như điều kiện lao động tiêu chuẩn làmcăn cứ trả lương
Trang 14Do người lao động trong Công ty phần lớn không có kiến thức, cũngkhông đánh giá cụ thể được nguyên nhân nào dẫn đến mức lương của họ nên
họ thường so sánh mức lương của mình với người xung quanh đặc biệt lànhững người có khả năng tương đương với họ Vì vậy, mức độ đánh giá kếtquả công việc, xác định công việc phức tạp của mỗi công việc cụ thể, đánh giánhững đòi hỏi về trí lực và thể lực là rất khó khăn đối với nhà quản trị Tuycông việc là khó khăn nhưng các nhà quản trị đã làm tương đối tốt vấn đề nàytạo ra sự công bằng cho mọi người lao động trong công ty
* Phương pháp trả lương
Do đặc điểm về tổ chức, hoạt động sản xuất của công ty đã chia laođộng thành 3 đối tượng để trả lương:
- Lao động quản lý: Đó là Giám đốc và Phó giám đốc
- Lao động gián tiếp: Lao động làm việc phục vụ ở các phòng ban trong công
ty như: trưởng phòng, phó phòng, nhân viên trong các phòng ban, quản đốccác phân xưởng,…
- Lao động sản xuất: Đó là công nhân may, cắt, là, đóng gói,…
2.1.2.1.Trả lương cho lao động trực tiếp
-Phạm vi áp dụng: Bao gồm xưởng may I, xưởng may II, xưởng may III,
Trang 15mã hàng khác nhau mà sản phẩm rất đa dạng, mỗi sản phẩm có các chi tiếtkhác nhau Để sản xuất ra một sản phẩm hoàn thiện thì phải trải qua nhiềucông đoạn: cắt, may, là … do đó phải có đơn giá riêng cho từng công đoạn đó Hàng tháng, tại phân xưởng thực hiện may nhiều mã hàng, mỗi mã hàng
có quy trình may với số công đoạn ít hoặc nhiều Mã hàng và số lượng sảnphẩm thanh toán dựa vào phiếu nhập kho do kho thành phẩm cung cấp có xácnhận của phòng kế hoạch và Giám đốc công ty Căn cứ vào đơn giá do Giámđốc ban hành cho từng mã hàng, phòng Kỹ thuật làm thiết kế chuyền sẽ phân
ra đơn giá của từng công đoạn
Đến kỳ tính lương, sản lượng may của từng người phải được xác nhận hàngngày vào tờ khai công đoạn
Căn cứ vào bảng kê khai công đoạn lập riêng cho từng mã hàng do tổ trưởngghi nhận, bảng chấm công, kế toán tiền lương tính ra sản phẩm cho từng côngnhân để tính lương theo công thức:
Lương SP i = Số lượng SP x ĐGCĐjTrong đó:
ĐGCĐ j: Là đơn giá công đoạn j
Lương sản phẩm người công nhân nhận được là tổng lương sản phẩm của các
mã hàng mà tổ anh ta đã thực hiện trong tháng
Tiền lương mà công nhân nhận được trong tháng
TTL = TLSP+TTHƯỞNG+PCẤP – BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Xác định đơn giá tiền lương sản phẩm cắt và may là hai công đoạn chính
để hoàn thành ra một sản phẩm, có các thao tác khác nhau Vì vậy, đơn giátiền lương của cắt và may cũng khác nhau
Đơn giá tiền lương của công nhân may (ĐG may) được tính căn cứ vào thờigian tiêu hao để hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương của một sản phẩm
Trang 16chuẩn Cách tính lương sản phẩm cho từng người căn cứ vào đơn giá tiềnlương và số lượng sản phẩm làm ra trong kỳ đảm bảo chất lượng.
Đơn giá tiền lương của công nhân, may phụ thuộc rất lớn vào đơn giá giacông Đơn giá công ty đưa ra bằng 37 % đơn giá gia công Đây chính là đơngiá cho một sản phẩm chuẩn các tổ căn cứ vào đơn giá để tính đơn giá chomỗi công đoạn sản xuất
ĐGTL của CN may = ĐG SP chuẩn - 7% tiền thưởng - ĐG TL của khối quản lý kỹ thuật phục vụ (có cả cắt).
Việc tính thời gian tiêu hao để chế tạo ra mỗi chi tiết sản phẩm được căn
cứ vào định mức thời gian trong thiết kế chuyền các công đoạn may, thời giantiêu hao được phòng Kỹ thuật chia và tính toán sao cho hợp lý trong bảngthiết kế chuyền bằng phương pháp bấm giờ cho từng công đoạn may
Việc tính đơn giá cho mỗi sản phẩm rất đơn giản, kế toán tiền lương căn
cứ vào đơn giá sản phẩm chuẩn để tính đơn giá may và căn cứ vào thời giantiêu hao để may xong mỗi chi tiết sản phẩm sau đó cộng tổng thời gian maylại để tính đơn giá cho một đơn vị thời gian, bằng cách lấy đơn giá may chiatổng thời gian may Để tính đơn giá của mỗi chi tiết sản phẩm ta lấy thời giantiêu hao nhân với đơn giá của một đơn vị thời gian
Quy định của công ty về lương sản phẩm mà tổ trưởng, tổ phó, thu hoá tổ
sẽ được trả theo theo lương sản phẩm bình quân của tổ mà mình quản lý nhânvới hệ số mà họ được hưởng Cụ thể như sau:
Tổ trưởng: TLsp=Lương bình quân * 1.65*ngày công thực tế đi làm
Tổ phó: TLsp = Lương bình quân * 1.45 * ngày công thực tế đi làm
Thu hoá: TLsp= Lương bình quân * 1.35 * ngày công thực tế đi làm
* Đối với công nhân cắt:
Trong tổ cắt có 37 người trong đó có 2 thợ cắt chính, 2 thợ cắt phụ, 6 thợ trảivải, công nhân đánh số, công nhân xếp mex, ép mex
Trang 17-Phạm vi áp dụng: Bao gồm tổ cắt
-Phương pháp tính lương.
Lương trên một đơn vị sản phẩm bằng 15% đơn giá may Lương của từngcông nhân trong phân xưởng được tính bằng lương sản phẩm bình quân nhânvới hệ số công việc
2.1.2.2 Trả lương cho khối hành chính
- Phạm vi áp dụng: Khối hành chính của công ty bao gồm lãnh đạo công ty,
cán bộ nhân viên làm trong các phòng ban ở công ty
- Phương pháp tính lương: Tiền lương của người lao động nhận được phụ
thuộc vào số ngày đi làm thực tế, cấp bậc công việc của từng chức danh vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ và được áp dụng theo côngthức:
VTL =
Trong đ ó:
VTL: Tiền lương người lao động ( trong 1 tháng)
T: Ngày làm việc thực tế
Vcđ : Lương chế độ, lễ, phép, tết, cho con bú
Pc: Các khoản ăn phụ cấp nếu có
Aca: Tiền ăn ca
Lương cơ bản của cán bộ công nhân viên được trả theo mức độ hoàn thành
công việc và theo năng lực làm việc của người lao động (theo quy định củanhà nước )
Lương cơ bản = HSCB x 1.800.000Trong đó: HSCB : Hệ số cấp bậc
Lương hệ số theo quy định của Nhà nước: 1 hệ số = 1.800.000 đồng
Trang 18Lương cơ bản mà công ty trả cho khối hành chính luôn lớn hơn hoặc bằngmức lương cơ bản của nhà nước trả.
Tùy theo chức vụ, trình độ và tùy thuộc vào bảng lương Nhà Nước đốivới Cán bộ - Công nhân mà mỗi người sẽ có mức độ phụ cấp theo quy định vàcác khoản phụ cấp theo định chế của Công ty Các khoản phụ cấp của công tygồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làmthêm, phụ cấp làm đêm Hệ số cấp bậc công việc theo chức danh được công tyxây dựng, xác định căn cứ trên cơ sở mức độ phức tạp công việc đảm nhiệm,tính trách nhiệm, trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ và tiêu chuẩn chínhtrị
- Khoản phụ cấp ở công ty được quy định theo mức độ trách nhiệm của mỗiCBCNV Đối với trưởng phòng thì mức phụ cấp trách nhiệm là 1.000.000đ và500.000đ là đối với phó phòng, tổ trưởng là 300.000đ
2.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công của người lao động kế toán sử dụngcác tài khoản sau
* Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên’’.
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoảnthu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ
Kết cấu:
Bên nợ : Phát sinh tăng.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả người laođộng
Bên có: Phát sinh giảm.
Trang 19- Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho ngườilao động thực tế phát sinh trong kỳ.
Dư có: Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả
cho người lao động
Dư nợ: Số trả thừa cho người lao động (nếu có)
Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:
- TK 334.1 “Phải trả công nhân viên”
-TK 334.8 “Phải trả người lao động khác”
- TK 334.1: Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp
về tiền lương và tiền thưởng có tính chất lương và bảo hiểm xã hội và cáckhoản khác thuộc về thu nhập của họ
2.1.4 Quy trình ghi sổ chứng từ.
- Hàng ngày, căn cứ vào bảng chấm công, TT lương, PB lương hoặc BảngTổng hợp TT lương đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để phản ánh trên phần mềm
kế toán, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái TK334 Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chitiết TK334, TK 338
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phản ánh trên phần mềm kế toán, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng sốphát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái TK334 Căn cứ vào SổCái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiếtTK334,TK338 được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 20Sơ đồ thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có thể kháiquát qua sơ đồ sau
Trang 21Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Phần mềm kế
toán
Bảng tổng hợplương Sổ chi tiết TK
Báo cáo tài chính
Trang 22Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương tổ, đội của từng phòng ban
kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty và bảng phân bổ tiềnlương và BHXH tháng 3 năm 2013
c vụ
Số công hưởng lương thời gian
… Số côn g hưở ng lươ ng BH XH
Trang 23Bảng 2.3 Bảng thanh toán lương văn phòng
Bảng thanh toán lương văn phòng Mẫu 02-TLLĐ
T HS
Số côn g LCB
Thanh toán Các khoản trích
theo lương
Thực nhận
K N PCTN Tổng
BHX H 7%
BH YT 1.5
%
BH TN 1%
Trang 243.2 7
26 5.886.
000
500.00 0
58.8 60
5.826.8 30
23 3.726.
37.2 60
3.372.0 30
25 4.050.
40.5 000
3.665.2 50
2.6 5
22 4.036.
154
300.00 0
4.336.
154
282.
530, 8
60.5 42,3 1
40.3 61,5 4
3.952.7 19
Tổn
.154
1.95 0.77 1
418.
022, 3
278.
681, 5
27.020 679
Người lập chứng từ (ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Trang 25Nguồn: Phòng kế toán ( Nguồn: phòng
Kế toán tài chính)
VD: Tính lương của Bà Nguyễn Thị Thanh Duyên (Kế toán trưởng) có hệ số
lương: 5.65 số công làm việc trong tháng là 26 công / tháng và có mức phụ
cấp chức vụ là 500.000đ Ta có lương tháng thực nhận của bà Duyên như sau:
Lương cơ bản = 5.65 x 1.800.000 x 26 = 10.170.000 đ
26Phụ cấp chức vụ : 1.000.000đ
* Các khoản phải khấu trừ là: 966.150đ
Vậy số tiền thực lĩnh là: 10.170.000+ 1.000.000- 966.150 = 10.203.850
đ/Tháng
Các cán bộ làm việc trong văn phòng hưởng lương thời gian cũng tính lương
tương tự như của bà Nguyễn Thị Thanh Duyên
Trang 26BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2013
Họ và tên
Ngày trong tháng ( 26 ngày )
Tổ ng
Gh i ch ú
Trang 28Bảng 2.5: Bảng chấm công làm thêm giờ của Xưởng may I
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GiỜ
Làm đêm (giờ)
Trang 29Cộng 5 9 24 7 3 3 3 32 3 1 56 37
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính
Ngày 30 tháng 3 năm 2013
Người chấm công ( Ký, họ tên)
*Quy định tính lương làm thêm giờ.
- Làm thêm ngày chủ nhật = LCB* 200%
-Làm thêm ngày lễ , tết =LCB*300%
-Làm thêm buổi đêm =LCB*200%
- Trong trường hợp công ty có hàng xuất đi gấp, mất điện liên tục kéo dài… thì khi đó công ty sẽ bố trí công nhân viên làm thêm giờ
Trang 30Bảng 2.6: Bảng thanh toán làm thêm giờ của Xưởng may I.
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ
Làm thêm ngày lễ, ngày tết (x3)
Làm thêm
cộng tiền
Số tiền thực được thanh toán
giờ
Thành tiền
Số giờ
Thành tiền
Số giờ
Thành tiền
1 Nguyễn Thị Lương 180.000 22.500 16,0 720.000 12,5 562.500 1.282.500
2 Nguyễn Thị Luân 126.923 15.865 16,0 507.680 16,0 507.680 1.015.360
Trang 314 Nguyễn Thị Tâm 126.923 15.865 8,0 253.840 4,5 142.785 396.625
Tổng số tiền: 3.794.485 (viết bằng chữ): Ba triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn, bốn trăm tám mươi lăm
đồng.
(Kèm theo……chứng từ gốc : Bảng chấm công làm thêm ngoài giờ tháng… năm… )
Trang 32
Bảng 2.7: Bảng thanh toán lương xưởng may I
Lương thời gian
Lương làm thêm
Tiền ăn Phụ
cấp
Tổng lương
Khấu trừ lương
Còn được lĩnh
kỳ I
BHXH+YT+
BHTN ( 9.5%)
Trang 33Tổng số tiền thanh toán là: 22.138.052 đ
Viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu, một trăm ba mươi tám nghìn, không trăm lăm mươi hai đồng./